Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại của công ty cố phần lương thực thanh hóa

  • Số trang: 18 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA .........1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cố phần lương thực Thanh Hóa1 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa ....2 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. ..............3 1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất ........5 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA. ...............................................................6 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. ................6 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty. ..................6 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán. .....................................................................7 2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế .......................................................................10 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế .................10 2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị ...........................................10 2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu của báo cáo tài chính .........................................................................................10 III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA ..........................13 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. ..13 3.1.1 Ưu điểm: ...............................................................................................................13 3.1.2 Nhược điểm ...........................................................................................................14 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. ..........................................................................................................14 3.2.1 Ưu điểm: ...............................................................................................................14 3.2.2 Nhược điểm ...........................................................................................................15 IV. ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. ..................................16 GVHD: Trần Thị Hồng Mai SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh thương mại của công ty như sau: ...............................2 Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa: ........4 Bảng 1.1 : Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm ...............................5 2011 và năm 2012............................................................................................................5 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty .............................................................7 Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ tổng hợp tại công ty Cổ phần lương thực Thanh Hóa ..........8 Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp và tính toán số liệu các chỉ tiêu phân tích ...........................11 Bảng 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2012 và 2011 ..................11 GVHD: Trần Thị Hồng Mai SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cố phần lương thực Thanh Hóa Tên công ty : Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. Giám đốc hiện tại : Bà Nguyễn Thị Oanh Địa chỉ : Số 40 Lê Hoàn – P.Điện Biên – TP.Thanh Hóa. Điện thoại : 0373.851.084 Mã số thuế: 2800120860 Vốn điều lệ : 5.911.800.000 đồng Công ty cố phần lương thực Thanh Hóa là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty lương thực Miền Bắc. Tiền thân của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa là công ty lương thực Thanh Hóa được ra đời cách đây 50 năm với chức năng kinh doanh lương thực góp phần ổn định an ninh lương thực đất nước cũng như xuất khẩu. Tháng 10 năm 2005, công ty lương thực Thanh Hóa đã thực hiện cổ phần hóa theo xu hướng chung của đất nước với tên gọi “ Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa” theo quyết định thành lập số 3857/QĐ-UB ngày 10 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa được phép hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 26003000719 ngày 21 tháng 01 năm 2006 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp. * Hoạt động chính của công ty - Thu mua, bảo quản, bán buôn , bán lẻ , dự trữ, lưu thông lương thực , nông sản , thực phẩm, xuất nhập khẩu lương thực nông sản và các loại mặt hàng tiêu dùng thiết yếu khác. - Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất kinh doanh của ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ( trừ thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật); mua bán thiết bị máy móc công nghiệp khai khoáng, lâm nghiệp, thiết bị thi công xây dựng; đồ giải trí gia đình, đồ điện dân dụng, dịch vụ sửa chữa động cơ, ô tô, đại lý mua bán xe ô tô, xe mô tô gắn máy. - Vận tải hàng hóa, hành khách theo hợp đồng, kinh doanh du lịch, dịch vụ khách sạn, ăn uống, lữ hành... GVHD: Trần Thị Hồng Mai 1 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp - Sản xuất kinh doanh và nhập khẩu các loại nguyên liệu, vật liệu nhựa, sản phẩm từ nhựa, các loại nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc. - Kinh doanh gỗ và các loại sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, cho thuê văn phòng, kho bãi… 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa Là công ty kinh doanh lương thực, nông sản, công nghệ phẩm, phân bón hóa học, các mặt hàng được tiêu thụ qua các đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ đến tay người tiêu dùng là chính. Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại nói chung và kinh doanh lương thực nói riêng là luân chuyển hàng hóa. Luân chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa. Mục đích của hàng hóa lương thực là mua về để bán, không phải dùng để chế biến sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ trong doanh nghiêp. Hàng hóa lương thực và nông sản mà công ty kinh doanh là các mặt hàng thóc, gạo, sắn khô được thu mua từ các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nơi được mệnh danh là vựa lúa cả nước. Quá trình thu mua hoàn tất được tập kết về các kho của công ty hoặc chuyển thẳng về các cửa hàng, đại lý trực thuộc công ty. Luân chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại có thể một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ. Bán buôn hàng hóa là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không phải bán thẳng cho người tiêu dùng. Ngoài ra công ty còn có hệ thống bán lẻ, bán lẻ hàng hóa là việc bán thẳng cho người tiêu dùng. Ngoài ra còn có các phương thức bán hàng như bán trả góp, bán đại lý, ký gửi,.... Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh thƣơng mại của công ty nhƣ sau: Thu mua hàng hóa Tập kết vào kho Cửa hàng bán lẻ Bán buôn trực tiếp GVHD: Trần Thị Hồng Mai 2 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa tổ chức và quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng. Giám đốc công ty là người có quyền lãnh đạo cao nhất, giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Các phòng ban chức năng tham gia mưu giúp việc cho giám đốc theo chức năng nhiệm vụ của mình. Theo mô hình này hoạt động của công ty có nhiều ưu điểm, tạo nền móng cho việc phát huy quyền tự chủ trong quản lý trên cơ sở nhận thức và quá tình thực hiện nhiệm vụ của người điều hành. Ngoài các phòng ban công ty còn bố trí các cửa hàng bán lẻ lương thực gồm: - Nhà bán hàng số 40 Lê Hoàn – TP. Thanh Hóa - Nhà bán hàng số 43 Nguyễn Trãi – TP.Thanh Hóa - Nhà bán háng số 211 Nguyễn Trãi – TP. Thanh Hóa - Nhà bán hàng huyện Đông Sơn - Nhà bán hàng Phú Sơn – TP.Thanh hóa - NHà bán háng số 05 Đội Cung – TP.Thanh Hóa GVHD: Trần Thị Hồng Mai 3 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần lƣơng thực Thanh Hóa: Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán P. tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Các cửa hàng bán lẻ Cửa hàng 40 Lê Hoàn Cửa hàng 43 Nguyễn Trãi Ghi chú: Cửa hàng 211 Nguyễn Trãi Cửa hang 05 Đội Cung Cửa Hàng Đông Sơn Cửa hàng Phú Sơn Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp GVHD: Trần Thị Hồng Mai 4 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất Bảng 1.1 : Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 và năm 2012 So sánh NN/NT Chỉ tiêu 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.Các khoản giảm trừ doanh thu Năm nay 313.186.204.540 Năm trước ST 301.929.358.263 26.884.286 TL (%) 11.256.846.277 3,73 26.884.286 - 3.DT thuần về bán hàng và cung cấp DV 313.159.320.254 301.929.358.263 11.229.961.991 3,72 4.Giá vốn hàng bán 302.734.233.822 290.151.680.395 12.582.553.427 4,34 10.425.086.432 11.777.677.868 (1.352.591.430) (11,5) 200.743.060 327.362.473 (126.619.413) (38,7) 7.Chi phí tài chính 1.819.364.360 2.072.251.757 (252.887.397) (12,2) 8.Chí phí bán hàng 3.866.635.633 4.440.756.647 (574.121.014) (12,9) 9.Chí phí quản lý doanh nghiệp 4.920.240.228 5.934.442.208 (1.014.201.980) (17,1) 19.589.271 (243.410.271) 262.999.542 (108) 1.244.857.031 897.928.796 346.928.235 38,6 12.Chi phí khác 387.167.860 237.384.525 149.783.335 63,1 13.Lợi nhuận khác 857.689.171 660.544.271 197.144.900 29,8 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 877.278.442 318.134.000 559.144.442 175,8 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 300.641.984 39.766.750 260.875.243 656,0 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại (37.449.854) (37.449.854) - 17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 614.086.312 335.719.062 120,6 5.LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.Doanh thu hoạt động tài chính 10.LN thuần từ hoạt động kinh doanh 11.Thu nhập khác 278.367.250 Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phân lương thực Thanh Hóa năm 2011-2012 Doanh thu của công ty năm 2012 đã tăng 11.229.961.991 đ tương ứng với tăng 3,72% so với năm 2011, lợi nhuận của công ty tăng 335.719.062 tương ứng tăng 120,6% so với năm 2011 GVHD: Trần Thị Hồng Mai 5 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA. 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty. a. Tổ chức bộ máy kế toán Mô hình bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Phòng kế toán : Gồm 5 người, đứng đầu là kế toán trưởng với chức năng giám đốc về mặt tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến hành các công việc, các nghiệp vụ kinh tế tài chính, thực hiện việc ghi chép, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, tổng hợp thông tin, lập báo cáo tài chính. Kế toán trưởng: giúp giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện và tác nghiệp công tác kế toán đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính tại công ty. Kế toán trưởng chỉ đạo các bộ phận kế toán về mặt nghiệp vụ từ việc ghi chép chứng từ ban đầu đến việc hạch toán sử dụng sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, quy định mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán thống kê, kho quỹ, theo dõi các khoản thu nhập, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách và lập báo cáo tài chính. Hàng quý, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh tế tài chính, tham gia xây dựng giá thành sản phẩm, tham mưu cho lãnh đạo công ty chiến lược kinh doanh của công ty. Kế toán bán hàng ( thủ quỹ): Bán hàng theo dõi và quản lý tiền mặt, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt tại công ty. Tiến hành thu chi tiền trên cơ sở tuân thủ những quy định của Công ty đề ra và theo luật kế toán hiện hành. Kế toán tiền lương (BHXH): Căn cứ vào ngày công đã được phòng tổ chức- tiền lương xác nhận để tính lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp của từng người ở từng bộ phận, phòng ban, đối chiếu với tiền lương ở từng phân xưởng, lập bảng tổng hợp tiền lương từng phân xưởng và toàn doanh nhiệp, đồng thời phân bổ tiền lương theo quy định, theo dõi việc trích lập và sử dụng các quỹ lương. Kế toán thanh toán : Thực hiện theo dõi chi tiết vê mặt giá trị đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả với từng đối tượng trong và ngoài đơn vị Theo dõi thời hạn của các khoản phải thu, phải trả, theo dõi các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh, các giấy tờ có giá trị như tiền theo đối tượng để thực hiện mua hàng, thanh toán chậm với nhà cung cấp. GVHD: Trần Thị Hồng Mai 6 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Kiểm tra giám sát quá trình thanh toán các khoản phải thu, phải trả. Mở sổ theo dõi chi tiết công nợ khách hàng, nhà cung cấp hay người tạm ứng, đôn đốc khách hàng trả nợ. Thủ kho : Có trách nhiệm quản lý kho hàng cả về số lượng và chất lượng. Đảm bảo an toàn, chống ẩm ướt, mốt mọt, cháy nổ gây ra cho hàng hóa. Chỉ xuất kho khi có phiếu xuất kho có chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng và người quản lý. Thường xuyên theo dõi xuất nhập kho trên Exel để biết được hàng tồn trong kho, so sánh số liệu trên sổ sách kế toán để đảm bảo số lượng không bị hao hụt hoặc mất mát. Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trưởng KT bán hàng & thủ quỹ KT tiền lương BHXH Kế toán thanh toán Thủ kho b. Chính sách kế toán : Năm tài chính : Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng (VND) Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QD-BTC Ngày 10/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán cảu Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ. 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán. a.Tổ chức hạch toán ban đầu: Hệ thống chứng từ ở công ty bao gồm; - Hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê chi tiền, biên lai thu tiền... : do kế toán bán hàng và thủ quỹ lập - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuấ kho gửi đại lý..: do thủ kho lập - Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng kê trích nộp các khoản theo lương...: do kế toán tiền lương BHXH lập GVHD: Trần Thị Hồng Mai 7 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp - Bảng theo dõi công nợ....: do kế toán công nợ lập Trình tự luân chuyển chứng từ: - Lập,tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty đăng lý sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 và đã sử dụng hệ thống tài khoản mới theo quyết định của Bộ tài chính từ năm 2006. c.Tổ chức hệ thống sổ kế toán Để phù hợp với quy mô cũng như điều kiện thực tế hiện nay công ty Cổ phần lương thực Thanh Hóa đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với việc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty đăng ký mã số thuế và áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế roán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Ngoài ra công ty còn lập sổ chi tiết kinh doanh cho từng khu vực phân phối sản phẩm. Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ tổng hợp tại công ty Cổ phần lƣơng thực Thanh Hóa Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký đặc biệt Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Ghi chú : GVHD: Trần Thị Hồng Mai Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Ghi hàng Báo cáongày kế toán 8 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu Quá trình ghi sổ: o Bước 1: Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào sổ nhật ký chung, ghi vào sổ cái. o Bước 2: Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hàng ngày được ghi vào sổ nhật ký chuyên dùng. o Bước 3: Các chứng từ gốc liên quan đến đối tượng chi tiết đồng thời ghi vào sổ kế toán chi tiết. o Bước 4: Cuối tháng hay cuối định kỳ 5 – 10 ngày lấy số liệu từ sổ nhật ký chuyên dùng để ghi sổ cái. o Bước 5: Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và bảng số liệu chi tiết. o Bước 6: Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp số liệu chi tiết và sổ cái. o Bước 7: Cuối tháng căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản. o Bước 8: Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo kế toán. d. Tổ chức hệ thống BCTC : Bao gồm:  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,  Bảng cân đối kế toán,  Thuyết minh báo cáo tài chính.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Được lập ngày 31/12, do kế toán trưởng lập Ví dụ : Ngày 11/9/2013, công ty xuất kho bán cho công ty TNHH Hữu Nghị 23400 kg gạo nếp, đơn giá 25.500đ/kg , thuế GTGT 10%, Trị giá xuất kho là 561.600.000 đồng. Đã thanh toán bằng tiền mặt  Chứng từ kế toán: Công ty lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT  Tài khoản kế toán: Căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 632 : 561.600.000 Có TK 156 : 561.600.000 GVHD: Trần Thị Hồng Mai 9 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Nợ TK 111 : 656.370.000 Có TK 511 : 596.700.000 Có TK 3331: 59.670.000 2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Kế toán trưởng được phân công nhiệm vụ thực hiện phân tích kinh tế và trình bày báo cáo phân tích cho ban quản trị và gửi tới các phòng liên quan. Công việc được tiến hành phân tích là cuối tháng, quý và phân tích tổng hợp trong năm. 2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích kinh tế để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách thường xuyên và chính xác. Một số chỉ tiêu phân tích tại đơn vị : - Phân tích doanh thu - Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn - Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty : Hệ số doanh thu trên Doanh thu thuần BH và CCDV vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân Lợi nhuận trước thuế Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân Hệ số doanh thu trên Doanh thu thuần BH và CCDV vốn cố định Vốn cố định bình quân Lợi nhuận trước thuế Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định Vốn cố định bình quân Hệ số doanh thu trên Doanh thu thuần BH và CCDV vốn lưu động Vốn lưu động bình quân Lợi nhuận trước thuế Hệ số lợi nhuận trên vố lưu động Vốn lưu động bình quân 2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu của báo cáo tài chính GVHD: Trần Thị Hồng Mai 10 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Bảng 2.1 : Bảng tổng hợp và tính toán số liệu các chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính : VNĐ Năm 2012 Năm 2011 Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm Số bình quân Số đầu năm Số bình quân Số cuối năm (1) (2) (3) Vốn kinh 23.095.084. doanh Vốn lưu động (TSNH) Vốn cố định (TSDH) (6) (7)= 32.952.379. 28.023.731. 32.952.379. 63.928.724. 757 14.247.739. (5) (4)= 093 925 093 48.440.551. 219 656 24.564.222. 19.405.981. 24.564.222. 57.215.581. 40.889.902. 529 866 198 866 243 055 8.847.345. 8.388.156. 8.617.750. 8.388.156. 6.713.142. 7.550.649. 228 227 728 227 976 602 ( Nguồn : Bảng cân đối kế toán năm 2011 và bảng cân đối kế toán năm 2012) Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 và 2013 ( Phụ lục) và bảng 2.1 , ta có bảng phân tích sau: Bảng 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2012 và 2011 Đơn vị tính : Lần Chỉ tiêu Năm 2012 (1) (2) Năm So sánh 2012/2011 2011 Chênh lệch (3) (4)=(2)-(3) Tỷ lệ (%) (5)= Hệ số Doanh thu/ VKD 11,17 6,23 4,94 79,29 Hệ số LN/VKD 0,031 0,0066 0,0244 369,7 Hệ số Doanh thu/ VCĐ 36,34 39,99 (3,65) (9,13) 0,10 0,042 0,058 138,1 Hệ sô doanh thu/ VLĐ 16,14 7,38 8,76 118,7 Hệ số LN/VLĐ 0,045 0,0078 0.0372 476,9 Hệ sô LN/VCĐ Nhận xét : Qua bảng 2.2 ta thấy GVHD: Trần Thị Hồng Mai 11 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Hệ số Doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 tăng 4,94 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 79,29% , hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng 0,0244 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 369,7%. Hệ số Doanh thu trên vốn cố định năm 2012 so với năm 2011 giảm 3,65 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 9,13%, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định tăng 0,058 lần tương ứng với tỷ lệ tăng là 138,1%. Hệ số Doanh thu trên vốn lưu động năm 2012 so với năm 2011 tăng 8,76 lần tương ứng với tỷ lệ tăng là 118,7%, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động tăng 0,0372 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 476,9%. Ta có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn năm 2012 tăng lên rất nhiều so với năm 2011, tuy nhiên nhìn chung thì hiệu quả sử dụng vốn của công ty là chưa được tốt công ty cần có những biện pháp, chính sách để tăng hiệu quả sử dụng vốn. GVHD: Trần Thị Hồng Mai 12 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LƢƠNG THỰC THANH HÓA 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. Công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa đã trưởng thành và đứng vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường. Đặc biệt trong những năm gần đây, công ty không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, mở rộng thị trường, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, quan tâm hơn đến chính sách khách hàng, đến người lao động...Nhờ vậy mà công ty tiêu thụ được nhiều sản phẩm và doanh thu của năm sau luôn cao hơn năm trước, góp phần cho Ngân sách Nhà nước ngày một tăng, thu nhập của người lao động được ổn định và tăng dần. Để được những kết quả trên đây là có sự đóng góp không nhỏ của công tác kế toán tại doanh nghiệp. Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung”. Lãnh đạo phòng kế toán đã có phương pháp bố trí sắp xếp công viêc phù hợp với trình độ nghiệp vụ, khả năng về chuyên môn nên các nhân viên kế toán đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, đảm bảo sử dụng hợp lý tiết kiệm được chi phí làm tăng lợi nhuận cho công ty. Và qua thực tế hoạt động của bộ máy kế toán của doanh nghiệp, em đưa ra một số nhận xét chung như sau: 3.1.1 Ưu điểm: a. Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Trong quá trình đổi mới và hòa nhập trong cơ chế thị trường, Công ty đã có nhiều thay đổi tích cực, đạt được nhiều kết quả tốt trong kinh doanh, đứng vững trên thị trường. Phòng kế toán của công ty đã góp phần tích cực trong thành công đó, với bộ máy kế toán gọn nhẹ, có trình độ chuyên môn, có nhiều phương pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán, thông tin chính xác kịp thời giúp cho Giám đốc có những quyết định đúng đắn trong điều hành sản xuất kinh doanh. Phòng kế toán của Công ty với biên chế 5 người được sắp xếp gọn nhẹ, hợp lý công việc để phù hợp với nội dung kế toán đã được đặt ra và khối lượng công tác phát sinh trong quá trình hoạt động. Có thể nói rằng sự phân công nhiệm vụ theo từng phần hành cho từng đối tượng lao động trong phòng kế toán là hết sức khoa học, hợp lý, không có xảy ra tình trạng không có việc hay làm dư thừa lao động. Do đó, công việc hàng ngày chung trong phòng luôn diễn ra suôn sẻ, trôi chảy. GVHD: Trần Thị Hồng Mai 13 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp b. Về công tác tổ chức kế toán. Công ty áp dụng theo mô hình tập chung trực tuyến với hình thức ghi sổ Nhật ký chung là tương đối phù hợp với một doanh nghiệp thương mại, khả năng, trình độ của đội ngũ kế toán. Công ty đã sử dụng hệ thống máy tính nối mạng để thu thập và cung cấp thông tin giữa các phòng ban nên đã rút bớt được thời gian xử lý các số liệu cũng như những hạn chế cho toàn bộ hệ thống kế toán từ đó có sự liên kết với nhau chặt chẽ. c. Về công tác bảo quản và lưu trữ chứng từ. Chứng từ hạch toán ban đầu được hạch toan chính xác và sắp xếp khoa học. Chứng từ sử dụng trong Công ty vừa đảm bảo tính hợp pháp, vừa đảm bảo chế độ chứng từ kế toán do nhà nước ban hành. Ngoài ra để giảm bớt khối lượng ghi chép đơn vị luôn tận dụng ưu thế của bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, các bảng đơn giản, cụ thể, dễ hiểu để theo dõi, đối chiếu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết có liên quan đến tài khoản. d. Về hệ thống tài khoản kế toán Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và hạch toán, trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp. Công ty đã tiến hành mở những tài khoản chi tiết cho từng loại hàng hóa, từng kho hàng góp phần tạo nên sự thuận lợi cho công tác quản lý của công ty 3.1.2 Nhược điểm - Do áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên không tránh khỏi nhược điểm chung là khối lượng ghi chép lớn, công việc ghi chép dễ trùng lặp. Đặc biệt công việc dồn vào cuối kỳ hạch toán nên có ảnh hưởng tới thời điểm lập báo cáo tài chính. - Do trình độ tay nghề của các nhân viên kế toán là có sự khác nhau về chuyên môn nghiệp vụ nên công tác kế toán chưa được đồng bộ về tiến độ hoàn thành công việc và những sai sót trong ghi chép, tính toán sổ sách là điều không tránh khỏi. 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa. 3.2.1 Ưu điểm: Công tác phân tích kinh tế được tiến hành thường xuyên, chính xác cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà quản trị. Công việc này do kế toán trưởng làm nên dễ dàng có các số liệu chính xác nhanh chóng để phân tích. Hệ thống các chỉ tiêu phân GVHD: Trần Thị Hồng Mai 14 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp tích của Công ty là hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp nhất. 3.2.2 Nhược điểm Do quy mô doanh nghiệp còn nhỏ nên công tác Phân tích kinh tế không được chú trọng, công ty không có bộ phận phân tích kinh tế riêng mà do kế toán trưởng đảm nhiệm nên việc cho ý kiến nhận xét, phân tích không được khách quan. GVHD: Trần Thị Hồng Mai 15 SV: Nguyễn Thị Trang Khoa: Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp ơ IV. ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. Qua thời gian nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần lương thực Thanh Hóa em xin đưa ra 2 hướng đề tài làm khóa luận: Đề tài thứ nhất : “ Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty cổ phần lương thực Thanh Hóa” thuộc học phần kế toán Lý do chọn đề tài: Nhận thức được tâm quan trọng của tiền lương công ty Cổ phần lương thực Thanh Hóa đã không ngừng đổi mới hoàn thiện công tác tổ chức quản lý sao cho việc phân phối tiền lương và các khoản trích nộp ngân sách Nhà nước theo lương của công ty đạt hiệu quả cao nhất. Đề tài thứ hai : “ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần lương thực thanh hóa” thuộc học phần phân tích Lý do chọn đề tài: Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường đồng thời là một đơn vị kinh doanh trong ngành lương thực, Công ty Cổ phân lương thực Thanh Hóa luôn chú trọng đến hiệu quả kinh doanh và tim mọi cách để nâng cao hiệu quả kinh doanh. GVHD: Trần Thị Hồng Mai 16 SV: Nguyễn Thị Trang
- Xem thêm -