Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh thiết bị ngọc hoa.

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................. i LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... ii DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... iv I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA ............ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ................................................................ 1 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. ................................................... 2 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị. .............................................................. 2 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh: .................................................... 3 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA ............................................................. 5 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ................................................................ 5 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty ............. 5 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán ................................................................ 7 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa ........................................................................................................................... 10 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty ..................................................................................................................... 10 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty ................................ 10 2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. ........................ 12 III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA.............................. 14 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa ................................................................................................................. 14 3.1.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 14 3.1.2. Hạn chế .......................................................................................................... 14 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa. ........................................................................................................ 15 3.2.1. Ưu điểm .......................................................................................................... 15 3.2.2. Hạn chế .......................................................................................................... 15 IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP .............................. 16 SVTH: Trương Thị Nhung i GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hòa vào xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới có nhiều cơ hội và thách thức đối với Việt Nam, các doanh nghiệp trong nước đang cố gắng nỗ lực để xây dựng mọi thứ về nhân lực, vật lực để có một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế. Tìm mọi biện pháp để tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận là việc làm cần thiết và quan trọng. Để đạt được mục tiêu này bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới thông tin kế toán. Một thông tin có vai trò hết sức quan trọng quyết định thành bại của doanh nghiệp. Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại tại trường Đại học Thương Mại, bản thân em đã tiếp thu và được trang bị vốn kiến thức về nghiệp vụ kế toán và muốn hiểu sâu công tác tổ chức kế toán và công tác tài chính của doanh nghiệp nhằm củng cố nâng cao kiến thức đã học ở trường, nên em đã xin thực tập tại Công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa để học hỏi thêm những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nâng cao trình độ thực tế, củng cố thêm kiến thức lý thuyết tài chính kế toán ở trường. Từ đây, em cũng đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp. Bài báo cáo gồm 4 phần: Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa. Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính tại công ty. Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính của công ty. Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS.Cao Hồng Loan, sự giúp đỡ của giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong văn phòng Kế toán – Tài chính công ty TNHH Ngọc Hoa đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này. SVTH: Trương Thị Nhung ii GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC VIẾT TẮT BCTC : Báo cáo tài chính TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định TNDN : Thu nhập doanh nghiệp KKTX : Kê khai thường xuyên TSCĐ : Tài sản cố định GTGT : Giá trị gia tăng BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoàn TK : Tài khoản SVTH: Trương Thị Nhung iii GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Biểu 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 và 2012 Biểu 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2011–2012 SVTH: Trương Thị Nhung iv GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA 1.1. Quá trình hình thành và phát triển. - Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH thiết bị Ngọc Hoa. - Tên tiếng anh: Ngoc Hoa electric equipment company limited. - Tên viết tắt: Ngoc Hoa elec co., LTD - Địa chỉ trụ sở chính: số 379 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. - Mã số thuế: 0101545063, nộp thuế tại Chi cục thuế cầu Giấy. - Vốn điều lệ: 4,869 tỷ. - Điện thoại: (04).37912598. - Fax: (04). 62690138. - Số đăng ký kinh doanh: 0102014326, đăng ký lần đầu ngày 20 tháng 04 năm 2000, đăng ký thay đổi lần 6, ngày 02 tháng 07 năm 2013. - Công ty TNHH Ngọc Hoa được thành lập ngày 20 tháng 04 năm 2000 với chức năng, nhiệm vụ: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa. Môi giới thương mại. Ủy thác mua bán hàng hóa. Mua bán đồ giải trí gia đình, đồ điện gia dụng. Mua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh. Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện. Sửa chữa, lắp đặt thiết bị, dụng cụ hệ thống điện nước. - Quá trình hình thành và phát triển: Trải qua 13 năm phát triển, công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa đã có đóng góp lớp cho sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam. Công ty có hai kho hàng lớn đủ cung cấp cho các đại lý và khách hàng. Với ban lãnh đạo công ty tâm huyết, giàu kinh nghiệm thương trường, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo, tận tâm với công việc đã giúp công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa phát triển mạnh mẽ, bền vững suốt 13 năm qua. Công ty có trên 500 đại lý cấp 2 tại Thành phố Hà Nội và các tỉnh miền bắc. SVTH: Trương Thị Nhung 1 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty TNHH Ngọc Hoa là đại lý cấp 1 Sino và một trong các đại lý phân phối Philips toàn miền bắc. Công ty cung cấp và nhập khẩu các mặt hàng đèn chùm, đèn Led, đèn thả từ các nhà sản xuất Đài Loan, Trung Quốc, Malai… Dưới sự lãnh đạo của bà Nguyễn Thị Hoa – Giám Đốc công ty, công ty ngày càng phát triển và là một trong những công ty kinh doanh trong ngành thiết bị điện uy tín hàng đầu Việt Nam. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp. Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản hiện hành theo quyết định 48/2006/BTC Công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa là đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, môi giới thương mại. Công ty chuyên buôn bán các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh, sửa chữa, lắp đặt hệ thống thiết bị điện nước…theo các hình thức bán buôn, bán lẻ. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị. Giám đốc: là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, có chức năng quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty, điều hành trực tiếp hoạt động của các phòng ban, là người ký kết các văn bản, hợp đồng, đưa ra các phương hướng, chiến lược phát triển và chịu trách nhiệm pháp lý đối với mọi hoạt động của công ty. Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh doanh của công ty, tham mưu cho giám đốc trong việc ra quyết định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn nhằm đảm bảo nguồn hàng hóa cho quá trình kinh doanh, phát triển mở rộng thị trường nhằm đưa cho công ty phát triển hơn. Phòng kế toán: lập kế hoạch tài chính, vay vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi công nợ, phân tích kết quả kinh doanh tham mưu cho giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, các khoản thu, chi đúng quy định báo cáo tài chính. Phòng vật tư: trợ giúp cho ban giám đốc quản lý kho hàng điều chỉnh hàng hóa, kiểm tra theo dõi số lượng hàng hóa nhập, xuất, tồn, lên kế hoạch đặt hàng… SVTH: Trương Thị Nhung 2 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức quản lý: GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng vật tư kế kinh toán doanh 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh: Biểu 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 và 2012 Đơn vị tính: đồng So sánh STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 16,901,654,989 19,021,367.332 2,119,712,343 Tỷ lệ % 12.54 251,378,911 302,506,123 51,127,212 20.34 Số tiền 1 Tổng doanh thu 2 Các khoản giảm trừ 3 Doanh thu thuần 16,650,276,078 18,718,861,209 2,068,585,131 12.42 4 Giá vốn BH & DV 15,036,333,903 16,963,478,281 1,927,144,380 12.82 5 Lợi nhuận gộp 1,613,942,175 1,755,382,928 141,440,753 8.76 6 Doanh thu hoạt động tài chính 17,450,444 22,576,890 5,126,446 29.38 7 Chi phí tài chính 37,465,778 35,678,942 -1,786,836 -4,77 8 Chi phí quản lý kinh doanh 1,467,843,570 1,607,123,676 139,280,106 9.49 9 Lợi nhuận từ HĐKD 126,083,271 135,157,200 9,073,929 7.20 10 Thu nhập khác 23,500,000 -23,500,000 -100.00 11 Chi phí khác 22,000,000 -22,000,000 -100.00 12 Lợi nhuận khác 1,500,000 -1,500,000 -100.00 13 Lợi nhuận trước thuế 7,573,929 5.94 14 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Lợi nhuận sau thuế TNDN 1,893,482 5.94 5,680,447 5.94 15 SVTH: Trương Thị Nhung 127,583,271 135,157,200 31,895,818 33,789,300 95,687,453 101,367,900 3 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Nhận xét: Qua số liệu trên bảng kết quả kinh doanh của công ty cho ta thấy công ty đang thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Tổng doanh thu toàn công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 2,119,712,343 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.54%; giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2013 tăng 1,927,144,380đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.82%. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 7,573,929 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5.94%. Nhìn chung, công ty đã đi vào kinh doanh ổn định, duy trì được bạn hàng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. SVTH: Trương Thị Nhung 4 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán thanh toán, công nợ. Kế toán mua, bán hàng. Kế toán thuế, tiền lương và BHXH Thủ quỹ Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Kế toán trưởng: - Có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp các phần hành kế toán, từ đó lập các báo cáo có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Kiểm soát bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm về chuyên môn, việc thực hiện và tuân thủ các chế độ kế toán được chấp nhận phổ biến và chế độ kế toán hiện hành theo quy định của BTC. - Ký duyệt các tài liệu kế toán được cấp trên gửi xuống để yêu cầu thực hiện, cũng như các tài liệu kế toan gửi lên cấp trên. - Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ phân công cho các nhân viên kế toán khác hàng tháng đến kho kiểm tra số lượng hàng hóa tồn kho có thực sự như trong báo cáo mà phòng kế toán nhận được hay không. Kế toán thanh toán, công nợ: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi các khoản thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, làm thủ tục thu chi tiền mặt, các khoản tạm ứng và công nợ của công ty, tham mưu cho lãnh đạo về kế hoạch thu chi. Định kỳ đối chiếu với thủ quỹ về tiền mặt, đối chiếu với ngân hàng về số dư tài khoản và đối chiếu các khoản phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp. SVTH: Trương Thị Nhung 5 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán mua, bán hàng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu mua hàng hóa, theo dõi về giá cả, tình hình tiêu thụ hàng hóa để có các biện pháp thúc đẩy quá trình bán hàng của công ty. Kế toán thuế, tiền lương và BHXH: Hàng tháng lập kê khai thuế GTGT đầu ra và đầu vào, theo dõi tình hình nộp ngân sách nhà nước; lập kế hoạch quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN. Tính lương và phụ cấp hàng tháng cho cán bộ công nhân viên dựa trên bảng chấm công… và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định; theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương cho công ty; thanh toán các khoản thu chi công đoàn. Thủ quỹ: Đối chiếu số tiền trên báo cáo với số tiền thực thu được hằng ngày, thực hiện và theo dõi chặt chẽ việc thu chi tiền mặt, đảm bảo an toàn lượng tiền mặt trong két, vào sổ quỹ tiền mặt và lập báo cáo quỹ theo quy định. Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ: theo dõi và hạch toán việc nhập kho, xuất kho hàng hóa, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ cũng như việc tính và trích khấu hao TSCĐ, lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, tham gia đánh giá lại TSCĐ khi cần thiết. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: - Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. - Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính. - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thức vào 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ). - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá hàng tồn kho theo phương pháp trung bình. - Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của TSCĐ. - Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng. SVTH: Trương Thị Nhung 6 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tổ chức hạch toán ban đầu: - Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty: + Chứng từ kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT; Phiếu mua hàng; Bảng kê mua vào; Phiếu chi; Giấy báo ngân hàng; Phiếu nhập kho; Biên bản kiểm nhận hàng hóa và các chứng từ khác có liên quan… + Chứng từ ban đầu kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ; Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT; Phiếu chi; chứng từ Ngân hàng; Biên bản đánh giá TSCĐ; Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ… + Chứng từ ban đầu kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công; Bảng thanh toán lương; Bảng thanh toán BHXH; Phiếu chi tiền… + Chứng từ ban đầu kế toán kết quả tài chính – Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ; Quyết định phân phối lợi nhuận; Thông báo của cơ quan thuế… - Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong công ty: Khi có chứng từ phát sinh sẽ được chuyển đến bộ phận kế toán để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ để làm cơ sở ghi chép. Sau đó chứng từ sẽ được đưa vào lưu trữ theo đúng quy định. Ví dụ: Hóa đơn GTGT: Hóa đơn GTGT do bộ phận kế toán của đơn vị lập thành 3 liên: Liên 1 được lưu tại quyển, Liên 2 giao cho khách hàng mua hàng hóa còn Liên 3 do thủ kho giữ để ghi thẻ kho, cuối ngày giao cho kế toán để ghi sổ. Chuyển hóa đơn cho kế toán trưởng hoặc giám đốc ký duyệt. Nếu hóa đơn thu tiền ngay thì đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền, người mua hàng hóa ký nhận và hóa đơn. Sau khi làm căn cứ ghi sổ thì hóa đơn được đưa và lưu trữ tại kho tài liệu của doanh nghiệp. Phiếu xuất kho: Khi công ty bán hàng hóa cho khách hàng thì phải lập phiếu xuất kho. Đầu tiên, bộ phận bán hàng sẽ lập phiếu xin xuất hàng. Sau đó chuyển cho giám đốc ký duyệt. Bộ phận kế toán căn cứ vào giấy đề nghị xuất để tiến hành lập phiếu xuất kho thành 3 liên. Bộ phận kế toán giữ lại 1 liên. Kế toán trưởng ký và chuyển cho giám đốc ký duyệt giao cho nhận viên bán hàng xuống kho lấy hàng. SVTH: Trương Thị Nhung 7 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để xuất hàng, ghi chép lại và giữ lại liên 2. Sau đó kế toán lưu giữ lại tại kho tài liệu của công ty. Liên 3 được giao cho khách hàng. Phiếu thu: khi thu tiền của khách hàng kế toán lập phiếu thu thành 3 liên chuyển cho kế toán trưởng, giám đôc ký duyệt. Sau đó kế toán tiền mặt sẽ lưu lại liên 1, chuyển liên 2 cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và tiến hành ghi số tiền thực thu bằng chữ vào phiếu thu rồi ký, đưa cho người nộp tiền ký nhận. Liên 3 sẽ trả cho khách hàng còn liên 2 được thủ quỹ dùng làm căn cứ ghi sổ quỹ. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu và chứng từ gốc được chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ và lưu trữ lại. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản hiện hành theo quyết định số 48/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính ban hành ngày 14/09/2006. Do sử dụng phương pháp KKTX nên Công ty không sử dụng TK 611. Một số tài khoản mà công ty sử dụng hệ hạch toán nghiệp vụ kế toán: TK156, TK131, TK331, TK511, TK632, TK642, TK515, TK521, TK111, TK112, TK133, TK333, TK334., TK642… Ngoài ra, công ty còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK411, TK711, TK211, TK214, TK911… Công ty không mở TK159: các khoản dự phòng. Công ty mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho các tài khoản TK331 theo từng nhà cung cấp, TK131 chi tiết cho khách hàng., TK311- vay ngắn hạn cũng được mở chi tiết cho từng Ngân hàng: TK3111- vay ngắn hạn ngân hàng ACB, TK3112- vay ngắn hạn ngân hàng Agribank, TK3113- Vay ngắn hạn ngân hàng Techcombank, TK3118- Vay ngắn hạn khác. Tuy nhiên, công ty không mở chi tiết TK156 thành TK1561 và TK1562; công ty cũng không mở tài khoản cấp 2 cho TK521 để tách riêng các khoản gây giảm trừ doanh thu. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ kế toán sau: - Sổ Nhật ký chung - Sổ cái tài khoản - Sổ chi tiết tài khoản SVTH: Trương Thị Nhung 8 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp - Các bảng phân bổ, bảng kê. Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ kế toán Sổ nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Tổ chức hệ thống BCTC: Cuối mỗi năm, kế toán phải lập các BCTC để nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước bao gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh - Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra để phục vụ cho nhu cầu quản lý, công ty còn lập thêm một số báo cáo sau: - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Bảng cân đối công nợ khách hàng Người chịu trách nhiệm lập BCTC của công ty là Kế toán trưởng, các kế toán viên cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng lập các BCTC. SVTH: Trương Thị Nhung 9 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty được lập theo phương pháp trực tiếp. 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty - Bộ phận phân tích: Định kỳ phòng kế toán của công ty tiến hành phân tích các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp để đánh giá được khả năng tài cính, khả năng sinh lời và triển vọng của Công ty nhằm mục đích đưa ra những quyết định có hiệu quả nhất. - Thời điểm tiến hành phân tích kinh tế: công ty áp dụng phân tích kinh tế định kỳ, vào cuối mỗi quý, năm. Nếu có trường hợp có tác động bên ngoài hoặc các hợp đồng kinh doanh lớn có ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của công ty có thể tổ chức phân tích hiện hành. 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty Phân tích khả năng sinh lời: - Phân tích tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh (ROA) Công thức: ROA = Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, cứ một đồng vốn kinh doanh được sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngược lại. - Phân tích tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) Công thức: ROAE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tài sản Ý nghĩa: Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản trong doanh nghiệp, cứ một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Phân tích tỷ suất doanh lợi doanh thu (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu – ROS) SVTH: Trương Thị Nhung 10 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Công thức: ROS = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh mối quan hệ lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của công ty, tức là cứ một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Phân tích khả năng thanh toán - Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản Tổng nợ phải trả Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tổng tài sản của doanh nghiệp để trang trải các khoản nợ (bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ của công ty. - Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn phải trả Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, hệ số cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. - Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho Nợ ngắn hạn phải trả Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Sở dĩ trong công thức này HTK bị loại ra bởi vì trong tài sản lưu động, HTK được coi là tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. SVTH: Trương Thị Nhung 11 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. Biểu 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2011–2012 Đơn vị tính: đồng STT Nội dung 1 2 3 4 5 Tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh (ROA) (%) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) (%) Tỷ suất doanh lợi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ROS) (%) Hệ số khả năng thanh toán chung Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Năm Công thức Chênh 2011 2012 lệch Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh 1.28 1.27 -0.01 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tài sản 1.21 1.25 0.04 0.57 0.54 -0.03 Tổng tài sản Tổng nợ phải trả 3.54 3,17 -0.37 Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn phải trả 3.34 3.02 -0.32 Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối ổn định qua các năm. Trong đó: Tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh (ROA): năm 2011 là 1.28% cho thấy cứ 100 đồng vốn kinh doanh được sử dụng trong kỳ thì tạo ra 1,28 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2012 tỷ suất doanh lợi vốn kinh doanh có sự giảm nhẹ xuống còn 1.27% cho thấy cứ 100 đồng vốn kinh doanh được sử dụng trong kỳ thì tạo ra 1.27 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE): năm 2011, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản là 1.21% cho thấy cứ 100 đồng tài sản thì mang lại 1.21 đồng lợi nhuận. Trong năm 2012, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản tăng lên là 1.25% cho thấy cứ 100 đồng tài sản thì mang lại 1.25 đồng lợi nhuận. Tỷ suất doanh lợi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ROS): tỷ suất doanh lợi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp là tương đối SVTH: Trương Thị Nhung 12 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp thấp: năm 2011 là 0.57% cho thấy cứ 100 đồng doanh thu trong kỳ thì tạo ra 0.57 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2012, tỷ suất doanh lợi doanh thu bán hàng của doanh nghiệp giảm xuống còn 0.54% cho thấy cứ 100 đồng doanh thu trong kỳ thì tạo ra 0.54 đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số khả năng thanh toán chung: nhìn chung hệ số khả năng thanh toán chung của công ty năm 2011 và 2012 đều ở mức khá cao (năm 2011 là 3.54, năm 2012 là 3.17), điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ tốt. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong năm 2011 và năm 2012 cũng ở mức cao (3.34 năm 2011 và 3.02 năm 2012) cho ta thấy khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty là cao. Tuy hệ số này ở năm 2012 có giảm so với năm 2011 nhưng không đáng kể. SVTH: Trương Thị Nhung 13 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp III.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ ĐIỆN NGỌC HOA. 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa 3.1.1. Ưu điểm Bộ máy kế toán: bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, quyền kiểm soát và điều hành do kế toán trưởng đảm trách. Bộ máy kế toán được xây dựng chuyên môn hóa trong công việc một cách hợp lý. Chứng từ: việc sử dụng các chứng từ trên là hoàn toàn phù hợp với công ty và tuân theo đúng hướng dẫn ghi chép ban đầu của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa các phòng ban trong công ty, nó được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán. Trình tự ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: công ty ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng quy định, đúng trình tự và được kiểm tra một cách chặt chẽ. Tài khoản kế toán: vân dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Hệ thông s tài khoản kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu. Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: có hệ thống khẳng định sự liên kết giữa các phòng ban trong công ty, no được thực hiện một cách đơn giản, gọn nhẹ nhưng hợp lý nhằm thể hiện sự chặt chẽ trong công tác kế toán. Hệ thống sổ kế toán của công ty: khá đầy đủ và đúng theo quy định, yêu cầu của các cơ quan quản lý. 3.1.2. Hạn chế Tài khoản kế toán: công ty không sử dụng các tài khoản chi tiết của TK 156 ( TK1561, TK1562) để phản ánh riêng chi phí mua hàng. Công ty không sử dụng các tài khoản chi tiết của TK521, điều này gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân nhân giảm trừ doanh thu để có các hướng, biện pháp khắc phục. SVTH: Trương Thị Nhung 14 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp Chiết khấu thanh toán: Công ty chỉ quan tâm thúc đẩy tiêu thụ mà không có các chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng mua số lượng lớn hoặc những khách hàng thanh toán sớm. Điều này làm tỷ lệ vốn bị chiếm dụng của khách hàng cao và không giảm trong các kỳ kinh doanh làm ảnh hưởng không tốt đến việc thu hồi vốn, làm giảm hiệu quả vòng quay vốn. Công ty không trích lập các khoản dự phòng (TK159) đặc biệt là việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi (TK1592). Như vậy, công ty sẽ mất chủ động khi xử lý các khoản phải thu khó đòi. Công ty cũng không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593). Chính vì vậy khi công ty gặp phải những bất lợi về giá trên thị trường, đặc biệt là sự giảm giá đột ngột thì công ty sẽ trong thế bị động. 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa. 3.2.1. Ưu điểm Công ty đã tổ chức được bộ phận phân tích nhằm phân tích tình hình hoạt động và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu tương đối rõ ràng và phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động của doanh nghiệp như: hiệu quả hoạt động, tình hình sử dụng vốn, tốc độ phát triển doanh thu qua từng năm. 3.2.2. Hạn chế Tuy đã có sự phân tích tương đối cụ thể, nhưng các báo cáo phân tích được trình duyệt lên ban giám đốc chỉ dừng lại ở mức phân tích các điểm mạnh và hạn chế mà chưa đưa ra các biện pháp phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu. SVTH: Trương Thị Nhung 15 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan Trường Đại học Thương Mại Báo cáo thực tập tổng hợp IV.ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa, em xin đề xuất đề tài khóa luận: - Hướng đề tài thứ nhất: “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa”. Thuộc học phần: Kế toán tài chính. Lý do chọn đề tài: Nhận thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty còn có một số bất cập cần thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như: Công ty cần mở thêm các tài khoản chi tiết của TK156 nhằm tách riêng chi phí mua hàng hóa; Công ty cần có các chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng mua với số lượng lớn, những khách hàng thanh toán sớm.. Công ty nên sử dụng các tài khoản chi tiết cho các TK521 (TK5211- Chiết khấu thương mại, TK5212- Hàng bán bị trả lại, TK5213- Giảm giá hàng bán) để xác định rõ nguyên nhân gây giảm trừ doanh thu, từ đó có các biện pháp xử lý thích hợp. Công ty nên lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để chủ động hơn khi xử lý các khoản phải thu khó đòi và sự biến động về giá trên thị trường. - Hướng đề tài thứ hai: “phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH thiết bị điện Ngọc Hoa thông qua chỉ tiêu lợi nhuận”.Thuộc học phần: Phân tích kinh tế. Lý do chọn đề tài: : nghiên cứu lợi nhuận doanh nghiệp, nghiên cứu các giải pháp tăng lợi nhuận doanh nghiệp cả về lí thuyết và thực tiễn luôn luôn mang ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do đó em xin đưa ra hướng đề tài thứ hai. SVTH: Trương Thị Nhung 16 GVHD: ThS. Cao Hồng Loan
- Xem thêm -