Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản tri doanh nghiệp tại công ty cổ phần quốc tế sơn hà

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình hội nhập với thế giới, nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển như vũ bão,cạnh tranh khốc liệt. Để nắm bắt kịp thời được mọi biến đổi, hội nhập sâu hơn với nền kinh tế toàn cầu, mọi doanh nghiệp phải có hướng đi đúng đắn để tồn tại, phát triển và đứng vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo THS . Nguyễn Thị Thanh Tâm cùng các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh – Trường ĐH Thương Mại cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn của ban giám đốc và các anh chị trong công ty, em đã phần nào hiểu được thực trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà nói riêng cũng như trong nghành sản xuất kinh doanh nói chung .Với bản báo cáo này em muốn phản ánh thực trạng của công ty cung như một số nhận xét của mình để góp phần nhỏ bé vào sự thành công của công ty. Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà nên rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo ! Em xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2014 Sinh viên Đào Thị Kim Anh SVTH: Đào Thị Kim Anh i MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................. i MỤC LỤC.................................................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................................................... iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................................... iv I/ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ ................................................... 1 1. Giới thiệu khái quát về CTCP Quốc tế Sơn Hà ............................................................................... 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Quốc tế Sơn Hà .................................................. 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của CTCP Quốc tế Sơn Hà ..................................................................... 2 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................................................................ 3 1.4.Ngành nghề kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà ..................................................................... 4 2. Tình hình sử dụng lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà ............................................................... 4 2.1. Số lượng và chất lượng lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà...................................................... 4 2.2. Cơ cấu nguồn lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà ...................................................................... 5 3. Quy mô vốn của CTCP Quốc tế Sơn Hà ........................................................................................... 6 3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà............................................... 6 3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà. ................................. 7 II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CTCP QUỐC TẾ SƠN HÀ...................................................................................................................................................... 10 1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của CTCP Quốc tế Sơn Hà ........................................................................................................................................................ 10 1.1. Chức năng hoạch định...................................................................................................................... 10 1.2.Chức năng tổ chức.............................................................................................................................. 10 1.3. Chức năng lãnh đạo ......................................................................................................... 11 1.4 Chức năng kiểm soát ........................................................................................................ 11 1.5. Công tác thu thập thông tin và ra quyết định quản trị ................................................ 12 2.Công tác quản trị chiến lƣợc của CTCP Quốc tế Sơn Hà ............................................................ 12 2.1.Tình thế môi trường chiến lược ........................................................................................................ 12 2.2.Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường ................ 13 2.3.Lợi thế và năng lực canh tranh của CTCP Quốc tế Sơn Hà ....................................................... 13 3.Công tác quản trị tác nghiệp của CTCP Quốc tế Sơn Hà ............................................................ 14 3.1. Công tác mua ..................................................................................................................................... 14 SVTH: Đào Thị Kim Anh ii MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh 3.2. Công tác bán hàng ........................................................................................................... 14 3.3. Công tác dự trữ và bảo quản hàng hoá ......................................................................... 15 3.4.Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại ........................................................................................... 15 4. Công tác quản trị nhân lực của CTCP Quốc tế Sơn Hà .............................................................. 16 4.1. Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lực ............................................................ 16 4.2. Tuyển dụng nhân lực....................................................................................................... 16 4.3 Đào tạo và phát triểnnhân lực........................................................................................................... 16 4.4. Công tác đãi ngộ nhân viên của CTCP Quốc tế Sơn Hà .......................................................... 16 5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của CTCP Quốc tế Sơn Hà ....................................... 18 5.1. Quản trị dự án .................................................................................................................................... 18 5.2. Quản trị rủi ro..................................................................................................................................... 18 III. ĐỀ XUẤT HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN .............................................................................. 19 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO SVTH: Đào Thị Kim Anh iii MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn lực theo độ tuổi và giới tính của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.3: Cơ cấu vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà năm 2011-2013 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Quốc tế Sơn Hà DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTCP Công ty cổ phần TGĐ Tổng giám đốc Trđ Triệu đồng VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động VCSH Vốn chủ sở hữu DN Doanh nghiệp NVL Nguyên vật liệu SVTH: Đào Thị Kim Anh iv MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh I/ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ 1. Giới thiệu khái quát về CTCP Quốc tế Sơn Hà 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Quốc tế Sơn Hà - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ - Tên giao dịch quốc tế: SON HA INTERNATIONAL CORPORATION - Tên viết tắt: SONHA.,CORP -Vốn điều lệ: 267.000.000.000 đồng (Hai trăm sáu bảy tỷ đồng) - Trụ sở chính: Lô số 2 CN1 Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, Xã Minh Khai, Huyện Từ Liêm, Hà Nội - Điện thoại: +84-4-62656566 - Fax: +84-4-62656588 - Email: support@sonha.com.vn -Website :www.sonha.com.vn -Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà được thành lập chính thức vào ngày 17/11/1998. Tiền thân là Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà được Sở Kế Hoạch đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Số 0103020425 ngày 30 tháng 10 năm 2007 - Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Sơn Hà hiện nay đã trở thành nhà sản xuất thép không gỉ hàng đầu Việt Nam.Sản phẩm phân phối trên toàn quốc thông qua 500 nhà phân phối và hơn 5000 nhà đại lý ,hoặc xuất khẩu trực tiếp ra nươc ngoài. -Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà hiện đang tiến hành sản xuất kinh doanh tại 3 địa điểm chính:  Nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm,Minh Khai , Từ Liêm ,Hà nội.  Nhà máy tại cum Công nghiệp thị trấn Phùng ,huyện Đan Phượng Hà Nội.  Chi nhánh I tại khu Công nghiệp Tân Bình –Thành phố Hồ chí Minh là mô hình thu nhỏ của Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà SVTH: Đào Thị Kim Anh 1 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh  Một số mốc thời gian vá sự kiện quan trọng của công ty: Thời Sự kiện gian 1998 Thành lập Công ty TNHH Cơ khí Sơn hà theo giấy CNĐKKD Số 3823GP/TLDN Ngày 17/11/1998 của UBND Thành phố Hà nội .Vốn điều lệ 600.000.000 đồng 2002 Tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng. 2004 Tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng. 2006 Tăng vốn điều lệ lên 41 tỷ đồng. 2007 Chuyển đổi thành Công ty cổ phần với tên đăng ký là công ty Cổ phần Quốc tến Sơn hà và vốn điều lệ là 41 tỷ đồng. 2008 Tăng vốn điều lệ lên 120 tỷ đồng . 2009 Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn hà trở thành công ty đại chúng và tăng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng 2010 Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 250 tỷ đồng. 2011 Mở rộng thị trường xuất khẩu ống thép sang Nam Mỹ, Trung Đông bên cạnh thị trường truyền thống. Tăng vốn điều lệ đăng ký lên thành 267 tỷ đồng. 2012 Công ty cổ phần Hiway Việt Nam đã chính thức cho đi hoạt động Đại siêu thị Hiway đầu tiên tại số 8 - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của CTCP Quốc tế Sơn Hà -Chức năng : Sơn Hà cung cấp các sản phẩm thép không gỉ công nghiệp và dân dụng có chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, đa dạng hoá hoạt động đầu tư để mang lại cho khách hàng cuộc sống tiện nghi hiện đại. -Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của công ty là làm việc, kinh doanh tốt nhất, đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu. Công ty còn đào tạo bồi dưỡng tay nghề nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên, kỹ thuật viên. Tạo công ăn việc làm cho người lao động cũng là nhiệm vụ chính của công ty. SVTH: Đào Thị Kim Anh 2 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh 1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Sơ đồ 1.1:Cơ cấu tổ chức của CTCP Quốc tế Sơn Hà Đại Hội Đồng Cổ Đông Ban Kiểm soát Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó TGĐ Phòng kinh doanh Phòng Marketing Phòng Logistic Phó TGĐ Phó TGĐ Khối sản xuất Phòng QA & RD Phòng Kỹ thuật& Cơ Điện Phòng Quản Lý Sản Xuất Phân xưởng ống thép Phân Xưởng Chậu và Ép Phân Xưởng Cắt xả băng Khối hỗ trợ Phòng Hành chính Nhân sự Phòng Vật Tư - XNK Phòng Kế toán Tài Chính Phòng Công nghệ Thông tin Phân Xưởng Cán ủ Phân Xưởng Bồn Ban ATLĐ & PCCC (Nguồn: Phòng nhân sự) Đại Hội đồng cổ đông: gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề về Điều lệ Công ty. SVTH: Đào Thị Kim Anh 3 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác. Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra giám sát mọi mặt hoạt động SXKD của Công ty, báo cáo trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông. Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm. Ban Tổng Giám đốc: gồm có 01 Tổng Giám đốc và 04 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 1.4.Ngành nghề kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Ngành nghề của doanh nghiệp gồm: - Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng; - Sản xuất, gia công, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, đồ gia dụng; - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa; - Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ; - Sản xuất gỗ nội thất (bàn ghế, tủ, tủ bếp); - Sản xuất và mua bán các sản phẩm năng lượng mới .. 2. Tình hình sử dụng lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà 2.1. Số lượng và chất lượng lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của CTCP Quốc tế Sơn Hà Đơn vị:người/% NỘI DUNG TT Theo trình độ NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 Số Số Số người tỷ lệ % người tỷ lệ % người tỷ lệ % 1 Sau đại học 11 1.2 8 0.9 7 0.8 2 Đại học/cao đẳng 214 23.5 190 20.8 186 20.1 3 Trung cấp 128 14.1 87 9.5 68 7.4 4 Sơ cấp/chứng chỉ nghề 390 42.8 306 33.4 289 31.2 5 Lao động phổ thông 167 18.4 324 35.4 375 40.5 6 Tổng số lao động 910 100 915 100 925 100 (Nguồn: Phòng nhân sự) SVTH: Đào Thị Kim Anh 4 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy: -Nhóm lao động phổ thông : Nhóm này có xu hướng tang mạnh qua các năm. Năm 2011 chỉ có 167 người,năm 2012 tăng lên tới 324 người.Và năm 2013 tăng lên tới 375 người. -Nhóm sơ cấp,chứng chỉ nghề :qua 3 năm có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm số lượng lao động chính trong công ty.Năm 2011 nhóm này có 390 người,năm 2012 là 306 người.Năm 2013 giảm còn 289 người. -Nhóm lao động trung cấp, đại học/cao đẳng:tỷ trọng nhóm này trong tổng số lao động qua các năm có xu hướng giảm.Đặc biệt là nhóm sau đại học. Nguyên nhân của sự chênh lệch,tăng giảm trên trên là do đặc thù của công ty là sản xuất nên lao động có trình độ phổ thông,sơ cấp,không cần yêu cầu trình độ thì nhu cầu cần sử dụng nhiều.Còn số cán bộ,ban lãnh đạo các cấp thì cần có bằng cấp,trình độ có số lượng ít nên số lượng lao động trình độ đại học/cao đẳng,trung cấp, đặc biệt là trình độ sau đại học chỉ chiếm số ít và có xu hướng giảm nhẹ. 2.2. Cơ cấu nguồn lao động của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.2: cơ cấu nguồn lực theo độ tuổi và giới tính của CTCP Quốc tế Sơn Hà Đơn vị:Người/% TT NỘI DUNG 1 2 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % <30 550 60.4 595 65 629 68 30 – 40 287 31.6 257 28.1 231 25 40-50 58 6.4 49 5.4 45 4.9 >50 15 1.6 14 1.5 20 2.1 Giới Nam 693 76.2 709 77.5 722 78.1 tính Nữ 217 23.8 206 22.5 Độ tuổi 203 21.9 (Nguồn: Phòng nhân sự) Theo bảng 1.2 ta thấy: *Về độ tuổi: độ tuổi thấp hơn 30 chiếm tỷ lệ cao nhất và có xu hướng tang dần .Lực lượng lao động trên 50 tuổi chiếm số lượng và tỷ lệ nhỏ nhất.Nhóm độ tuổi 30-40 cũng chiếm số lượng khá lớn và có xu hướng giảm. *Về giới tính:Lực lượng lao động nam luôn chiếm phần đa và tăng dần.Còn lại nữ chiếm số ít và có xu hướng giảm SVTH: Đào Thị Kim Anh 5 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh Lý do có sự chênh lệch và biến động trên là vì:đặc thù của công ty là sản xuất mặt hàng kim khí đòi hỏi người lao động phải có sức khoẻ,năng động, và sáng tạo.Nên lực lượng lao động trẻ mới đáp ứng được .Còn đối với lao động trên tuổi 30,đặc biệt là trên 50 thì chiếm rất ít và có xu hướng giảm bởi vì đây là họ có kinh nghiệm song lại hạn chế về sức khoẻ cũng như sự năng động.Và vì đòi hỏi sức khỏe nhiều nên tỷ lệ nam chiếm đa số so với nữ. 3. Quy mô vốn của CTCP Quốc tế Sơn Hà 3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.3:Cơ cấu vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Đơn vị: Triệu VNĐ Năm Chỉ 2011 2012 Số tiền Tỷ Số tiền trọng tiêu 2013 Tỷ Số tiền trọng So sánh So sánh 2012/2011 2013/2012 Tỷ Số tuyệt trọng đối Số tuyệt % % đối VLĐ 805.691 72,5 1.056.121 65,4 937.220 62,7 250.430 131 (118901) 88,7 VCĐ 305.502 27,5 558.128 34,6 558.201 37,3 252626 182,7 73 100 Tổng 1.111.193 100 1.614.249 100 1.495.421 100 503056 145,3 (118828) 92,6 (Nguồn: phòng tài chính- kế toán) Dựa vào bảng 1.3 ta thấy: Qua bảng 1.3 ta thấy tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 503.056 trđ,tăng 145,3%.Năm 2013 thì giảm 118.828 trđ,giảm còn 92,6% so với năm 2012.Trong đó, VLĐ chiếm phần lớn so với VCĐ trong tổng tài sản và VLĐ có xu hướng giảm dần,còn VCĐ tăng dần. Tỷ trọng giữa VCĐ và VLĐ chênh lệch nhau lớn và có sự biến động đó là do đặc điểm kinh doanh của công ty là không đòi hỏi phải có nhiều thiết bị thi công và nhiều máy móc nên tỷ trọng vốn cố định trong tổng số vốn kinh doanh là thấp. Nên đến những năm 2012,2013 Công ty đầu tư nhiều hơn những thiết bị hiện đại, có công suất lớn,… đảm bảo nâng cao tiến độ, chất lượng của công việc vậy nên tỷ lệ VCĐ tăng lên.Đồng thời,do cạnh tranh ngày càng cao,năm 2013 các chủ nợ kéo dài thời hạn thanh toán cho bên mua nên nhu cầu VLĐ của công ty cũng giảm đáng kể so với năm trước. SVTH: Đào Thị Kim Anh 6 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh 3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà. Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Đơn vị: Triệu VNĐ Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Vốn chủ sở hữu 371.601 370.145 368.135 Vốn vay 1.095.570 1.244.105 1.127.286 Tổng nguồn vốn 1.467.171 1.614.250 1.495.421 Tỷ lệ Vốn vay/ VCSH(%) 294.8 336.1 306.2 (Nguồn: phòng tài chính- kế toán) Theo bảng số liệu ta thấy VCSH trong DN chiếm ít,chủ yếu là vốn vay, dẫn đến tỷ lệ Vốn vay/ VCSH rất cao khoảng 300%.Cụ thể: Năm 2011 là 371.601 trđ, năm 2012 là 370.145 trđ, năm 2013 giảm còn 368.135trđ.Về vốn vay, năm 2012 so với 2011 là tăng lên 1.614.250trđ ,tuy nhiên sang năm 2013 giảm còn 1.495.421 triệu VNĐ, do có nhiều biến động trên thị trường và đồng thời các nhà cung cấp cho phép kéo dài thời hạn thanh toán hơn nên vốn vay giảm hơn so năm 2012. Nhìn một cách tổng thể thì tình hình tài chính của công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong những năm gần đây khá vững chắc,ổn định. SVTH: Đào Thị Kim Anh 7 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh 4. Kết quả sản xuất kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà Bảng 1.5.Kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Quốc tế Sơn Hà năm 2011-2013. Đơn vị : triệu đồng So sánh tăng, S TT Các chỉ tiêu chủ yếu So sánh tăng, Năm Năm Năm giảm 2012/2011 giảm 2013/2012 2011 2012 2013 Số tuyệt đối % Số tuyệt đối % 1 Doanh thu hàng bán 1.958.865 2.147.955 1.652.945 189.090 109,7 (495.010) 77 2 Các khoản giảm trừ 2.538 3 Doanh thu thuần 1.956.327 2.143.498 1.650.599 187.171 109,6 (492.899) 77 4 Giá vốn hàng bán 1.692.585 1.882.404 409.457 189.819 111,2 (472.947) 74,9 5 Lợi nhuận gộp 263.743 261.094 241.142 (2.649) 99 (19.952) 92,4 18.159 10.767 13.495 (7.392) 59,3 2.728 125,3 156.100 121.137 107.246 (34.963) 77,6 (13.891) 88,5 59.157 77.389 79.728 18.232 130,8 2.339 103 40.466 53.212 55.472 12.746 131,5 2.260 104,2 26.178 20.123 12.191 (6.055) 76,9 (7.932) 60,6 6 7 8 9 10 Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính (gồm cả CP lãi vay) Chi phí bán hàng Chi phí quản lý daonh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 4.458 2.346 1.920 175,6 (2.112) 52,6 11 Thu nhập khác 11.587 2.811 3.236 (8.776) 24,3 425 115,1 12 Chi phí khác 10.465 4.037 5.745 (6.428) 38,6 1.708 142,3 14 Lợi nhuận trước thuế 26.731 18.022 14.081 (8.709) 67,4 (3.941) 78,1 15 Lợi nhuận sau thuế 18.800 12.738 (9.954) (6062) 67,8 (2.784) 78,1 16 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 586 421 355 (165) 71,8 (66) 84,3 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán) SVTH: Đào Thị Kim Anh 8 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: +Doanh thu thuần: năm 2011 là 1.958.865 trđ,năm 2012 tăng lên 2.147.955 trđ,tăng 9,7%; năm 2013 giảm còn 1.652.945 trđ giảm 23,05%.Năm 2012 doanh thu tăng là do khoản điều chỉnh lãi thanh lý công ty liên kết do trong năm công ty thoái vốn đầu tư tại công ty Đầu tư Thái Nguyên Năng lượng Thăng Long,đồng thời là do công ty thực hiện tốt các chính sách bán hàng.Còn năm 2013 giảm mạnh do quý III lỗ 3 tỷ đồng việc Mỹ điều tra chống bán phá giá ống thép khiến công ty phải tạm ngừng xuất khẩu sang thị trường này, ảnh hưởng nặng đến doanh thu,cụ thể là doanh thu xuất khẩu giảm 81%.Mặt khác, do tình hình kinh tế chung,kinh tế trong nước có chiều hướng xấu hơn năm 2012 nên lượng hàng bán nội địa cũng bị giảm. + Chi phí bán hàng tăng dần qua 3 năm: năm 2011 là 59.157 trđ,năm 2012 chi phí là 77389trđ tăng 18232 trđ .Năm 2013 tiếp tục tăng lên 79.728 trđ,tăng 2339 trđ so với năm trước.Nguyên nhân ảnh hưởng chính là công ty điều chỉnh quỹ lương và số lượng nhân viên tăng nên chi phí lương tăng.Và do công ty mở rộng nhiều chi nhánh nên phát sinh mua sắm dụng cụ,đồ dùng văn phòng nhiều. + Lợi nhuận trước thuế trong 3 năm đều giảm dần:năm 2011 là 26731 trđ,năm 2012 là 18022 trđ,giảm 8709 trđ với mức giảm tương đối là 32,6%; Năm 2013 tiếp tục giảm hơn năm 2012 là 3941 trđ với mức giảm tương đối là 21,9%. Nguyên nhân lợi nhuận trước thuế của 3 năm đều giảm là do các nguyên nhân các chỉ tiêu nêu trên.Ngoài ra còn do DN điều chỉnh trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn chưa hợp lý và của công ty con. SVTH: Đào Thị Kim Anh 9 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CTCP QUỐC TẾ SƠN HÀ 1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của CTCP Quốc tế Sơn Hà 1.1. Chức năng hoạch định -Việc xác định mục tiêu còn nhiều hạn chế: mục tiêu chưa sát với thực trạng nguồn lực công ty và chưa xây dựng được chiến lược,chính sách rõ ràng ,cụ thể để đạt mục tiêu đó. Cụ thể,ví dụ năm 2013 kế hoạch đặt ra về lợi nhuận là 10 tỷ,nhưng với nguồn lực hiện tại chưa thực tiễn và thực trạng nền kinh tế còn khó khăn nên để đạt lợi nhuận 10 tỷ là rất khó. Điều này một phần lý do cũng vì công ty chưa có kế hoạch cụ thể,rõ ràng, chưa có chiến lược,chính sách khả thi và khi kế hoạch chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch thì năm kế tiếp vẫn chưa để tình trạng đó tiếp tục xảy ra mà chưa có biện pháp khắc phục điều đó. -Hoạch định kế hoạch sản xuất dựa trên các dự đoán của số liệu thống kê,rất ít tính đến tác động và xu hướng thay đổi của thị trường và nhu cầu khách hàng. Do hiệu quả hoạt động nghiên cứu thị chưa cao,thiếu tính giám sát chặt chẽ biến động của thị trường 1.2.Chức năng tổ chức -Cơ cấu bộ máy quản lý chưa hợp lý: còn cồng kềnh,chồng chéo,cách bức.Mỗi nhân viên có quá nhiều thủ trưởng:trưởng phòng kinh doanh,Marketing,Logistic…Mà nhiều thủ trưởng không những không đề ra mệnh lệnh giống nhau mà có khi còn trái ngược,làm nhân viên không biết theo ý kiến ai. Làm gián đoạn các quyết định từ đó có sự xung đột trong công ty. -Sự phối hợp giữa các phòng ban chưa mạnh,chưa đoàn kết.Mỗi phòng ban đều có những chiến lược,kế hoạch hoạt động giúp công ty phát triển.Như cuối năm 2013,công ty cho ra mắt sản phẩm Thái Dương Năng-Sơn Hà thế hệ mới,chậu rửa Inox cao cấp.Vì mục tiêu thúc đẩy doanh thu phòng Marketing thì ra mục tiêu đẩy mạnh các chiến lược quảng cáo vào dịp tết,đồng nghĩa là sẽ tốn rất nhiều chi phí.Còn phòng kinh doanh ,bộ phận bán hàng lại yêu cầu giảm tối đa chi phí để giảm giá bán,thúc đẩy bán hàng.. Điều đó dẫn đến sự mâu thuẫn,việc mạnh ai người ấy làm, làm SVTH: Đào Thị Kim Anh 10 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh cản trở sự phối hợp trong mỗi cấp và gây khó khăn trong việc quản lý và hiệu quả đạt không cao. - Việc xác định các công việc phải làm thì tương đối tốt,tuy nhiên việc bố trí đúng người làm đúng việc thì một số bộ phận còn chưa tốt.Một số cán bộ trẻ của công ty chưa có kinh nghiệm tại công việc đảm nhiệm nên đôi khi gây khó khăn trong thực hiện công việc chung.Hoặc là làm trái ngành,trái nghề không đúng trình độ chuyên môn. Vì vậy trong quá trình thực hiện công việc liên phòng ban của công ty đôi khi cũng xảy ra những sai lệch làm tăng chi phi, hay làm khách hàng mất thời gian chờ đợi quyết định giải quyết công việc.Những điều này cũng làm ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của công ty. 1.3. Chức năng lãnh đạo Người quản lý chưa thực sự tạo ra cho nhânviên một môi trường hay một không khí làm việc thoải mái, hoà đồng, chưa tạo ra sự gần gũi thân thiết giữa các nhân viên với nhau hay giữa cán bộ với nhân viên, sự trao đổi kinh nghiệm làm việc là hầu như không có. -Các nhà quản trị từ Hội đồng quản trị đến các ban lãnh đạo Phó tổng giám đốc thông tin 1 chiều. Có nghĩa là các cấp lãnh đạo cấp cao thường đưa ra những chính sách, hoạch định cá nhân và yêu cầu nhân viên tuân thủ mà không có sự phản hồi của cấp dưới khi thực thi chính sách. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân năm 2013 có doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm mạnh so với năm 2012 ( Dựa vào bảng 1.5 bảng kết quả kinh doanh ) 1.4 Chức năng kiểm soát -Vai trò của ban kiểm soát khá mờ nhạt. Hầu hết thành viên của ban kiểm soát đều là nhân viên của công ty, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban kiểm soát phải kiểm tra và kiểm soát được hoạt động của Ban điều hành (ban giám đốc), tuy nhiên họ lại là nhân viên cấp dưới, do đó tính độc lập trong kiểm tra là rất hạn chế. Trên thực tế hiện nay, ban kiểm soát còn hoạt động rất hình thức. -Các hoạt động kiểm soát chưa thực sự sát sao và liên tục. Thường các ban lãnh đạo cấp cao đánh giá dựa vào các bản báo cáo tài chính các phòng ban cấp dưới gửi lên, chứ chưa đi sâu đi sát tới những công trình.Việc đánh giá, kiểm tra chưa mang lại kết quả tích cực, nhiều lúc những thành quả đạt được không phù hợp với kế hoạch đề ra. SVTH: Đào Thị Kim Anh 11 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh -Chưa có sự thay đổi về nhân viên kiểm soát liên tục vì vậy không có sự bất ngờ tạo điều kiện thuận lợi cho các phòng ban làm giả giấy tờ,không phát hiện được các vẫn đề còn tồn tại do có sự sắp xếp,sắp đặt chuẩn bị trước.Chính vì sự kiểm soát chưa chặt chẽ, không tạo được sự bất ngờ nên vẫn viên kiểm soát ăn hối lộ ,điều đó cũng làm cho chi phí quản lý, hay chi phí khác đội lên làm giảm doanh thu của công ty. 1.5. Công tác thu thập thông tin và ra quyết định quản trị -Việc thu thập thông tin chủ yếu là thông tin thứ cấp,thông tin cũ nên không được cập nhật,chuẩn xác nhất, nên khiến cho gây ra không ít rủi ro cho công ty. -Công tác thu thập thông tin đặc biệt là thông tin bên ngoài doanh nghiệp chưa phục vụ đắc lực cho việc ra quyết định của nhà quản trị bởi các thông tin chủ yếu còn ở dạng thô, chưa được xử lý bởi đội ngũ chuyên viên còn thiếu.Việc thu thập thông tin từ dưới lên trên nhanh nhưng chưa có chọn lọc. Vì vậy, những nhà quản trị lại mất khá nhiều thời gian để xử lí nguồn thông tin mới được cung cấp đó. Tóm lại: Tình hình quản trị có các tồn tại chủ yếu sau đây: -Công tác hoạch định kế hoạch,xác định mục tiêu chiến lược còn nhiều hạn chế. -Cơ cấu quản lý chưa hợp lý và chưa có sự đoàn kết giữa các phòng ban. -Tình hình kiểm soát chưa sát sao,liên tục,chặt chẽ và bất ngờ.Còn tình trạng hối lộ,làm cho chi phí quản lý,chi phí khác tăng cao. -Trình độ quản lý của các cán bộ còn nhiều hạn chế,còn chuyên quyền độc đoán. -Việc thu thập,xử lý thông tin để đưa lên cho nhà quản trị chưa bài bản và chuyên nghiệp. 2.Công tác quản trị chiến lƣợc của CTCP Quốc tế Sơn Hà 2.1.Tình thế môi trường chiến lược -Thị trường tiêu thụ: trong nước và nước ngoài.Hiện nay thị trường xuất khẩu của Sơn Hà gồm hơn 20 nước ở Châu Mỹ,Châu Âu ,Châu Phi .Thị trường chính vẫn là Nga, Thổ Nhĩ Kỹ và Mỹ. - Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh lớn có uy tín trên thị trường như: Tân Á,Tân Mỹ,Hoàn Mỹ… Và đặc biệt là cạnh tranh với các sản phẩm được nhập về từ Trung Quốc với giá rẻ.Về xuất khẩu ống thép inox, Sơn Hà đang bị cạnh tranh trực tiếp từ Thái Lan, Malaysia, Đài Loan, Trung Quốc. - Khách hàng: với thị trường tiêu thụ vô cùng rộng, lớn bao phủ cả nước và cả trên trường quốc tế. SVTH: Đào Thị Kim Anh 12 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh -Công nghệ: công ty luôn cập nhật những công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình, giảm thiểu chi phí, nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh doanh cao. 2.2.Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường  Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh: dựa trên phân tích tình hình hiện tại của doanh nghiệp và của đối thủ cạnh tranh biết được điểm mạnh yếu từ đó có những kế hoạch định hướng phát triển thị trường của công ty trong nước và thị trường quốc tế.  Chiến lược phát triển thị trường: nghiên cứu tình hình hiện tại của thị trường và nhu cầu người dân từ đó có những chương trình phát triển thị trường phù hợp như khuyến mãi, quảng cáo, xúc tiến mở rộng thị trường …Công ty Sơn Hà đã đưa ra chiến lược đa dạng hóa sản phẩm.Đây cũng chính là lời giải để công ty đảm bảo đầu ra hiệu quả.Cuối năm 2013 Sơn Hà cho ra dòng sản phẩm Thái Dương Năng – Sơn Hà thế hệ mới,bao gồm 3 dòng sản phẩm: Eco, Gold và Titan . Đa dạng hóa sản phẩm cũng chính là đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng từ khách hàng cao cấp đến trung bình. 2.3.Lợi thế và năng lực canh tranh của CTCP Quốc tế Sơn Hà -Điểm mạnh,lợi thế cạnh tranh: + Là một công ty lớn, tham gia nhiều lĩnh vực trong và ngoài nước,có thị phần lớn +Chi phí trung gian luôn có mức thấp hơn so với trung bình ngành,giá thành sản phẩm có xu hướng giảm qua các năm. +Danh mục hàng hóa đa dạng đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị trường + Chất lượng đội ngũ nhân viên,cán bộ quản lý là khá cao. +Năng lực tài chính tương đối ổn định. -Điểm hạn chế: +Đầu tư thương hiệu được coi trọng nhưng chưa tương xứng với quy mô phát triển của công ty.Danh tiếng chưa được biết đến nhiều ở các thị trường phía nam.Nguyên nhân do xây dựng thương hiệu thiếu chuyên nghiệp,kênh thông tin còn hạn chế. +Hệ thống kênh phân phối của Sơn Hà chưa thực sự hiệu quả,các đại lý rộng khắp nhưng không đều,khả năng cung cấp thông tin từ đại lý rất kém,dường như chỉ là một chiều từ công ty.Do mối quan hệ với đại lý cấp II không thường xuyên. SVTH: Đào Thị Kim Anh 13 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh +Chính sách giá hay thay đổi gây tâm lý không tốt với người tiêu dùng. Nguyên nhân do DN không chủ động mua NVL,không có kế hoạch cung ứng NVL cụ thể. +Phần lớn nguyên liệu thép không gỉ nhập khẩu làm cho chi phí độn lên cao. +Việc tổ chức thu thập thông tin từ môi trường kinh doanh còn nhiều hạn chế, đánh giá các điều kiện môi trường ở trạng thái tĩnh, tính dự báo còn rất thấp. Ta thấy rằng Sơn Hà có rất nhiều điểm mạnh nhưng bên cạnh đó cũng còn rất nhiều điểm hạn chế,DN cần phải có nhiều biện pháp để tạo sự khác biệt so với đổi thủ cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty. 3.Công tác quản trị tác nghiệp của CTCP Quốc tế Sơn Hà 3.1. Công tác mua - Quy trình xây dựng kế hoạch mua hàng của công ty còn chưa thực sự chính xác trong khâu dự báo,lên kế hoạch bán hàng.DN mua hàng dựa vào giá trị hàng hóa,khả năng tài chính,các số liệu thống kê về doanh số,doanh thu… chứ chưa chú trọng vào biến động thị trường,đối thủ cạnh tranh như Tân Á,Tân Mỹ...và ít quan tâm mức độ rủi ro khi mua hàng. -Công ty chưa đa dạng hóa nhà cung cấp :hiện tại,Sơn Hà đang nhập khẩu từ 2 nhóm nước: Một là trong khu vực ASEAN ,tuy nhiên các nước ASEAN đều áp thuế cao.Thứ 2 là quốc gia có quy chế FTA với Việt Nam hoặc với khu vực Asean như Hàn Quốc, Trung Quốc. Song Hàn Quốc chính là Posco mẹ. Trung Quốc cũng đang bị kiện Còn các quốc gia khác như từ Phần Lan, từ Đức, từ Brasil, từ Mỹ, thì chúng ta bị rào cản khác là rào cản về thuế quan là 10% thuế nhập khẩu .Như vậy thì các DN sẽ không có cơ hội để tiếp cận mua trong một điều kiện bình thường được điều chỉnh bởi quy luật cung cầu. 3.2. Công tác bán hàng - Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng trong khâu dự báo và các hoạt động,chương trình bán hàng còn chưa đạt hiệu quả.Công tác dự báo thường sử dụng phương pháp chuyên gia hoặc kết quả bán hàng kỳ trước mà ít chú ý đến việc khảo sát ,điều tra thị trường. - Tổ chức mạng lưới bán hàng và bố trí lực lượng bán hàng còn chưa được tốt.DN sử dụng mạng lưới bán hàng hỗn hợp nên gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý,hoàn thành công việc, đội ngũ nhân viên còn non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm,năng lực trình độ trong kinh doanh nên nhiều khi còn gặp nhiều khó khăn. SVTH: Đào Thị Kim Anh 14 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh -Hệ thống các điểm và và tuyến bán hàng số lượng còn hạn chế không quảng bá, giới thiệu sản phẩm của công ty tới khách hàng rộng rãi.Hệ thống bán lẻ của Sơn Hà rất có tiềm năng nhưng cũng gặp rất nhiều vấn đề về quản lý,thất thoát hàng hóa.Sơn hà có nhiều đại lý khắp cả nước nhưng khu vực miền nam thương hiệu chưa quảng bá nhiều. 3.3. Công tác dự trữ và bảo quản hàng hoá -Mức dự trữ tối thiểu,mức dự trữ tối đa của DN luôn được đảm bảo lưu thông liên tục.Tuy nhiên diện tích kho bãi nhỏ, cơ sở vật chất còn hạn chế nên không thể đáp ứng được nhu cầu dự trữ với khối lượng lớn, công tác kiểm kê hàng hóa chưa đạt hiệu quả cao. Do kho bãi để dự trữ hàng hóa còn hẹp nên nhiều sản phẩm inox bị biến dạng. -Công tác tổ chức và quản lý dự trữ chưa tốt.Do công ty có hệ thống quản lý kho bằng phần mềm nên nhân viên rất ít khi đi kiểm tra, giám sát trực tiếp hàng hóa thường xuyên nên không kiểm soát được lượng hàng tồn kho,hàng hư hỏng làm ảnh ảnh hưởng chất lượng,tăng chi phí. 3.4.Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại Khi các thông số kỹ thuật tức chất lượng hữu hình không có sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh nhiều nên dịch vụ đi kèm luôn được Sơn Hà chú trọng.DN cung cấp các dịch vụ cho khách hàng: tư vấn, giải đáp thắc mắc, vận chuyển, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành… đáp ứng một phần nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, một phần do trang thiết bị, công cụ làm việc còn thiếu đặc biệt nhân lực của công ty thiếu cả về kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức nên việc tư vấn khách hàng thường thiếu tận tụy, chuyên nghiệp, đôi khi còn chậm trễ cung ứng các dịch vụ nên chưa tạo ra sự hài lòng thực sự cho khách hàng. Tóm lại :tình hình thực hiện công tác quản trị tác nghiệp có các tồn tại chính sau: +Lên kế hoạch mua hàng và tổ chức mua hàng còn nhiều thiếu xót + Chưa có kế hoạch tìm kiếm, lựa chọn và đa dạng hóa nhà cung cấp. +Mạng lưới bán hàng còn yếu kém,lực lượng bán hàng còn non trẻ. + Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng còn chưa đạt hiệu quả +Quản lý,tổ chức dữ trữ, kiểm tra,giám sát không thường xuyên và hiệu quả. SVTH: Đào Thị Kim Anh 15 MSV: 10D100275 Báo cáo thực tập Khoa: Quản trị kinh doanh 4. Công tác quản trị nhân lực của CTCP Quốc tế Sơn Hà 4.1. Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lực Mặc dù trong công tác bố trí và sử dụng nhân lực DN chú trọng, quan tâm nhưng tình trạng dư thừa,bố trí nhân lực chưa hợp lý vẫn xảy ra. Vẫn có tình trang làm việc chưa đúng năng lực,trình độ chuyên môn.Điều đó đã làm hiệu quả công việc không cao và mất thêm chi phí tiền lương hay chi phí khác liên quan đến quản lý nhân viên. 4.2. Tuyển dụng nhân lực - Việc tuyển chọn nhân lực chưa mang tính khoa học: Tuyển dụng của Sơn Hà gồm 3 vòng là: Lựa chọn hồ sơ,bài thi chuyên môn,phỏng vấn.Tuy nhiên lại ít chú trọng đến khâu phỏng vấn trực tiếp mà vẫn có trường hợp thông qua hồ sơ hoặc nhờ mối quan hệ để đánh giá ứng viên.Nên tình trạng nhân viên được tuyển dụng vào một vị trí nào đó không phải nhờ vào năng lực mà là nhờ vào các mối quan hệ vẫn đang diễn ra. -Nhà quản trị tham gia tuyển dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của bản thân, ít khảo sát thực tế nắm bắt thực tế thị trường. Công tác đào tạo phát triển thì lượng lao động được đào tạo chủ yếu là những cán bộ chủ chốt, đồng thời việc lựa chọn phương pháp đào tạo được áp dụng một cách cứng nhắc, ít tham khảo ý kiến người được đào tạo. 4.3 Đào tạo và phát triểnnhân lực -DN chú trọng việc đào tạo,phát triển cả nhân viên mới và nhân viên đang làm trong DN với nhiều hình thức như: kèm cặp tại chỗ, gửi đi đào tạo ngắn hạn, cử đi thi tay nghề trong và ngoài nước, thuê chuyên gia về đào tạo và đánh giá kết quả... Tuy nhiên,hiệu quả sau đào tạo chưa thực sự cao và DN chưa có chương trình đánh giá sau đào tạo:đánh giá cả học viên và cả chương trình đào tạo.Để còn so sánh giữa chi phí và lợi nhuận bình quân trước và sau quá trình đào tạo. -Trình độ cán bộ quản lý trong công ty không đồng bộ. Công ty chỉ chú trọng đào tạo cán bộ chủ chốt, còn những nhân viên làm việc tại phòng nghiệp vụ chưa được công ty qaun tâm đúng mức. Họ thực hiện đảm nhiệm công tác chủ yếu đựa vào kinh nghiệm học hỏi do đó hiệu quả công việc chưa cao 4.4. Công tác đãi ngộ nhân viên của CTCP Quốc tế Sơn Hà -Đãi ngộ của doanh nghiệp gồm đãi ngộ tài chính và phi tài chính. SVTH: Đào Thị Kim Anh 16 MSV: 10D100275
- Xem thêm -