Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cp licogi 166.

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 7 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... ii DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................. iii DANH MỤC HÌNH VẼ................................................................................................iv DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. ................................................................ 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP LICOGI 166. ......................1 1.1.1Giới thiệu về công ty CP LICOGI 166. ..................................................................1 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh củacông ty CP LICOGI 166. .......................................1 1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển củacông ty CP LICOGI 166 ......................2 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh củacủacông ty CP LICOGI 166 .......................3 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP LICOGI 166 ......................................4 1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP LICOGI 166 qua hai năm 2012,2013. ........................................................................................................7 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP LICOGI 166. ........................................9 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tạicông ty CP LICOGI 166. ...9 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty CP LICOGI 166 .....................10 2.2Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. ...................... 12 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. .......................................................................................................12 2.2.2Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. ..........12 2.2.3 Tính toán một số chỉ tiêu phân tích phân tích khả năng sinh lời tại công ty CP LICOGI 166 trong hai năm 2012 và 2013. ..................................................................15 III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, CÔNG TÁC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG TY CP LICOGI 166. .................................................................17 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty CP LICOGI 166. ............17 3.1.1 Ưu điểm. ...............................................................................................................17 3.1.2 Hạn Chế. ..............................................................................................................17 3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích của công ty CP LICOGI 166..........18 3.2.1 Ưu điểm. ...............................................................................................................18 3.2.2 Hạn Chế. ..............................................................................................................18 IV ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP. ...................................19 KẾT LUẬN ..................................................................................................................20 Phụ Lục ......................................................................................................................... 20 i LỜI MỞ ĐẦU Sau 4 năm học tập tại trường Đại học Thương mại em nhận thấy rằng thực tập tốt nghiệp là một việc làm cần thiết và không thể thiếu được.Thực tập tốt nghiệp là điều kiện tốt nhất giúp cho sinh viên có thể vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn, từng bước tiếp cận với thực tiễn, qua đó sinh viên có thể học hỏi tích luỹ được những kinh nghiệm, bổ sung được những kiến thức thực tế vào bài học của mình. Vì vậy với những kiến thức về chuyên ngành “Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp Thƣơng Mại” thuộc khoa Kế Toán Kiểm Toánem đã học tại trường Đại học Thương mại trong 4 năm qua, em muốn vận dụng nó để tiến hành phân tích, đánh giá các hoạt động thực tiễn của công tác kế toán tại doanh nghiệp và củng cố lại những kiến thức đã học, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành, em đã lựa chọn cho mình cơ sở thực tập là công ty cổ phần LICOGI 166. Để hoàn thành bản báo cáo này em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Viết Tiến thuộc bộ môn Kiểm Toán Căn Bản của trường Đại học Thương Mại đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu nhà trường và khoa Kế Toán Kiểm Toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và rèn luyện. Em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo và nhân viên công ty Cổ Phần LICOGI 166, đặc biệt là các anh chị tại phòng kế toán công ty LICOGI 166 đã hướng dẫn và giúp đỡ em,đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp. Do kiến thức và hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bản báo cáo thực tập này, em rất mong nhận được sự quan tâm, những ý kiến đóng góp, bổ sung và chỉ bảo của các thầy cô giáo để bản báo cáo của em được hoàn thiện và có giá trị thực tế hơn. Em xin chân thành cảm ơn! ii DANH MỤC VIẾT TẮT từ viết tắt Nội Dung 1 DT Doanh Thu 2 HTK Hàng Tồn Kho 3 LN Lợi Nhuận 4 VCĐ Vốn Cố Định 5 VCSH Vốn Chủ Sở Hữu 6 VKD Vốn Kinh Doanh 7 VLĐ Vốn Lưu Động STT iii DANH MỤC HÌNH VẼ STT 1 Tên hình Hình 1.1: sơ đồ tổ chức công ty CP LICOGI 166 Hình 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP LICOGI 166. 2 iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng STT 1 Bảng 1.1: Giới thiệu công ty CP LICOGI 166. Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP LICOGI 166 năm 2 2012;2013. Bảng 2.1: phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP LICOGI 166 năm 3 2012;2013. v I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP. 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP LICOGI 166. 1.1.1Giới thiệu về công ty CP LICOGI 166. Công ty cổ phần LICOGI 166 là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần LICOGI 16 Thuộc Tổng công ty ây dựng và Phát triển Hạ tầng LICOGI , hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 18 tháng 5 năm 2007. Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 166 Tên tiếng Anh: LICOGI 166 JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: LICOGI 166 Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4, Toà nhà JSC 34, ngõ 164 Khuất Duy Tiến, Nhân Chính, Thanh uân, Hà Nội Điện thoại: 04. 222 50718 Website: www.licogi166.vn Mã chứng khoán: LCS Nơi niêm yết Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Mã số doanh nghiệp: 0102264629 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Fax: 04. 222 50716 Email: info@licogi166.vn đổi lần thứ 8 ngày 16 tháng 5 năm 2012 Vốn điều lệ 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỷ đồng chẵn) Số tài khoản: 2111 0000 189225 Ngân Hàng ĐT & PT, Chi nhánh Hà Nội Bảng 1.1: Giới thiệu công ty CP LICOGI 166. 1.1.2 Ngành nghề kinh doanh củacông ty CP LICOGI 166. Công ty cổ phần LICOGI 166 đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực sau đây: ♦ Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng; các công trình điện, thông tin liên lạc; các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; các công trình phòng cháy, chữa cháy, thiết bị bảo vệ; các công trình thông gió cấp nhiệt, điều hoà không khí; các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, nền móng công trình. ♦ Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng.Gia công chế tạo kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí. 1 Các hoạt động dịch vụ: cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; Tư vấn đầu tư không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính , dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị, các sán phẩm cơ khí và kết cấu định hình khác. ♦ Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ; ♦ Kinh doanh ô tô và phụ tùng ô tô. ♦ Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô. ♦ Kinh doanh vận tải bằng ô tô các loại hình sau: + Vận tải hành khách theo tuyến cố định + Vận tải hành khách theo hợp đồng; + Vận tải hành khách bằng tuyến taxi + Vận tải khách du lịch; + Vận tải hành khách bằng tuyến xe buýt + Vận tải hàng hoá; ♦ Kinh doanh điện, nước, khí nén. ♦ Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và kinh doanh bất động sản. 1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển củacông ty CP LICOGI 166 Công ty cổ phần LICOGI 166 là một đơn vị thành viên của Công ty cổ phần LICOGI 16 Thuộc Tổng công ty ây dựng và Phát triển Hạ tầng LICOGI , được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0103017362 ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Được thành lập bởi Công ty cổ phần LICOGI 16 và một số tổ chức, cá nhân có uy tín và năng lực trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu tư kinh doanh bất động sản, LICOGI 166 được kế thừa nền tảng kiến thức, kinh nghiệm quý giá của LICOGI 16 trong công tác tổ chức và quản lý thi công, trong lĩnh vực đầu tư và quản lý dự án kinh doanh bất động sản, sản xuất vật liệu xây dựng. Đó thực sự là tiền đề vững chắc trong quá trình xây dựng phát triển bền vững Công ty. Ngay từ khi mới thành lập, LICOGI 166 đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề được đào tạo chính quy. Cán bộ công nhân viên của Công ty đã và đang tham gia nhiều dự án trọng điểm mang tầm cỡ quốc gia như: Dự án thủy điện A Vương, Dự án thuỷ điện Ba Hạ, Dự án thuỷ điện Đồng Nai 3, Dự án thuỷ điện Hương Điền, Dự án thuỷ điện Bản Chát, Công trình trạm bơm nước Thô Dĩ An, Dự án khu đô thị Long Tân, Dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Gang thép Nghi Sơn, Dự án đường dây 35KV và trạm biến áp 35/0,4KV Công trình thủy điện Bản Chát, Dự án điện động lực và chiếu sáng Công trình đài truyền hình Việt Nam VTV ; Dự án năng lượng nông thôn II tỉnh Hưng Yên; Dự án năng lượng nông 2 thôn II tỉnh Phú Thọ; Hệ thống điều hòa không khí Nhà máy MANI tại Thái Nguyên; Hệ thống điều hòa không khí Rạp hát Công Nhân; Hệ thống điều hòa không khí Trung tâm thương mại Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; Dự án cấp thoát nước, hệ thống điện Nhà máy nhôm Huyndai – Vina . . Bằng sự nỗ lực và quyết tâm không ngừng nghỉ trong việc xây dựng và phát triển công ty, LICOGI 166 hiện đã vươn lên đứng vào đội ngũ các đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thi công xây dựng, đặc biệt là xây dựng công trình thuỷ điện, đó là một thành quả rất đáng tự hào của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên toàn Công ty. Tiến tới mục tiêu đa dạng hoá ngành nghề hoạt động, LICOGI 166 đã tham gia đầu tư góp vốn thành lập Công ty cổ phần Sông Đà Cao Cường để sản xuất tro bay mang thương hiệu “Tro bay Phả lại” - một loại vật liệu mới thân thiện với môi trường. Sản phẩm “Tro bay Phả lại” đã được sử dụng để thi công Nhà máy thuỷ điện Sơn La, Công trình thuỷ điện Bản Chát, và một số công trình đê đập khác. Cũng từ nguồn tro bay này, Sông Đà Cao Cường đã đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp gạch AAC để cung cấp gạch xây cho thị trường. Ngoài ra, LICOGI 166 đang tìm kiếm địa điểm để trực tiếp đầu tư nhà máy sản xuất gạch bê tông khí chưng áp với công suất dự kiến khoảng 150.000 m3 sản phẩm/năm Đồng thời, Công ty còn chú trọng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản - một lĩnh vực tiềm năng mang lại hiệu quả cao. Hiện LICOGI 166 đã và đang hợp tác với một số Doanh nghiệp có uy tín và năng lực để triển khai đầu tư xây dựng các dự án bất động sản, các dự án khu công nghiệp... trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận như: Dự án cải tạo chung cư Khương Thượng tại Đống Đa, Hà Nội; dự án Văn phòng, trung tâm thương mại và nhà ở tại đường Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội. . ., cũng như một số dự án khác. 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh củacủacông ty CP LICOGI 166 Hiện tại công ty đang thực hiện các hoạt động thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng; các công trình điện, thông tin liên lạc; các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; các công trình phòng cháy, chữa cháy, thiết bị bảo vệ; các công trình thông gió cấp nhiệt, điều hoà không khí; các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, nền móng công trình. 3 Trong năm 2013 công ty đang thực hiệndự án xây dựng lớn:  Dự án thủy điện Bản Chát rên địa phận xã Mường Kim, huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.  Dự án cấp thoát nước tại Bắc Ninh.  Công trình Dephan ở Bắc Ninh.  Khai thác đá ở mỏ đá Sao Thổ, Hà Tĩnh.  Công trình REE II ở Hưng Yên. Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị là tập trung xây dựng các công trình. 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty CP LICOGI 166 Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC CÔNG TY BP. ĐẤU THẦU BAN DỰ ÁN GIÁM ĐỐC KHỐI Tài Chính Phòng tài chính kế toán GIÁM ĐỐC KHỐI Kinh Tế GIÁM ĐỐCKHỐI kỹ thuật GIÁM ĐỐC KHỐI sản xuất Phòng Kinh Tế Kế Hoạch Phòng kỹ thuật thi công BĐH mỏ đá Sao Thổ BP kỹ thuật Phòng tổ chức- hành chính BP. Kinh tế kế hoạch BP. Mua hàng BP.QLTB Các BĐH thi công Hình 1.1: sơ đồ tổ chức quản lý của công ty CP LICOGI 166. 4 ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau: quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty. Thông qua định hướng phát triển dài hạn của công ty báo cáo tài chính hàng năm.Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và Ban Kiểm Soát, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty… BAN KIỂM SOÁT:. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Thành viên ban kiểm soát năm 2012: Bà Nguyễn Thị Thủy Trưởng ban Kiểm Soát Ông Trần Anh Khiêm Thành Viên Ông Nguyễn Anh Tú Thành Viên HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty có ….. thành viên, trúng cử hoặc bãi nhiễm với đa số phiếu tại đại hội đồng cổ đông theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp Việt Nam trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông. Thành viên của hội đồng quản trị : Ông Vũ Công Hưng Chủ Tịch Ông Bùi Dương Hùng Thành viên Ông Trần Đình Tuấn Thành viên Ông Vũ Đình Dũng Thành Viên Ông Lê Văn Hoặc Thành Viên Ông Nguyễn Quốc Đồng Thành viên Ông Trịnh Thế Dũng Thành Viên GIÁM ĐỐC: Ông Nguyễn Quốc Đồng.Do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các hoạt động kinh 5 doanh của công ty là người nắm quyền điều hành cao nhất của công ty, đi đầu trong việc định hướng phát triển để công ty có thể ngày càng phát triển mở rộng phạm vi kinh doanh. Thay mặt công ty ký kết các hợp đồng kinh tế các văn bản giao dịch theo phương hướng và kế hoach của công ty, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản đó. Thực hiện việc bổ nhiệm khen thưởng, bãi nhiễm kỷ luật nhân viên. Dưới sự quản lý của Giám Đốc có 6 bộ phận phòng ban trong công ty thực hiện các nhiệm vụ riêng: 1. Ban dự án: chịu trách nhiệm tìm các hợp đồng đấu thầu. 2. Phòng tổ chức –Hành chính: chịu trách nhiệm quản lý nhân sự công ty, nắm thông tin về nhân sự. Tổ chức các hoạt động phúc lợi cho nhân viên công ty. 3. Khối tài chính- Kế toán: quản lý, nắm hoạt động của phòng tài chính kế toán. Giám sát và điều hành công tác kế toán tại đơn vị. 4. Khối Kinh tế kế hoạch: thực hiện lập dự toán cho các dự án của công ty theo thiết kế, đề xuất mua nguyên vật liệu thuê nhân công, trình giám đốc xét duyệt. 5. Khối Kỹ Thuật: chịu trách nhiệm thiết kế công trình. 6. Khối sản xuất: chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất, tại công ty là hoạt động khai thác đá ở mỏ đá Sao Thổ. 6 1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CP LICOGI 166 qua hai năm 2012,2013. ĐVT:vnđ so sánh chỉ tiêu 1. doanh thu bán hàng và cung cấp dịch năm 2012 năm 2013 tỷ lệ sô tiền % 563,279,530,881 82,025,687,149 (481,253,843,732) -85.44 0 0 0 - 563,279,530,881 82,025,687,149 (481,253,843,732) -85.44 (532,979,227,203) (67,824,924,696) 465,154,302,507 -87.27 30,300,303,678 14,200,762,453 (16,099,541,225) -53.13 877,776,504 42,406,099 (835,370,405) -95.17 7.chi phí tài chính (6,953,354,819) (3,047,705,025) 3,905,649,794 -56.17 8.chi phí bán hàng (1,038,796,069) (1,056,440,496) 17,644,427 1.70 9.chi phí quản lý doanh nghiệp (9,589,628,067) (10,027,782,010) 438,153,943 4.57 13,596,301,227 111,241,021 (13,485,060,206) -99.18 11.Thu nhập khác 1,961,118,182 2,836,363,636 875,245,454 44.63 12.chi phí khác (712,429,029) (2,396,583,846) (1,684,154,817) 236.40 13. Lợi Nhuận( Lỗ) khác 1,248,689,153 439,779,790 (808,909,363) -64.78 14.Tổng Lợi nhuận trƣớc thuế 14,844,990,380 551,020,811 (14,293,969,569) -96.29 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành (3,139,411,361) (196,350,970) 2,943,060,391 -93.75 0 0 0 - 11,705,579,019 354,669,841 (11,350,909,178) -96.97 vụ 2. các khoản giảm trừ doanh thu 3. doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.doanh thu hoạt động tài chính 10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 16. chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP LICOGI 166 năm 2012,2013. Nhận xét:Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013,2012(phụ lục) cho ta thấy được sự biến động kinh doanh của công ty trong hai năm trở lại đây như sau: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 82,025,687,149VNĐ còn năm 2012 là 563,279,530,881VNĐ giảm (481,253,843,732)VNĐ tương ứng giảm 85,44%. Doanh thu hoạt động tài chính năm 2013 là 42,406,099 VNĐ còn năm 2012 7 là 877,776,504VNĐ giảm (835,370,405)VNĐ tương ứng giảm 95,17%. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp năm 2012 là30,300,303,678VNĐ, năm 2013 là14,200,762,453 VNĐgiảm 16,099,541,225VNĐ tương ứng tỷ lệ giảm 53,13%. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 là 354,669,841 VNĐ còn năm 2012 là 11,705,579,019VNĐ giảm11,350,909,178VNĐ tương ứng giảm 96,97%. Có sự chênh lệch này là do lợi nhuận gộp năm 2013 so với năm 2012 giảm mạnh (giảm16,099,541,225 VNĐ và lợi nhuận khác giảm808,909,363VNĐ. Nhưng tổng chi phí gần như tương đương chi phí năm 2012 nên lợi nhuận sau thuế giảm và giảm với số tiền lớn. Nguyên nhân lợi nhuận năm 2013 giảm do: Sau công trình Nhà Máy thủy điện Bản Chát. Công ty có sự sụt giảm lớn về công việc và doanh thu. Công ty đã triển khai nhiều dự án, tích cực tìm kiếm việc làm, nhưng phần lớn trong giai đoạn đầu tư, như: Đầu tư Mỏ Đá Sao Thổ 15,2 ha, dây chuyền trạm trộn bê tong 500 , cung cấp cho dự án Formosa tại khu kinh tế Vũng Áng, dự án quốc lộ 1A qua Quảng Trị các dự án trên chưa có doanh thu trong năm 2013. Vì những nguyên nhân trên đã khiến doanh thu năm 2013 sụt giảm, kéo theo lợi nhuận giảm theo. 8 II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Ở CÔNG TY CP LICOGI 166. 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP LICOGI 166. 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tạicông ty CP LICOGI 166. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam VND . Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của BộTài chính. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng. Hình thức kế toán áp dụng :Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán của đơn vị. Kế Toán Trưởng ( Hà Thị Huê) Kế toán Ngân Hàng (Trần Tiến Hưng) Kế toán công nợ(Nguy ễn Mai Hiên) kế toán vật tư TSCĐ, kế toán Thuế( Vũ Thị Hằng) Kế toán tổnghợp( Đào Lan Tuyết) Thủ Quỹ (Nguyễn Thị Nga) Hình 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP LICOGI 166. Không có bộ phận kế toán quản trị 9 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty CP LICOGI 166 - Tổ chức hạch toán ban đầu: Phòng tài chính – kế toán công ty CP LICOGI 166 vận dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của nhà nước. Cụ thể: Chứng từ kế toán mua hàng hóa, vật tư và bán hàng: Hóa đơn GTGT, phiếu giao hàng theo hợp đồng, phiếu nhập vật tư, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, phiếugiá,…. Chứng từ về lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán lương, .. Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,.. Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, công ty mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất nhập kho sau đó xuất sử dụng theo yêu cầu sản xuất. Dựa vào những nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh đó kế toán lập ra các chứng từ. Chứng từ sau khi được lập trước khi được gửi đến các phòng, ban liên quan đều được kiểm tra, việc kiểm tra nhằm kiểm tra tính trung thực, rõ ràng, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ; kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ;kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra nếu không có sai sót, vi phạm gì mới được dùng làm căn cứ ghi sổ. Cuối cùng những chứng từ kế toán đã được sử dụng được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán của nhà nước. Ví dụ quy trình luân chuyển chứng từ thu-chi trong công ty: Căn cứ vào các chứng từ gốc và kế hoạch thu-chi đã được duyệt, kế toán viên quản lý hạch toán tiền lập phiếu thu, chi theo mẫu quy định. Cuối ngày, thủ quỹ tổng hợp các phiếu thu, chi đã thực hiện để đối chiếu và bàn giao lại chứng từ cho kế toán làm căn cứ để ghi sổ. Chứng từ thu, chi được lưu giữ tại phòng kế toán công ty và do người trực tiếp phụ trách phần việc này chịu trách nhiệm bảo quản. 10 - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty CP LICOGI 166 sử dụng các tài khoản theo hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính nhưng trên thực tế có một số tài khoản công ty không sử dụng đến như: Tài khoản ngoài bảng, tài khoản dùng để hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 631), TK 213( vì công ty không có TSCĐ vô hình).Căn cứ vào quy mô và nội dung kinh tế phát sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tài khoản cấp 2 cho một số tài khoản để đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính, giúp cho việc hạch toán được dễ dàng và đơn giản hơn. Cụ thể một số tài khoản như: TK phản ánh về tiền:111: tiền mặt;TK 112:tiền gửi ngân hàng, tài khoản cấp 2 chi tiết cho tiền gửi từng ngân hàng. TK thể hiện các khoản đầu tư ngắn hạn sử dụng TK 1211, 129. TK về các khoản phải thu ngắn hạn dài hạn: TK 131,1331,1332,138,139,141.Trong đó tài khoản cấp 2 của 131 chi tiết cho từng khách hàng. TK về các khoản chi phí trả trước:142, 242. bộ phận kế toán tính lương phải trả cho công nhân tại các công trình thì kế toánđưa về TK 142, 242 sau đó thực hiện phân bổ. TK phản ánh hàng tồn kho: 152, 153, 154. Trong đó tk 154 chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho từng công trình. TK về tài sản cố định: TK 211;TK 214. Tài khoản cấp 2 chi tiết cho từng loại tài sản cố định. TK về xây dựng cơ bản dở dang: 2411,2412. TK về các khoản nợ phải trả.TK 311,315,331,333,334,338.Trong đó TK cấp 2 chi tiết cho từng ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấp. TK về chi phí: 621,622,623,627,641,642,632,635,811. Trong đó tài khoản 622 không chi tiết, tài khoản 623 chi tiết cho chi phí sửa chửa từng loại máy.(6231: chi phí sửa máy cẩu; 6232: chi phí sửa máyđào; 6233 chi phí sửa máyđào,… . Chi tiết tài khoản cấp 2 của các TK 627,642,641 cho từng loại chi phí. TK phản ánh về doanh thu: 511,515,711. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 911,421,821. - Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Bởi vì hình thức này phù hợp với điều kiện sản 11 xuất kinh doanh của công ty. Theo hình thức nhật ký chung, bao gồm các loại sổ sách kế toán sau: -sổ nhật kýchung -sổ cái các tài khoản. -sổ chi tiết các đối tượng: vật tư, công cụ dụng cụ, TSCĐ,sổ chi tiết các tài khoản 131,331 theo từng khách hàng. -Bảng phân bổ, bảng kê. Thực hiện ghi sổtheo phần mềm kế toán, định kỳ kết xuất dữ liệu và in sổ. Tổ chức hệ thống Báo Cáo Tài Chính: - Hệ thống BCTC của công ty được lập theo mẫu của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán.(Mẫu B01-DN) 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.(Mẫu B02-DN) 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.(Mẫu B03-DN) 4. Thuyết minh báo cáo tài chính.( Mẫu B09-DN)) Báo cáo tài chính của công ty được lập theo quý và theo năm. Báo cáo tài chính quý được lập chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý.Báo cáo tài chính năm được lập chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Báo cáo tài chính của công ty sau khi lập phải nộp cho các cơ quan sau:  Cục thuế thành phố Hà Nội.  Cơ quan thống kê thành phố Hà Nội khi có yêu cầu.  Công ty cổ phần chứng khoán FPT. Vì công ty CP LICOGI 166 tiến hành phát hành cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. 2.2Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. Công tác phân tích kinh tế trong đơn vị do phòng tài chính kế toán thực hiện phân tích sau khi có báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính năm. 2.2.2Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty CP LICOGI 166. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế nhằm kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên, kịp thời tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tài chính của 12 công ty. Đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, quá trình nhập xuất tồn HTK, khả năng thanh toán nợ. ác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu, từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục những yếu kém tồn tại của công ty và là căn cứ để đưa ra các phương án kinh doanh cho năm sau. Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của công ty: a. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bao gồm: - Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = Tổng DT/ Tổng VKD bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng VKD bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng DT. - Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Tổng LN/Tổng VKD bình quân. Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng VKD bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng LN. Trong đó: Tổng VKD bình quân = VKD đầu năm + VKD cuối năm /2. b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động bao gồm: - Hệ số doanh thu trên vốn lưu động = Tổng DT/VLĐ bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng DT. - Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động = Tổng LN/VLĐ bình quân. Ý nghĩa:Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng LN. - Hệ số vòng quay HTK = giá vốn hàng bán/HTK bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số vòng HTK quay được trong một chu kỳ kinh doanh bình thường. Trong đó: VLĐ bình quân = VLĐ đầu năm + VLĐ cuối năm /2. HTK bình quân = HTK đầu năm + HTK cuối năm /2. c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định bao gồm: - Hệ số doanh thu trên vốn cố định = Tổng DT/VCĐ bình quân. 13 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng DT. - Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định = Tổng LN/VCĐ bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng LN. Trong đó: VCĐ bình quân = VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm /2. d. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bao gồm: - Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu = Tổng DT/VCSH bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCSH bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng DT. - Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tổng LN/VCSH bình quân. Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCSH bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng LN. Trong đó: VCSH bình quân = VCSH đầu năm + VCSH cuối năm /2. 14 2.2.3 Tính toán một số chỉ tiêu phân tích phân tích khả năng sinh lời tại công ty CP LICOGI 166 trong hai năm 2012 và 2013. Bảng2.1: phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP LICOGI 166 năm 2012 và 2013. Đvt:VNĐ Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Tương Tuyệt đối 1 đối % 2 3 563,279,530,881 82,025,687,149 11,705,579,019 354,669,841 532,979,227,203 67,824,924,696 29,062,708,984 22,127,071,218 -6,935,637,766 -23.86 5. Vốn kinh doanh bình quân 330,493,960,486 255,447,312,026 -75,046,648,460 -22.71 6. Vốn lưu động bình quân 289,906,361,602 197,729,411,512 -92,176,950,091 -31.80 1. Doanh thu thuần 2. LN sau thuế TNDN 3. Giá vốn hàng bán 4. Hàng tồn kho bình quân 4 5 - 481,253,843,732 -11,350,909,178 465,154,302,507 -85.44 -96.97 -87.27 7. Vốn cố định bình quân 40,587,598,884 57,717,900,515 17,130,301,631 42.21 8. Vốn chủ sở hữu bình quân 99,548,214,822 104,569,024,341 5,020,809,519 5.04 9. Hiệu quả sử dụng VKD + Hệ số DT/VKD =1/5 1.7044 0.3211 -1.3833 -81.16 + Hệ số LN/VKD =2/5 0.0354 0.0014 -0.0340 -96.08 + Hệ số DT/VLĐ =1/6 1.9430 0.4148 -1.5281 -78.65 + Hệ số LN/VLĐ =2/6 0.0404 0.0018 -0.0386 -95.56 18.3389 3.0652 -15.2737 -83.29 + Hệ số DT/VCĐ =1/7 13.8781 1.4211 -12.4570 -89.76 + Hệ số LN/VCĐ =2/7 0.2884 0.0061 -0.2823 -97.87 + Hệ số DT/VCSH =1/8 5.6584 0.7844 -4.8739 -86.14 + Hệ số LN/VCSH =2/8 0.1176 0.0034 -0.1142 -97.12 10. Hiệu quả sử dụng VLĐ + Vòng quay HTK (=3/4) 11. Hiệu quả sử dụng VCĐ 12. Hiệu quả sử dụng VCSH 15
- Xem thêm -