Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cổ phần công nghệ bằng hữu

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................ii DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ iv I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BẰNG HỮU ..................... 1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty ............................................................... 1 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ........................................................... 2 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty ...................................................................... 3 1.4. Khái quát về kết quả hoạt động của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu qua ba năm 2011, năm 2012 và 2013.......................................................................................... 5 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ....................................................................... 8 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị ....................... 8 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán ...................................................................... 10 2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế .......................................................................... 14 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế ................. 14 2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty ........................................ 15 2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu của các báo cáo tài chính .................................................................................. 16 III. ĐÁNH GIÁ KHAI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ BẰNG HỮU ................................................................. 20 3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu20 3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 20 3.1.2 Hạn chế ................................................................................................................. 20 3.2.1 Ưu điểm ................................................................................................................ 20 3.2.2 Hạn chế ................................................................................................................. 21 IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ........................................ 22 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 23 PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 24 SVTH: Trần Việt Anh i Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ cả về quy mô lẫn cơ cấu, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. kinh tế thị trường ngày càng phát triển, kinh doanh thương mại ngày càng được mở rộng, nền kinh tế không chỉ được phân công rõ ràng giữa sản xuất và tiêu thụ mà còn có sự chuyên môn hóa trong công việc và giúp lưu chuyển hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn. Lĩnh vực Công nghệ thông tin không còn mới và đang ngày càng phát triển tại Việt Nam. Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu là một doanh nghiệp trẻ hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Công nghệ thông tin, Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, luôn áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, kĩ thuật mới, Công ty đã tạo dựng được nhiều uy tín trong lĩnh vực này. Cùng với đó, công tác kế toán tại Công ty luôn được quan tâm đúng mức. Kế toán luôn được coi là công cụ hữu ích, không chỉ phục vụ việc quản lý mà còn cung cấp các thông tin quản lý vĩ mô cho Công ty. Bởi vậy, em lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu nhằm tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty, qua đó hỏi, trau dồi thêm nhiều kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế. Trong giai đoạn đầu thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu khái quát về tất cả các mặt hoạt động của công ty, trong đó trọng tâm là công tác tổ chức hạch toán kế toán. Nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ nhân viên phòng kế toán Công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Tuấn Duy, em đã hoàn thành “ Báo cáo tổng hợp chuyên ngành kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu”. Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung gồm 4 phần chính : Phần I : Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu. Phần II :Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu. Phần III : Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu. IV : Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp kịp thời của thầy cô, các anh, chị phòng kế toán Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu đề báo cáo được hoàn thiện hơn nữa. SVTH: Trần Việt Anh ii Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp DANH MỤC VIẾT TẮT CP Cổ phần BTC Bộ tài chính BCTC Báo cáo tài chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn TM Thương mại CNTT Công nghệ thông tin TSCĐ Tài sản cố định TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VKD Vốn kinh doanh VCSH Vốn chủ sở hưu GTGT Giá trị gia tăng HTTK Hệ thống tài khoản CCDC Công cụ dụng cụ SVTH: Trần Việt Anh iii Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp DANH MỤC BẢNG BIỂU Phụ lục số 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Công nghệ Bằng Hữu Phụ lục số 0 2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu Phụ lục số 03 : Quy trình xử lý sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung trên máy tính Biểu số 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu năm 2012 và 2013 Bảng số 01 : Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của Công ty Amigo – Tech Bảng số 02 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Amigo - Tech Bảng số 03 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty Amigo – Tech Bảng số 04 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Amigo – Tech SVTH: Trần Việt Anh iv Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ BẰNG HỮU 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Tên giao dịch tiếng việt : Công ty cổ phần Công Nghệ Bằng Hữu Tên giao dịch tiếng anh : Amigo Technologies Joint Stock Company Tên viêt tắt : Amigo Technologies ( Amigo – Tech) Trụ sở chính : Tầng 5, Tòa nhà Indochina Plaza Ha Noi, số 239-241 Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội Mã số thuế : 0101606157 Vốn điều lệ :30.000.000.000 đồng Điện thoại : 04.73.005.666 Fax : 04.73.073.666 Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu là Công ty Cổ phần, được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đội ngũ cán bộ, nhân viên (tính đến 01/7/2013) là 45 lao động (kể cả lao động thử việc) Amigo – Tech thuộc loại hình công ty cổ phần kinh doanh tập trung vào 6 lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: - Cung cấp Giải pháp Công nghệ Thông tin - Cung cấp Thiết bị Công nghệ Thông tin - Cung cấp Thiết bị Chuyên dụng cho Ngân hàng - Cung cấp Dịch vụ Công nghệ Thông tin - Phát triển Phần mềm - Đào tạo ủy quyền (IBM) Công nghệ thông tin * Quá trình hình thành và phát triển: Amigo Technologies (Amigo-Tech) là công ty công nghệ cung cấp giải pháp, thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ cho nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Trong thời gian qua ,Amigo – Tech đã trải qua quá trình tái cấu trúc để trở nên lớn mạnh, vững vàng như ngày hôm nay. - Tháng 1 năm 2005 thành lập Công ty TNHH Phát triển công nghệ và Giải pháp mạng SVTH: Trần Việt Anh 1 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp - Tháng 5 năm 2008 công ty tái cấu trúc bộ máy và đổi tên thành Công ty cổ phần Công nghệ Bằng Hữu ( Amigo Technologies) và là thành viên của Tập đoàn Amigo – Tập đoàn đầu tư vào nhiều lĩnh vực hoạt động như Công nghệ thông tin, Chứng khoán điện tử, Khoáng sản... - Tháng 12 năm 2007 Amigo Technologies thành lập Văn phòng Đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh. - Tháng 6 năm 2009 Amigo Technologies thành lập chính thức Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh Mặc dù là một công ty trẻ trong thị trường CNTT nhưng trong một khoảng thời gian phát triển ngắn Amigo – Tech đã xây dựng được một nền móng vững chắc,tạo tiền đề phát triển cho tương lai. Với mục tiêu của công ty : Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với sản phẩm chất lượng hàng đầu thế giới, công nghệ hiện đại, giải pháp chìa khóa trao tay và dịch vụ chất lượng cao theo phong cách chuyên nghiệp. Và trở thành công ty cung cấp giải pháp và tích hợp lệ thống công nghệ thông tin hàng đầu Việt Nam. 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu luôn cung cấp giải pháp, thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ cho nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là trong ngành tài chính – ngân hàng, hành chính công và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công ty có quan hệ đối tác chiến lược với nhiều tập đoàn CNTT hàng đầu trên thế giới như : IBM, HP, Oracle, Dell, Temenos, Avaya, Vmware, Newgen, Microsoft, MDS, EastNets, Lenovo,EMC2, Datatex, NetApp, Torex, Ufida, Nettpositive....Theo đó, đội ngũ nhân viên công ty đều được đào tạo căn bản với sự công tác của các đối tác nước ngoài. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm : - Cho thuê máy móc,thiết bị và đồ dùng hữu hình khác : Máy móc, thiết bị văn phòng... - Tư vấn máy vi tính và quản trị máy vi tính, lập trình máy vi tính - Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị liên lạc - Lắp đặt, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì máy moc, thiết bị khoa học, công nghiệp, ngân hàng, kiểm soát ra vào, thiết bị phục vụ công tác kiểm tra chính xác... SVTH: Trần Việt Anh 2 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp - Mua bán máy móc, thiết bị toàn bộ và phụ tùng thay thế (phục vụ cho ngành ngân hàng). - Dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, CNTT, thí nghiệm và đo lường. - Phát triển sản xuất và mua bán phần mềm máy vi tính - Dịch vụ kỹ thuật lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử, tin học, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng - Mua bán máy móc, thiết bị vật tư, phụ tùng trong lĩnh vực điện, điện tử, tin học, thiết bị bưu chính, viễn thông, thiết bị văn phòng. Hiện tại Amigo – Tech vinh hạnh được phục vụ cho hơn 30 khách hàng lớn tại Việt Nam bao gồm hệ thống các ngân hàng của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TM cổ phần, các công ty tài chính- chứng khoán – dầu khí – bảo hiểm – dệt may và các ban ngành chính phủ... 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Công ty Cổ phần Công nghệ Bằng Hữu là Công ty Cổ phần, được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đội ngũ cán bộ , nhân viên là 45 nhân viên lao động ( kể cả lao động thử việc). Hiện nay Amigo – Tech có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh hoạt động tại TP.Hồ Chí Minh. Để hoàn thiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao bộ máy tổ chức quản lý của mình. Để phù hợp với mô hình hoạt động, công ty đã lựa chọn mô hình quản lý tập trung theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, cơ cấu gọn nhẹ đem lại hiệu quả công việc cao nhất. Đứng đầu trong bộ máy quản lý Công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc là phó tổng giám đốc điều hành, tiếp đến là Giám đôc tài chính và các trưởng phòng ban chức năng. SVTH: Trần Việt Anh 3 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp Phụ lục số 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Công nghệ Bằng Hữu Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc tại chính Giám đốc tài chính Giám đốc kinh doanh Phòng kế toán Phòng kinh doanh SVTH: Trần Việt Anh Phòng hành chính – nhân sự Phòng dịch vụ 4 Lớp: K8CK4A Đội bảo hành Đội triển khai Hàng chính Nhân sự Thủ quỹ Kê toán tổng hợp Kế toán ngân hàng Kế toán tài chính Kế toán trưởng Xuất nhập khẩu PR/ Marketing Tài chính chứng khoán Doanh nghiệp Bộ phận kinh doanh Thông tin dữ liệu Giải pháp Mạng / Bảo mật Cơ sở hậ tầng Bộ phận hỗ trợ kinh doanh Giám đốc kỹ thuật GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp 1.4. Khái quát về kết quả hoạt động của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu qua ba năm 2011, năm 2012 và 2013 Biểu số 01: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu năm 2011, năm 2012 và 2013 (Đơn vị : VNĐ) So sánh Số tương đối Chỉ tiêu Stt 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 Các khoản giảm trừ 3 Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ Năm 2013 Năm 2012 so với Năm 2013so với 2011 2012 Năm Năm 2012 so 2013 so với 2011 với 2012 225.478.825.993 228.575.902.890 233.392.446.352 3.097.076.897 4.816.543.462 1,37 2,11 - - - - - - - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 225.478.825.993 228.575.902.890 233.392.446.352 3.097.076.897 4.816.543.462 1,37 2,11 4 Giá vốn hàng bán 194.202.283.596 195.168.106.314 191.124.113.075 965.822.718 (4.043.993.239) 0,50 (2,07) 5 Lợi nhuận gộp 31.276.542.397 33.515.957.880 42.268.331.890 2.239.415.483 8.752.374.010 7,16 26,11 6 Doanh thu hoạt động tài chính 631.571.746 2.433.559.830 1.069.191.492 1.801.988.084 (1.364.368.338) 285.32 (56,06) 7 Chi phí tài chính 4.988.905.531 4.806.845.000 1.107.209.073 (182.060.531) (3.699.635.927) (3,65) (76,97) 8 Chi phí bán hàng 5.221.886.666 6.212.350.097 12.547.709.227 990.463.431 6.335.359.130 18,97 101,98 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.732.271.217 16.854.946.395 25.597.193.889 5.122.675.178 8.742.247.494 43,66 51,87 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 9.965.050.729 8.075.376.218 4.085.411.194 (1.889.674.511) (3.989.965.024) (18,96) (49,41) 11 Thu nhập khác 3.556.752 434.201.060 145.650.571 430.644.308 (288.550.489) 12107,8 (66,46) 12 Chi phí khác 153.960.123 231.800.076 356.237.756 77.839.953 124.437.680 50,56 53,68 13 Lợi nhuận khác (150.403.371) 202.400.985 (210.587.239) 352.804.356 (412.988.224) (234,57) (204,04) 14 Tổng lợi nhuận trước thuế 9.814.647.358 8.277.777.203 3.874.823.955 (1.536.870.155) (4.402.953.248) (15,66) (53,19) 15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.680.820.877 (1.315.964.161) 840.305.843 (3.996.785.038) 2.156.270.004 (149,09) (163,85) 16 Lợi nhuận sau thuế 7.133.826.481 9.593.741.364 3.034.518.112 2.459.914.883 (6.559.223.252) 34,48 (68,37) SVTH: Trần Việt Anh 5 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp ( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2011, 2012 và 2013) SVTH: Trần Việt Anh 6 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp Qua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty khá ổn định, có sự biến động theo chiều hướng tăng qua các năm. Xem xét các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm, ta có những nhận xét sau : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự biến động tăng qua các năm,đặc biệt là tăng cao vào năm 2013. Tổng doanh thu thuần năm 2012 đạt 228.575.902.890 đồng, tăng so với năm 2011 là 3.097.076.897đồng, tương ứng với mức tăng 1,37% . Mức tăng năm 2013 so với năm 2012 là 4.816.543.462 đồng, tương ứng tăng 2,11%. Bên cạnh với mức tăng của doanh thu, giá vốn hàng hóa cũng tăng vào năm 2012 và giảm vào năm 2013. Cụ thể, giá vốn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 965.822.718 đồng, tương ứng với mức tăng 0,5%. Năm 2013 giảm so với năm 2012 là 4.043.993.239 đồng, tương ứng mức giảm 2,07%. Doanh thu tăng và giá vốn tăng nhẹ năm 2012 và giám vốn giảm năm 2013 làm cho lợi nhuận gộp của công ty qua các năm đều tăng, đặc biệt là năm 2013. Bên cạnh sự biến động tăng giảm của giá vốn hàng bán, các khoản chi phí của công ty (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) cũng có sự biến động qua các năm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng qua các năm, tăng 5.122.675.178 đồng tương ứng tăng 43,66% năm 2012 so với năm 2011 và tăng 8.742.247.494 đồng tương ứng tăng 51.87% năm 2013 so với năm 2012. Chi phí bán hàng cũng tăng dần qua các năm,đặc biệt tăng mạnh năm 2013. Cu thể, chi phí bán hàng năm 2012 tăng so với năm 2011 là 990.463.431 đồng tương ứng tăng 18,97 %. Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 6.335.359.130 đồng tương ứng tăng 101,98%.Duy chỉ có chi phí tài chính giảm nhẹ qua các năm, do đó mà tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2012 vẫn giảm đáng kể so với năm 2011. Cụ thể : lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp năm 2012 giảm 1.536.870.155 đồng (tương ứng 15.66%) so với năm 2011, năm 2013 giảm 4.402.953.248 đồng (tương ứng 53,19%) so với năm 2012. Như vậy, qua phân tích các chỉ tiêu của báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty qua các năm 2011,2012,2013 có sự biến động theo chiều hướng tăng về doanh thu và giảm lợi nhuận do chi phí tăng lên,theo xu thế khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu giai đoạn này. SVTH: Trần Việt Anh 7 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ BẰNG HỮU 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh với nhiệm vụ : tổ chức, thực hiện, kiểm tra toàn bộ thông tin kinh tế của các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính trong công ty. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, nghĩa là công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán tại công ty. Thực hiện tất cả các công việc từ xử lý chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập và phân tích báo cáo tài chính. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành ban Tài chính – Kế toán (phụ lục số 2), người đứng đầu ban Tài chính là Giám đốc Tài chính và người đứng đầu ban Kế toán là kế toán trưởng. Bộ máy kế toán của Công ty được phân thành từng phần hành riêng biệt do các kế toán viện thực hiện. Phụ lục số 02 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP Công Nghệ Bằng Hữu GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán ngân hàng, công nợ Kế toán tài chính Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Giám đốc tài chính : Tham mưu cho Tổng Giám đốc, vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp; Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính; Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối củng cố và đánh giá giữ liệu tài chính, dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt. Thiết lập tình hình tài chính SVTH: Trần Việt Anh 8 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu nhập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính. Kế toán trưởng : Có trức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Công ty, là người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc Tài chính, chịu trách nhiệm phân công, bố trí công việc cho các nhân viên kế toán, đồng thời kế toán trưởng chịu trách nhiệm với nhà nước về các quy định kế toán hiện hành. Kế toán tổng hợp : Có chức năng tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế toán phần hành để lên bảng cân đối kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh. Kế toán tổng hợp còn phải kê khai thuế hàng tháng cũng như quyết toán thuế cuối năm nộp lên Cục thuế thành phố Hà Nội. Ngoài ra còn tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm cũng như xác định kết quả kinh doanh trên các phần hành khác chuyển số liệu sang. Kế toán tài chính : Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các khoản thu, chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác Kế toán ngân hàng và công nợ : chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu, phải trả phát sinh chi tiết đến từng khách hàng và nhà cung cấp, giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền vay, lãi tiền vay.... Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại công ty, thực hiện các nghiệp vụ về thu chi tiền mặt, bảo quản chứng từ trong tháng, ghi sổ quỹ và lập báo cáo theo quy định.  Công ty thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán của Bộ tài chính.  Niên độ kế toán của công ty trùng với năm dương lịch,bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VND). Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung trên máy vi tính và được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán BRAVO. Các chính sách kế toán về ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền, ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước, ghi nhận hàng tồn kho, các khoản phải thu – phải trả, ghi nhận TSCĐ và khấu hao TSCĐ, ghi nhận vốn chủ sở hữu, ghi nhận doanh thu, chi phí được áp dụng đầy đủ theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC. SVTH: Trần Việt Anh 9 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp 2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán a) Danh mục các chứng từ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp bao gồm : Chứng từ về lao động tiền lương : bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kê trích lập các khoản trích theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động. Chứng từ về hàng tồn kho : phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm hàng hóa, biên bản quy đổi hàng hóa, biên bản kiểm kê hàng hóa. Chứng từ về thanh toán : phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng, biên bản đối chiếu công nợ, báo cáo tổng hợp công nợ. Chứng từ về tài sản cố đinh : biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, biên bản thanh lý TSCĐ.... b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của công ty, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo thông tư hướng dẫn - Công ty tiến hành mở tài khoản chi tiết đối với hàng tồn kho (TK156), phải thu khách hàng (TK131), phải trả người bán (TK331), tiền gửi ngân hàng (TK112),Chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) Các tài khoản chủ yếu được mở tại công ty TK111 – tiền mặt : Công ty không chi tiết mà chỉ sử dụng tài khoản chi tiết 111 Tiền mặt Việt Nam do bộ Tài chính quy đinh TK 112 – tiền gửi ngân hàng : Được chi tiết theo từng loại tiền và từng ngân hàng, từng hình thức gửi. TK 156 – hàng hóa : được chi tiết thành TK 1561 giá mua hàng hóa, do chủng loại và số lượng các mặt hàng nhiều nên không thực hiện chi tiết theo từng mã hàng, mà chi mở số chi tiết cho từng mã hàng TK 131 – phải thu khách hàng : Công ty thực hiện chi tiết thành TK 1311 phải thu ngắn hạn khách hàng : hoạt động SXKD. Do số lượng khách hàng lớn và thuộc nhiều đối tượng khác nhau nên công ty không chi tiết tài khoản cho từng khách hàng mà chỉ tiến hàng mở sổ chi tiết cho từng khách hàng SVTH: Trần Việt Anh 10 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ : Chi tiết thành TK 1331, TK 1332 trong đó TK 1331 chi tiết thành 13311 và 13312 theo hệ thống tài khoản do bộ tài chính quy định. TK 138 ngoài việc chi tiết thành TK 1381 và TK 1388 theo HTTK của BTC thì TK 1388 còn được chi tiết như sau : + TK 13881 phải thu ngắn hạn khác - TK 138812 phải thu ngắn hạn khác hoạt động đầu tư - TK 138818 phải thu ngắn hạn khác + TK 13882 phải thu dài hạn khác - TK 138821 ký quỹ mở LC - TK 138822 ký quỹ ngắn hạn khác tại ngân hàng TK 211 – tài sản cố định hữu hình : ngoài việc chi tiết theo hệ thống tài khoản của Bộ tài chính, công ty còn tiến hàn mở chi tiết tài khoản 21111 tài sản cố định hữu hình thành các tài khoản: - TK 21112 Máy móc thiết bị - 21113 Phương tiện vận tải, chuyển dẫn - TK 21118 Tài sản cố định khác TK 334 phải trả người lao động TK 331 phải trả người bán. TK 333 thuế và các khảo phải nộp Nhà nược. TK 411 vốn chủ sở hữu. TK 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK 515 doanh thu hoạt động tài chính. TK 632 giá vốn hàng bán TK 641 chi phí bán hàng được chi tiết như sau: - TK 64101: CP nhân viên - TK 64104: CP khấu hao TSCĐ - TK 64105: CP bảo hành - TK 64106: CP hoa hồng khách hàng - TK 64107: CP dịch vụ mua ngoài - TK 64108: CP bằng tiền khác - TK 64109: CP bán hàng chung SVTH: Trần Việt Anh 11 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp - TK 64110: CP giá vốn - TK 64111: CP xử lý giá vốn + TK 642 chi tiết thành các tài khoản - TK6421: CP nhân viên quản lý - TK 6422: CP vật liệu quản lý - TK 6423: CP đồ dùng văn phòng - TK 6424: CP khấu hao TSCĐ - TK 6426: CP dự phòng - TK 6427: CP dịch vụ mua ngoài - TK 6428: CP bằng tiền khác TK 911 xác định kết quả kinh doanh. c) Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán - Hệ thống sổ kế toán : Công ty sử dụng hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung trên máy vi tính để quản lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh và tổ chức ghi sổ theo quy trình xử lý của phần mềm kế toán BRAVO. Hiện tại sổ sách của công ty được lưu trữ ở hai dạng :’ - Lưu trữ trên phần mềm máy tính - In và đóng thành các tập sổ kế toán Trình tự ghi sổ Nhật ký chung : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra để ghi sổ. Trước hết ghi nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để vào sổ cái theo các tài khoản phù hợp. Đơn vị có mở sổ, thẻ hạch toán chi tiết thì đồng thời với ghi nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ chi tiết liên quan. Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phái sinh. Sau khi đã đối chiếu đúng số liệu trên sổ cái, sổ chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính Sổ chi tiết : sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng, sổ chi tiết các khoải phải trả nhà cung cấp, sổ chi tiết hàng hóa, sổ các khoản phải thu khác........ SVTH: Trần Việt Anh 12 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp Phụ lục số 03 : Quy trình xử lý sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung trên máy tính Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Máy tính( phần mềm BRAVO) Sổ quỹ Nhật ký chung Sổ cái các tài khoản Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị Ghi hàng ngày : Ghi đinh kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra : d) Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán - Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm bốn báo cáo sau : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Kỳ lập báo cáo theo từng quý. Các báo cáo tài chính được lập và được nộp lên các cơ quan cấp trên như : Sở Tài chính Tp. Hà Nội, Cục thuế TP. Hà Nội...Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán SVTH: Trần Việt Anh 13 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp * Bên cạnh báo cáo tài chính bắt buộc phải lập, công ty còn xây dựng hệ thống báo cáo quản trị để phục vụ công tác quản lý chung của công ty : Báo cáo doanh thu, tổng hợp vật tư, bảng kê bán hàng và công nợ, bảng kê mua hàng và công nợ, biên bản đối chiếu công nợ... * Trong năm 2013 công ty có phát sinh nghiệp vụ kinh tế tại văn phòng Hà Nội như sau: Ngày 14/07/2013, Công ty xuất bán cho Công ty Quang Dũng một thiết bị nguồn HP Power Distrubution Unit-PDU có giá trị thực tế là 17.400.000 đồng, giá bán là 23.500.000 đồng (giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%). Khách hàng chưa thanh toán. Chú thích - HN : ký hiệu chủ sở chính tại Hà Nội - SG : Ký hiệu chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh Kế toán thực hiện hạch toán nghiệp vụ trên :  Ngày 14/07/2013 Xuất bán thiết bị nguồn HP lập phiếu xuất kho Phản ánh giá vốn : Nợ TK 6321HN 17.400.000 đ 17.400.000 đ Có TK 1561HN Khách hàng chưa thanh toán tiền hàng Phản ánh doanh thu : Nợ TK 1311HN 25.800.000 đ 23.500.000 đ Có TK 5111HN Có TK 3311HN 2.350.000 đ Công ty đã sử dụng các loại chứng từ gồm : Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, hóa đơn GTGT, thẻ kho và một số chứng từ liên quan khác. 2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế 2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế Ban Tài chính thuộc phòng kế toán- tài chính được phân công đảm nhiệm thực hiện phân tích kinh tế và trình bày báo cáo phân tích cho Ban Quản trị và gửi tới các phòng có liên quan. Công việc được tiến hành phân tích là cuối tháng, quý và phân tích tổng hợp trong năm. SVTH: Trần Việt Anh 14 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp 2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty * Các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty - Phân tích chỉ tiêu doanh thu Công thức : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh : HM(VKD) = M VKDbq Trong đó : HM(VKD) Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh M : Doanh thu bán hàng trong kỳ - Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận Công thức : + Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh PVKD = P VKD Trong đó : PVKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ VKD : Vốn kinh doanh trong kỳ Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu : Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ doanh nghiệp. + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Lợi nhuận thuần = X 100% Vốn chủ sở hữu Nhận xét : là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao thì chứng tỏ công ty kinh doanh càng đạt hiệu quả. + Hệ số lợi nhuận của chi phí sản xuất kinh doanh Hệ số lợi nhuận của chi phí sản xuất kinh doanh SVTH: Trần Việt Anh Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ = Tổng chi phí thực hiện trong kỳ 15 Lớp: K8CK4A GVHD: TS. Nguyễn Tuấn Duy Báo cáo tổng hợp Ý nghĩa : Tỷ suất chi phí kinh doanh cho thầy : Một đồng chi phí kinh doanh bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, trong khi đó hệ số sinh lời của chi phí kinh doanh cho thấy Công ty cứ bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. + Vốn kinh doanh bình quân Vốn KD đầu kỳ + Vốn KD cuối kỳ Vốn kinh doanh bình quân = 2 Phân tích chỉ tiêu mua hàng : Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch bán ra của công ty Phân tích chỉ tiêu chi phí Phân tích chỉ tiêu kết quả kinh doanh : Chính là phân tích chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận công ty Bảng số 01 : Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của Công ty Amigo – Tech Chỉ tiêu ĐVT Năm Năm 2012 2013 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,29 1,753 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,276 0,2974 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 3,583 1,653 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 4,135 1,294 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % 7,84 2,404 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản % 9,089 1,89 % 20,67 3,796 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu 2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu của các báo cáo tài chính * Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà Công ty sử dụng trong kỳ kinh doanh Ta có bảng số liệu của công ty : SVTH: Trần Việt Anh 16 Lớp: K8CK4A
- Xem thêm -