Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh nhà nước mtv.

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................ i LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. ii DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................................ iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ iv I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................................................... 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị .......................................................... 1 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty dệt 19-5 Hà Nội ................................ 2 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty dệt 19-5 Hà Nội .......................................... 2 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm gần nhất ............... 3 II.Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế của công ty Dệt 19-5 Hà Nội ......... 4 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty dệt 19-5 Hà Nội ............................................. 4 2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng của công ty..................... 4 2.1.2.Tổ chức hệ thống thông tin kế toán ........................................................................ 5 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế ........................................................................... 8 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế .................. 8 2.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty ........................................... 8 2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của báo cáo kế toán ................................................................... 10 2.3. Tổ chức công tác tài chính ...................................................................................... 11 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính .......................................................................... 11 2.3.2 Công tác huy động vốn ......................................................................................... 11 2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản ........................................................... 12 2.3.4 Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối LN: ....................... 13 2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ .................................... 13 III. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của đơn vị ............. 14 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị ................................................. 14 3.1.1. Ƣu điểm ............................................................................................................... 14 3.1.2. Nhƣợc điểm ......................................................................................................... 14 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty ................................ 14 3.2.1 Ƣu điểm ................................................................................................................ 14 3.2.2. Nhƣợc điểm ......................................................................................................... 14 3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị .............................................. 15 3.3.1. Ƣu điểm ............................................................................................................... 15 3.3.2. Nhƣợc điểm ......................................................................................................... 15 IV. Định hƣớng đề tài khóa luận tốt nghiệp .................................................................. 15 SVTH: Văn Thị Thanh Huyền i GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán LỜI MỞ ĐẦU Nhằm hoàn thiện hơn kiến thức cho sinh viên của mình sau khi ra trƣờng thì ngoài việc cung cấp kiến thức cho sinh viên trên giảng đƣờng thì trong công tác đào tạo của nhà trƣờng còn tạo điều kiện cho sinh viên đƣợc tham gia khóa thực tập thực tế tại các doanh nghiệp. Đây chính là thời gian giúp sinh viên vẫn dụng kiến thức đƣợc học trên giảng đƣờng vào thực tiễn, cũng nhƣ giúp sinh viên thu thập đƣợc thêm kinh nghiệm làm hành trang cho mình trƣớc khi tốt nghiệp. Qua bốn tuần thực tập tại công ty TNHH MTV Dệt 19-5 Hà Nội, em xin chân thành cảm ơn quý công ty và sự giúp đỡ nhiệt tình của chị kế toán tƣởng và các anh chị cán bộ trong phòng tài vụ. Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo - Tiến Sĩ Lê Thị Thanh Hải với sự hƣớng dẫn tận tình của cô đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài Báo cáo thực tập tổng hợp. Trong thời gian thực tập tại công ty, về mặt kiến thức của em còn hạn chế nên trong quá trình viết báo cáo em không thể trách khỏi những sai sót, do đó em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Văn Thị Thanh Huyền ii GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC VIẾT TẮT Giải nghĩa Ký hiệu viết tắt TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên TSCĐ Tài sản cố định NVL Nguyên vật liệu CCDC Công cụ, dụng cụ TK Tài khoản BCTC Báo cáo tài chính DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng SXKD Sản xuất kinh doanh UBND Ủy ban nhân dân TGĐ Tổng giám đốc NKCT Nhật ký chứng từ DT Doanh thu LN Lợi nhuận SVTH: Văn Thị Thanh Huyền iii GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán DANH MỤC BẢNG BIỂU Ký hiệu Tên bảng Bảng 1.1 Khái quát về kết quả SXKD của công ty dệt 19-5 Hà Nội (2011- 2012) Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán rút ngắn của công ty năm 2012 Bảng 2.2 Bảng các chi tiêu phân tích kinh tế tại công ty Dệt 19-5 Hà Nội Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.4 Bảng kết cấu vốn của công ty Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty Dệt 19/5 Hà Nội giai đoạn 2011 -2012 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011- 2012 Bảng 2.7 Các khoản thuế nộp ngân sách Nhà nƣớc SVTH: Văn Thị Thanh Huyền iv GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị - Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH MTV dệt 19-5 Hà Nội. - Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty dệt 19-5 Hà Nội. - Tên viết tắt : Hatexco. - Trụ sở công ty : Số 203 Nguyễn Huy Tƣởng, phƣờng Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Điện thoại : 04. 8584551- 04. 8584616. - Email : hatex_co@hnn.vnn.vn - Mã số thuế : 0100 100 495 - 1 Cục thuế thành phố Hà Nội. - Vốn điều lệ của công ty: 40 (tỷ VNĐ) (bốn mƣơi tỷ Việt Nam Đồng) - Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sợi cotton các, vải bạt các loại, sản phẩm may thêu, xây dựng dân dụng . - Chức năng của công ty Công ty TNHH MTV Dệt 19/5 Hà Nội là công ty TNHH do Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, trực thuộc Sở công thƣơng thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng đầu tƣ kinh doanh vốn nhà nƣớc, đảm bảo công việc làm cho cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, độc lập tự chủ và chịu trách nhiệm trƣớc các quyết định của mình. - Nhiệm vụ của công ty Nhiệm vụ của công ty trong các giai đoạn khác nhau thì khác nhau. Khi mới thành lập còn trong giai đoạn chiến tranh, công ty có nhiệm vụ vừa sản xuất vừa chiến đấu. Sau này, có nhiệm vụ SXKD đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty. Hiện nay, công ty có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo luật định, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nƣớc.  Quá trình hình thành và phát triển: Công ty đƣợc thành lập vào tháng 5/1959. Tiền thân của công ty đƣợc hợp nhất từ một số cơ sở dệt tƣ nhân và các hợp tác xã dệt khăn mặt, bít tất, vải kaki,… Từ đó đến nay công ty đã có nhiều sự thay đổi về trụ sở chính và tên gọi. Đến năm 2005, UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép công ty dệt 19/5 Hà Nội SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 1 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán chuyển đổi sang hình thức công ty TNHH Nhà nƣớc MTV. Và đến ngày 27/06/2012 công ty đổi tên thành Công ty TNHH MTV dệt 19/5 Hà Nội Những năm qua công ty không ngừng cố gắng phát triển và làm mới sản phẩm của mình, các sản phẩm công ty đã và đang SX gồm: các sản phẩm bông vải sợi, may mặc, giầy dép các loại. Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh liên kết Công ty là một trong những thƣơng hiệu có uy tín trong lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng dệt may trên thị trƣờng Việt Nam Với đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm, nguồn lực lao động có trình độ chuyên môn cao luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm thoả mãn nhất. Ngoài ra công ty cũng tạo mối liên doanh liên kết với các công ty nƣớc ngoài nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc sản xuất và tăng tổng doanh thu cho toàn công ty 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty dệt 19-5 Hà Nội Công ty là một công ty TNHH, chuyên SX hàng dệt thoi, hàng dệt kim, các sản phẩm bông vải sợi, may mặc và giầy dép. Bên cạnh công ty đƣợc liên doanh, liên kết với đơn vị kinh tế trong và ngoài nƣớc, làm đại lý, đại diện, văn phòng. Xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng. Công ty tiến hành SX chuyên môn hoá theo từng bộ phận, mỗi bộ phận là một mắt xích trên dây chuyền hoàn thành sản phẩm. Với sự sắp xếp hợp lý, quá trình SX diễn ra theo một chiều liên tục, đầu vào của công đoạn này chính là đầu ra của công đoạn kia và dây chuyền sản xuất đƣợc phối hợp một cách nhịp nhàng, ổn định và liên tục. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty dệt 19-5 Hà Nội  Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh Bộ máy quản lý của công ty đƣợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bao gồm: Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp vụ tham mƣu cho Tổng giám đốc theo chức năng của mình. Theo mô hình này, giữa ban lãnh đạo và các bộ phận phòng ban trong công ty luôn có quan hệ chức năng và hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 2 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (sơ đồ 1.1: phụ lục 1 ) Ban lãnh đạo công ty gồm: Tổng giám đốc điều hành công ty và ba Phó TGĐ: một Phó TGĐ phụ trách kinh doanh, một Phó TGĐ phụ trách nội chính, một Phó TGĐ phụ trách công tác kỹ thuật và đầu tƣ. Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mƣu cho tổng giám đốc điều hành công việc bao gồm bảy phòng ban: - Phòng kế hoạch thị trường: Tham mƣu, giúp việc cho Tổng GĐ trong lĩnh vực định hƣớng và phát triển kế hoạch sản xuất trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài, lập kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm. - Phòng lao động tiền lương: tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao động, giải quyết chế độ lƣơng, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động. - Phòng tài vụ: hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính kế toán. - Phòng vật tư: cung ứng vật tƣ cho sản xuất kinh doanh, bảo quản kho tàng, vận chuyển hàng hoá. - Phòng kỹ thuật sản xuất: quản lý công tác kỹ thuật, đầu tƣ và điều độ SX - Phòng quản lý chất lượng: kiểm tra chất lƣợng sản phẩm, hang hoá mua về và hang sản xuất của công ty, thƣờng trực ISO. - Phòng hành chính tổng hợp: đảm bảo an ninh, an toàn trong công ty và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngƣời lao động. 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm gần nhất Bảng 1.1: Khái quát về kết quả SXKD của công ty dệt 19-5 Hà Nội (2011- 2012) STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 ĐVT: Đồng So sánh Chênh lệch TL(%) 1 Tổng Doanh thu 51,949,071,282 78,872,833,497 26,923,762,215 51.83 2 Tổng Chi phí 51,649,652,125 77,175,952,361 25,526,300,236 49.42 3 Lợi nhuận trƣớc thuế 534,508,846 1,734,647,447 1,200,138,601 224.53 4 Chi phí thuế TNDN 133,627,212 433,661,862 300,034,650 224.53 5 Lợi nhuận sau thuế 400,881,635 1,300,985,585 900,103,951 224.53 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2011 – 2012) SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 3 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán Nhận xét: Qua bảng khái quát sơ bộ về kết quả hoạt động SXKD trên ta thấy: Tuy tình hình kinh tế những năm gần đây rất khó khăn nhƣng do sự nỗ lực của cán bộ, nhân viên trong công ty nên kết quả kinh doanh của công ty tƣơng đối tốt. Doanh thu năm 2012 tăng so với 2011, doanh thu năm 2012 tăng 26,923,762,215 đồng tƣơng ứng 51.83%. Tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độc tăng của chí phí điều này là tốt, nhƣng sẽ tốt hơn nếu chi phí thấp hơn, và làm lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 900,103,951 đồng tƣơng ứng tỉ lệ 224.53% II.Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế của công ty Dệt 19-5 Hà Nội 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty dệt 19-5 Hà Nội 2.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng của công ty  Tổ chức bộ máy kế toán: (sơ đồ 2.1: phụ lục 2 ) Phòng Tài vụ đặt dƣới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc, có nhiệm vụ thực hiện tổ chức công tác kế toán, giúp TGĐ thực hiện công tác thông tin kinh tế. Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mƣu: Kế toán trưởng là ngƣời điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác tổ chức kế toán, kiểm soát toàn bộ quy trình lƣu thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ sản xuất. Ngoài ra, kế toán trƣởng còn làm công việc của kế toán tổng hợp: lập BCTC, theo dõi nguồn vốn, TSCĐ, các công trình xây dựng cơ bản, các khoản phải nộp ngân sách. Dƣới kế toán trƣởng là các kế toán viên có chức năng và quyền hạn riêng về công tác kế toán đƣợc giao. Cụ thể nhƣ sau: Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thanh toán công nợ : Theo dõi các khoản thu chi bằng TGNH, các khoản phải thu ngƣời mua, phải trả ngƣời bán, đi giao dịch với ngân hàng. Kế toán NVL kiêm kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình sử dụng NVL của đơn vị, số tiền lƣơng, các khoản phải trích theo lƣơng và các khoản thu nhập khác của ngƣời lao động, tình sử dụng quỹ tiền lƣơng, tình hình phân phối thu nhập. Kế toán giá thành sản phẩm, bán thành phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí trong quá trình sản xuất để tính đƣợc giá thành sản phẩm. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 4 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán Kế toán thành phẩm và tiền mặt: Có nhiệm vụ thẽo dõi các khoản thu chi bằng tiền mặt, lập phiếu thu và phiếu chi tiền, đồng thời có nhiệm vụ hạch toán thành phẩm.  Chính sách kế toán áp dụng tại công ty dệt 19-5 Hà Nội - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dƣơng lịch. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ). - Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tƣơng đƣơng tiền: phƣơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán theo tỷ giá thực tế. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc. - Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên. - Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền. - Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá thực tế mua. - Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ: phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng. - Phƣơng pháp tính giá vật liệu, CCDC, hàng hóa xuất kho: phƣơng pháp FIFO. - Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm: là phƣơng pháp phân bƣớc. - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ. - Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận doanh thu: theo VAS 14. - Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN: theo VAS 17. (Nguồn: Thuyết minh BCTC) 2.1.2.Tổ chức hệ thống thông tin kế toán  Tổ chức hạch toán ban đầu Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống đƣợc chứng từ kế toán đƣợc ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng Bộ Tài Chính.  Ví dụ một số chứng từ hoạch toán kế toán ở công ty nhƣ: - Với nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho công ty sử dụng các loại chứng từ nhƣ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho… - Với nghiệp vụ liên quan đến tiền công ty sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng - Với những ngiệp vụ bán hàng công ty sử dụng: hóa đơn bán hàng, bảng chứng từ khác liên quan đến từng ngiệp vụ bán hàng. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 5 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán  Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán: Tất cả các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào phòng tài vụ. Phòng tài vụ kiểm tra những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng để ghi sổ kế toán. Cuối cùng sẽ đƣợc lƣu trữ, bảo quản và sau khi hết thời hạn lƣu trữ theo quy định đối với từng loại, chứng từ đó sẽ đƣợc hủy. Trình tự luân chuyển chứng từ trong công ty gồm các bƣớc sau: - Lập, tiếp nhận xử lý chứng từ kế toán - Kế toán viên, kế toán trƣởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán - Lƣu trữ bảo quản chứng từ kế toán Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng từ mang tính hƣớng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu. Quy định luân chuyển chứng từ đƣợc thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.  Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của bộ trƣởng Bộ Tài chính  Các tài khoản mà công ty vận dụng chủ yếu nhƣ: + TK 152 : “Nguyên liệu và vật liệu”. Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu theo giá gốc. + TK 153 : “Công cụ, dụng cụ” . Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm CCDC trong kỳ theo giá gốc. + Tài khoản 154, 155…. + TK 511: ghi nhận doanh thu bán hàng + Tài khoản tính chi phí nhƣ: TK 621, 623, 627… + TK 911: Xác định kết quả kinh doanh Trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan nhƣ TK 111, TK 112, TK 331,… Vì công ty là doanh nghiệp SXKD với quy mô lớn nên nguyên vật liệu và CCDC đầu vào là yếu tố rất quan trọng để làm ra thành phẩm. Để đáp ứng nhanh chóng và kịp thời nhu cầu NVL cho sản xuất thì công ty phải luôn có một lƣợng dự SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 6 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán trữ NVL là tƣơng đối lớn, tuy nhiên công ty lại không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Điều này ảnh hƣởng khá lớn tới việc cung ứng NVL cho các xƣởng sản xuất và ảnh hƣởng tới doanh thu của toàn công ty.  Tổ chức hệ thống sổ kế toán: - Công ty vận dụng hình thức sổ kế toán: Nhật kí – Chứng từ (NKCT), và còn sử dụng các sổ nhƣ: sổ cái các tài khoản: ví dụ nhƣ sổ cái tài khoản 111, 112, 152, 153, 331, 131…, các sổ kế toán nhƣ sổ chi tiết thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu,.. Với NKCT:có 9 NKCT đƣợc đánh số từ 1 đến 10 (Công ty không sử dụng NKCT số 6) Bảng kê: Có 8 bảng kê đƣợc đánh từ số 1 đến 11 (Công ty không sử dụng bảng kê số 10, 11) Bảng phân bổ : Có 4 bảng phân bổ đƣợc đánh số từ 1 đến 4. - Bên cạnh những sổ mở theo quy định của bộ tài chính, phòng kế toán còn thiết kế một số mẫu sổ phục vụ công tác hạch toán trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đòi hỏi. Và một số bẳng kê nhƣ: + Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu, dụng cụ. + Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ. + Các bảng kê nhập, xuất vật liệu, dụng cụ. - Toàn bộ quy trình hạch toán kế toán đƣợc thực hiện trên máy tính. Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán “Esoft Financials”. Phần mềm này đƣợc thiết kế dựa trên hình thức Nhật kí - Chứng từ.(Sơ đồ 2.2: phụ lục 2) Giao diện phần mềm kế toán “ESoft Financials” công ty đang áp dụng: (Sơ đồ 2.3: phụ lục 3 ) Quy trình hạch toán kế toán đƣợc thực hiện trên máy tính.(Sơ đồ 2.4: phụ lục 4) Về cơ bản công ty sử dụng khá đầy đủ các sổ của hình thức kế toán đã chọn nhƣng có một số mẫu sổ chƣa hợp lý. Bảng phân bổ NVL mà công ty đang sử dụng thì chi tiết chi phí của từng loại NVL, điều này là không cần thiết và không phản ánh đƣợc số tổng hợp chi phí NVL phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng.  Tổ chức hệ thống BCTC  Kỳ lập báo cáo: các báo cáo của công ty đƣợc lập vào cuối mỗi năm tài chính SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 7 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán  Các báo cáo đƣợc lập bao gồm những báo cáo sau đây: - Báo cáo tài chính: Dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của công ty, đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty, cơ quan nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. BCTC gồm có những báo cáo: + Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN + Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F 01 - DN + Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN - Báo cáo thuế GTGT - Báo cáo thuế thu nhập DN Những báo cáo này do phòng kế toán lập và sau khi lập xong BCTC đƣợc gửi đến cơ quan quản lý cấp trên, Cục thuế, Sở kế hoạch và đầu tƣ, cơ quan thống kê. Hạn nộp BCTC theo quy định chung là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nhìn chung, các báo cáo của công ty đƣợc lập đúng phƣơng pháp, theo đúng mẫu quy định của bộ tài chính, và đƣợc lập gửi rất đúng kỳ hạn. Mẫu bảng cân đối kế toán rút ngắn của công ty (Bảng 2.1: phụ lục 5) 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Trong công ty ngƣời trực tiếp chỉ đạo công tác phân tích kinh tế là Phó TGĐ phụ trách kinh doanh. Phòng kế toán tiến hành công tác phân tích định kỳ tại, các bộ phận khác có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu liên quan theo yêu cầu của phòng kế toán. Cuối kỳ, kế toán trƣởng lập BC phân tích hoạt động kinh tế của công ty theo hình thức phân tích định kỳ, kết luận rút ra từ số liệu, những phƣơng hƣớng, biện pháp đề xuất nhằm cải tiến hoàn thiện trong thời gian tới,… Báo cáo sau khi lập sẽ đƣợc gửi tới Phó TGĐ, đây là cơ sở quan trọng để đƣa ra các quyết định đúng đắn trong HĐKD sắp tới của công ty. 2.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty Công tác phân tích kinh tế trong công ty do phòng kế toán đảm nhiệm nhƣng khối lƣợng công việc lớn bởi vậy đơn vị chỉ phân tích một số chỉ tiêu nhƣ sau. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 8 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán  Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính: - Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn - Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn  Các chỉ tiêu phân tích chỉ tiêu thanh khoản - Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản / Nợ phải trả - Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản lƣu động / Nợ ngắn hạn  Các chỉ tiêu phân tích doanh lợi tài sản - ROA = Lợi nhuận trƣớc thuế / Tổng Tài sản Ý nghĩa: ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp – một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Sau đây là bảng các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty áp dụng trong năm hai năm gần đây đƣợc thể hiện trong BCTC năm 2012 của công ty Bảng 2.2: Bảng các chi tiêu phân tích kinh tế tại công ty Dệt 19-5 Hà Nội Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 1.Bố trí cơ cấu TS và cơ cấu vốn 1.1 Bố trí cơ cấu tài sản - Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản - Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 1.2 Bố trí cơ cấu vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn - Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 2. Khả năng thanh toán 2.1 K/n thanh toán tổng quát (Tổng tài sản/Nợ phải trả) 2.2 Khả năng thanh toán nợ đến hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) 3. Tỉ suất sinh lời 3.1 Tỉ suất sinh lời trên doanh thu -Tỉ suất lợi nhuận trƣớc thuế/Doanh thu -Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 3.2 Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản -Tỉ suất lợi nhuận trƣớc thuế/Tổng tài sản Năm 2011 % % 67.23 32.77 59.44 40.56 % % 87.45 12.55 87.99 12.01 Lần 1.14 1.14 Lần 0.99 1 2.2 1.65 1.03 0.77 0.29 2.2 0.1 1.03 % % % Nguồn : Thuyết minh BCTC SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 9 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán 2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của báo cáo kế toán Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu 1. Doanh thu trong năm Năm 2011 Năm 2012 ĐVT: Đồng So sánh Chênh lệch 51,949,071,282 78,872,833,497 26,923,762,215 2. Lợi nhuận sau thuế 400,881,635 1,300,985,585 TL(%) 51.83 900,103,951 224.53 3. Vốn KD bình quân 457,478,367,913 568,348,618,826110,870,250,913 24.24 4. Vốn CSH bình quân 47,955,191,775 69,900,071,073 21,944,879,298 45.76 5.Hệ số DT trên VKD(1/3) 6. Hệ số sinh lợi của VKD (ROA) (2/3) 7. Doanh lợi vốn CSH (ROE) (2/4) 0.114 0.139 0.025 - 0.00088 0.00229 0.00141 - 0.0083 0.01861 0.0103 - ( Nguồn: Báo cáo KQHĐKD và bảng CĐKT của công ty năm 2011 - 2012) Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị năm 2012 tăng so với năm 2011 nhƣng không đáng kể và chƣa thực sự nổi bật. Cụ thể: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2012 tăng 0.025 so với năm 2011 Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh năm 2012 tăng 0.00141 so với năm 2011 Doanh lợi vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 0.0103 so với năm 2011. Mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ lạm phát ngày càng tăng nhƣng doanh thu, lợi nhuận của công ty năm 2012 đều tăng so với năm 2011. Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 51.83%, lợi nhuận năm 2012 tăng so với năm 2011 là 224.53%. Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh (ROA) và doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty năm nay có tăng hơn so với năm trƣớc nhƣng hệ số vẫn còn thấp. Điều này gây ảnh hƣởng tới việc tăng lợi nhuận của công ty. Có thể công ty còn quản lý chƣa tốt việc vận dụng vốn để phục vụ cho SXKD nên hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh (ROA) và doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) chƣa cao. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 10 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán 2.3. Tổ chức công tác tài chính 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính Công ty thực hiện công tác kế hoạch hóa tài chính nhằm hạn chế những rủi ro xảy ra trong HĐKD của mình, công tác này tiến hành với mọi hoạt động. Công ty tiến hành phân tích và dự báo các hiệu ứng trong tƣơng lai của quyết định hiện tại, quyết định thực hiện các phƣơng án tài chính, so sánh kết quả hoạt động với các mục tiêu ban đầu. Dự báo doanh thu, chi phí, phản ánh những luồng tiền của công ty trong từng thời kỳ Bảng 2.4: Bảng kết cấu vốn của công ty Chỉ tiêu Đơn vị Nguồn vốn (NV) đồng 528,578,728,002 608,118,509,569 Vốn lƣu động (V) đồng 326,045,435,370 420,703,300,263 Vốn cố định (C) đồng 202,533,292,632 187,415,209,306 Tỷ lệ V/NV Tỷ lệ C/NV Năm 2011 % % 61.68 38.32 Năm 2012 69.18 30.82 Số liệu trên cho ta thấy vốn lƣu động chiếm tỷ lệ cao hơn vốn cố định, nó có thể thuận tiện cho những dự án đầu tƣ dài hạn của công ty và có thể đáp ứng nhu cầu vốn những lúc công ty cần vốn gấp. Và từ những số liệu trên công ty sẽ xem xét đƣợc nguồn vốn của mình phù hợp với những dự án đầu tƣ nào 2.3.2 Công tác huy động vốn Vốn kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của công ty. Vốn là yếu tố vật chất đầu tiên đảm bảo cho các HĐKD đƣợc thực hiện và duy trì cũng nhƣ lập kế hoạch kinh doanh một cách cụ thể và chắc chắn. Vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình SX của DN và công tác huy động vốn rất đƣợc chú trọng trong các DN. Tại công ty Dệt 19/5 Hà Nội thì nguồn huy động vốn chủ yếu là vốn vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một số các nhân khác, và nguồn vốn của chủ sở hữu. Hằng năm công ty đều có kế hoạch trả nợ cho các ngân hàng và các tổ chức đúng thời hạn để đủ điều kiện vay tiếp các kì sau. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 11 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Dệt 19/5 Hà Nội giai đoạn 2011 -2012 Đơn vị: Đồng Nội dung Năm 2011 1. Vốn chủ sở hữu 2. Vốn vay Tổng nguồn vốn 63,468,867,327 So sánh Số tiền TL(%) Năm 2012 76,331,274,818 12,862,407,491 20.27 465,109,860,675 531,787,234,751 66,677,374,076 14.34 528,578,728,002 608,118,509,569 79,539,781,567 15.05 Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2012 2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản Để tìm hiểu tình hình và nguồn vốn của công ty ta phân tích qua bảng sau: Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011- 2012 Đơn vị: Đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Số tiền Năm 2012 Số tiền TT % So sánh Chênh lệch TT % TL % I.Tài sản 528,578,728,002 100 1.TS NH 314,172,892,770 59.44 408,830,757,663 67.23 94,657,864,893 30.13 2.TS DH 214,405,835,232 40.56 199,287,751,906 32.77 -15,118,083,326 -7.05 II.Nguồn vốn 528,578,728,002 100 1.Nợ phải trả 2.Vốn CSH 608,118,509,569 100 608,118,509,569 100 79,539,781,567 15.05 79,539,781,567 15.05 465,109,860,675 87.99 531,787,234,751 87.45 66,677,374,076 14.34 63,468,867,327 12.01 76,331,274,818 12.55 12,862,407,491 20,27 ( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2012)  Ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2012 đều tăng so với năm 2011. Tài sản năm 2012 tăng 79,539,781,567 tƣơng ứng với tỷ lệ tăng 15,05% so với năm 2011 trong đó Tài sản ngắn hạn tăng 94,657,864,893 đồng tƣơng ứng tỷ lệ 30,13% còn TSDH giảm 15,118,083,326 đồng tƣơng ứng giảm 7.05% . Nguồn vốn năm 2012 tăng 79,539,781,567 đồng tƣơng ứng với tỷ lệ tăng là 15,05% so với năm 2011 trong đó nợ phải trả năm 2012 tăng 66,677,374,076 đồng tƣơng ứng tăng 14,34%, và vốn chủ sở hữu tăng 12,862,407,491 đồng tƣơng ứng tăng 20,27% so với năm 2011. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 12 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán Về cơ cấu vốn thì ta có thể thấy rõ đƣợc tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao so với vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy việc công ty chƣa thực sự làm chủ đƣợc nguồn vốn của mình, khả năng tử chủ về vồn chƣa cao,còn phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài công ty 2.3.4 Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối LN: Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối LN là vấn đề cốt lõi trong quá trình quản lý công ty. Các chỉ tiêu này nói lên sức sống của một DN đánh giá đƣợc hiệu quả kinh doanh của mình. Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động SXKD ta nhận thấy doanh thu của công ty năm 2012 tăng 26,923,762,215 đồng so với năm 2011 tƣơng ứng tỉ lệ tăng là 51.83%. Các chi phí nhƣ: chi phí lãi vay năm 2012 tăng 85% so với năm 2011, chi phí quản lý DN tăng 117.78%. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 900,103,951 đồng tƣơng ứng tỉ lệ tăng 224.53%. Chứng tỏ công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của công ty là tốt, Nhƣng quản lý về chi phí chƣa đƣợc tốt lắm vì tỷ lệ tăng chi phí quản lý DN vẫn cao 2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ  Nộp ngân sách là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi DN. Tại công ty hằng năm cũng tiến hành nộp ngân sách đầy đủ và đúng thời hạn. Các chỉ tiêu nộp ngân sách bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập DN. Bảng 2.7: Các khoản thuế nộp ngân sách Nhà nƣớc ĐVT: đồng STT Chỉ Tiêu Năm 2011 Năm 2012 1 Thuế GTGT 119,185,924 70,648,713 2 Thuế TNDN 133,627,212 433,661,862 3 Thuế TNCN 50,838,975 44,133,803 4 Thuế XNK 5 Tổng - 17,551,815 303,652,111 548,444,378  Quản lý công nợ là một khâu quan trọng trong quản lý tài chính. Công ty quản lý công nợ theo từng khách hàng, từng đối tƣợng nợ, và quản lý theo thời hạn của các khoản phải thu và phải trả rất cụ thể. Các chỉ tiêu quản lý công nợ của công ty gồm: SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 13 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán + Chỉ tiêu các khoản phải thu nhƣ: phải thu khách hàng (ngắn hạn và dài hạn), trả trƣớc ngƣời bán (ngắn hạn, dài hạn), phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác… + Chỉ tiêu các khoản nợ phải trả gồm: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn… III. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của đơn vị 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 3.1.1. Ưu điểm Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán trẻ, nhiệt tình và có tinh thần làm việc nghiêm túc, luôn cung cấp đầy đủ thông tin, chính xác, thƣờng xuyên và liên tục trong tục trong mọi thời điểm giúp ban giám đốc nắm bắt đƣợc nhanh chóng tình hình kinh doanh của đơn vị. Công ty sử dụng hệ thống chứng từ đầy đủ chặt chẽ theo đúng quy định của chế độ kế toán, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế. Hệ thống tài khoản sử dụng thống nhất qua nhiều kỳ, phù hợp với nguyên tắc nhất quán của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Hệ thống sổ kế toán đƣợc mở hợp lý đầy đủ theo đúng quy định. 3.1.2. Nhược điểm Nhân viên kế toán trong công ty còn trẻ do vậy chƣa có nhiều kinh nghiệm đôi khi xử lý các nghiệp vụ vẫn con sai sót. Trong kỳ khối lƣợng NVL và CCDC nhập về rất lớn nên việc kê khai nghiệp vụ còn chƣa đầy đủ. Làm xảy ra thất thoát NVL và có thế ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm. Với số lƣợng NVL phục vụ cho SXKD lớn nhƣng công ty lại không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, vầ điều này có thể ảnh hƣởng tới doanh thu của toàn công ty 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty 3.2.1 Ưu điểm Để phục vụ cho việc xác định các phƣơng án kinh doanh hợp lý công ty đã tiến hành công tác phân tích kinh tế. Ban lãnh đạo công ty xác định đƣợc mục tiêu và đề ra kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ, từng giai đoạn kinh doanh dẫn đến LN qua các năm gần đây đều tăng. 3.2.2. Nhược điểm Tuy nhiên, do công ty chƣa có bộ phận tiến hành phân tích riêng nên chỉ phân tích trên một số chỉ tiêu cơ bản chƣa thực sự khái quát đƣợc hết các yếu tố bên trong SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 14 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán bên ngoài ảnh hƣởng đến hoạt động của công ty. Đồng thời thì việc đầu tƣ tài chính cho công tác phân tích còn hạn chế. 3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị 3.3.1. Ưu điểm Công ty xây dựng kế hoạch tài chính rõ ràng, phù hợp với từng thời kỳ nhất định, phù hợp với tình hình kinh doanh của mình. Công tác quản lý và sử dụng tài sản, công tác quản lý doanh thu, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đƣợc đánh giá là tốt. 3.3.2. Nhược điểm Công tác huy động vốn tại công ty thực hiện chƣa hiệu quả. Hoạt động kinh doanh của công ty dựa vào vốn bên ngoài chƣa huy động đƣợc tốt nguồn vốn của chủ sở hữu, và quản lý chi phí của công ty chƣa đƣợc tốt. IV. Định hƣớng đề tài khóa luận tốt nghiệp  Hƣớng đề tài thứ nhất: “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỆT 19-5 HÀ NỘI” “. Thuộc học phần: Kế toán Trong quá trình thực tập tại công ty em nhận thấy nghiệp vụ liên quan về NLV còn tồn tại một số điểm hạn chế nhƣ:  Về Chứng từ kế toán sử dụng: Ở một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến NVL, kế toán xử lý chứng từ còn mang tính hình thức dẫn đến sự rƣờm rà trong công việc kế toán.  Về sổ sách kế toán: công ty sử dụng một số mẫu sổ chƣa hợp lý. Bảng phân bổ NVL mà công ty đang sử dụng thì chi tiết chi phí của từng loại NVL, điều này là không cần thiết và không phản ánh đƣợc số tổng hợp chi phí NVL phân bổ cho các đối tƣợng sử dụng.  Về phƣơng pháp kế toán: Công ty là một doanh nghiệp SX có quy mô lớn, để đáp ứng nhanh chóng và kịp thời nhu cầu NVL cho sản xuất thì công ty luôn có một lƣợng dự trữ NVL là tƣơng đối lớn, tuy nhiên công ty lại không tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Từ những hạn chế nhƣ vậy nên em chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH MTV dệt 19-5 Hà Nội “. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 15 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải Báo cáo thực tập Khoa: Kế toán – Kiểm toán  Hƣớng đề tài thứ hai: “ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MTV DỆT 19-5 HÀ NỘI “. Thuộc học phần: Tài chính Trong quá trình thực tập ở công ty em nhận thấy nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ở đây chƣa đóng vai trò chủ đạo. Điều này ảnh hƣởng khá lớn đến việc tự chủ về vốn của công ty và nó có thể ảnh hƣởng tới việc quyết định đầu tƣ của công ty. Bởi vậy em chọn đề tài trên.  Hƣớng đề tài thứ ba: “ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỆT 19-5 HÀ NỘI“. Thuộc học phần: Phân tích kinh tế. Trong quá trính thực tập ở công ty em nhận thấy: Hoạt động nghiên cứu thì trƣờng, thu thập và xử lý thông tin, dự báo thị trƣờng đƣợc quan tâm nhƣng chƣa thực sự phát huy hiệu quả, chƣa đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trƣờng. Công ty chƣa có nhiều hoạt động xúc tiến để quảng cáo cho thƣơng hiệu và sản phẩm nên ngân sách đầu tƣ cho quảng cáo, xúc tiến bán hàng còn thấp. Công tác tổ chức mua hàng còn nhiều hạn chế: không có sự chuyên môn hóa dẫn đến tình trạng chống chéo công việc và thời gian mua hàng, chƣa có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận do đó tạo sự rời rạc trong thực hiện kế hoạch kinh doanh mua vào bán ra không hợp lý. SVTH: Văn Thị Thanh Huyền 16 GVHD: TS Lê Thị Thanh Hải
- Xem thêm -