Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty tnhh kiểm toán kreston aca.

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 9 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA ............................................................................................................................ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị: ................................................ 1 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị.................................................... 2 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị ............................................................... 3 1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh: ................................ 3 1.3.2. Mô hình tổ chức: ...................................................................................... 4 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất ..... 4 CHƢƠNG 2: TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY ACA ......................................................................................................... 6 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ACA. ..................................................... 6 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ACA. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.......................................................... 6 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế .................................................................. 9 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế .... 9 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích. ......................................................... 9 2.2.3.Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .. 10 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA ĐƠN VỊ .......................................................................................... 11 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị........................................ 11 3.1.1. Ưu điểm .................................................................................................. 11 3.1.2. Hạn chế. ................................................................................................. 11 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. ......................................... 11 3.2.1. Ưu điểm. ................................................................................................. 11 3.2.2. Nhược điểm. ........................................................................................... 11 3.3. Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động kiểm toán của công ty: ................... 12 3.3.1 Ưu điểm: ................................................................................................. 12 3.3.2. Nhược điểm ............................................................................................ 12 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ................... 14 KẾT LUẬN Sinh viên: Trần Thị Vượng i Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, nền kinh tế nƣớc ta đang dần phát triển theo xu hƣớng hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh nghiệp, đi cùng với đó là những thách thức và những rủi ro không thể tránh khỏi. Đứng trƣớc những đòi hỏi của nền kinh tế thị trƣờng, yêu cầu đƣợc đặt ra cho công tác quản lý và hệ thống quản lý là phải có sự thay đổi cho phù hợp với thực tiễn. Do đó, Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lƣợng quản lý của các doanh nghiệp. Từ việc vận dụng những kiến thức đã học vào tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán và các anh chị ở Phòng kế toán của Công ty, em đã có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh cũng nhƣ công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính và công tác kiểm toán của công ty. Để từ đó hoàn thành bài viết sơ lƣợc về công ty với nội dung gồm 3 phần nhƣ sau: I. Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA. II. Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA. III. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và công tác kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA. Để có đƣợc cái nhìn tổng quan về công ty, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong Công ty, đặc biệt là các thầy cô giáo, các anh chị kế toán của công ty, phòng nhân sự, phòng tài chính đã cung cấp cho em những tài liệu cần thiết để thực hiện bài báo cáo này. Sinh viên: Trần Thị Vượng ii Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC VIẾT TẮT Số TT Viết tắt Diễn giải 01 Công ty ACA Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA 02 KTV Kiểm toán viên 03 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 04 KSNB Kiểm soát nội bộ 05 TSCĐ Tài sản cố định. 06 LNST Lợi nhuận sau thuế DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU STT Sơ đồ, bảng 01 Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty ACA 02 Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ACA 03 Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 04 Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2012 05 Bảng 2.1 Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty ACA 06 Bảng 2.2 Các chỉ tiêu công ty ACA tự tính 07 Bảng 2.3 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh Nội dung doanh của công ty ACA Sinh viên: Trần Thị Vượng iii Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KRESTON ACA 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị: - Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA - Tên giao dịch quốc tế: KRESTON ACA VIETNAM Auditing Company - Địa chỉ: Phòng 1401, Tòa nhà 17T5 Trung Hòa, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội Tel: (84-4)974 345 299 Fax: (84-4) 628 11 499 Văn phòng Đại diện tại: Hải Phòng, Vinh, TP.Hồ Chí Minh Mã số thuế: : 0101160345 *Quy mô: Hiện nay, Công ty đã có nguồn nhân lực dồi dào với trên 50 KTV cao cấp cùng hơn 70 KTV và trợ lý kiểm toán và các chuyên gia tƣ vấn.Công ty cũng đang cung cấp khoảng hơn 30 dịch vụ trong lĩnh vực kiểm toán và tƣ vấn cho trên 200 khách hàng là các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nƣớc. *Chức năng, nhiệm vụ: Cung cấp các dịch vụ về Kiểm toán và Tƣ vấn, góp phần làm minh bạch Báo cáo tài chính của các công ty khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc. *Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ kiểm toán, Dịch vụ tƣ vấn, Dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp, Dịch vụ tƣ vấn Thuế *Quá trình hình thành và phát triển: Giai đoạn 1 : Kể từ ngày 24/08/2001 Công ty đƣợc thành lập với tên giao dịch chính thức là Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn tài chính ACA Group theo giấy phép kinh doanh số 0102003347 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ TP. Hà Nội cấp ngày 24/08/2001 và cấp lại lần 2 vào ngày 30/11/2005. Sinh viên: Trần Thị Vượng 1 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp Giai đoạn 2 : Từ ngày 15/08/2006 Công ty tham gia và trở thành thành viên đại diện duy nhất tại Việt Nam của hãng kiểm toán quốc tế Kreston Intrenational.Kể từ giai đoạn này,Công ty tiếp nhận đƣợc những phƣơng pháp kĩ thuật tiên tiến,đạt tiêu chuẩn quốc tế và sự hợp tác có hiệu quả của các chuyên gia hàng đầu thế giới đang làm việc cho hãng Kreston International để từng bƣớc nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.Đây chính là giai đoạn Công ty mở rộng qui mô hoạt động,lĩnh vực hoạt động một cách có hiêu quả. Giai đoạn 3 : Từ ngày 11/11/2011 nhằm mục đích nâng cao khả năng cạnh tranh,Công ty đã tiến hành hợp nhất với công ty Kiểm toán IFC và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tƣ vấn Tài chính ( IFC-ACAGroup). Giai đoạn 4 : Từ ngày 06/09/2011 Công ty đã đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán Kreston ACA Việt Nam (gọi tắt là Kreston ACA).. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị -Đối tƣợng khách hàng: Khách hàng của công ty là các doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ, sản xuất có vốn kinh doanh trong nƣớc và khối doanh nghiệp FDI. Nhìn chung đối tƣợng khách hàng của công ty là khá rộng. -Chiến lƣợc kinh doanh: Công ty luôn lấy chất lƣợng làm đầu, đặt uy tín và chuẩn mực nghề nghiệp lên hàng đầu. Chính vì vậy mà thƣơng hiệu Kreston ACA đang ngày càng chiếm lĩnh thị trƣờng kiểm toán. -Loại hình kinh doanh: Công ty hoạt động nhiều nhất trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là thị trƣờng chính của công ty, chiếm tỉ trọng doanh thu lớn nhất. Kreston ACA cung cấp các dịch vụ :  Dịch vụ kiểm toán  Dịch vụ tƣ vấn-ACA Consulting Sinh viên: Trần Thị Vượng 2 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp  Dịch vụ tƣ vấn tài chính doanh nghiệp-ACA FAS  Dịch vụ tƣ vấn Thuế-ACA TAX 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý kinh doanh: Công ty ACA xây dựng mô hình quản lý theo theo phòng ban chức năng. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm các bộ phận sau: Ban cố vấn: Bao gồm những thành viên đã từng công tác tại Công ty có kinh nghiệm chuyên sâu trên các lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế có nhiệm vụ tƣ vấn cho công ty trong trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Hội đồng Thành viên: Là bộ phận có quyền quyết định cao nhất trong công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty. Ban kiểm soát: Đƣợc lập ra nhằm mục đích kiểm soát các hoạt động của công ty, nhằm phát hiện ra những sai sót và những yếu điểm trong cơ cấu tổ chức của công ty. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trƣớc hội đồng thành viên. Ban Giám Đốc: Giám đốc là ngƣời đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, là đại diện của Công ty chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và trƣớc hội đồng thành viên về thực hiện quyền và nghĩa vụ đƣợc giao. Phòng Kiểm toán Nghiệp vụ I, II, III: chuyên nghiệp vụ về kiểm toán. Trong phòng phân cấp nhƣ sau gồm có trƣởng phòng, phó phòng, trƣởng nhóm và trợ lý kiểm toán viên. Phòng tư vấn: Có nhiệm vụ tƣ vấn về các lĩnh vực kế toán, tài chính, thuế… Phòng Kiểm toán XDCB: Do một KTV kiêm kỹ sƣ xây dựng làm trƣởng phòng. Chức năng của phòng là thực hiện Kiểm toán các công trình xây dựng. Phòng Hành chính – Tổng hợp: Phòng cũng đảm nhiệm việc theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp các báo cáo kế toán, thanh toán lƣơng, tạm ứng cho các cán bộ công nhân viên, … Sinh viên: Trần Thị Vượng 3 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp 1.3.2. Mô hình tổ chức: Xem Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2013 Đơn vị tính: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 (1) (2) (3) Tổng doanh thu Biến động Số tiền (4) = (3) - (2) Tỉ lệ (5)=(4)/(2)x100 8.424.062.229 8.915.648.483 491.586.254 5,84 Doanh thu thuần về bán hàng 8.344.060.836 8.820.647.586 476.586.750 và cung cấp dịch vụ 5,71 Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác 80.001.393 95.000.897 14.999.504 18,75 61.388.552 - 61.388.552 - Tổng chi phí 8.353.674.007 8.756.628.363 402.54.356 4,82 Giá vốn 5.268.073.441 5.406.758.743 138.685.302 2,63 Chi phí tài chính Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí khác 656.338 758.698 102.360 15,60% 3.084.944.228 3.345.654.377 260.710.149 8,45% - 3.456.545 3.456.545 - Lợi nhuận trƣớc thuế 131.776.774 159.020.120 27.243.346 20,67% Thuế thu nhập doanh nghiệp 23.060.935 39.755.030 16.649.095 Lợi nhuận sau thuế 108.715.839 119.265.090 10.249.251 9,7% Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011 và 2012 Nhận xét: - Về tổng doanh thu: Tổng doanh thu cảu công ty ACA năm 2012 tăng 491.586.254 đồng tƣơng ứng với tỉ lệ 5,84% so với năm 2011. Tổng doanh thu tăng do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng 476.586.750 đồng, hay 5,71% so với năm 2011; doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 cũng tăng 14.999.504 đồng, tƣơng ứng với 18,75 %. - Về tổng chi phí: Tổng chi phí năm 2012 tăng 402.954.356 đồng so với năm 2011 tƣơng ứng với tỷ lệ 4,82%. Sinh viên: Trần Thị Vượng 4 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp - Về lợi nhuận trước thuế: Ta thấy trong năm 2012 không có thu nhập khác nên lợi nhuận trƣớc thuế tăng 20,67% so với năm 2011. - Về lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 9,7 % so với năm 2011. Nhƣ vậy, qua quá trình phân tích trên chúng ta có thể kết luận kết quả kinh doanh của công ty năm 2012 cao hơn so với kết quả kinh doanh năm 2011. Sinh viên: Trần Thị Vượng 5 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp CHƢƠNG 2: TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY ACA 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ACA. 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty ACA. - Bộ máy kế toán của công ty theo đƣợc tổ chức theo mô hình tập trung theo sơ đồ: Kế toán trƣởng Kế toán viên Thủ quỹ Kế toán trƣởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán và chịu trách nhiệm trƣớc Ban Giám Đốc về hoạt động kế toán. Kế toán viên là ngƣời tập hợp các chứng từ kế toán của tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán của DN. Cuối niên độ, lập BCTC gửi lên kế toán trƣởng kiểm tra và ký duyệt. Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty trong việc thu, chi cho các hoạt động khi có chứng từ hợp lệ. - Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty: + Kỳ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. + Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND) + Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính. + Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung + Phƣơng pháp kế toán Hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc + Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán a. Tổ chức hạch toán ban đầu: Nhìn chung công tác tổ chức hạch toán ban đầu của công ty đƣợc thực hiện một cách quy củ, chặt chẽ, hợp pháp. Cụ thể: Sinh viên: Trần Thị Vượng 6 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp * Các loại chứng từ mà công ty ACA sử dụng: Chứng từ đƣợc sử dụng theo QĐ 48/2006 của BTC ngày 14/09/2006 bao gồm : + Lao động tiền lƣơng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lƣơng, … + Thủ tục thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán.... + Tài sản cố định: Biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý.... *Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty ACA đƣợc thực hiện hết sức cẩn thận, đúng quy trình. Cụ thể, trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại ACA bao gồm các bƣớc: + Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán; + Kế toán viên, kế toán trƣởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt; + Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và hạch toán vào phần mềm kế toán; + Lƣu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. * Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: Việc kiểm tra chứng từ là một hoạt động hết sức cần thiết. Nó có ảnh hƣởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy đây, là công tác hết sức đƣợc chú trọng tại công ty kiểm toán ACA. Cụ thể, chúng ta có thể thấy trình tự kiểm tra chứng từ tại ACA nhƣ sau: + Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố trên chứng từ; + Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan; + Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. b. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Có thể nói, hệ thống tài khoản kế toán đƣợc công ty kiểm toán ACA vận dụng rất linh hoạt, chi tiết. Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định QĐ 48/2006 của BTC ngày 14/09/2006 ( xem phụ lục 2 Bảng 2.1: Hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty ACA). Qua quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh tại Công ty ACA nhƣ sau: * Tạm ứng: Đây là nghiệp vụ diễn ra chủ yếu tại công ty ACA. Nợ TK 1411: tạm ứng cho lãnh đạo Công ty không theo hợp đồng Sinh viên: Trần Thị Vượng 7 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp Nợ TK 1412 : tạm ứng cho các nhân viên trong Công ty Có TK 111 - Hoàn ứng: Có 2 loại hoàn ứng, hoàn ứng bằng chứng từ hoặc hoàn ứng bằng tiền + Bằng chứng từ: Nợ TK 1542 (Công tác phí)/ Nợ TK 1543 (Phƣơng tiện)… Có TK 141 + Bằng tiền (Thu lại tiền thừa hoặc chi thêm nếu thiếu) Nợ TK 111 Nợ TK 1412 Có TK 1412 Có TK 111 * Chi hàng ngày, hàng tháng: điện thoại, điện thắp sáng, VPP, gửi xe… Nợ TK 642 Có TK 111 * Thu tiền khách hàng (ứng trƣớc hoặc thu đƣợc) Nợ TK 111 Có TK 131 c Tổ chức hệ thống sổ kế toán Nói đến kế toán chúng ta không thể không nhắc đến hệ thống sổ kế toán. Nó là nơi lƣu trữ lại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại doanh nghiệp. Theo đó, hình thức kế toán mà công ty kiểm toán ACA áp dụng là: Hình thức Nhật ký chung. Bên cạnh đó, công ty cũng áp dụng hình thức kế toán máy với phần mềm Simba. Trình tự ghi sổ kế toán: xem phụ lục 3 Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC d. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính Việc lập và trình bày BCTC tại công ty ACA luôn đƣợc chú trọng và giao cho các kế toán có trình độ thực hiện. Việc lập và trình bày BCTC tại công ty đƣợc tuân theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC. BCTC bao gồm: - Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DNN - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNN - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DNN - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNN Sinh viên: Trần Thị Vượng 8 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Qua quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty kiểm toán ACA em nhận thấy: Ngƣời thực hiện việc phân tích kinh tế thƣờng là: Kế toán trƣởng của Công ty; và công ty chỉ tiến hành công tác phân tích vào cuối niên độ kế toán hay khi có yêu cầu của ban quản trị. 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích. *Về nội dung phân tích: Trên thực tế, công tác phân tích kinh tế chƣa thực sự đƣợc chú trọng tại công ty kiểm toán ACA. Công ty chỉ tiến hành phân tích tình hình tài chính qua số liệu BCTC cuối năm, do vậy nội dung phân tích còn sơ sài, chƣa đi sâu vào từng chỉ tiêu. * Các chỉ tiêu phân tích: Các chỉ tiêu doanh nghiệp tự tính: Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế DN tự tính Nội dung phân tích Hiệu quả sử dụng VKD Khả năng thanh toán Cơ cấu vốn Chỉ tiêu phân tích Hệ số doanh thu thuần BH và CCDV / VKD Hệ số lợi nhuận / VKD Hệ số thanh toán ngắn hạn ( TSLĐ/ NNH) Hệ số thanh toán nhanh ( TSLĐ –HTK/NNH) Hệ số nợ/ Tổng tài sản Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu Theo đó, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bằng chỉ tiêu “Hệ số doanh thu thuần BH và CCDV/ VKD” cho biết: cứ một đồng VKD mà công ty bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Và chỉ tiêu “Hệ số lợi nhuận / VKD” cho biết: mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của chủ doanh nghiệp. Việc phân tích khả năng thanh toán bằng chỉ tiêu :Tỷ suất khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lƣu động có thể sử dụng để thanh toán. Bên cạnh đó, chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn. Sinh viên: Trần Thị Vượng 9 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp Việc phân tích cơ cấu vốn bằng chỉ tiêu :Hệ số nợ/ Tổng tài sản sẽ giúp công ty xác định đƣợc có bao nhiêu phần trăm tài sản của công ty là từ đi vay. Qua đây biết đƣợc khả năng tự chủ tài chính của công ty. Trong khi đó, việc phân tích chỉ tiêu: hệ số nợ/VCSH cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu của công ty. 2.2.3.Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 (1) (2) (Đơn vị tính: VNĐ) Biến động Số tiền Tỷ lệ (%) (3) (4)= (3)- (2) (5)=(4)/(2)x100 8.344.060.836 8.820.647.586 476.586.750 5,71 Lợi nhuận sau thuế (LNST) 108.715.839 119.265.090 10.549.251 9,70 Vốn kinh doanh bình quân (VKDBQ) 5.806.951.022 6.361.170.408 554.219.385,5 9,54 Hệ số DTT/VKDBQ 1,437 1,387 -0,05 -3,50 Hệ số LNST/VKDBQ 0,019 0,019 0 0 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTT) (Nguồn: BCTC năm 2011 và số liệu tạm tính năm 2012 của công ty ACA) Nhận xét: Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011, cụ thể: Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2012 giảm so với năm 2010 là 3,5 % và hệ số lợi nhuận sau thuế trên VKD bình quân năm 2011 không đổi, đều là 0,019 lần. Nhƣ vậy, có thể thấy đƣợc công tác quản lý và sử dụng VKD hay khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn tại công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA năm 2012 chƣa đƣợc hiệu quả nhƣ năm 2011. Sinh viên: Trần Thị Vượng 10 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 3.1.1. Ưu điểm - Bộ máy kế toán đƣợc tổ chức tƣơng đối gọn nhẹ, có sự phân công, phân nhiệm khá rõ ràng phù hợp với trình độ năng lực của từng cán bộ. Phát huy tính chủ động và sáng tạo trong công việc. - Việc lựa chọn hình thức Nhật ký chung là phù hợp với đặc điểm của Công ty và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy để giảm bớt khối lƣợng công việc, nâng cao tính chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin. - Trình độ nhân viên kế toán trong Công ty cao(100% là trình độ đại học) có kinh nghiệm và nắm vững những quy định hiện hành của chế độ kế toán vì thế giảm thiểu đƣợc những sai sót trong công tác kế toán. 3.1.2. Hạn chế. - Việc bộ máy tổ chức gọn nhẹ cũng vừa là lợi thế nhƣng cũng là một mặt hạn chế của công ty. Bởi một vị trí đôi khi phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau do vậy ảnh hƣởng tới tính chính xác trong hạch toán kế toán và tính hiệu quả trong việc đối chiếu số liệu giữa các bộ phận không cao. 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. 3.2.1. Ưu điểm. Khi đƣợc yêu cầu tiến hành công tác phân tích kinh tế, cán bộ kế toán phối hợp nhiều phƣơng pháp so sánh, phân tích các chỉ tiêu kỳ trƣớc và kỳ báo cáo, để thấy đƣợc những biến động bất thƣờng cùng với nguyên nhân, biện pháp khắc phục. 3.2.2. Nhược điểm. Công tác phân tích kinh tế chƣa đƣợc chú trọng, chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và đầy đủ. Chƣa có bộ phận chuyên môn về công tác phân tích kinh tế, mà thƣờng do kế toán trƣởng tiến hành phân tích. Sinh viên: Trần Thị Vượng 11 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp 3.3. Đánh giá về công tác tổ chức hoạt động kiểm toán của công ty: 3.3.1. Ưu điểm: Trong suốt thời gian thành lập và phát triển, Công ty Kiểm toán KRESTON ACA luôn cố gắng xây dựng hình ảnh của mình với những dịch vụ đƣợc cung cấp có chất lƣợng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu khách hàng. - Về giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán: Trƣớc khi chấp nhận lời mời kiểm toán của khách hàng, công ty luôn thận trọng thu thập những thông tin về khách hàng đủ để đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán giúp giảm rủi ro kiểm toán. Không chỉ vậy, nhân sự trong nhóm kiểm toán cũng đƣợc phân công công việc phù hợp với năng lực chuyên môn của mỗi ngƣời. Các khoản mục quan trọng, trọng yếu nhƣ khoản mục doanh thu đều đƣợc các KTV có kinh nghiệm đảm nhận. - Về giai đoạn thực hiện kiểm toán: Các thủ tục kiểm toán đều đƣợc KTV thực hiện đầy đủ, nghiêm túc và thận trọng theo đúng kế hoạch và chƣơng trình kiểm toán chi tiết đã lập. Đặc biệt, khoản mục doanh thu là khoản mục quan trọng nên khi nhận thấy có những bất thƣờng, sai phạm KTV đều trao đổi trực tiếp với khách hàng và thảo luận với trƣởng nhóm kiểm toán để tìm ra nguyên nhân và hƣớng điều chỉnh. - Về giai đoạn kết thúc kiểm toán: trƣởng nhóm kiểm toán, trƣởng nhóm soát xét và BGĐ sẽ tiến hành soát xét lại hồ sơ kiểm toán một cách nghiêm ngặt. Quy trình kiểm soát chất lƣợng chặt chẽ đã giúp Công ty giảm đến mức tối thiểu những sai sót trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán nói chung và với khoản mục doanh thu nói riêng. 3.4.2. Nhược điểm - Về giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán: Việc thu thập thông tin về khách hàng, KTV chủ yếu thực hiện thông qua phỏng vấn, quan sát và thu thập tài liệu từ nội bộ công ty khách hàng, chƣa tiến hành thu thập các thông tin khác độc lập từ bên ngoài. Đối với khoản mục doanh thu KTV cũng chỉ xem xét các chính sách ghi nhận doanh thu, quy trình bán hàng – thu tiền mà chƣa quan sát thực tế. Không chỉ vậy, chƣơng trình kiểm toán cho toàn bộ cuộc kiểm toán và khoản mục doanh thu đƣợc thiết kế chung và áp dụng cho tất cả các khách hàng ở mọi loại hình kinh doanh. Do vậy, kế hoạch kiểm toán mang tính cứng nhắc, không linh hoạt. Sinh viên: Trần Thị Vượng 12 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp - Về giai đoạn thực hiện kiểm toán: các thử nghiệm kiểm soát vẫn chƣa thực sự đƣợc công ty chú trọng hƣớng dẫn các KTV thực hiện để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản.Việc chọn mẫu các nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết với các khoản mục quan trọng nhƣ khoản mục doanh thu thƣờng đƣợc thực hiện dựa trên xét đoán của KTV, chƣa tuân theo một phƣơng pháp chọn mẫu nào. - Về giai đoạn kết thúc kiểm toán: các thủ tục kiểm toán sau ngày khóa sổ cũng ít đƣợc KTV lƣu tâm và ít khi đƣợc khách hàng cung cấp tài liệu nên việc phát hành BCKT đôi khi bị chậm trễ. Trong giai đoạn này việc soát xét tài liệu và kiểm tra hồ sơ kiểm toán chƣa thực sự đƣợc chặt chẽ nên các giấy tờ làm việc về kiểm toán khoản mục doanh thu của KTV lƣu trong hồ sơ chƣa đƣợc đầy đủ và còn khá lộn xộn. Điều này có thể sẽ gây khó khăn cho các KTV thực hiện kiểm toán khoản mục này vào các năm sau. Sinh viên: Trần Thị Vượng 13 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị, em xin đề xuất đề tài nhƣ sau: Hƣớng đề tài thứ nhất: “Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA” thuộc học phần Kiểm toán căn bản 1.3 vì lý do nhƣ em đã trình bày trong mục b nội dung 3.4.2. Hƣớng đề tài thứ hai: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán KRESTON ACA” thuộc học phần Kế toán. Sinh viên: Trần Thị Vượng 14 Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp KẾT LUẬN Qua quá trình học tập ở trƣờng và thời gian thực tập tổng hợp tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Thuế ATC, em đã có thêm những kinh nghiệm thực tế quý báu để vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trƣờng áp dụng vào thực tế, chuẩn bị hành trang thật tốt để bƣớc vào nghề kế toán – kiểm toán. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu chƣa nhiều, với kinh nghiệm thực tế chƣa có, việc nhìn nhận vấn đề chủ yếu dƣới góc độ lý thuyết là chính nên bài báo cáo thực tập tổng hợp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài làm khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng Kiểm toán tài chính, phòng hành chính – tổng hợp công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn thuế, cảm ơn TS.Lê Thị Thanh Hải đã có những ý kiến đóng góp giúp em hoàn thành bài báo cáo này! Sinh viên: Trần Thị Vượng Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp PHỤ LỤC SỐ 01 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị Sinh viên: Trần Thị Vượng Lớp: 16A-SB Báo cáo thực tập tổng hợp PHỤ LỤC SỐ 02 DANH SÁCH TÀI KHOẢN S T i khoản 111 1111 112 1121 1121BIDV 1121MSB 1121TG 1121TK 1121VIETTIN 1121VP 113 1131 131 133 1331 1332 136 136QN 136V 138 1388 141 1411 1412 1414 1415 1416 1417 142 154 1541 1541LUONG 1542 15421 15422 15423 15424 15425 1543 15431 15432 DỤNG T n T i Khoản Tiền mặt Tiền Việt Nam Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàng – VND Tiền gửi ngân hàng BIDV Tiền gửi ngân hàng TMCP Hàng Hải Tiền gửi 1 tháng MSB Tiền gửi tiết kiệm Vietinbank Tiền gửi ngân hàng Viettinbank Tiền gửi ngân hàng VP Bank Tiền đang chuyển Tiền Việt Nam Phải thu khách hàng Thuế GTGT đƣợc khấu trừ Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ Phải thu nội bộ Văn phòng đại diện Quảng Ngãi Văn phòng đại diện Vinh Phải thu khác Phải thu khác Tạm ứng Tạm ứng (VP) Tạm ứng (Theo HĐ) VP Hải Dƣơng VP Quảng Ngãi VP Bình Dƣơng VP Thái Nguyên Chi phí trả trƣớc ngắn hạn Chi phí S KD dở dang Lƣơng Trích lƣơng NV Công tác phí Phòng NV I Phòng NV II Phòng NV III Phòng TV Phòng D Đi lại Phòng NV I Phòng NV II Sinh viên: Trần Thị Vượng Lớp: 16A-SB
- Xem thêm -