Báo cáo thực tập tổng hợp khoa marketing tại công ty tnhh kaiyang việt nam.

  • Số trang: 28 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................. 1 PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY .................................. 4 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty .......................................... 4 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. ............................................... 4 1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: ................................. 6 1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua. 6 PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH KAIYANG VIỆT NAM ............................................................................................ 7 2.1 Đặc điểm ngành hàng, thị trường và khách hàng trọng điểm của công ty. .................................................................................................. 7 2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Marketing tới hoạt động marketing của công ty. ........................................................................ 11 2.2.1. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô đến hoạt động sản uất và kinh doanh của công ty..................................................... 11 2.2.1.1. Môi trường kinh tế.................................................................. 11 2.2.1.2. Môi trường dân cư .................................................................. 11 2.2.1.3. Môi trường ch nh trị-pháp luật ............................................... 12 2.2.1.4. Môi trường khoa học-công nghệ. ........................................... 12 2.2.1.5. Môi trường văn hoá- hội. .................................................... 13 2.2.2. Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vi mô đến hoạt đông sản uất và kinh doanh của công ty..................................................... 14 2.2.2.1. Môi trường nội tại................................................................... 14 2.2.2.2 Môi trường ngành .................................................................... 15 SV: Trần Thị Thơm 1 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng 2.3 Thực trạng marketing-mi của công ty. ........................................ 17 2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty. ............................ 17 2.3.1.2 Các hoạt động biến thể chủng loại, hạn chế chủng loại của công ty trong 3 năm qua. ..................................................................... 18 2.3.1.3 Hệ thống, phương pháp, mô hình quản trị chất lượng đ áp dụng: .................................................................................................... 18 2.3.2 Thực trạng về biến số giá của công ty........................................ 19 2.3.2.1 Căn cứ định giá, phương pháp ác định giá sản phẩm của công ty, khung giá sản phẩm. ....................................................................... 19 2.3.2.2 Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá................................ 21 2.3.3 Thực trạng về biến số phân phối của công ty. ........................... 21 2.3.3.1 Các dạng kênh phân phối, số lượng và các loại hình trung gian, không gian bao phủ thị trường của kênh phân phối của công ty ........ 21 2.3.3.3 Hoạt động mua hàng, dự trữ, bảo quản, lưu kho, vận chuyển và dịch vụ hậu cần khác. .......................................................................... 22 2.3.4 Thực trạng về biến biến số úc tiến thương mại của công ty. ... 23 PHẦN 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY TNHH KAIYANG VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP. ..................................................................................... 25 3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing của công ty. ................................................................................................ 25 3.1.1. Đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh và marketing và những vấn đề đặt ra. ............................................................................ 25 3.1.2 Đề uất một số định hướng giải quyết các vấn đề dặt ra đối với công ty. ................................................................................................ 26 SV: Trần Thị Thơm 2 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng 3.2 Một số vấn đề phát sinh. ................................................................ 27 3.2.1 Những vấn đề công ty định hướng và muốn tập trung thực hiện trong thời gian tới. ............................................................................... 27 3.2.2 Những vấn đề công ty đ thực hiện nhưng chưa đạt được kết quả và đang muốn tiếp tục giải quyết trong thời gian tới. ......................... 28 3.3 Định hướng đề tài khóa luận tôt nghiệp. ....................................... 28 SV: Trần Thị Thơm 3 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công ty TNHH Kaiyang Việt Nam. Tên viết tắt: KAIYANG Việt Nam Co.,Ltd. Địa chỉ: số 196 Hoàng Quốc Việt- Kiến An- Hải phòng. Số giấy phép: QĐ 91/GP -HP cấp ngày 15/8/2005. Tel: (0313)591.628 Fax: (0313)591629 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH. 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty. SV: Trần Thị Thơm 4 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Hội đồng thành viên Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc thứ nhất Phòng nghiệp vụ Phó tổng giám đốc thứ hai Phòng quản lý sản uất Phòng uất nhập khẩu Phòng nhân sự Phòng kinh doanh Phó tổng giám đốc thứ ba Phòng kế toán, tài chình Phòng KCS Phòng hành chính Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty. Tổng giám đốc của công ty: Là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Ba phó tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Ngoài ra có 8 phòng ban: Phòng nghiệp vụ, phòng quản lý sản uất, phòng uất nhập khẩu, phòng nhân sự, phòng kinh doanh, phòng SV: Trần Thị Thơm 5 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng kế toán-tài chính, phòng KCS, phòng hành chính, tất cả các phòng ban trong công ty quan hệ mật thiết với nhau, cùng nhau thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và đem lại thu nhập cho hội và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Mỗi phòng ban có nhiệm vụ, chức trách riêng của mình nhằm đảm bảo cho điều hòa hoạt động chung của toàn doanh nghiệp dưới sự điều hành của 3 phó tổng giám đốc. Trong đó phòng kinh doanh của công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu nghiên cứu thị trường, cung ứng dự trữ và tiêu thụ sản phẩm. 1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Ngành nghề kinh doanh: Sản uất và gia công giầy, dép uất khẩu. Sản uất giầy thể thao tiêu thụ thị trường nội địa. Sản phẩm: các loại giầy, dép. Thị trường tiêu thụ: EU, Mỹ, Canada và thị trường nội địa. Số nhân viên: trên 1000. 1.4 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua. Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 tính Tỷ trọng 2012/201 1 Doanh Triệu đồng thu Chi phí Triệu đồng SV: Trần Thị Thơm 111.653, 127.883, 104.068, 29 75 21 110.463, 126.474, 102.888, 27 14 96 6 0,8138 0,8135 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp Số lượng Người GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng 1156 1232 1043 0,8466 CBCNV Lương Triệu đồng 4,13 4,40 3,77 0,8568 Lợi Triệu đồng 1.190,02 1.409,61 1.179,25 0,8366 nhuận Nguồn: Phòng kinh doanh Bảng 1.1: Kết quả hoạt động chủ yếu của công ty trong 3 năm 2010-2012 Kết quả hoạt động của công ty TNHH Kaiyang giai đoạn 20102012 có sự biến đổi, ch n tháng đầu năm 2011, vượt qua nhiều ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ngành da giầy chỉ đứng sau dệt may và dầu thô, mặc dù nền kinh tế những năm qua gặp nhiều khó khăn nhưng ngành da giầy là ngành uất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trong 3 năm qua kết quả đạt được của công ty TNHH Kaiyang Việt Nam khá khả quan, mặc dù năm 2012 có sự sụt giảm nhưng không đáng kể. Tuy nhiên công ty vẫn đang phải nỗ lực hoàn thiện để mở rộng uy t n cũng như thị phần trong và ngoài nước. PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH KAIYANG VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm ngành hàng, thị trường và khách hàng trọng điểm của công ty. SV: Trần Thị Thơm 7 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Việt Nam được ếp hạng là một trong 10 nước uất khẩu hàng đầu trên thị trường quốc tế hiện nay về da, giầy riêng ở thị trường EU, Việt Nam ếp thứ hai sau Trung Quốc. Ngành da giày thế giới tiếp tục có u hướng chuyển dịch sản uất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, ch nh trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam ch nh thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các ch nh sách thúc đẩy sản uất, uất khẩu của Ch nh phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản uất da giày. Đặc điểm ngành hàng của công ty cũng mang những nét đặc trưng của ngành da giầy Việt Nam nói chung. Ngành hàng đang có u hướng phát triển mạnh trong những năm trở lại đây, công ty TNHH Kaiyang Việt Nam nỗ lực hết mình và tận dụng những lợi thế: nhân công rẻ, dồi dào hơn so với thị trường mộ số nước trong khu vực và trên thế giới, những cơ hội là có thị trường ngành đang phát triển thu hút được vốn đầu tư nước ngoài. Đồng thời nhu cầu, sức mua của khách hàng nội địa ngày càng tăng, thị hiếu mua sắm của họ thay đổi lớn nên công ty có nhiều cơ hội để phát triển sản phẩm riêng, độc đáo nhằm giữ chân khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng mới của đối thủ. Thị trường xuất khẩu. Thị trường uất khẩu da giầy công ty TNHH Kaiyang Việt Nam ngày càng được mở rộng và ổn định cụ thể: SV: Trần Thị Thơm 8 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng  Thị trường EU: EU là một thị trường rộng lớn với số dân gần 400 triệu có mức sống cao vào loại nhất trên thế giới và có nhu cầu tiêu thụ giầy dép lớn, bình quân 6-7 đôi/người/năm. Đây là một thị trường tiêu thụ giầy dép đầy tiềm năng. Trong khi đó theo báo cáo của bộ Thương Mại thì 50% giầy dép tiêu thụ ở khu vực này là được nhập khẩu chủ yếu theo các đơn đặt hàng. Nhìn chung thị trường EU hiện tại cũng như tương lai là thị trường đầy tiềm năng về quy mô dung lượng thị trường nhưng cũng là thị trường đầy thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Kaiyang Việt Nam nói riêng. Tại thị trường EU công ty chú trọng vào khách hàng hạng trung với các chủng loại giày da cao cấp, giầy thể thao, giầy đi dạo, giầy đi biển, giầy chống nước và các loại dép. Trong những năm gần đây giày dép của công ty uất khẩu vào thị trường EU tăng trưởng nhanh về khối lượng và kim ngạch uất khẩu. Hàng năm trung bình công ty uất khẩu khoảng một triệu đôi giày, dép sang thị trường này và chiếm khoảng 50% tổng kim ngạch uất khẩu của công ty.  Thị trường Mỹ: Nước Mỹ là một thị trường tiêu thụ giầy dép lớn nhất thế giới theo hiệp hội công nghiệp giầy Mỹ (FIA) thì hàng năm Mỹ tiêu thụ khoảng 1,461 tỷ đôi giầy trong đó có khoảng 85% lượng giầy này là nhập khẩu. Như vậy thị trường Mỹ là một thị trường nhập khẩu đầy tiềm năng. Những năm qua, Mỹ chủ yếu nhập khẩu giầy dép từ các nước EU như Đức, Pháp, Anh...Kể từ khi Mỹ bỏ cấm vận đối với Việt Nam, SV: Trần Thị Thơm 9 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng các doanh nghiệp sản uất giầy dép Việt Nam bắt đầu âm nhập thị trường này ong kim nghạch còn rất nhỏ. Tại thị trường Mỹ, công ty cũng chú trọng vào tập khách hàng hạng trung với sản phẩm là dép sangdan. Mặc dù, hiện nay, kim nghạch uất khẩu vào thị trường này còn thấp song cũng phải ghi nhận những cố gắng của công ty trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường này. Hàng năm công ty uất khẩu sang Mỹ khoảng 340 đôi, chiếm khoảng 17% tổng kim ngạch uất khẩu của công ty  Thị trường Canada: Năm 2007 quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Canada mới bắt đầu có những chuyển biến đáng kể uât khẩu sang thị trường nay tăng trưởng mạnh qua các năm trở lại đây. Cung cấp cho thị trường này các loại giầy đặc chủng như: giầy bảo hộ cách điện, giầy đi tuyết, giầy chống nước, giầy đi rừng, giầy đặc chủng quân đội. Tập khách hàng trọng điểm là các khách hàng hạng trung có thu nhập tương đối cao và ổn định, họ sẵn sàng mua sắm hàng hóa để phục vụ nhu cầu cá nhân. Tuy nhiên yêu cầu của họ cũng cao hơn và khó t nh hơn trong mua sắm. Hàng năm công ty uất khẩu khoảng 670 đôi giầy, dép sang thị trường Canada, chiếm khoảng 27% tổng kim ngạch uất khẩu. Thị trường nội địa: Đây là một thị trường tiềm năng, nhu cầu lớn, tập khách hàng trọng điểm của công ty là lứa tuổi thanh niên tại thị trường của thành phố Hải Phòng. Sản phẩm là giầy thể thao chiếm khoảng 7% tỷ trọng doanh thu của doanh nghiệp. SV: Trần Thị Thơm 10 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng 2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Marketing tới hoạt động marketing của công ty. . . . Sự nh h ng s n u t v tr ng c các nh n t m i tr inh do nh c ng v m n hoạt c ng ty ng n t Hiện nay nguồn vốn đầu tư chảy vào Việt Nam tăng nhanh, cơ hội lớn cho ngành da, giầy mở rộng hoạt động sản uất. Nhu cầu về tiêu thụ trở nên lớn hơn theo sự phình ra của các ngành công nghiệp. Tuy nhiên, dòng vốn FDI đổ vào ngành không ngừng gia tăng, lo ngại về nguy cơ khủng hoảng thừa và tác động về môi trường đặt ra nhiều trăn trở cho các doanh nghiệp ngành da, giầy nói chung cũng như công ty TNHH Kaiyang nói riêng trong việc hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của mình. tr ng n Quy mô và tốc độ tăng dân số của nước ta trong những năm gần đây rất nhanh, theo Tổng cục Thống kê công bố ch nh thức ngày 21 tháng 7 năm 2011 cho thấy bình quân mỗi năm dân số Việt Nam tăng 952.000 người. Công ty tận dụng lợi thế nguồn nhân công dồi dào tại Việt Nam, vì Việt Nam là một nước có dân số trẻ, hơn nữa ngành da, giầy chủ yếu là hoạt động gia công cho thị trường nước ngoài cần có một lực lượng dồi dào như vậy. Do đó Kaiyang Việt Nam có nhiều cơ hội cạnh tranh với thị trường khác trong khu vực và nâng cao năng lực, ổn định cho sản uất. Tuy nhiên trình độ dân cư còn thấp nên công ty TNHH Kaiyang Việt Nam phải tiến hành tuyển dụng kĩ lưỡng vào các vị tr phù hợp và SV: Trần Thị Thơm 11 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng phải đầu tư chi ph lớn cho đào tạo, nâng cao tay nghề tạo ra những người lao động giỏi, nâng cao năng lực quản lý và sức mạnh cạnh tranh cho công ty cả thị trường trong nước và nước ngoài. tr ng n tr -p p u t Những diễn biến trong môi trường pháp luật có thể là vận mệnh khi nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường ch nh trị và pháp luật các quy tắc mà nhà nước sử dụng và hỗ trợ kìm h m công ty hoặc đối tượng của công ty. Các chế tài mà nhà nước sử dụng để hướng dẫn thực hiện những hoạt động của công ty, những cái liên quan đến vận mệnh của công ty và cơ chế vận mệnh. Những hoạt động của tổ chức hội được coi là luật pháp sự ổn định ch nh trị của một quốc gia. Môi trường ch nh trị-pháp luật ổn định Việt Nam là điểm đến lý tưởng cho các nhà đầu tư quốc tế. Do đó trong lĩnh vực uất khẩu công ty TNHH Kaiyang Việt Nam có lợi thế hơn so với đồi thủ. tr ng o - ng ng Là một trong những khâu quan trọng trong sản uất và kinh doanh của công ty, nó quyết định về chất lượng, mẫu m , giá của sản phẩm. Một môi trường khoa học công nghệ cao thì công ty có thể giảm bớt chi ph sản uất, hạ được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của mình. Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản uất, nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và đó cũng là yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm qua việc t nh khấu hao. SV: Trần Thị Thơm 12 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Mong muốn của con người là vô hạn nhưng tài nguyên lại là có hạn. Ch nh vì vậy chỉ có công nghệ mới làm cho chúng ta thỏa m n hầu hết mọi nhu cầu của mình bằng việc tạo ra những máy móc thiết bị tiên tiến. Sử dụng các máy móc, thiết bị hiện đại như việc tạo ra da giả có t nh chất như da thật cung cấp cho việ may giầy, vì chúng ta không có đủ nguồn da thật, từ đó giá thành của một đôi giầy sẽ được giảm đi trong khi vẫn đáp ứng được những yêu cầu cần thiết, công ty TNHH Kaiyang làm tăng chất lượng, giảm giá thành, nâng cao năng suất hoạt động,…từ đó công ty tăng sức cạnh tranh của mình so với đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên với môi trường khoa học công nghệ hiện đại công ty cũng phải đào tạo nâng cao tay nghề của công nhân, đầu tư chi ph ban đầu lớn, phải theo kịp công nghệ sản uất của đối thủ cạnh tranh và đó cũng là một thách thức của công ty TNHH Kaiyang Việt Nam. tr ng v n o - Gồm những đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật, hệ thống quan niệm sống. Sự quan tâm đến môi trường tự nhiên, trình độ phát triển về chính trị các hệ thống giá trị ứng ử các di sản văn hóa về vật thể và phi vật thể. Có thể em văn hóa là nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định đến nhu cầu và hành vi của con người. Các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các tổ chức như: gia đình, tổ chức hội, trường học…từ đó ảnh hưởng đến người mua để rồi quyết định các biện pháp marketing của người bán. SV: Trần Thị Thơm 13 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Do nhu cầu, sở th ch của tập khách hàng trọng điểm công ty TNHH Kaiyang Việt Nam đ nghiên cứu và đưa ra sản phẩm giầy thể thao với hình ảnh và mẫu m sinh động, trẻ trung phù hợp với thị hiếu của giới trẻ ngày nay. X hội ngày càng phất triển, tầng lớp thanh niên là tầng lớp đi đầu cho mọi hoạt động cả về hoạt động tiêu dùng, thời trang nên nhu cầu tăng là cơ hội cho công ty mở rông thị phần, cải tiến công nghệ. Đồng thời cũng là thách thức lớn công ty phải đối mặt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt này. . . . Sự nh h ng s n u t v tr ng c các nh n t m i tr inh do nh c ng vi m n hoạt c ng ty. ng n t Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, do vậy công ty TNHH Kaiyang Việt Nam đ không ngừng tuyển dụng và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lực. Trình độ của cán bộ quản lý, lực lượng cán bộ kỹ thuật: Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu sản uất kinh doanh của Công ty (thạc sỹ, cử nhân, kỹ sư: trên 50 người; Cao đẳng, trung cấp: trên 100 người).  Lực lượng lao động của công ty có trình độ chuyên môn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông, bởi lẽ nhiều công đoạn của sản uất không thể tự động hóa và yêu cầu trình độ cao. Một đặc điểm riêng của công ty là tỉ lệ nữ chiếm tới 70% trong tổng số cán bộ công nhân viên, họ có ưu điểm là chịu khó và khóe léo. SV: Trần Thị Thơm 14 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng  Công ty quan tâm chú trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, trình độ tay nghề cho công nhân. Hàng năm công ty thường uyên mở các lớp đào tạo, mời chuyên gia giáo viên bên ngoài về giảng dậy cho cán bộ nhân viên nâng cao nhận thức chuyên môn. 2.2.2.2 M tr  ng ng n Nhà cung ứng: Là cá nhân hay tổ chức đứng ra cung ứng đầu vào cho công ty và đối thủ cạnh tranh. Những nhà cung ứng này có thể gây áp lực thương lượng về giá, chất lượng và số lượng trong giao dịch. Các sản phẩm giầy thể thao bán tại thị trường nội địa công ty tiến hành mua các sản phẩm, nguyên vật liệu có chất lượng và uy t n của một số công ty trong nước: Công ty TNHH Kim Sơn,… Ngoài ra các nguyên vật liệu sản uất và gia công sản phẩm uất khẩu do công ty mẹ tại Đài Loan cung cấp. Đối thủ cạnh tranh: Là những người cung ứng luôn gây những áp lực mạnh mẽ liên tục để giành giật khách hàng của công ty. Nhóm đối thủ cạnh tranh của sản phẩm trong nước như: Nike, Adidas,.. Cạnh tranh với các đối thủ này chủ yếu về dịch vụ cung ứng và hỗ trợ. Tuy nhiên đây là những sản phẩm của những doanh nghiệp có quá trình hoạt động lâu dài, có quy mô lớn hơn và kênh phân phối tốt hơn do đó sẽ có nhiều lợi thế hơn so với công ty. Ngoài ra đối thủ cạnh tranh của công ty về lĩnh vực sản uất hàng hóa xuất khẩu cho thị trường nước ngoài: EU, Mỹ, Canada các nước như Trung Quốc, Indonesia, Italy…sức cạnh tranh chủ yếu là nguồn SV: Trần Thị Thơm 15 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng nguyên vật liệu, nhân công và năng suất lao động và Việt Nam được biết đến là nguồn nhân công rẻ, dồi dào, đó ch nh là một thế mạnh của công ty trong cạnh tranh. Trung gian marketing: Trung gian marketing của công ty là tổ chức và cá nhân hỗ trợ cho công ty trong hoạt động tiêu thụ tìm kiếm khách hàng và khếch trương sản phẩm của công ty. Trong kinh doanh hiện đại ngày nay mỗi công ty đều phải tìm kiếm khách hàng của mình bằng mọi cách. Trung gian marketing cũng là một trong những dịch vụ tìm kiếm khách hàng và tiêu thụ sản phẩm của công ty, cụ thể là mặt hàng giầy thể thao cho tập khách hàng trọng điểm là thanh niên thị trường của thành phố Hải Phòng. Họ giúp công ty TNHH Kaiyang Việt Nam tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu và tư vấn để giúp công ty tìm kiếm lợi nhuận: Trung gian marketing này làm nhiệm vụ khuếch trương tư vấn cho công ty như quảng cáo trên báo ch ,… Trung gian này cũng ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ với quy mô thị trường với uy t n của công ty với sản phẩm và chi ph tiêu thụ, việc giảm thiểu rủi ro kinh doanh và chia sẻ tài ch nh. Khách hàng:  Là nhà nhập khẩu, là công ty mẹ tại Đài Loan  Khách hàng trong nước: Khách hàng nhà bán lẻ: Các nhà bán lẻ có thể trong lĩnh vực da, giầy hoặc các lĩnh vực liên quan: túi sách, quần áo,…tại những địa điểm đông dân cư, nơi nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cao như gần các SV: Trần Thị Thơm 16 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng trường đại học, gần các công ty, nghiệp của thị trường thành phố Hải Phòng. Công ch ng m c tiêu: Bao gồm giới tài ch nh, các phương tiện thông tin đại chúng, các cơ quan nhà nước và các tổ chức quần chúng khác, tác động tới hoạt động của công ty theo nhiều hướng khác nhau như ảnh hưởng tới khả năng đảm bảo nguồn vốn và ngân sách, hay đưa ra những thông tin bất lợi hoặc có lợi cho công ty. 2.3 Thực trạng marketing-mix của công ty. .3. Thực trạng về bi n s s n phẩm c Thị c ng ty. Chủng loại, loại hàng trường EU Nhãn mác Tỷ trọng sản phẩm % -Các loại giầy: Giày đi dạo, giầy +Clarks 35% đi biển, giầy thể thao, giầy chống +Escape nước 15% -Các loai dép:Dép đi trong nhà, Sangdan Mỹ Dép sangdan: +Kreek 17% +Daytona Canada Các loại giầy: Giầy đi tuyết, giầy +Esprit 26% chống nước, giầy đi rừng, giầy +Timberland đặc chủng quân đội, giầy bảo hộ cách điện. Nội địa Giầy thể thao SV: Trần Thị Thơm Shoesyang 17 7% Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Bảng 2.1: Danh m c chủng loại và cơ cấu sản phẩm của công ty. Tỉ trọng uất khẩu chiếm đến 93% sản phẩm của công ty. Các chủng loại giầy, dép uất khẩu tương đối đa dạng và phong phú đáp ứng nhu cầu của tập khách hàng trong điểm trên các thị trường rộng lớn. Tuy nhiên công ty chưa đẩy mạnh sản uất hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước, thị trường trong nước là thị trường tiềm năng, nhu cầu tiêu dùng lớn ở mọi lứa tuổi đặc biệt là lứa tuổi thanh niên. Tỉ trọng hàng nội địa chỉ chiếm 7%, công ty chưa tận dụng được lợi thế về kĩ thuật và máy móc của mình để tăng tỉ trọng các mặt hàng tiêu thụ nội địa. C o t đ ng b n t ể ủng o , n ủng o ủ ng ty trong n m qu Công ty được thành lập tháng 8/2005 và đến năm 2010 công ty thực hiện việc cải tiến và mở rộng mặt hàng giầy thể thao tiêu dùng nội địa của mình, từ sản phẩm giầy thể thao buộc dây dành cho giới trẻ, thì đến năm 2010 công ty đưa ra 2 mẫu mặt hàng mới dựa trên cải tiến mặt hàng hiện có của mình. Đó là giầy thể thao cao cổ, và giầy lười. Với việc cải tiến như vậy sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến hơn, đặc biệt là nâng cao sự quan tâm của tập khách hàng trọng điểm. Vì quy mô nhỏ nên công ty chưa chú trọng nhiều đến hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của mình. H t ống, p ơng p p, m ìn quản tr ất ợng đ p ụng: SV: Trần Thị Thơm 18 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được biết đến ở Việt Nam từ năm 1989, cho đến nay nó đó được phổ biến khá rộng ở Việt Nam. Hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 300 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận ISO 9000 so với mục tiêu là 400 doanh nghiệp vào năm 2000 và trong đó có công ty TNHH Kaiyang Việt Nam.. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000. Sau gần 9 tháng áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9002, trong một đánh giá thử công ty TNHH Kaiyang nhận thấy đây là một hệ thống quản lý rất chặt chẽ, có t nh khoa học và có t nh thực tiễn cao. Từ việc tổ chức, quản lý, điều hành đến việc tổ chức lại bộ máy, phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể đến quan hệ với nhà cung cấp đều được thực thi một cách bài bản, khoa học theo ISO 9002, và mục tiêu cuối cùng là có sản phẩm ổn định, đạt chất lượng cao, đáp ứng tốt đơn đặt hàng. Sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9002, mọi hoạt động của công ty đều tiến triển, khoa học đó mang lại năng suất và hiệu quả công việc cao, tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước từ 15% đến 20%. Công ty sản uất được trên 2 triệu 700 đôi giầy các loại, đạt 100,7% kế hoạch. Đời sống cán bộ, công nhân thực sự ổn định và gắn bó với nhà máy. .3. Thực trạng về bi n s giá c c ng ty. C n ứ đ n g , p ơng p p đ n g sản p ẩm ủ ng ty, ung g sản p ẩm Căn cứ định giá: SV: Trần Thị Thơm 19 Lớp: K45C3 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Phạm Thúy Hồng Giá thành sản phẩm không những là chỉ tiêu phản ánh chất lượng, đo lường hiệu quả kinh tế của sản uất kinh doanh, mà nó còn phản ánh uy t n, sức mạnh cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Công ty đ định giá căn cứ vào chi ph toàn bộ quà trình sản uất kinh doanh của mình. Toàn bộ chi ph sản uất phát sinh trong kì được chia làm các khoản mục chi ph như: chi ph nguyên vật liệu trực tiếp, chi ph nhân công trực tiếp, chi ph sản uất chung. Công ty chủ yếu sản uất và gia công giầy, dép uất khẩu nên không có đại diện trực tiếp mà việc uất khẩu chủ yếu thông qua các đơn hàng thì hệ thống g a cả lại được quyết định chủ yếu vào giá gia công trên thị trường giầy dép. Sản phẩm gia công là sản phẩm uất khẩu chủ yếu ở các công ty, hình thức này đối tác đặt hàng với cách thức đưa nguyên vật liệu cũng như nh n mác, mẫu m k ch cỡ và kiểu dáng sản phẩm tới và yêu cầu Công ty gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng của họ. Thông thường thì giá gia công của sản phẩm giầy được thỏa thuận t nh theo số chi tiết mà các bộ phận hoàn thành và mức độ phức tạp của các chi tiết, giá các loại giầy dép gia công thường được t nh bằng 20% giá thành sản phẩm. Đối với mặt hàng giầy thể thao tiêu thụ thị trường trong nước, công ty áp dụng biện pháp định giá như sau: Phương pháp định giá theo chi phí. P = CF + LNBQ P: Giá thành sản phẩm SV: Trần Thị Thơm 20 Lớp: K45C3
- Xem thêm -