Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn tân mỹ

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TÂN MỸ 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Tân Mỹ - Một số thông tin cơ bản Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Mỹ Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Giấy chứng nhận kinh doanh : Số 0100906133 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 26 tháng 5 năm 1999 Mã số thuế: 0100906133 Quy mô của doanh nghiệp: + Vốn điều lệ của công ty là: 12.500.000.000 VNĐ. + Số nhân viên của công ty là: 255 người tại thời điểm 31/12/2011. Địa chỉ doanh nghiệp: Số 77 Lê Văn Hưu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Điện thoại: +84-04-35585841 Số máy Fax: +84-04-35576557 Website : www.tanmy.net.vn -Ngành nghề kinh doanh: Tân Mỹ chuyên sản xuất và phân phối sản phẩm bồn nước, chậu rửa Inox. Các sản phẩm công nghiệp chính của Tân Mỹ bao gồm: * Bồn nước Inox * Chậu rửa inox * Thiết bị phòng tắm * Bồn nước nhựa Bán lẻ và lắp đặt tận nhà các sản phẩm bồn nước và chậu rửa Inox cho người tiêu dùng. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 1 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại - Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Tân Mỹ được thành lập ngày 26 tháng 5 năm 1999, với tiêu chí lấy chất lượng sản phẩm, tinh thần phục vụ khách hàng và uy tín trong kinh doanh làm nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty. Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty không ngừng phấn đấu, cải tiến nâng cao chất lượng. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại nhất hiện nay với đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001 – 2000 cho ra đời những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Chính vì vậy sản phẩm của Tân Mỹ ngày càng đem lại niềm tin, có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và đông đảo người tiêu dùng. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tân Mỹ Công ty TNHH Tân Mỹ là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bồn nước, chậu rửa Inox. Là một doanh nghiệp kinh doanh trực tiếp tạo ra các sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng. Các sản phẩm bồn nước và chậu Inox của Tân Mỹ được người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng do tính năng và chất lượng tôt. Tân Mỹ hiện đang là một trong những nhà sản xuất bồn nước, chậu rửa Inox nổi hiện nay. Hiện nay, công ty đã tìm kiếm và mở rộng mạng lưới phân phối, kinh doanh trải rộng khắp cả nước và sang các nước bạn Trung Quốc, Lào... với hệ thống đối tác này Tân Mỹ có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất của mình phục vụ khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 2 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Tân Mỹ - Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị. Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến, bao gồm: ban giám đốc, phòng hành chính – nhân sự, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch vât tư, phòng kỹ thuật và các tổ, đội sản xuất. Nhiệm vụ: + Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc * Giám đốc công ty: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về mọi mặt hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm thực hiện điều hành công ty theo luật Doanh nghiệp. * Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc mà giám đốc giao, chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được giao kể cả ủy quyền khi giám đốc đi vắng. Thường trực giải quyết các công việc được giao, duy trì giao ban theo lịch trình quy định, chịu trách nhiệm thực hiện theo luật doanh nghiệp. + Phòng hành chính – nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý chất lượng, đào tạo và sắp xếp bồi dưỡng cán bộ công nhân viên của công ty, xây dựng quản lý tiền lương, các định mức tính lương + Phòng kinh doanh: Nhận đơn đặt hàng, đề ra các chiến lược kinh doanh, nghiên cứu và mở rộng thị trường, chịu trách nhiệm trong khâu tiêu thụ sản phẩm. + Phòng kế toán: Quản lý và chịu trách nhiệm trước công ty về các hoạt động tài chính kinh tê. Đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Định kỳ lập báo cáo và kết quả tài chính của công ty + Phòng kế hoạch – vật tư: Có nhiệm vụ đưa ra các kế hoạch sản xuât sản phẩm, sử dụng vật tư cho sản xuất sản phẩm, chịu trách nhiệm trong khâu thu mua sử dụng vật tư cho công ty. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 3 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại + Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ Kiểm tra, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị và quản lý các đội sản xuất. Đôn đốc công nhân viên làm việc năng suất và đảm bảo chất lượng. - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. (Xem phục lục số 01) 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân Mỹ qua 2 năm gần nhất. Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân Mỹ trong 2 năm 2010-2011 Đơn vị: VNĐ So sánh Chỉ tiêu Doanh thu thuần Năm 2010 Năm 2011 26.796.859.120 28.418.565.935 1.621.706.815 6,05 784.798.703 757.118.438 (27.680.265) (3,53) 25.773.817.834 27.423.333.379 1.649.515.545 6,4 23.134.248.238 25.316.194.363 2.181.946.125 9,43 191.583.286 1.272.036.014 1.009.865.376 6.266.914 3,38 (262.170.638) ( 20,61) 1.182.217.210 (276.526.856) (23,39) Lợi nhuận Chi phí Chênh lệch Tỷ lệ % Trong đó Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng 185.316.372 Chi phí quản lý doanh nghiệp 905.690.354 Nguồn: báo cáo tài chính công ty TNHH Tân Mỹ năm 2011 So sánh kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần nhất 2010, 2011 ta thấy: Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.621.706.815 VNĐ tương ứng tăng 6,05%. Chi phí HĐKD ( bao gồm GVHB, CPTC, CPBH, CPQLDN) năm 2011 so với năm 2011 tăng 1.649.515.545VNĐ, tương ứng tăng 6,4%. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 4 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 so với năm 2010 giảm 27,680,265VNĐ tương ứng giảm 3,53%. Trong 2 năm từ 2010 đến 2011 doanh thu thuần HĐKD đã tăng 6,05%, chi phí tăng 6,4% và lợi nhuận sau thuế giảm với tỷ lệ 3,53%. Điều này cho thấy, trong năm 2011 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn tuy nhiên Tân Mỹ đã huy động nhân lực, vật lực của mình cắt giảm chi phí quản lý và chi phí bán hàng, đẩy mạnh tiêu thụ để vượt qua khó khăn chung doanh thu thuần tăng và lợi nhuận không giảm nhiều so với năm 2010. Bên cạnh đó, doanh thu thuần của công ty tăng 1.621.706.815 VNĐ nhưng do công ty quản lý chi phí giá vốn hàng bán chưa tốt ( tăng 2.181.946.125VNĐ so với năm 2010) , làm cho lợi nhuận của công ty giảm nhẹ 27,680,265VNĐ. Công ty cần hoàn thiện công tác quản lý chi phí của mình tôt hơn. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 5 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH TÂN MỸ 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tân Mỹ 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Tân Mỹ - Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng công ty, trụ sở số 77 Lê Văn Hưu, Hai Bà Trưng, Hà Nội. (xem phụ lục 02) Chức năng nhiệm vụ của các kế toán  Kế toán trưởng: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên của công ty về mọi hoạt động kế toán tài chính của công ty.  Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các kế toán phần hành. Xử lý số liệu và tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm. Thực hiện kế toán thuế và các phần hành còn lại. Trên cơ sở số liệu ghi chép, tổng hợp từng phần hành của kế toán viên, kế toán tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chình của công ty, xác định kết quả kinh doanh của công ty.  Kế toán công nợ: Có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi của công ty với khách hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị. Đồng thời theo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác.  Kế toán TSCĐ và tiền lương: Mở thẻ tài sản cho tất cả các tài sản hiện có, thu nhập chứng từ và hoàn thiện các thủ tục đề nghị công ty tăng giảm TSCĐ hiện thời. Tính toán và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng…Đồng thời nhận bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 6 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại  Kế toán NVL& CCDC: Hàng ngày kế toán có nhiệm vụ ghi chép và theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn NVL và CCDC vào sổ kế toán. Tính giá thực tế vật liệu xuất kho, tính toán phân bổ chi phí vật liệu dùng cho các đối tượng tập hợp chi phí.  Thủ quỹ: Căn cứ phiếu thu chi do kế toán lập tiến hành thu chi tiền mặt để ghi vào sổ quỹ, đối chiếu số liệu trên sổ quỹ với sổ cái và sổ chi tiết tiền mặt tương ứng. - Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: + Các chế độ, chính sách áp dụng tại công ty tuân theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC của Bộ tài chính. + Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung. + Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. + Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng việt nam. + Phương pháp chuyển đổi tiền tệ: theo tỉ giá thực tế. + Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ + Phương pháp kế toán hàng tồn kho:  Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền  Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.  Kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo phương pháp thẻ song song + Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: khấu hao theo phương pháp đường thẳng. + Tính giá thành sản phẩm: theo phương pháp giản đơn 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán. - Tổ chức hạch toán ban đầu: + Chứng từ sử dụng: công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với quyết định 48/2006 của bộ tài chính Công ty sử dụng các loại chứng từ như sau: SVTH: Nguyễn Thị Lộc 7 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại  Nhóm chứng từ về tiền lương gồm: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.  Nhóm chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.  Nhóm chứng từ về TSCĐ gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ. Ngoài ra công ty còn sử dụng các chứng từ bên ngoài phục vụ cho quá trình hạch toán như: giấy báo nợ, báo có của ngân hàng. -Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu (xem phụ lục 03) Hệ thống TK cấp2, cấp 3 của công ty được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty. -Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: Nhật ký chung Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày và lập báo cáo tài chính. Các loại sổ kế toán áp dụng tai công ty: Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản tiền hàng tồn kho, tài sản cố định, doanh thu phi phí, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, bảng cân đối số phát sinh.. Sổ chi tiết: công ty mở các sổ chi tiết theo dõi chi tiết phản ánh chi tiết các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào sổ kế toán và tạo cơ sở lập báo cáo quản trị công ty: sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ chi tiết tiền mặt, thanh toán với nhà cung cấp, sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng… -Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số 48/2009/QĐ-BTC của Bộ tài chính. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 8 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại Hệ thống báo cáo tài chính công ty được mở theo đúng mẫu quy định của Nhà nước ban hành, gồm: + Bảng cân đối kế toán : mẫu số B01 – DNN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02 –DNN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : mẫu B03 – DNN + Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DNN Cuối kỳ kế toán năm kế toán trưởng tiến hành lập báo cáo tài chính, song song với việc hoàn thiện các sổ kế toán. Báo cáo được gửi cho cục thuế, cơ quan thống kê quận Hai Bà Trưng, trước ngày 31/3 niên độ kế toán kế tiếp, gửi cho ban giám đốc công ty… 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH Tân Mỹ 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế. - Bộ phận thực hiện. Công tác phân tích kinh tế tại công ty do kế toán trưởng tiến hành phân tích dựa trên các chỉ tiêu. - Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế: Đối với công tác phân tích kinh tế hoạt động của công ty trong một năm thì công ty chỉ tiến hành phân tích vào giữa niên độ và cuối niên độ kế toán. Để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty trong từng giai đoạn. Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục, có kế hoạch kinh doanh cho kỳ tiếp theo. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 9 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty TNHH Tân Mỹ Bảng 2.2: Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty TNHH Tân Mỹ Nội dung phân tích Chỉ tiêu phân tích Hệ số doanh thu thuần bán hàng / VKD Hiệu quả sử dụng VKD Hệ số lợi nhuận sau thuế / VKD Hệ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần bán hàng Khả năng thanh toán Cơ cấu vốn Hệ số thanh toán ngắn hạn ( TSLĐ/ NNH) Hệ số thanh toán nhanh ( TSLĐ –HTK/NNH) Hệ số nợ/ Tổng nguồn vốn Hệ số vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn Vòng quay HTK Năng lực hoạt động Vòng quay TSCĐ Vòng quay các khoản phải thu Khả năng sinh lời Hệ số LN sau thuế/ tổng tài sản(%) Hệ số LN sau thuế / doanh thu thuần (%) 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán. Bảng 2.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Doanh thu thuần BH Lợi nhuận sau thuế Tổng VKD bình quân Hệ số DTTBH/VKDBQ(%) Hệ số LNST/DTTBH(%) Hệ số LNST/VKDBQ(%) Năm 2010 Năm 2011 26.796.859.120 so sánh 2011 với 2010 Chênh lệch Tỷ lệ(%) 28.418.565.935 1.621.706.815 6,05 784.798.703 757.118.438 (27.680.265) (3,53) 27.060.358.420 30.009.829.257 3.449.470.830 12,99% 2,93 2,66 (0,26) 99,03 94,70 (4,33) 2,90 2,52 (0,38) Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011 của công ty SVTH: Nguyễn Thị Lộc 10 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại Qua 3 chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của năm 2010 và năm 2011, ta thấy: Hệ số DTTBH/VKDBQ năm 2011 so với năm 2010 giảm 0,26% ,hệ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần bán hàng năm 2011 so với năm 2010 giảm 4,33%, hệ số LNST/ VKDBQ năm 2011 giảm 0,38% so với năm 2010 Như vậy, Khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn và sức sinh lợi của đồng vốn năm 2011 đều giảm so với năm 2010, công ty chưa quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn kinh doanh của minh. 2.3. Tổ chức công tác tài chính. - Công tác kế hoạch hóa tài chính. Trong năm đầu hoạt động, Công ty đã xây dựng kế hoạch tài chính trung và dài hạn trong vòng 5 năm tới. Trên cơ sở kế hoạch tài chính dài hạn, công ty tiến hành xây dựng kế hoạch ngắn hạn cho từng năm, và từng quý của năm. Kế hoạch tài chính được biểu hiện qua các báo cáo tài chính kế hoạch: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mỗi năm, công ty sẽ tiến hành điều chỉnh lại kế hoạch tài chính của mình cho phù hợp với thực trạng phát triển của công ty và của thị trường. - Công tác huy động vốn. Hiện nay, công ty đang huy động vốn từ các nguồn sau: + Vốn chủ sở hữu: do chủ sở hữu góp + Vốn vay và chiếm dụng từ các chủ thể khác Tình hình huy động vốn của công ty được phản ánh qua sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn, tài sản trong năm 2010 và 2011 như sau: SVTH: Nguyễn Thị Lộc 11 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại Bảng 2.4 : Tóm tắt tình hình huy động vốn của Tân Mỹ trong năm 2010- 2011 Đơn vị tính: VNĐ So sánh TÀI SẢN Số năm 2011 Số năm 2010 Chênh lệch Tỉ lệ % A.Tài sản ngắn hạn (TSNH) 12.665.347.360 11.652.418.490 1.012.928.870 8,69 B.Tài sản dài hạn (TSDH) 19.853.480.233 15.848.412.430 4.005.067.800 25,27 32.518.827.593 27.500.830.920 5.017.996.670 18,25 16.551.495.920 13.343.865.420 3.207.630.500 24,04 CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN A.Nợ phải trả (NPT) B.Vốn chủ sở hữu (VCSH) 1.810.366.170 12,79 15.967.331.673 14.156.965.500 32.518.827.593 27.500.830.920 5.017.996.670 18,25 Hệ số NPT/Tổng NV(%) 50,9 48,52 2,38 4,91 Tỉ lệ NPT/TSNH (lần) 1,31 1,15 0,16 13,91 Tỉ lệ VCSH/TSDH(lần) 0,80 0,89 -0,09 -10,11 CỘNG NGUỒN VỐN Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 của công ty Tân Mỹ. Dựa vào bảng số liệu ta thấy: Năm 2010, công ty có cơ cấu vốn là 48,52% nợ phải trả , 51,48% vốn chủ sở hữu. Điều này chứng minh công ty có khả năng tự chủ về tài chính trong năm khá tôt. Công ty sử dụng vốn vay và chiếm dụng từ các đơn vị khác khá nhiều. Điếu này sẽ có lợi cho công ty ,(sử dụng thành công hệ số nợ làm đòn bẩy tài chính), gia tăng lợi nhuận/vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên năm 2011, công ty có cơ cấu vốn là 50,9% nợ phải trả ,49,1% vốn chủ sở hữu. Công ty có xu hướng sử dụng nợ nhiều hơn năm trước. Như vậy, trong 2 năm 2010, 2011 cơ cấu nguồn vốn của công ty biến động nhỏ theo hướng tăng hệ số nợ phải trả và giảm hệ số vốn chủ sở hữu tuy nhiên công ty vẫn có khả năng tự chủ được về tài chính. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 12 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại - Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản. Từng nguồn vốn công ty có biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau. Nguồn vốn chủ sở hữu được công ty dùng để đầu tư mở rộng sản xuất theo chiến lược phát triển chung, nguồn vốn này luôn được đảm bảo và phát triển. Nguồn vốn vay và chiếm dụng từ đơn vị khác được sử dụng để bổ sung vốn lưu động đáp ứng nhu cầu kinh doanh và đảm bảo hiệu quả kinh tế. Theo bảng 2.4 ta thấy: Tỉ lệ NPT/TSNH năm 2011 là 1,31 giảm tăng 0,16 lần so với năm 2010 (1,15) . Tỉ lệ VCSH/TSDH năm 2011 là 0,8 giảm 0,09 lần so với năm 2010 (0,89) . Có thể thấy Tân Mỹ là doanh nghiệp sản xuất, bộ phận tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của công ty, tuy nhiên trong cả 2 năm nguồn vốn chủ sở hữu < tài sản dài hạn không đủ bù đắp cho tài sản dài hạn, công ty phải sử dụng toàn bộ nợ phải trả để bù đắp cho tài sản ngắn hạn phục vụ nhu cầu kinh doanh và một phần cho tài sản dài hạn. Điều này cho thấy khả năng tự chủ độc lập về nguồn vốn kinh doanh chưa cao. - Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nƣớc và quản lý công nợ. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách: Trong những năm qua, công ty đã thực hiện đủ các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân … Bảng 2.5: Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của Tân Mỹ năm 2011. Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Số phải nộp năm nay Số đã nộp Số còn phải nộp 393.988.063 393.988.063 Thuế GTGT 0 Thuế TNDN hiện hành 277.372.813 200.000.000 77.372.813 Thuế môn bài 3.000.000 3.000.000 0 Thuế thu nhập cá nhân 97.530.000 97.530.000 0 Thuế nhà đất 21.530.000 21.530.000 0 793.420.876 716.048.063 77.372.813 Tổng Nguồn: Tờ khai quyết toán thuế năm 2011 của công ty SVTH: Nguyễn Thị Lộc 13 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại Trong năm 2011 công ty thực hiện nghĩa vụ về thuế cho nhà nước khá tốt, tỷ lệ nộp ngân sách là 88,88% Quản lý công nợ: Các khoản công nợ của công ty được mở sổ theo dõi đầy đủ các khoản nợ phải trả, phải thu, bao gồm cả các khoản lãi phải trả, theo từng đối tượng cụ thể. Việc quản lý các khoản công nợ do kế toán công nợ đảm nhận. Đối với công nợ phải thu: + Công ty đưa ra kế hoạch như sau:  Công nợ đến hạn: yêu cầu hoàn tất hóa đơn chứng từ để phục vụ thanh toán sao cho thu hết, thu đủ theo quy định. Thực hiện thu nợ dứt điểm tránh nợ quá hạn, nợ khó đòi làm gia tăng chi phí trong quản lý công nợ.  Đối với công nợ phải thu quá hạn: công ty có chính sách cứng rắn, thúc đẩy khách hàng trả nợ bằng biện pháp như: tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ. + Kế toán công nợ phải thu phải thường xuyên tìm hiểu, theo dõi, kiểm tra các khách hàng, đối tác có liên quan về tình hình tài chính để có biện pháp ứng xử cho từng đối tượng. Theo dõi các khoản công nợ gần đến hạn và báo cho kế toán trưởng nếu cần thiết để có biện pháp thu nợ kịp thời. + Công ty có các chính sách chiết khấu thanh toán 1%, 2% cho các khách hàng thanh toán trước thời hạn 20, 30 ngày… Đối với công nợ phải trả: + Công ty thực hiện chi trả đúng hạn, chính xác, phù hợp với từng khoản nợ, tiết kiệm chi phí nhằm huy động hiệu quả các khoản vay, đảm bảo uy tín đối với chủ nợ. + Kế toán công nợ phải trả lập báo cáo công nợ hàng tuần, báo cáo công nợ này được gửi cho kế toán trưởng và giám đốc. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 14 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của công ty TNHH Tân Mỹ - Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty TNHH Tân Mỹ + Ƣu điểm.  Công ty sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán nên việc hạch toán diễn ra nhanh hơn, chính xác. Việc lập và in ra các sổ kế toán, báo cáo cũng được thực hiện một cách đơn giản, kịp thời khi cần thiết.  Chứng từ, sổ kế toán, tài khoản kế toán sử dụng và báo cáo tài chính được lập theo đúng quy định của pháp luật. + Hạn chế.  Do số lượng nhân viên kế toán còn ít nên một nhân viên kế toán còn phải thực hiện nhiều phần hành kế toán khác nhau, chưa thực hiện triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm.(kế toán tổng hợp đồng thời tập hợp tính giá thành và thực hiện kế toán doanh thu phí cho công ty)  Công ty không tiến hành trích lập dự phòng kể cả dự phòng hàng tồn kho.. - Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty TNHH Tân Mỹ + Ƣu điểm. Công ty đã tổ chức hoạt động phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty. + Hạn chế.  Công ty chưa có bộ phận thực hiện hoạt động phân tích kinh tế riêng mà kế toán trưởng phải đảm nhiêm việc phân tích.  Mặc dù công ty đã tiến hành phân tích nhưng nội dung phân tích và chỉ tiêu phân tích còn ít còn mang nặng tính hình thức, hiệu quả thực tiến chưa cao.  Thời điểm phân tích chủ yếu là cuối kỳ kinh doanh, nhằm đánh giá kết quả đạt được nhưng chưa có các công tác phân tích đầu kỳ kinh doanh và trong kỳ kinh doanh. Do đó, chưa thể dự toán được các mục tiêu đạt được trong tương lai, chưa có các biện pháp điều chỉnh hợp lý.  SVTH: Nguyễn Thị Lộc 15 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại - Đánh giá khái quát về công tác tài chính của công ty TNHH Tân Mỹ + Ƣu điểm.  Công ty đã xây dựng được kế hoạch hóa tài chính.  Huy động được nhiều vốn từ chiếm dụng bên ngoài, tuy nhiên vẫn đảm bảo khả năng chi trả đúng hạn. + Hạn chế.  Công tác quản lý công nợ được tổ chức chưa được tốt, các khoản nợ phải thu ngắn hạn vẫn còn nhiều và không lập dự phòng nợ phải thu khách hàng ( khoản mục lớn trong nợ ngắn hạn)  Công tác sử dụng vốn chưa thực hiện tốt tỷ trọng tài trợ không hợp lý nên không mang lại hiệu quả kinh doanh cao, lãng phí nguồn vốn SVTH: Nguyễn Thị Lộc 16 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định CPTC Chi phí tài chính CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp GVHB Giá vốn hàng bán VKD Vốn kinh doanh NVL& CCDC Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ NHH Nợ ngắn hạn HTK Hàng tồn kho VNĐ Việt nam đồng DTTBH Doanh thu thuần bán hàng NPT Nợ phải trả LN Lợi nhuận HĐKD Hoạt động kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp VKDBQ Vốn kinh doanh bình quân SVTH: Nguyễn Thị Lộc 17 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIÊU Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Tân Mỹ trong 2 năm 2010-2011 Bảng 2.1 Hệ thống rài khoản sử dụng tại công ty Bảng 2.2: Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty TNHH Tân Mỹ Bảng 2.3: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn Bảng 2.4 : Tóm tắt tình hình huy động vốn của công ty Tân Mỹ Năm 2010-2011 Bảng 2.5 :Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của công ty TNHH Tân Mỹ năm 2011 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty TNHH Tân Mỹ SVTH: Nguyễn Thị Lộc 18 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại KẾT LUẬN Những thành tựu Tân Mỹ đã đạt được hôm nay bắt nguồn từ uy tín lãnh đạo, chính sách nhất quán trong sản xuất kinh doanh cùng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty với một mục tiêu duy nhất là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất đem lại giá trị niềm tin bền vững. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Tân Mỹ tuy thời gian không nhiều những đã giúp em tiếp cận gần hơn với công việc kế toán và hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. Do thiếu sót về kinh nghiệm và thời gian thực tập ngắn nên bài báo cáo của em chưa được hoàn thiện, rất mong nhận được ý kiến đóng góp và nhận xét từ các thầy cô giáo. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Tân Mỹ mà trực tiếp là phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này. SVTH: Nguyễn Thị Lộc 19 Lớp: 42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Đại Học Thƣơng Mại PHỤ LỤC SỐ 01 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tân Mỹ Ban giám đốc Phòng hành Phòng kế Phòng Phòng Kỹ hoạch- Vật tư kinh doanh thuật Phòng kế toán chính- nhân sự Tổ đội sản xuất 1 Tổ đội sản xuất 2 Tổ đội sản xuất3 Tổ đội sản xuất 4 ( Nguồn: Hồ sơ năng lực của công ty) SVTH: Nguyễn Thị Lộc 20 Lớp: 42DK10
- Xem thêm -