Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện yên dũng

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................... 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .............................................................................3 LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................4 I. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG.......................................................................5 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. ............................................. 5 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty .................................................. 6 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty............................................................. 7 1.4. Khái quát về kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2010 - 2011 ......................... 8 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG. ...................................................................................................8 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng ........................................................................................ 8 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty . ............ 8 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán .............................................................. 9 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế. ............................................................... 12 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế . ....... 12 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty ................................ 12 2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty. ................................................................................................ 13 2.3. Tổ chức công tác tài chính. ........................................................................... 13 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính . ............................................................... 13 2.3.2. Công tác huy động vốn . ............................................................................. 14 2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản . ................................................ 14 2.3.4. Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ . ........................................ 15 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng. ................ 16 2.4.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán. ..................................................... 16 2.4.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. ...................................... 17 2.4.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính . .................................................. 17 KẾT LUẬN ..................................................................................................................19 PHỤ LỤC .....................................................................................................................20 Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 1 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt STT Từ viết đầy đủ 01 BH Bán hàng 02 BTC Bộ tài chính 03 CCDV Cung cấp dịch vụ 04 DT Doanh thu 05 HĐKD Hoạt động kinh doanh 06 HĐTC Hoạt động tài chính 07 LNST Lợi nhuận sau thuế 08 QĐ Quyết định 09 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 10 TT Thông tư 11 VKD Vốn kinh doanh 12 VLĐ Vốn lưu động 13 VCĐ Vốn cố định Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 2 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty Biểu số 01: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Biểu số 02: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Biểu số 03: Phân tích công tác huy động vốn của Công ty Biểu số 04: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn – tài sản của Công ty Biểu số 05: PT tình hình quản lý công nợ của Công ty Biểu số 06: Phân tích các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của Công ty Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 3 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đặc biệt trong các lĩnh vực cùng ngành thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn hiệu quả càng trở nên cấp thiết. Cùng với đó là sự ra đời của các hãng kinh doanh nhiều. Doanh nghiệp nào cũng có nhu cầu lớn về vốn nhưng khả năng tiếp cận nguồn vốn lại rất khó khăn. Bên cạnh đó. Những thách thức, áp lực đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán kỹ về hiệu quả của mỗi đồng vốn mà mình bỏ ra. Nếu đồng vốn không sinh lời dẫn đến việc không đảm bảo được tái sản xuất kinh doanh giản đơn, vốn bị mất dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh kéo theo tình trạng thua lỗ kéo dài. Cuối cùng, doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ phá sản, bị đào thải khỏi nền kinh tế. Chính vì vậy mà vấn đề tổ chức công tác kế toán, tài chính và phân tích kinh tế là vấn đề cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên sau thời gian thực tập tại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng, được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Kế toán – Tài chính kết hợp với quá trình tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của Công ty và những hiểu biết của bản thân, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và viết báo cáo tổng hợp về công tác tổ chức kế toán, tài chính tại Công ty. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do trình độ nhận thức về lý luận và thực tiễn còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo của em không tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ phía thầy cô giáo, các anh chị phòng Kế toán – Tài chính Công ty và những người quan tâm để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 4 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp I. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG. 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. - Tên công ty: Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng - Tên giao dịch tiếng Việt: Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng. - Trụ sở chính: Tiểu khu 3 thị trấn Neo – Yên Dũng – Bắc Giang - Điện thoại: (04) 6675 2172 Fax: (04) 3555 8624 - Mã số thuế: 0104552456 - Số đăng ký kinh doanh: 2013000068 - Vốn điều lệ: 10 tỷ - Quy mô : 30 đến 35 nhân viên - Ngành nghề kinh doanh của công ty: + Hoạt động kinh doanh chủ yếu là cung cấp những mặt hàng vật tư nông nghiệp như: Phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật…. trên khắp 25 xã, thị trấn của huyện Yên Dũng + Ngoài các mặt hàng kinh doanh tự do trên thị trường, Chi nhánh còn được uỷ ban nhân dân huyện giao cho nhiệm vụ kinh doanh cung ứng các loại giống cây trồng được nhà nước trợ giá như : Các giống lúa hàng hoá, ngô giống, khoai tây giống…… - Quá trình hình thành và phát triển : Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Yên Dũng là một trong chín Chi nhánh thuộc Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang, được thành lập từ năm 1960. Từ khi ra đời đến nay đơn vị đã hoạt động và tồn tại hơn 50 năm, trong suốt thời gian đó đơn vị đã trải qua rất nhiều thăng trầm và phát triển cùng lịch sử đất nước. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 5 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp - Giai đoạn đầu đơn vị hoạt động theo cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá tập trung. Năm 1960, để đáp ứng kịp thời nhu cầu về vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp đang phải ra sức sản xuất lúa gạo phục vụ cho mặt trận Miền Nam, ngày 16/8/1960 cửa hàng mua bán vật tư nông nghiệp ra đời trực thuộc phòng nông nghiệp huyên Yên Dũng. Nhiệm vụ chủ yếu lúc bấy giờ là nhận chỉ tiêu hàng hoá, vật phẩm nông nghiệp được giao từ trên xuống và phân phối cho bà con nông dân. Trong giai đoạn này, công tác kinh doanh của địa phương mang tính dập khuôn, máy móc, tất cả đều được bao cấp không tính đến lỗ, lãi. - Giai đoạn tiếp theo khi đất nước trong giai đoạn này được phát triển theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế, theo yêu cầu cấp thiết của công cuộc hiện đại hoá do Đảng ta khởi xướng. Trung tâm Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp Yên Dũng cùng với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chính sách cổ phần hoá theo Quyết định số 41 của Chính Phủ. Lúc này đơn vị đổi tên thành Chi nhánh Công ty cổ phần vật tư Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp Yên Dũng trực thuộc Công ty cổ phần vật tư Vật Tư kỹ thuật nông nghiệp Bắc Giang. Hoạt động theo cơ chế mới, đơn vị phải tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình: “ Nắm bắt cơ hội, tự tìm đối tác”. Đến nay Chi nhánh đã xây dựng được hệ thống bán hàng trên khắp các xã của Huyện, và đặc biệt là xây dựng được mối quan hệ tốt với rất nhiều khách hàng, đối tác. Ngoài ra, Chi nhánh còn có hệ thống kho tương đối rộng rãi, việc tiếp nhận và vận chuyển hàng hoá trên địa bàn rất thuận lợi. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty đã nỗ lực nghiên cứu, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng lựa chọn các loại hàng hoá có chất lượng, giá cả phù hợp để đưa ra thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng với đối tác đầu tư vào Chi nhánh lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín , chất lượng hàng hoá ổn định như : Công ty supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, Công ty đạm và hoá chất Hà Bắc, Công ty giống cây trồng Trung ương, Công ty giống cây trồng Thái Bình … Các cán bộ, công nhân viên trong chi nhánh được giao công việc theo đúng nhiệm vụ, chức năng, có chuyên môn nghề nghiệp cao góp phần lớn trong công tác xây dựng và phát triển của Công ty. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 6 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tiến hành như sơ đồ sau: Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty ( phụ lục 01) Trong đó:  Giám đốc: Tập trung mọi hoạt động kinh doanh dưới sự điều khiển trực tiếp của mình. Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị, giám đốc thực hiện quyết định kinh doanh thông qua các phòng, ban của chi nhánh.  Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của chi nhánh bao gồm: Khai thác thị trường đầu vào, tìm hiểu và mở rộng thị trường đầu ra, nghiên cứu sự biến động của thị trường, lên kế hoạch mua sắm vật tư và tiêu thụ HH trình lên giám đốc. Tổ chức mua hàng về, nhập kho, vận chuyển HH đến khách hàng theo tiền bán hàng.  Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện việc quản lý kế toán tài chính của đơn vị theo đúng chế độ Kế toán tài chính nhà nước qui định, mở sổ ghi chép theo yêu cầu quản lý của chi nhánh.  Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch tài chính của Công ty theo yêu cầu của cấp trên, phân tích tình hình kinh tế ảnh hưởng đến Công ty.  Phòng Tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức duy trì bộ máy hoạt động của cơ quan, thực hiện chính sách về lao động của cơ quan, duy trì nội qui, qui chế và thực hiện chế độ bảo vệ cơ quan.  Kho: Thủ kho chịu trách nhiệm trông coi, theo dõi việc xuất – nhập kho vật tư HH, đồng thời có trách nhiệm bảo quản HH trong kho.  Các cửa hàng: Thực hiện việc bán hàng, thu nộp tiền bán hàng, mức doanh thu khoán. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 7 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp 1.4. Khái quát về kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2010 - 2011 Biểu số 01: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty (Phụ lục 02) Nhận xét: Từ số liệu về tình hình kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm cho thấy so với năm 2010, năm 2011. Tổng doanh thu năm 2011 tăng 5.29 % so với năm 2010 tương đương 1,195,191,594 VNĐ. Tổng chi phí tăng 894,772,450 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 4.15% so với năm 2010 tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ tăng của tổng doanh thu. Do đó làm lợi nhuận sau thuế tăng 30.14 %, tương đương 225,314,358 VNĐ. Có thể đánh giá năm 2011 Công ty hoạt động hiệu quả, tình hình doanh thu và lợi nhuận được đánh giá tốt. II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN DŨNG. 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty cổ phần vật tƣ kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty . Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán của Công ty, bố trí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại, kiểm tra chứng từ sau đó vào sổ chi tiết và tập hợp chứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi về công ty. Cơ cấu bộ phận kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (phụ lục 03) Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán: - Kế toán trưởng có nhiệm vụ lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán, và tư vấn cho giám đốc trong việc ra quyết định sản xuất kinh doanh . - Kế toán tiền tài sản cố định: Có nhiệm vụ hoạch toán ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản thu chi tiền trong Công ty trình lên cấp trên, định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của Công ty theo Quy chế của Công ty. Thực hiện thủ tục mua sắm thiết bị, sửa chữa tài sản theo đúng quy định của Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 8 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Nhà Nước và Công ty. Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu khi kết thức thi công công trình đồng thời đề xuất với Tổng Giám đốc biện pháp xử lý. - Kế toán tiền lương: Dựa trên bảng chấm công của từng phòng ban gửi về, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên và gửi cho kế toán tổng hợp. - Kế toán công nợ: Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh chóng bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty. - Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền, thực hiện xuất nhập quỹ tiền theo yêu cầu của cấp trên. - Thủ kho: Quản lý theo dõi tình hình hàng hóa nguyên vật liệu trong kho, báo cáo tình hình tồn trữ các loại này trình lên cấp trên, để đưa ra kế hoạch nhập, xuất, tiêu thụ nguyên vật liệu hàng hóa. Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm: - Niên độ kế toán: Năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. - Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kiểm kê thường xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ. - Khấu hao tài sản cố định: TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Công ty tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền. - Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Chế độ kế toán của công ty được áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006. - Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Theo hình thức nhật ký chung. 2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tổ chức hạch toán ban đầu. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 9 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty đã và đang tổ chức hệ thống chứng từ, qui định hướng dẫn cách ghi chép vào các chứng từ và tổ chức việc luân chuyển chứng từ trong công ty tới từng bộ phận chức năng sử dụng và lưu trữ theo quy định hiện hành, thực hiện theo đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006. - Danh mục chứng từ của công ty bao gồm các chứng từ về: + Chứng từ về hàng tồn kho: Như hợp đồng kinh tế, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nhận hàng hóa, hóa đơn cước phí vận chuyển, hóa đơn dịch vụ mua ngoài…. + Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu (chi), giấy báo nợ (có), phiếu thanh toán tạm ứng,... + Các chứng từ lao động tiền lương: Bảng thanh toán tiền lương….. + Các chứng từ bán hàng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…. + Các chứng từ sản cố định: Biên bản kiểm kê tài sản cố định…. + Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác - Trình tự lưu chuyển chứng từ bao gồm các bước: + Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ + Kiểm tra chứng từ kế toán + Ghi sổ kế toán + Lưu trữ bảo quản chứng từ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán của Công Ty áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2011 của bộ trưởng Bộ Tài Chính . Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. + Danh mục các tài khoản Công ty sử dụng: TK111, TK112, TK 131, TK 133, TK 138, TK 142, TK 151, TK 156, TK157, TK158, TK159, TK 211, Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 10 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp TK214, TK 242, TK 311, TK 331, TK333, TK 334, TK 341, TK 411, TK 414, TK415, TK421, TK621, TK622, TK627, TK641, TK 642, TK 635, TK 511, TK515, TK711, TK811……. + Công ty không sử dụng TK 611 trong quá trình hoạch toán ghi sổ + Công ty không sử dụng mã hóa chi tiết TK tổng hợp. Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dụng sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ban hành theo quyết định số Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 và áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung của Công ty (Phụ lục 04) Các loại sổ kế toán Công ty sử dụng trong quá trình hoạch toán là: + Sổ nhật ký đặc biệt: Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật ký thu, chi tiền………. + Sổ chi tiết: Sổ kho, sổ chi tiết VL, DC, SP, hàng hóa, tài sản cố định... + Sổ tổng hợp: Sổ cái các TK 152,156,157,131,331,334,...., Sổ nhật ký chung Tổ chức hệ thống BCTC: Hệ thống BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam . Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 cùng năm. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm: + Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm) - Mẫu số B 01 - DNN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02 - DNN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B 03 - DNN + Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm) - Mẫu số B 09 - DNN Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 11 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp + Bảng cân đối số phát sinh - Mẫu số F09 - DNN Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và được gửi tới các cơ quan sau: Cơ quan thống kê; Cơ quan thuế; Cơ quan kiểm toán. 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế. 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế . - Phòng kế hoạch của Công ty có nhiệm vụ phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty theo yêu cầu quản lý của Công ty đưa ra. - Thời điểm thực hiện phân tích định kỳ vào cuối các quý . 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm: - Hệ số thanh toán ngắn hạn = TSNH/Nợ ngắn hạn. - Hệ số thanh toán nhanh = (TSNH – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn. Các chỉ tiêu về khả năng tự chủ tài chính gồm: - Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn kinh doanh. - Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn kinh doanh. Các chỉ tiêu về năng lực hoạt động gồm: - Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân. - Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh =Doanh thu thuần/ Tổng VKD bình quân. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm: - Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu = LNST/Vốn chủ sở hữu bình quân. - Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = LNST / Tổng tài sản bình quân. - Hệ số lợi nhuận từ hoạt HĐKD/ Doanh thu thuần. - Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần . Phân tích tình hình doanh thu: - Mức độ tăng giảm doanh thu = Doanh thu kỳ so sánh – Doanh thu kỳ gốc - Tốc độ tăng giảm doanh thu = Mức độ tăng giảm doanh thu/DT kỳ gốc Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 12 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Phân tích tình hình chi phí: - Mức độ tăng giảm tỉ suất phí = tỉ suất phí kỳ so sánh – tỉ suất phí kỳ gốc - Tốc độ tăng giảm tỉ suất phí = Mức độ tăng giảm tỉ suất phí / tỉ suất phí kỳ gốc Phân tích tình hình lợi nhuận - Mức độ tăng giảm lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ so sánh – Lợi nhuận kỳ gốc - Tốc độ tăng giảm lợi nhuận = Mức độ tăng giảm lợi nhuận/LN kỳ gốc 2.2.3.Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty. Từ những số liệu thu thập được ta lập được biểu phân tích như sau: Biểu số 02: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty (Phụ lục 05) Nhận xét: Từ biểu phân tích trên ta thấy: Vốn kinh doanh bình quân năm 2011 tăng 24,576,757,897 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 27.46 %. Doanh thu năm 2011 tăng 1,195,191,594 VNĐ tương ứng 5.29 % so với năm 2010. Tốc độ tăng của vốn kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu dẫn tới Hệ số DT/tổng VKD và Hệ số DT/VLĐ, Hệ số LN/VLĐ, Hệ số DT/VCĐ giảm, các chỉ tiêu Hệ số LN/tổng VKD và Hệ số LN/VCĐ của năm 2011 đều lớn hơn năm 2010. Chứng tỏ trong năm 2011 Công ty đã quản lý chưa được tốt nguồn vốn kinh doanh sử dụng vốn chưa có hiệu quả. 2.3. Tổ chức công tác tài chính. 2.3.1. Công tác kế hoạch hóa tài chính . Theo nhiệm vụ của mình phòng kế hoạch của Công ty chuyên trách về vấn đề kế hoạch hóa tài chính. Cuối năm Ban giám đốc công ty đều tổng kết và đưa ra các kế hoạch tài chính ngắn hạn. Phòng kế hoạch tiếp nhận kế hoạch từ ban giám đốc từ đó đưa ra các phương án, kế hoạch tài chính đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh đi vào hoạt động tốt và đúng kế hoạch. Dựa trên kết quả kinh doanh của Công ty, bộ phận kế toán làm hồ sơ gửi ngân hàng về kế hoạch sử dụng nguồn vốn, phân tích hiệu quả sử dụng vốn để Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 13 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp làm hồ sơ vay vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh được triển khai và giải ngân nguồn vốn. 2.3.2. Công tác huy động vốn . Hiện nay hình thức huy động vốn chủ yếu của Công ty là huy động vốn góp của các cổ đông, vay vốn ngân hàng và một phần vốn chiếm dụng từ bên ngoài. Căn cứ vào kết quả kinh doanh và kế hoạch hóa tài chính bộ phận kế toán ngân hàng lên kế hoạch vay vốn ngân hàng và huy động nguồn tiền của Công ty để đảm bảo nguồn vốn triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh được tốt nhất. Biểu số 03: Phân tích công tác huy động vốn của Công ty (Phụ lục 06) Nhận xét: Nhìn chung trong năm 2011 nợ ngắn hạn của Công ty tăng hơn so với năm 2010 là 4,490,688,426 VNĐ tương ứng tỉ lệ giảm là 13.32 %. Trong đó vay ngắn hạn của Công ty giảm 4,179,312,813 VNĐ với tỉ lệ tăng 25.41 %. Nợ dài hạn của Công ty cũng tăng hơn so với năm 2010 là 787,718,423 VNĐ ứng với tỉ lệ tăng 5.72 %, trong đó vay dài hạn tăng 75,294,983 VNĐ với tỉ lệ tăng là 9.69%. Bên cạnh đó vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng ở mức 8,021,619,831 VNĐ tưng ứng với tỉ lệ tăng 13.38%. Từ đó làm cho tổng nguồn vốn trong Công ty tăng hơn so với năm 2010 là 13,300,026,680 VNĐ ứng với tỉ lệ tăng 12.38%. Đánh giá công tác huy động vốn của Công ty cực kỳ tốt và có hiệu quả. 2.3.3. Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản . Toàn bộ số tiền huy động được Công ty dùng vào việc mở rộng hoạt động kinh doanh mở rộng thị trường nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Biểu số 04: Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn – tài sản của Công ty (Phụ lục 07) Nhận xét: Trong năm tiền vốn huy động được Công ty sử dụng cho việc mua sắm tài sản và hoạt động kinh doanh, chú trọng đầu tư vào tài sản dài hạn. Đặc biệt là tài sản cố định năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 10,023,655,526 VNĐ với tỉ Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 14 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp lệ tăng 10.16%, tài sản khác cũng tăng 711,061,452 VNĐ với tỉ lệ tăng 10.72%. Làm tài sản dài hạn của Công ty tăng 10,734,716,978 VNĐ với tỉ lệ tăng 10.19%. Đối với tài sản ngắn hạn trong năm tăng tương đối cao, đặc biệt là hàng tồn kho năm 2011 tăng hơn so với năm 2010 là 2,141,588,173 VNĐ ứng với tỉ lệ tăng là 123.39% , tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác của Công ty cũng tăng hơn so với năm 2010, từ đó cho thấy Công ty rất chú trọng hoạt động kinh doanh và đem lại lợi nhuận cao. Làm cho tổng tài sản năm 2011 tăng 13,300,026,680 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.38 %. Qua đó cho thấy công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty tương đối hiệu quả. 2.3.4. Các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ . - Tình hình công nợ của Công ty được phản ánh qua biểu phân tích sau: Biểu số 05: PT tình hình quản lý công nợ của Công ty (Phụ lục 08) Công ty có các khoản vay của các Ngân hàng là tương đối lớn. Theo đó làm cho khoản nợ của Công ty được đánh giá khá cao. Tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011 tổng nợ ngắn hạn của công ty là 38,214,036,001 đồng, tổng nợ dài hạn lên đến 14,564,675,987 đồng, Công ty nên đặt ra kế hoạch chi trả các khoản vay này tránh để gặp phải tường hợp nợ quá hạn không có khả năng trả. Các khoản phải thu của công ty tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 476,303,614 đồng tăng lên so với năm 2010 là 263,091,040 đồng tương ứng vời tỉ lệ tăng 123.39 %. Từ đây ta có thể thấy công tác quản lý công nợ của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Tình hình thu nợ và thanh toán cac khoản nợ chưa được phù hợp được thể hiện qua bảng số liệu sau: - Công ty thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua thuế và các khoản phải nộp Nhà nước bao gồm: Thuế GTGT phải nộp, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế khác. Cụ thể như sau: Biểu số 06:Phân tích các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của Công ty(Phụ lục 09) Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 15 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Nhận xét: Trong năm 2011, hầu hết các khoản phải nộp Nhà nước của công ty đều tăng. Cụ thể: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tăng 44,738,623 VNĐ tương ứng tỉ lệ tăng là 4.15 %. Thuế GTGT đầu ra phải nộp tăng 59,759,580 VNĐ tương ứng tỉ lệ tăng 5.29 %. Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 tăng 65,245,021 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 30.14 % so với năm 2010, các khoản thuế khác cũng tăng 5,995,346 VNĐ với tỉ lệ tăng 7.92%, ta đánh giá được hoạt động kinh doanh của công ty năm 2011 hiệu quả hơn 2010. 2.4. Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế và tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần vật tƣ kỹ thuật nông nghiệp huyện Yên Dũng. 2.4.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán. ♦ Ƣu điểm. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến nên có sự quản lý và trao đổi trực tiếp giữa kế toán trưởng và kế toán phần hành, thông tin được cung cấp và tổng hợp một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác. Thêm vào đo kế toán trưởng có thể tham mưu, góp ý trực tiếp cho các kế toán phần hành. Phản ánh đúng theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 48. Các nhân viên trong bộ máy kế toán đều là những người có kinh nghiệp chuyên môn cao đáp ứng được mọi yêu cầu hoạch toán kế toán của Công ty đặt ra, góp phần thực hiện công việc một cách nhanh nhạy kịp thời đúng lúc. Việc hoạch toán kế toán của Công ty có sự trợ giúp của máy móc khoa học hiện đại giúp công tác kế toán được ghi chép xử lý phản ánh cung cấp thông tin đúng đắn kịp thời. Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định, việc luân chuyển và bảo quản chứng từ được quy định khá rõ ràng, đảm bảo thực hiện đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ Công ty. Hệ thống Báo cáo tài chính được lập đầy đủ, theo đúng mẫu quy định và đảm bảo thời hạn nộp. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 16 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp ♦ Hạn chế . Với tính chất hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm rất nhiều mẫu mã sản phẩm khác nhau mà Công ty không có sự mã hóa tài khoản tổng hợp cho hàng hóa trong Công ty làm ảnh hưởng đến việc theo dõi các mặt hàng không được chi tiết cụ thể dễ dẫn đến nhầm lẫn sai sót trong công tác hoạch toán. Các nhân viên kế toán ở các cửa hàng trực thuộc của Công ty thường xuyên cập nhật cung cấp hệ thống thông tin chậm chạp không kịp thời ảnh hưởng đến các phần hành kế toán tại Công ty. 2.4.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế. ♦ Ƣu điểm . Theo định kỳ cuối mỗi quý Công ty đều tổ chức phân tích kinh tế nhằm đánh giá tình hình và sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Điều này đối với Công ty là tương đối tốt. Công ty đã xây dựng bộ phân chuyên trách về việc phân tích kinh tế, do đó công tác phân tích kinh tế đem lại hiệu quả cao, quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận tốt kết quả hoạt động kinh doanh mang lại tương đối lớn. ♦ Hạn chế. Công ty chỉ thực hiện phân tích kinh tế định kỳ mà không tổ chức thương xuyên. Trong thị trường kinh tế cạnh tranh đầy khó khăn như hiện nay có những biến động kinh tế bất thường xảy ra liên tục nêu Công ty không có sự phân tích thường xuyên sẻ không đảm bảo đáp ứng được những biến động của thị trường làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. 2.4.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính . ♦ Ƣu điểm. Vào cuối mỗi năm Công ty đều tổng kết và đưa ra các kế hoạch kinh doanh cho các năm tới . Dựa trên những căn cứ cụ thể mà công ty đưa ra các mức doanh thu, lợi nhuận kế hoạch cho các năm tiếp theo. Điều đó góp phần tích cực trong việc huy động nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hoạt động kinh doanh được hoạt động liên tục mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 17 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty đã xây dựng bộ phận phân tích kế hoạch hóa tài chính riêng, cho thấy Công ty rất quan tâm đến công tác lập kế hoạch tài chính của Công ty từ đó góp phần làm cho công tác huy động vốn mang lại hiệu quả cao. ♦ Hạn chế. Công tác huy động vốn trong Công ty thực hiện tương đối tốt, tuy nhiên vốn huy động được chủ yếu là vốn vay chiếm tỉ trọng lớn điều này không tốt đối với hoạt động kinh doanh của Công ty, làm Công ty bị phụ thuộc về tài chính không có sự chủ động trong việc sử dụng vốn kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của Công ty khi có những biến động bất thường của thị trường tiền tệ và lãi suất thị trường. Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 18 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp KẾT LUẬN Trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Huyện Yên Dũng nói riêng và các doanh nghiệp nói chung rất cần thực hiện tốt công tác kế toán, công tác phân tích kinh tế, công tác tài chính. Công tác kế toán giúp doanh nghiệp thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản. Công tác phân tích kinh tế giúp doanh nghiệp đưa ra được những chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tiễn và quy luật phát triển khách quan. Công tác tài chính giúp doanh nghiệp nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình và khả năng tài chính doanh nghiệp, từ đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh và kết quả kinh doanh. Với tầm quan trọng như trên, cùng với quá trình thực tế tại công ty em đã tìm hiểu được một số thông tin về các vấn đề nêu trên. Hy vọng bài báo cáo cũng là một lần nữa công ty nhìn lại một cách tổng quát về các vấn đề này. Qua thời gian thực tập tại Công ty, qua quá trình tìm hiểu, học hỏi và trao đổi, được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc, kế toán và tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Sự hưỡng dẫn chi tiết cụ thể của giáo viên em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm bổ ích cho quá trình học tập và công tác tiếp theo của mình. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế nên bài làm của em không tránh được những thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài làm của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 19 Lớp: K42DK10 Báo cáo thực tập tổng hợp PHỤ LỤC Phụ lục 01 Sơ đồ 01: Sơ đồ bộ máy hoạt động nhân sự của Công ty Giám đốc Phòng tổ chức hành chính Phòng kế hoạch Phòng tài chính - kế toán Phòng kinh doanh Các cửa hàng Các kho hàng Phụ lục 02 Biểu số 01: Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Đơn vị tính: VNĐ Chênh lệch Chỉ tiêu Tổng doanh thu Năm 2011 Năm 2010 Số tiền Tỷ lệ (%) 23,768,493,948 22,573,302,354 1,195,191,594 5.29 22,471,397,779 21,576,625,329 894,772,450 4.15 Lợi nhuận trước thuế 1,297,096,169 996,677,025 300,419,144 30.14 Lợi nhuận sau thuế 972,822,127 747,507,769 225,314,358 30.14 Tổng chi phí Nguồn số liệu: Phòng tài chính - kế toán Sinh viên:Lê Thị Nguyệt 20 Lớp: K42DK10
- Xem thêm -