Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh sx và tm bảo hà

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX VÀ TM BẢO HÀ 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. * Giới thiệu về công ty Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà Địa chỉ : Số nhà 021, Phường Sông Hiến, TP Cao Bằng, tỉnh Cao bằng Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà là công ty TNHH một thành viên. * Chức năng nhiệm vụ của công ty: Tìm kiếm thị trường, mở rộng ngành nghề kinh doanh, như tăng cường thúc đẩy hợp tác các doanh nghiệp trẻ trong tỉnh cùng nhau phát triển. Giữ vững ổn định và phát triển thị trường, tăng thu nhập ,trở thành một đơn vị kinh tế vững mạnh, phát triển ổn định với nhiều ngành nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty, tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp tích cực vào phát triển sự nghiệp kinh tế của Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh Cao Bằng. Đồng 1 thời có trách nhiệm đối với sự phát triển của ngành, tuân thủ luật pháp, tham gia thích cực vào sự phát triển chung của xă hội. * Ngành nghề kinh doanh của đơn vị - Tư vấn xây dựng - Xây dựng các công trình cấp nước sạch, nước thải - Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật - Sửa chữa nhà cửa, trang trí nội thất các công trình xây dựng - Kinh doanh các mặt hàng xât dựng - Sản xuất và kinh doanh giấy * Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà tiền thân là một cơ sở sản xuất giấy vở học sinh, giấy A4 cung cấp cho các trường học, các cơ quan nhà nước vv... Đến năm 2008 cơ sở sản xuất mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh sang lĩnh vực xây dựng và thành lập công ty lấy tên công ty là Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà Công ty là công ty TNHH một thành viên, có tổng số vốn còn ít, công ty chủ yếu hoạt động trong tỉnh Cao Bằng. Qua 5 năm hoạt động công ty đã đạt được những tiến bộ đáng kể như mở rộng thêm thị trường ở các huyện, mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh. 2 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. Công ty hoạt động trong cả lĩnh vực xây dựng và thương mại Trong lĩnh vực thương mại công ty cung cấp sách vở đồ dùng học tập cho các trường ở các huyện trong tỉnh, có những trường ở rất xa trung tâm và điều kiện đi lại khó khăn do địa bàn là vùng núi cao hiểm trở nên việc cung cấp đồ dùng học tập đến những trường rất khó khăn, vất vả. Trong lĩnh vực xây dựng do thi công nhiều công trình trên địa bàn tỉnh khác nhau, nên đội ngũ cán bộ nhân viên phải chia điều cho các công trình, thậm chí có cán bộ phải quản lý hai, ba công trình khác nhau, làm cho đời sống cán bộ không ổn định do phải di chuyển nhiều. Những lúc có nhiều công trình công ty phải thuê ngoài thêm nhân công nên số lượng công nhân không ổn định và hay biến động. 3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. a, Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 3 Công ty là công ty TNHH giám đốc là người Điều hành công việc kinh doanh hàng ngày * Các phòng ban: - Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tổ chức công tác kế toán tại công ty và đội thi công. Vận hành bộ máy kế toán theo đúng qui định về kế toán tài chính do Bộ Tài chính ba hành vv... - Phòng ký thuật chịu trách quản lý kỹ thuật thi công theo đúng tiến độ, thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật theo bản thiết kê và quy định chung. Quản lý bảo hộ an toàn tại công trường vv... - Phòng kinh doanh: không ngừng tìm kiếm thêm các dự án, khách hành, chăm sóc khách hàng cho công ty. b, Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Biểu số 01 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Giám đốc P.GĐ kinh doanh P.GĐ kỹ thuật Đội thi công Phòng kế toán Đội kỹ thuật 4 Chú thích: Quan hệ chỉ đạo 4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2 năm gần đây Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 ĐVT: 1.000đồng Chỉ tiêu Năm nay Năm trước So sánh A 1 2 = 1- 2 1. Doanh thu 2.686.130 3.015.991 329.861 2. Chi phí 5 2.529.134 2.832.970 303.836 156.996 183.021 26.025 43.958 45.755 1.797 113.038 137.266 24.228 3. Lợi nhuận trước thuế TNDN 4. Thuế TNDN 5. Lợi nhuận sau thuế Qua kết quả hoạt động hai năm gần đây ta thấy công ty làm ăn có lãi nhưng doanh thu năm 2011 đã giảm so với năm 2010 cụ thể năm 2010 doanh thu là 3.015.991nghìn đồng, năm 2011 giảm xuống còn 2.529.134 nghìn đồng, giảm 329.861nghìn đồng. Doah thu giảm dẫn tới lợi nhuân công ty cũng giảm 36.025 nghìn đồng. II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SX VÀ TM BẢO HÀ 1, Tổ chức công tác kế toán tại công ty công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. a, Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6 Bộ máy kế toán tổ chức theo phương thức trực tuyến. Sơ đồ như sau: Quan hệ chỉ đạo Biểu số 02 Sơ đồ bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán viên Quan hÖ chØ ®¹o * Kế toán trưởng (1 người): Đồng thời là trưởng phòng kế toán Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính kế toán về công tác tài chính, lµm c«ng t¸c kÕ to¸n ng©n hµng - kế toán của toàn công ty. + Xem xét các yêu cầu xin cấp phát tiền của các cá nhân và đơn vị. + Tổ chức kiểm tra thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Bộ Tài chính. + Tham mưu cho ban giám đốc sử dụng vốn có hiệu quả nhất. + Theo dõi tình hình biến động tiền gửi tại các ngân hàng và tiền mặt tồn quỹ tại công ty. 7 * KÕ to¸n viªn ( 1 ng-êi ) : Lµm c¸c c«ng t¸c kÕ to¸n thuÕ, tæng hîp chi phÝ vµ gi¸ thµnh, kÕ to¸n quü vµ c«ng nî vµ c¶ kÕ to¸n tiÒn l-¬ng. Làm các công việc được kế toán trưởng phân công vv... Công ty áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ. Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Khấu trừ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh Đơn vị tiền sử dụng việt nam đồng b. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán - Tổ chức hạch toán ban đầu : Công ty áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ. Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái. Công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung, toàn bộ công tac kế toán được thực 8 hiện toàn bộ ở phòng kế toán của công ty. Số liệu kế toán được cập nhập hàng ngày. - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công ty lập tài khoản chi tiết theo dõi theo từng đối tượng, khách hàng, công trình vv... Các tài khoản công ty sử dung chủ yếu như: TK 111, TK 112, TK 131, TK138, TK 133, TK 154, TK 211, TK 214, TK 311, TK 331, TK 341, TK 333, TK 114, TK411, TK 421, TK 511, TK 515, TK 621, TK 622, TK 632, TK 625, TK 642, TK711, TK 811, TK 821, TK 911. - Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán Công ty vận dụng sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp . Công ty sử dụng gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. 9 Công ty căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, từ đó vào các sổ sách liên quan. Công ty lập các sổ chi tiết cho cụ thể từng công trình, từng khách hàng để theo dõi chi phí sản xuất, công nợ, để hạch toán chi phí lãi lỗ từng đối tượng được chi tiết, cụ thể. - Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 10 Cũng như các công ty khác công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà áp dụng hệ thống báo tài chính theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Người lập báo cáo tài chính là kế toán trưởng. Hiện nay công ty lập báo cáo tài chính theo quy định. Gồm Mẫu số 1. Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN B03/TNDN 2. Bảng vân đối kế toán B01/DNN 3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất B02/DNN kinh doanh 4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03/DNN 5. Thuyết minh báo cáo tài chính B09/DNN 6. Bảng cân đối tài khoản F01/ DNN 2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. - Bộ phận thực hiện và thời gian tiến hành phân tích Bộ phận tiến hành phân tích kinh tế là phòng tài chính kế toán. 11 Công tác phân tích kinh tế ở công ty TNHH sản xuất và thương mại Bảo Hà thường được tiến hành sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiến hành phân tích sau khi báo cáo tài chính lập xong. - Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế Công ty phân tích kinh tế nhằm đánh giá được các chỉ tiêu kinh tế để biết được tình hình sử dụng các chỉ tiêu từ năm này sang năm khác có hiệu quả không để từ đó tìm ra phương hướng phát triển mới, hiệu quả cho công ty. Để phân tích kinh tế công ty thương phân tích theo các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng Chi phí sản xuất kinh doanh Lợi nhuận Các chỉ tiêu tài chính như: Vốn kinh doanh, lợi nhuận, vốn lưu động, tài sản cố đinh. 12 - Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty Đơn vị tính: 1.000 đồng STT Các chỉ tiêu (1.000Đ) A Năm 2011 Năm 2010 So sánh 2 1 3 = 1-2 1.481.641 1.368.605 113.036 1.618.906 1.481.641 137.265 2.686.130 3.015.991 (329.861) 156.995 183.020 (26.025) 1.807.412 1.978.756 (171.344) 1. Vốn kinh doanh 1 1,1 Số đầu năm 2 1,2 số cuối kỳ 3 2. Doanh thu bán 4 hàng 3. Lợi nhuận kinh 5 doanh 4. Vốn lưu động 6 7 5. Vốn cố định 13 1.076.851 1.514.047 (437.196) 1.550.274 1.425.123 125.151 1,73 2,12 (0,38) 0,10 0,13 (0,03) 1,49 1,52 (0,04) Vốn kinh doanh 8 bình quân = (2+3)/2 Hệ số DT/ tổng 9 VKD = 4/8 Hệ số LN/ tổng 10 VKD = 5/8 Hệ số DT/ VLĐ = 11 4/6 Hệ số LN/ VLĐ = 0 12 5/6 0,09 0,09 2,49 1,99 0,50 0,15 0,12 0,02 Hệ số DT/ VCĐ = 13 4/7 Hệ số LN/ VCĐ = 14 5/7 Qua bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận của năm 2011 so với năm 2010 giảm từ 2,12 xuống còn 1,73 giảm 0,38. Hệ số lợi nhuận cùng giảm từ 0,13 xuống còn 0,10 giảm 0,03, điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2011 không tốt. 14 Hiệu quả sử dụng DT/VLĐ cũng giảm từ 1,52 xuống 1,49 giảm 0,04, hiệu quả sử dụng LN/VLĐ vẫn giữ ở mức 0,09 điều đó cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2011 kém hơn năm 2010. Hiệu quả sử dụng vốn cố định hệ số DT/VCĐ tăng từ 1,99 lên 2,49 tăng 0,05; hệ số LN/ VCĐ tăng từ 0.12 lên 0,15 tăng 0,02 ta thấy như vậy hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2011 tốt hơn năm 2010. 3. Tổ chức công tác tài chính tại công ty TNHH thương mại và sản xuất Bảo Hà - Công tác kế hoạch hóa tài chính Để đảm bảo tốt nhất quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng hợp lý, công ty lập những kế hoạch tài chính cho năm sau nhằm tiết kiệm mọi nguồn vật tư, tiền vốn sức lao động của công ty. Lập kế hoạch chi phí kinh doanh là một phương tiện hữu hiệu. Tính toán các chỉ tiêu chi phí kinh doanh của công ty phấn đấu thực hiên kế hoạch đó. Bên cạnh kế hoạch tài chính còn có nhiều bộ phận khác mà công ty thưc hiên kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch khấu hao TSCĐ... Kế hoạch lợi nhuận giúp cho các nhà quản lư biết được quy mô lãi sẽ tạo 15 ra trong năm, mặt khác biết trước quy mô lợi nhuận sẽ đạt được giúp công ty chủ động trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nhất. Công viêc lập kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu không có sự thực hiện kế hoạch đó. Theo tài liệu hoạt động tài chính của công ty cho thấy công ty thực hiện rất tốt đi, rất sát với kế hoạch đă đặt ra và thường vượt chỉ tiêu kế hoạch. - Công tác huy động vốn Nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu được huy động từ hai nguồn vốn là vốn chủ sở hữu là vốn kinh doanh của công ty, và nguồn vốn nợ phải trả là nguồn vốn đi vay và các khoản nợ phải trả của công ty. Công ty vay các khoản vay dài hạn, ngắn từ ngân hàng. - Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản + Công tác quản lý sử dụng vốn : Vốn là một phậm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nắm được tầm quan trọng của nguồn vốn công ty quản lý nguồn vốn theo nguồn vốn hình thành - Nguồn vốn chủ sở hữu ( vốn tự có ), - Nguồn vốn bổ sung ( lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh). Thường được sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư vào các công trình kéo dài trên 2 năm. 16 - Vốn đi vay ( các khoản đi vay), Vốn tín dụng thương mại ( Các khoản nợ từ việc mua hàng, các khoản tiền ứng trước tiền hàng). Thường được dùng cho các khoản đầu tư ngắn hạn. Vốn của công ty thường được tính toán lên kế hoạch sử dụng từ đầu năm để chia cho hoạt động buôn bán thương mại và và xây dựng cụ thể. + Công tác quản lý và sử dụng tài sản Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được sử dụng, đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản, việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả. Tài sản của doanh nghiệp được sử dụng cho công tác quản lý và phục vụ công tác sản xuất của công ty. Tài sản những lúc nhàn rỗi công ty còn cho thuê để sinh lợi. Tài sản công ty được quản lý theo công dụng kinh tế như: 1) Nhà cửa vật kiến trúc (nhà xưởng, nhà kho, văn phòng làm việc. 17 2) Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3) Phương tiện vận tải: là các loại phương tiện vận tải. 4) Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: máy vi tính, thiết bị điện tử,… Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ chính xác. - Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước và quản lý công nợ + Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước Thuế và các khoản phải nộp Thuế môn bài Thuế nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiêp Thuế thu nhập cá nhân Thuế nhà đất Các loại thuế khác Phí lệ phí các khoản phải nộp khác + Quản lý công nợ tại công ty: 18 Công ty quản lý công nợ theo các khoản phải thu của khách hàng và phải trả khách hàng. Công ty theo dõi cụ thể cho từng đối tượng, mở sổ chi chi tiết TK 331 và 131 cho từng khách hàng. Quản lý cộng nợ sát sao, cụ thể giúp cho công ty nắm rõ được tình hình phải thu phải trả tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý công nợ. 4. Đánh giá công tác tổ chức kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại công ty TNHH sản xuất và xây dựng Bảo Hà. * Ưu điểm, nhược điểm công tác kế toán - Ưu điểm: Công tác kế toán ở công ty có rất nhiều điểm cần phát huy như chứng từ ghi chép đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế pháp lý giúp công ty quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính kế toán ở công ty. Bộ phận kế toán là những người có kinh nghiệm, các sổ sách chứng từ kế toán công ty sử dụng hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. - Nhược điểm: Do tính chất công ty hoạt động trong cả lĩnh vực thương mại và xây dựng nhưng đội ngũ kế toán công ty chỉ có hai người làm việc 19 luôn trong tình trạng phải làm thêm giờ, công ty nên tuyển thêm kế toán và chia thành hai mảng xây dựng và thương mại riêng biệt. * Ưu điểm, nhược điểm công tác phân tích kinh tế - Ưu điểm: Công ty đã phân tích và thấy rõ được tình hình tài chính kinh tế của công ty của năm sau khi phân tích, và tìm ra phương hướng phát triển mới cho công ty. - Nhược điểm: Công ty mới chỉ phân tích kinh tế tài chính vào cuối năm và so sánh với năm liền kề chứ chưa phân tính so sánh với các năm trước nữa, công ty nên so sánh nhiều năm như vậy công ty sẽ thấy được tổng quát hơn tình hình tài chính, của công ty. * Ưu điểm, nhược điểm công tác tài chính - Ưu điểm: Các báo cáo liên tài chính điều do kế toán trưởng là người có kinh nghiệp lập. công ty luôn thực hiện tốt các kế hoạch tài chính đề ra. - Nhược điểm: Công ty hoạt động trong cả lĩnh vực thương mại và xây dựng nhưng lại chỉ lập một báo cáo tài chính, các kế hoạch tài chính chung 20
- Xem thêm -