Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cổ phần thương mại xây dựng thái sơn.

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................iv LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THƢƠNG MẠI XÂY DỰNG THÁI SƠN .....................................................................................................................2 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...................................................2 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của công ty ....................3 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty ....................................................................3 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất ........4 II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XÂY DỰNG THÁI SƠN ...................5 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty ......................................................................5 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .................5 2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. ............................................................... 5 2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.....................................................6 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty. ...............................................6 2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu...............................................................................6 2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. ...............................................8 2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán. ............................................................................9 2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC. ................................................................................10 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế ......................................................................11 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế ............11 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty......................................11 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán ......................................................... 12 III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA ĐƠN VỊ ....14 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị .............................................14 3.1.1. Ưu điểm ...............................................................................................................14 3.1.2. Hạn chế ...............................................................................................................14 SV: Ngô Thị Hằng i GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị ............................. 15 3.2.1. Ưu điểm ...............................................................................................................15 3.2.2. Hạn chế ...............................................................................................................15 3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị ..........................................15 3.3.1. Ưu điểm ...............................................................................................................15 3.3.2. Hạn chế ...............................................................................................................15 IV. ĐỊNH HƢỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ...................................17 PHỤ LỤC SV: Ngô Thị Hằng ii GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CP Cổ phần TM Thương mại GĐ Giám đốc PGĐ Phó giám đốc VNĐ Việt nam đồng DT Doanh thu LN Lợi nhuận LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế DTT Doanh thu thuần Bq Bình quân GTGT Giá trị gia tăng BH Bán hàng NSNN Ngân sách nhà nước DV Dịch vụ SV: Ngô Thị Hằng iii GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty....Phụ lục số 01 Biểu 2.1: Phân tích khả năng thanh toán của công ty…………………………… Biểu 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty……………… Biểu2.3: Cơ cấu vốn của Công ty Thái Sơn …………………………………… Biểu 2.4: Các chỉ tiêu nộp Ngân sách của công ty……………………………… Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………....Phụ lục số 02 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty………………………Phụ lục số 03 SV: Ngô Thị Hằng iv GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Cùng với xu thế toàn cầu hoá kinh tế. Thực hiện đường lối, chủ trương phát triển kinh mở của Đảng và nhà nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế mở nhằm thu hút các nguồn lực bên ngoài về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý ... và phát huy nội lực nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận. Trong nền kinh tế quốc dân hiện nay thì kế toán đợc coi là một trong những công cụ quản lý kinh tế, tài chính của mỗi quốc gia và mỗi doanh nghiệp. Từ khi đổi mới cơ chế từ nền kinh tế bao cấp sang nên kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, hệ thống kế toán nước ta đã có nhiều chỉnh sửa cho phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, nhằm quản lý có hiệu quả và đánh giá chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế khi chúng ta không phân biệt thành phần hay loại hình kinh tế, hình thức sở hữu. Tất cả đều phải sử dụng công tác quản lý hữu hiệu đó là kế toán. Do vậy, kế toán có vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Nhận thức được tầm quan trọng đó trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn em sẽ cố gắng xem xét, tìm hiểu các mặt hoạt động của công ty đặc biệt là công tác tổ chức và quản lý kế toán. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các cô các chú anh chị trong phòng kế toán của công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em. Đồng thời em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TH.S NGUYỄN THỊ HÀ để em hoàn thành bài báo cáo này. Nội dung của báo cáo thực tập gồm 4 phần chính: Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn. Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, tài chính, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn. Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn. Phần 4: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp. SV: Ngô Thị Hằng 1 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THƢƠNG MẠI XÂY DỰNG THÁI SƠN 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty cổ phần Thương Mại Xây Dựng Thái Sơn là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân. Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 023001126 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 16 tháng 11 năm 2004 - Địa chỉ: Số 10 đường K9 – Phường Đông Hải 2 – Quận Hải An - Hải Phòng - Việt Nam - Điện thoại: 0313.614091 - Fax: 0313.614090 - Website: cocthaison.com - Quy mô công ty: - Vốn điều lệ: 36.000.000.000 VNĐ - Công ty hiện có: 200 cán bộ công nhân viên. Chức năng: Chức năng chính của công ty là cung cấp, thi công, sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao, cọc bê tông cốt thép và bê tông thương phẩm cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Nhiệm vụ: - Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo các công trình, hợp đồng thầu đã nhận - Xây dựng phương án kinh doanh và dịch vụ, phát triển kinh tế theo kế hoạch và mục tiêu chiến lược của công ty - Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, chiến lược dịch vụ phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. - Tạo ra nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả nguồn vốn đó. - Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong công ty. - Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đúng theo quy định của pháp luật, tuân thủ nghiêm ngặt những chủ trương của nhà nước. SV: Ngô Thị Hằng 2 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Nghành nghề kinh doanh chính của công ty: - Sản xuất bêtông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao. - Sản xuất Cọc bê tông cốt thép và Bê tông thương phẩm. 1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của công ty Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính: Kinh doanh, sản xuất bê tông, cọc bê tông cốt thép, bê tông thương phẩm và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao. 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Công ty CP TM Xây Dựng Thái Sơn thực hiện chế độ quản lý một thủ trưởng và tổ chức quản lý theo chức năng. Bộ máy quản lý của công ty bao gồm Ban giám đốc, các phòng ban chức năng, các phân xưởng sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của công ty. Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (xem Phụ lục số 02) Ban giám đốc : Gồm có 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc - Giám đốc: là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của công ty - Phó giám đốc: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực mình phụ trách và chỉ đạo các bộ phận được giám đốc uỷ quyền Các phòng ban chức năng: - Phòng Kinh Doanh: Tham mưu cho giám đốc phương án mở rộng sản xuất kinh doanh, mua bán cấp phát vật tư cho sản xuất, tiến hành các hoạt động nghiên cứu, đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng để xác định chiến lược kinh doanh từng giai đoạn, đồng thời triển khai hoạt động kinh doanh của công ty với mục tiêu an toàn, bền vững và hiệu quả. - Phòng Kế toán : Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính kế toán trong công công ty, phân tích hoạt động tài chính của công ty hàng năm hoặc từng thời điểm, cấp phát tiền lương theo con số thống kê. - Phòng Tổ chức - Hành chính : Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, công tác lao động tiền lương, chế độ chính sách, thanh tra pháp chế, đào tạo nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên, tham mưu về công tác hành chính, quản trị, thi đua khen thưởng. SV: Ngô Thị Hằng 3 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất Biểu 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (xem phụ lục số 01) Nhìn vào bảng số liệu phân tích ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Thái Sơn JSC năm 2013 giảm với năm 2012. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV năm 2013 giảm 411.773.347VNĐ, tương đương với tỷ lệ giảm là 0,75% so với năm 2012. Tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tỷ lệ giảm của doanh thu bán hàng và cung cấp DV. Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 2.112.588.370VNĐ tương đương với tỷ lệ giảm là 4,24% so với năm 2012. Điều này làm cho LN gôp về BH và cung cấp DV giảm 33,39%, tương đương giảm 2.524.361.716VNĐ. LNT từ hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng 184.536.340VNĐ, tương đương tăng 575,74% so với năm 2012. LN khác của công ty là hầu như không có. Từ đó ta thấy được tổng LN kế toán trước thuế TNDN năm 2013 so với năm 2012 của công ty tăng 170.060.760VNĐ tương đương tăng 365,5%. LN kế toán sau thuế TNDN của công ty tăng 127.545.570VNĐ, tương đương giảm 365,5% so với năm 2012. Từ đó, ta thấy doanh nghiệp hoạt động tương đối tốt. Tuy nhiên, doanh thu các năm gần đây giảm cho thấy đây là một dấu hiệu không tốt, mặc dù lợi nhuận tăng, doanh nghiệp cần phải tìm ra nguyên nhân để có giải pháp kịp thời. Doanh nghiệp cần có thêm chiến lược kinh doanh tốt hơn nhằm tăng doanh thu các năm kế tiếp. SV: Ngô Thị Hằng 4 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI XÂY DỰNG THÁI SƠN 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (xem Phụ lục số 03) Bộ máy kết toán của công ty Hà Nội Intraco gồm có 4 vị trí như sau: - Kế toán trưởng Là người giúp việc cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực kế toán - tài chính, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tài chính kế toán, là người tổ chức, kiểm tra, theo dõi tất cả các phần hành nghiệp vụ kế toán, các khoản thu chi, quản lý toàn bộ chi phí được hạch toán lên báo cáo tài chính trình và Giám đốc Công ty ký duyệt. Kế toán trưởng cũng là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ của số liệu kế toán. - Kế toán kho: Là người có chức năng và nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn các loại hàng hóa và tính giá vốn hàng hóa; kiểm tra các hoạt động cho phép xuất, nhập của tồn kho; tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. - Kế toán Công nợ, kiêm tiền lương - Chịu trách nhiệm mở sổ sách theo dõi các khoản thanh toán với người bán, người mua và thanh quyết toán. Theo dõi công nợ phải thu và phải trả. Đối chiếu công nợ với các đơn vị, khách hàng. Có trách nhiệm báo cáo công nợ, đôn đốc các đối tác thanh toán công nợ. Theo dõi tình hình tiền lương, phân bổ tiền lương, thưởng, BHXH cho toàn bộ CBCNV trong công ty, đồng thời ghi chép việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. - Kế toán vật tư, tài sản cố định: có nhiệm vụ phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của các kho, đồng thời theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ - Thủ quỹ: được giao nhiệm vụ giữ tiền mặt của công ty căn cứ các phiếu thu, chi mà kế toán thanh toán đã viết để thu và chi tiền theo các nghiệp vụ phát sinh trong SV: Ngô Thị Hằng 5 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp ngày. Cuối ngày đối chiếu và kiểm tra sổ sách với lượng tiền thực tế để kịp thời phát hiện ra sai sót. - Kế toán chi phí và tính giá thành: tổng hợp số liệu, xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, lập báo cáo quyết toán 2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty. - Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Kỳ kế toán năm của Công ty được quy định là 12 tháng, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm dương lịch. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (kí hiệu:VNĐ) - Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá và hao mòn lũy kế, khấu hao được tính theo phương pháp tuyến tính. Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá nguyên vật liệu tồn kho; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch với giá thực tế tại thời điểm lập dự phòng. 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty. 2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu. - Tổ chức hạch toán ban đầu: Sử dụng hệ thống ban đầu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tài chính năm. - Chứng từ kế toán áp dụng đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004. - Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra SV: Ngô Thị Hằng 6 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. - Chứng từ về tiền mặt bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi; ngoài ra còn có một số chứng từ khác kèm theo, đó là: giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê tiền mặt,... - Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Ngoài ra còn có một số chứng từ khác: biên bản kiểm nghiệm vật tư, nguyên vật liệu, phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng. - Chứng từ liên quan đến lao động, tiền lương: hợp đồng tuyển dụng lao động, bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích theo lương... - Trình tự luân chuyển Hóa Đơn GTGT bao gồm các bước sau: - Bước 1: Lập HĐGTGT đầu ra xuất cho khách hàng. Hóa đơn này được lập thành 3 liên, liên 2 giao cho khách hàng, 2 liên 1 và 3 lưu tại Công ty phục vụ công tác ghi sổ kế toán. - Bước 2: Kiểm tra hóa đơn đã lập, đối chiếu với số tiền thực thu, biên bản nhận nợ. - Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: + Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán; + Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan; + Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. - Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. - Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. SV: Ngô Thị Hằng 7 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp - Bước 3: Sử dụng hóa đơn để kế toán tiền ghi vào sổ kế toán. - Bước 4: Bảo quản, lưu trữ chứng từ 2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Một số tài khoản mà Công ty sử dụng để hạch toán nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp: TK 111; TK112; TK131(chi tiết từng công trình); TK 133; TK 1388 ; TK 136; TK 141 (chi tiết từng công trình ); TK 142 ; TK 152; TK 153; TK 154 ; TK 2111; TK2112; TK 214; TK 241; TK331 (chi tiết từng đơn vị cung cung cấp); TK 3331; TK 311; TK 338; TK 335: TK 336; 411, 421, 511, 621, 622, 623, 627, 642 , 711, 811, 911. Những tài khoản công ty không sử dụng: TK 611, Tk 631 do công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Nhìn chung hệ thống tài khoản của công ty là khá đầy đủ, phản ánh cụ thể các hoạt động kinh doanh và đáp ứng được yêu cầu quản lý của Công ty. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo phương pháp ghi kép, tức là được phản ánh vào ít nhất 2 tài khoản trở lên. Việc kiểm tra ghi chép trên tài khoản kế toán được thực hiện thông qua việc lập bảng cân đối kế toán cuối mỗi kỳ kế toán. SV: Ngô Thị Hằng 8 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán. - Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Đơn vị sử dụng hệ thống kế toán theo hình thức nhật ký chung Công ty không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt. Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung. Chứng từ kế toán Sổ, thẻ chi tiết kế toán Sổ nhật ký chung Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối kỳ : Quan hệ đối chiếu (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)  Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Công ty có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. SV: Ngô Thị Hằng 9 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các BCTC.  Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán sau: + Sổ Nhật ký chung; + Sổ Cái (Sổ Cái TK 334, 338, 131, 331, 211...) + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết TK 3382, 3883, 3384, 3341...; Thẻ TSCĐ, thẻ kho...) 2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC. - Tổ chức hệ thống BCTC: Hệ thống báo cáo tài chính công ty được mở theo đúng mẫu quy định của Nhà nước ban hành, gồm: + Bảng cân đối kế toán : mẫu số B-01/DN + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B-02/DN + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : mẫu B-03/DN + Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B-09/DN - Kỳ lập BCTC: + Kỳ lập báo cáo tài chính năm: công ty phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch). + Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV). - Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính: + Thời hạn nộp BCTC: Công ty phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. + Nơi nhận BCTC: Công ty phải gửi BCTC đến cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được nộp tại chi cục thuế quận Hải An, thành phố Hải Phòng SV: Ngô Thị Hằng 10 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Hiện nay, Công ty có tiến hành phân tích kinh tế tuy nhiên không có bộ phận riêng mà do Kế toán trưởng tiến hành phân tích một số chỉ tiêu liên quan đến khả năng thanh toán của công ty. Và công ty thường tiến hành phân tích kinh tế vào cuối kỳ kế toán, khi đã lên các số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính. 2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty Dựa vào bảng cân đối kế toán, nhân viên phân tích tiến hành tiến hành tính toán các chỉ tiêu và lập biểu phân tích như sau: Giá trị tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Hệ số thanh toán hiện thời = Giá trị nợ phải trả ngắn hạn Giá trị tài sản ngắn hạn Giá trị nợ phải trả ngắn hạn Biểu 2.1: Phân tích khả năng thanh toán của công ty Đơn vị: VNĐ Các chỉ tiêu So sánh Năm 2012 Năm 2013 Tài sản ngắn hạn 52.083.468.268 56.443.512.934 4.360.044.670 8,37 Hàng tồn kho 19.522.610.640 18.956.493.183 -566.117.460 -2,89 Nợ phải trả ngắn hạn 29.867.070.510 33.052.666.702 3.185.596.190 10,67 Hệ số thanh toán nhanh 1,090 1,13 0,04 3,66 Hệ số thanh toán hiện thời 1,744 1,71 -0,034 -1,95 Chênh lệch Tỷ lệ % Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán năm 2012 và năm 2013 Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy Hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2013 đạt 1,13 tăng 0,04 tương ứng tăng 3,66% so với năm 2012. Hệ số thanh toán hiện thời giảm 0,034 tương ứng với 1,95% so với năm 2012. Hai hệ số này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là tương đối tốt, hệ số thanh toán hiện thời vẫn chưa được tốt công ty cần phải có chính sách kinh tế tốt hơn. SV: Ngô Thị Hằng 11 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán Tài liệu sử dụng là những số liệu trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2012 và năm 2013. Để tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty xem xét các chỉ tiêu sau: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận trước thuế Tổng doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu thuần Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Lợi nhuận thuần Tổng vốn chủ sở hữu Biểu 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đơn vị: VNĐ So sánh Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ lệ (%) Tổng DTT 55.322.077.224 54.910.303.877 -411.773.347 -0,75 Tổng tài sản 70.779.489.015 75.477.526.583 4.698.037.570 6,64 Nguồn VCSH 37.912.418.505 32.867.070.510 -5.045.347.990 -13,31 Lợi nhuận trước thuế 46.527.741 216.588.501 170.060.760 365,5 Lợi nhuận sau thuế 34.895.806 162.411.376 127.545.570 365,5 Tỷ suất LNTT/DTT(%) 0,084 0,39 0,306 364,3 Tỷ suất LNST/DTT(%) 0,063 0,29 0,227 360.3 Tỷ suất LNTT/TTS(%) 0,066 0,29 0,224 339,39 Tỷ suất LNST/TTS(%) 0,049 0,22 0,171 348,9 Tỷ suất LNST/NVCSH(%) 0,092 0,49 0,398 432,6 Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán và BCKQKD năm 2012, 2013 SV: Ngô Thị Hằng 12 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp Nhận xét: Qua số liệu phân tích của công ty thấy được trong năm 2013, Mức giảm doanh thu thuần là không lớn, các tỷ suất phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là cao và tăng xuống giữa năm 2013 với 2012. Tỷ suất LNTT/DTT năm 2013 đạt 0,084% tăng 0,306% so với năm 2012. Tỷ suất LNST/DTT tăng 0,227% so với năm 2012. Tỷ suât LNST/TTS tăng 0,224% , và tỷ suất LNST/VCSH giảm 0,398% so với năm 2012. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty là tương đối cao. Tuy nhiên, công ty cần có sự sắp xếp , phân bổ và quản lý sử dụng vốn, tài sản một cách hợp lý để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao hơn nữa. SV: Ngô Thị Hằng 13 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp III. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA ĐƠN VỊ 3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị 3.1.1. Ưu điểm - Công ty đã tổ chức công tác kế toán áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành và tuân thủ theo đúng các quy định, chuẩn mực kế toán theo quyết định của Nhà nước. Điều này đã thể hiện thông qua các ưu điểm sau: + Hệ thống chứng từ được tổ chức hợp pháp, hợp lý, hợp lệ, đầy đủ + Cách thức hạch toán theo đúng chế độ kế toán, ghi chép rõ ràng, dễ hiểu, khoa học + Hệ thống sổ sách phù hợp theo đúng mẫu quy định và đáp ứng nhu cầu quản lý của công ty. Các sổ sách đảm bảo quan hệ đối chiếu + Quy trình lưu trữ tài liệu đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định, bảo mật và khoa học, dễ dàng truy cập khi cần thiết. - Đồng thời, Công ty cũng đã thực hiện kê khai và hạch toán thuế đầy đủ cho Ngân sách Nhà nước và thực hiện tốt các nghĩa vụ về hành chính khác đối với nhà nước. 3.1.2. Hạn chế - Cán bộ kế toán được bố trí chưa phù hợp với trình độ và khả năng của mỗi người do vậy chưa tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm của nhân viên đối với công việc được giao. Chính vì thế mà việc hạch toán nội bộ đạt hiệu quả không cao, chưa góp phần rõ rệt vào công tác quản lý của công ty cũng như chưa phát huy được hết tiềm lực vốn có của công ty. - Do công ty có nhiều công trình thi công nên các chứng từ sổ sách được bộ phận theo dõi đến cuối tháng mới chuyển về Công ty, làm cho sổ sách Công ty bị dồn vào cuối tháng, làm chậm quá trình luân chuyển chứng từ, việc hạch toán sổ sách gặp nhiều khó khăn. - Do hạn chế về số lượng nhân viên nên bộ máy kế toán chưa tách biệt từng bộ phận kế toán, một người phải đảm nhận nhiều phần hành kế toán. Điều này có thể dẫn đến một số nguy cơ về gian lận và sai sót về số liệu cũng như tài chính là rất lớn. Công ty cần có biện pháp để khắc phục tình trạng này. Ngoài ra, bộ máy kế toán làm việc còn bị gián đoạn do một số kế toán viên kiêm luôn xử lý việc của nhân viên văn văn phòng… SV: Ngô Thị Hằng 14 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp - Kế toán vẫn cho qua tài khoản 131( Phải thu của khách hàng). Hàng mua đang đi đường cuối tháng chưa về nhập kho không qua tài khoản 151 mà ghi nhận thẳng TK 156,152,153 dễ dẫn đến tình trạng gian lận trong công ty. 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị 3.2.1. Ưu điểm Mặc dù công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng biệt nhưng đã có quan tâm đến một số chỉ tiêu cơ bản của phân tích kinh tế dựa trên cơ sở số liệu của kế toán như cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán hiện thời. 3.2.2. Hạn chế - Công ty chưa có bộ phận phân tích riêng, chưa có sự chú trọng, quan tâm đúng mức tới công tác phân tích kinh tế. Kế toán chỉ tiến hành phân tích một số chỉ tiêu cơ bản khi có sự yêu cầu của ban giám đốc. - Do công việc phân tích kinh tế tại công ty là do kế toán viên thực hiện và tính toán nên hạn chế về năng lực chuyên môn phân tích. Vậy nên hiệu quả của các thông tin có được việc phân tích đối với việc ra quyết định của các nhà quản lý chưa cao, chưa thể hiện rõ rệt. - Công ty cần quan tâm hơn đến công tác phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Đặc biệt là công tác phân tích doanh thu rất quan trọng đối với việc ra quyết định quản lý nhưng chưa được chú trọng. Thể hiện rõ nét ở sự chênh lệch giữa doanh thu năm 2013 và năm 2012 của công ty. Cần phải tiến hành phân tích để thấy được thực trạng, nguyên nhân giúp cho nhà quản lý đưa ra biện pháp đưa công ty phát triển một cách ổn định hơn. 3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính của đơn vị 3.3.1. Ưu điểm - Công tác huy động vốn đã được ban lãnh đạo quan tâm chú trọng thể hiện trong điều lệ, các chính sách kinh doanh, hợp tác của công ty. - Công ty đã có kế hoạch trong việc hạch toán, sử dụng tài chính một cách có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn trong từng thời kỳ cụ thể, đặc biệt là tài sản ngắn hạn. 3.3.2. Hạn chế - Công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền của công ty chưa thực sự hiệu quả, phân bổ tài chính chưa hợp lý. Cần có biện pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh SV: Ngô Thị Hằng 15 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà Khoa Kế toán – Kiểm toán Báo cáo thực tập tổng hợp doanh của công ty cũng như công tác quản lý và thu hồi công nợ của công ty nhằm tránh tình trạng thất thoát, ứ đọng về vốn, giảm vòng quay vốn lưu động cũng như việc bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng về vốn. - Công ty chưa bộ phận đảm nhiệm tài chính riêng biệt, mọi chỉ tiêu tài chính đều do Phó giám đốc tự tính nên công tác tài chính còn gặp nhiều khó khăn và thiếu sự chính xác. Những công trình của công ty chi phí phát sinh trên sổ sách và chi phí thực tế chưa được đồng nhất với nhau dẫn đến thất thoát vốn của công ty là rất cao. Đối với các công xây dựng công ty trích trước dự phòng bảo hành sản phẩm. SV: Ngô Thị Hằng 16 GVHD: TS. Nguyễn Thị Hà
- Xem thêm -