Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - chi nhánh thăng long

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT MỤC LỤC PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 4 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Ngoại 4 1.2 Các hoạt động của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 5 1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 6 PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 9 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 9 2.1.1 Hoạt động huy động vốn 9 2.1.2 Hoạt động cho vay 10 2.1.3 Hoạt động mua bán ngoại tệ: 12 2.1.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ 13 2.1.5 Kết quả kinh doanh 14 2.2 Một số khó khăn và nguyên nhân còn tồn tại của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long 15 2.2.1 Khó khăn còn tồn tại 15 2.2.2 Nguyên nhân 15 PHẦN III: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG - CHI NHÁNH THĂNG LONG 17 3.1 Định hướng trong tương lai của ngân hàng 17 3.2 Một số giải pháp 18 Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT DANH MỤC VIẾT TẮT TMCP : Thương mại cổ phần NHNN : Ngân hàng nhà nước TG-NH : Tiền gửi ngắn hạn TG-TDH : Tiền gửi trung và dài hạn Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT LỜI MỞ ĐẦU Sau quá trình học tập, nghiên cứu về lý luận các vấn đề lý thuyết tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội em đã được nhà trường giới thiệu vào Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long thực tập với mục đích kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Được phân bổ vào phòng Thanh toán – Kinh doanh dịch vụ em đã được làm quen với các nghiệp vụ thanh toán nói riêng cũng như các nghiệp vụ nói chung tại Ngân hàng. Qua đó em đã thực sự được tiếp cận, tìm hiểu và có được cái nhìn rõ nét hơn về sự hoạt động của từng bộ phận trong ngân hàng cũng như đối với các nghiệp vụ. Đặc biệt em nhận thấy cần phải cố gắng hơn nữa để có thể đưa những kiến thức đã học tại nhà trường áp dụng vào thực tế công việc. Bởi vì từ lý thuyết đến thực tiễn là sự vận động sáng tạo linh hoạt không ngừng. Vì vậy, bằng nhưng kiến thức lý luận và thực tế nghiệp vụ cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sỹ Vũ Thu Hà và nhiều cán bộ nhân viên các phòng ban Ngân hàng em xin được tổng hợp về những hiểu biết của mình về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Báo cáo tổng hợp gồm 3 phần: Phần I: Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam – Chi nhánh Thăng Long Phần II: Một số giải pháp Hà Nội, tháng 3 năm 2010 Sinh viên thực tập Khổng Thị Ngọc Thành Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long có tiền thân là Chi nhánh cấp II Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 03/03/2003. Đến năm 2006 được nâng cấp thành Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam theo quyết định số 13/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Ngày 01/08/2007, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy được đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long theo quyết định số 567/NHNT-TCCB-DDT ngày 11/07/2007 của Chủ tịch Hội Đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Ngày 02/06/2008 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (Vietcombank Thăng Long). Hiện nay Vietcombank Thăng Long là Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng TNCP Ngoại thương Việt Nam, một ngân hàng hàng đầu Việt Nam có bề dày 45 năm lịch sử, “Ngân hàng có chất lượng thanh toán hàng đầu” (JP MORGAN), “Ngân hàng tốt nhất” (Tạp chí ASEAN MONEY), “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” 5 năm liền 2001- 2005 (Tạp chí THE BANKER), “Top 10- Thương hiệu kinh tế đối ngoại uy tín” lần thứ nhất 2009. Hiện nay, Ngân hàng đã quy tụ và đào tạo được đội ngũ 110 cán bộ nhân viên với độ tuổi trung bình 29 tuổi. Với nhưng cán bộ chủ chốt lâu năm đầy kinh nghiệm, ngân hàng còn có đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực để kế cận và tiếp cân với nhưng đổi mới hoàn thành công việc trong tương lai, đảm nhân nhiệm vụ tại 11 phòng ban bao gồm: Ban Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Khách hàng, Tổ kiểm tra nộ bộ, phòng Hành chính Nhân sự, phòng Ngân quỹ, phòng Thanh toán – Kinh doanh dịch vụ và 5 phòng Giao dịch. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Hiện tại, tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Tên giao dịch băng tiếng Anh: Join stock commercical bank of foreign trade of Viet Nam – Thang Long Branch (Vietcombank Thang Long) Trụ sở chính: 98 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội. 1.2 Các hoạt động của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long là ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ , tín dụng, ngân hàng, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Luật ngân hàng và Luật doanh nghiệp. Theo đó ngân hàng có những chức năng và nhiệm vụ sau: Huy động vốn: với hoạt động mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước:  Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.  Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn.  Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng.  Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ nước NHNN và các tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và các cá nhân. Tín dụng:  Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế.  Đồng tài trợ, cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn và thời gian hoàn vốn dài hạn.  Bảo lãnh: bảo lãnh mua hàng trả chậm, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, vay vốn với bên thứ ba, bảo lãnh giao nhận hàng. Thanh toán quốc tế: thục hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ bằng các phương thức:  Thư tín dụng (L/C): nhận phát hành thư tín dụng, thông báo L/C, xác nhận, chiết khấu và thanh toán L/C… Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT  Nhờ thu: nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)…  Chuyển tiền điện tử.  Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế , séc du lịch. Dịch vụ thanh toán điện tử: được thực hiện nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi nhờ hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ. 1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban: Hiện nay, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long có 11 phòng ban, 5 phòng giao dịch và 110 cán bộ nhân viên. Ban Giám đốc Giám đốc Phòng Khách Hàng Phòn gKế Toán Tổ Kiểm Tra nội bộ Phó giám đốc Phòng Hành chính Nhân Sự Phòng Ngân Quỹ Phòng PGD Thanh Kim Toán Liên – KDDV Ô Chợ Dừa PGD Lê Văn Lương PGD Lạc Long Quân PGD Phố Vọng PGD Xuân Thủy Ban giám đốc Bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc. Ban giám đốc chức năng điều hành sự hoạt động của Chi nhánh. Ban giám đốc là nơi xét duyệt cuối cùng mọi vấn đề tại Chi nhánh, là đại diên cho chi nhánh đề xuất các ý kiến với trụ sở chính. Ban giám đốc có quyền khen thưởng đối với mọi cá nhân xuất sắc và kỷ luật đối với cá nhân mắc khuyết điểm. Tổ kiểm tra nội bộ Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Lập kế hoạch kiểm tra hàng năm đồng thời tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành chế độ chính sách…. Nhằm dảm bảo an toàn vốn và tài sản trong ngân hàng. Kiểm soát và kiểm toán chính xác của các chỉ tiêu và báo cáo tài chính đồng thời tiến hành kiểm toán nội bộ theo quy định của nhà nước. Báo cáo kết quả công tác thanh tra, kiểm tra trước hội đồng quản trị và Tổng giám đốc, đề xuất những biện pháp cải tiến đổi mới trong chế độ, công tác điều hành ngân hàng. Phòng Hành chính Nhân sự Thực hiện công tác về hành chính quản trị như kinh doanh khác, đảm bảo cơ sở vật chất hoat động kinh doanh của các phong ban, quản lý săp xếp và điều hành nhân sự, đảm bảo tiền lương cho cán bộ công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về việc xét tuyển và đề bạt cán bộ. Xây dựng quy chế về tổ chức, lao động và tiền lương, xây dưng kế hoạch và tiền lương theo định kỳ…. Xây dựng quy chế đào tạo cán bộ, nghiên cứu và đề xuất chủ trương đào tạo và lập kế hoạch đào tạo cho Chi nhánh đi công tác, học tập, khảo sát… Phòng Khách hàng Lập báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh. Tìm kiếm khách hàng trong nước và ngoài nước có nhu cầu vay vốn để đầu tư dự án, mở rộng sản xuất kinh doanh, mua cổ phiếu… Phòng Ngân quỹ Quản lý trực tiếp và bảo quản tiền Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sở thế chấp, cầm cố, ký gửi theo quy chế quản lý kho quỹ trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương hiện hành. Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành các nhiệm vụ được giao có hiệu quả. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Phòng Kế toán Có chức năng quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán, tổ chức lưu chuyển và bảo quản các chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước. Phân tích tình hình tài vụ, xây dưng kế hoạch tài chính hàng năm và tham mưu cho Giám đốc phê duyệt dự toán, quyết toán công trình xây dưng cơ bản, mua sắm…. Phòng Thanh toán - Kinh doanh dịch vụ Thực hiện các giao dịch: mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm của tất cả các tổ chức và dân cư trong và ngoài nước.  Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.  Nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn.  Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng. Các hình thức huy động vốn khác như tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ NHNN và tổ chức quốc tế, chính phủ của các nước và cá nhân. Chuyển tiền đi đến nội bộ hoặc khác hệ thống. Mua, bán ngoại tệ: đổi ngoại tệ lấy tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản VND, bán ngoại tệ từ VND hoặc từ tài khoản tiền gửi thanh toán TGTT. Nghiên cứu và tìm kiếm khách hàng, phát hành các loại thẻ dưới nhiều hình thức phong phú. Phòng Giao dịch Năm phòng giao dịch tổ chức triển khai và thực hiện một số mặt nghiệp vụ theo quy định trong điều lệ các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và của chi nhánh Thăng Long. Phòng Giao dịch thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ huy động vốn, cấp tín dụng, thực hiện nhiệm vụ báo cáo theo chế độ báo cáo hiện hành, hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh quy định, hướng dẫn Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THĂNG LONG 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh chung tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long Trong bối cảnh tình hình tài chính trong nước luôn bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế thế giới đã gây ra sự trao đảo liên tục liên tục của giá vàng và USD. Mặt khác, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất gay gắt nên tạo ra sức ép rất lớn cho khối Ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long nói riêng. Nhưng Ngân hàng luôn chủ động đối mặt với mọi khó khăn ban đầu và tiếp tục phát triển cả về tốc độ tăng trưởng và chất lượng đầu tư. Cụ thể: 2.1.1 Hoạt động huy động vốn Công tác huy động vốn là rất quan trọng đối với bất kỳ một ngân hàng nào. Vốn phản ánh quy mô hoạt động và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì vậy, Vietcombanh Thăng Long luôn chú trọng và coi công tác huy động vốn là một trong những công tác quan trong hàng đầu nhằm phục vụ đầu tư phát triển. Ngân hàng đã da dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng chính sách linh hoạt, cạnh tranh, mặt khác đã áp dụng dịch vụ khách hàng trọn gói, đồng thời nâng cao chất lượng ngân hàng nhằm tạo ra các giải pháp huy động vốn hiệu quả. Nguồn vốn huy động đã tăng trưởng liên tục và tính đến ngày 31/12/2009 đạt 3250 tỷ VNĐ, tăng 175,97% so với năm 2008. Bảng 1: Hoạt động huy động vốn (Đơn vị: tỷ đồng, triệu USĐ) So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008 Năm 2007 2008 2009 Chênh lệch (+/-) 1165 2050 3250 885 175,97 1200 158,5 503 41 1230 54 2080 65 727 13 244,5 131,7 850 11 169,1 120,4 975 190 1725 325 3040 210 750 135 176,9 171,1 1315 -115 176,2 0,64 Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn huy động 1.Phân loại theo loại tiền VNĐ Ngoại tệ 2.Phân loại theo kỳ hạn Ngắn hạn Trung dài hạn Tỷ lệ (%) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%) (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Nhìn vào bảng số liệu cho thấy sự thu hút tiền gửi của khách hàng trong 3 năm liên tiếp luôn tăng trưởng không ngừng cho thấy sự tin cậy của khách hàng đối với Chi nhánh.  Phân loại theo loại tiền Nếu TG-VNĐ năm 2008 đạt 1230 tỷ đồng tăng 727 tỷ đồng so với năm 2007 là 1 con số đáng ghi nhận trong năm 2008 khủng hoảng đầy khó khăn thì đến năm 2009 (năm khắc phục sau khủng hoảng) Chi nhánh vẫn đạt 2080 tỷ đồng tăng 850 tỷ đồng so với năm 2008. Cùng với đó là biến động của tỷ giá hối đoái trong nước Chi nhánh vẫn thu hút được lượng lớn TG-NT với 54 triệu USD trong năm 2008 tăng 13 triệu USD đạt mức 131,7% so với năm 2007 và 65 triệu USD trong năm 2009 tăng 11 triệu USD đạt mức 120,4% so với năm 2008.  Phân loại theo kỳ hạn TG-NH của khách hàng tăng mạnh theo từng năm là nguồn vốn luân chuyển quan trọng cho Chi nhánh năm 2008 đạt 1725tỷ đồng tăng 750 tỷ đồng đạt mức 176,9 % so với năm 2007 và không ngừng tăng trong 2009 với 3040 tỷ đồng tăng 1315 tỷ đồng, đạt mức tăng 176,2% Nhưng mặt khác TG-TDH có sự giảm trong năm 2009 đạt 210 tỷ đồng giảm 115 tỷ đồng tương đương 64,6% so với năm 2008 do xu hướng đầu tư phát triển mạnh của năm, sau khi đã tăng vào năm 2008 đạt 325 tỷ đồng tăng 135 tỷ đồng, đạt mức tăng 171,1% so với năm 2007 chi đạt 190 tỷ đồng. 2.1.2 Hoạt động cho vay Sử dụng lợi thế nguồn vốn huy động lớn, Chi nhánh Thăng Long đã chủ động mở rộng hoạt động tín dụng nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tế và tăng cường nguồn vốn cho chi nhánh. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Bảng 2: Hoạt động tín dụng (Đơn vị: tỷ đồng, triệu USĐ) So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008 Năm 2007 Chỉ tiêu Tổng dư nợ cho vay 1.Phân loại theo loại tiền VNĐ Ngoại tệ 2.Phân loại theo kỳ hạn Ngắn hạn Trung dài hạn 3. Phân loại theo tính chất Trong hạn Nợ quá hạn - Ngắn hạn - Trung dài hạn 4. Phân theo hình thức Tiêu dùng Khác 574 2008 Chnh lệch (+/-) 2009 Chênh Tỷ lệ(%) lệch (+/-) Tỷ lệ(%) 1678 22001 1104 292,3 522 131,1 384 966 12 45 1570 35 582 33 251,6 375 604 -10 162,5 77,8 462 112 1295 383 1056 1144 833 271 280,3 341,9 -239 761 81,5 298,7 533 41 37 4 1628 50 45 5 2145 55 51 4 1095 9 8 1 305,4 121,95 121,62 125 517 5 6 -1 131,8 110 113,33 80 11 563 50 1628 132 2068 39 1065 454,4 289,16 82 440 264 127,03 (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) Trong điều kiện hoạt động tín dụng có nhiều khó khăn nhất định. Nhưng chất lượng tín dụng của Vietcombank Thăng Long vẫn đảm bảo được yêu cầu và quy chế của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Tổng dư nợ cho vay năm 2008 đạt 1678 tỷ đồng tăng 1104 tỷ đồng so với năm 2007, năm 2009 đạt 2200 tỷ đồng tăng 522 tỷ đồng so với năm 2008, đạt mức tăng 131,1%. Trong đó, đáng lưu ý nợ quá hạn chỉ tăng nhẹ tập trung ở chỉ tiêu nợ quá hạn- ngắn hạn. Nợ quá hạn – trung dài hạn chỉ giao động ở 4 tỷ đồng – 5 tỷ đồng. Điều đó cho thấy Chi nhánh đã hoàn thành tốt hoạt động tín dụng, tính đến 31/12/ 2009 nợ quá hạn chiếm 0.25% tổng dư nợ. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Bên cạnh đó, Chi nhánh vẫn luôn chú trọng tập trung phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp đã có thương hiệu, vị thế trên thị trường… với mảng cho vay khác ngoài tiêu dùng năm 2008 đạt 1628 tỷ đồng tăng 1065 tỷ đồng so với năm 2007, năm 2009 đạt 2068 tỷ đồng tăng 440 tỷ đồng so với năm 2008. Đồng thời mảng cho vay tiêu dùng cũng được quan tâm phát triển đáp ứng nhu cầu cho vay tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Đặc biệt năm 2009 Chi nhánh cho vay 132 tỷ đồng tăng 82 tỷ đồng so với năm 2008. 2.1.3 Hoạt động mua bán ngoại tệ: Có những khó khăn nhất định do mặt bằng lãi suất và cơ chế quản lý vốn của ngân hàng quốc doanh có những thay đổi theo hướng chặt chẽ hơn cùng với sự biến động của giá vàng và tỷ giá hối đoái trong nước cũng như trên thế giới nhưng Chi nhánh ngân hàng Thăng Long đạt doanh số mua bán ngoại tệ khá cao đáp ứng được nhu cầu thanh toán của khách hàng. Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2009 đạt 160 triệu USD tăng them 40 triệu USD tương đương với 133,3% so với năm 2008. Doanh số xuất nhập khẩu năm 2008 đạt 140 triệu USD đạt 140% so với năm 2007, vượt 33% chỉ kế hoạch chỉ tiêu TW giao. Năm 2009 doanh số xuất nhập khẩu tăng thêm 5 triệu USD tương đương với 103,6% so với năm 2008. Bảng 3: Hoạt động mua bán ngoại tệ (Đơn vị: triệu USD) So sánh 2009/2008 Năm Chỉ tiêu D/s xuất nhập khẩu D/s mua bán ngoại tệ 2007 2008 So sánh 2008/2007 Chênh 2009 Chênh lệch Tỷ lệ (%) lệch (+/-) (+/-) Tỷ lệ(%) 100 140 145 40 140 5 103,6 55 120 160 65 218,2 40 133,3 (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) 2.1.4 Hoạt động kinh doanh dịch vụ Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT Cùng với việc phát triển các dịch vụ Ngân hàng hiện đại với mức phí dịch vụ hợp lý, Chi nhánh Thăng Long đã thu hút được lượng lớn khách hàng mở tài khoản thanh toán sử dụng thông qua nhiều nhóm dịch vụ thanh toán:  Dịch vụ tài khoản thanh toán  Dịch vụ Ngân hàng điện tử  Sản phẩm dịch vụ thẻ  Dịch vụ chuyển tiền  Sản phẩm dịch vụ liên kết với doanh nghiệp Bảng 4: Hoạt động kinh doanh dịch vụ (Đơn vị: tài khoản) Năm 2007 Chỉ tiêu Tài khoản thanh toán Tài khoản thanh toán của tổ chức kinh tế Tài khoản thanh toán của cá nhân 2008 2009 So sánh 2008/2007 Chênh lệch Tỷ lệ (+/-) (%) So sánh 2009/2008 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ(%) 16.825 30.000 53.900 13.175 178,3 23.900 179,7 700 1.200 2.100 500 171,4 900 175 16.135 28.800 51.800 12.665 178,5 23.000 179.9 (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) Năm 2008, số lượng tài khoản thanh toán đạt 30.000 tài khoản tăng 13.175 tài khoản tương đương 178,3% so với năm 2007. Trong đó tài khoản của tổ chức kinh tế đạt 1.200 tài khoản, tăng 500 tài khoản tương đương 171,4% so với năm 2007, tài khoản cá nhân đạt 28.800 tài khoản tăng 12.665 tài khoản tương đương 178,5% so với năm 2007. Năm 2009 số lượng tài khoản tăng nhiều hơn với 53.900 tài khoản tăng 23.900 tài khoản đạt mức tăng 179,7% so với năm 2008, bao gồm 2.100 tài khoản thanh toán của tổ chức và 51.800 tài khoản thanh toán của cá nhân. Riêng với sản phẩm dịch vụ thẻ đa dạng:  Thẻ ghi nợ nội địa + Thẻ Vietcombank Connect 24 Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT + Thẻ Vietcombank SG 24  Thẻ ghi nợ quốc tế + Thẻ Vietcombank MTV MasterCard + Thẻ vietcombank Connect24 Visa  Thẻ tín dụng quốc tế + Thẻ Vietcombank Visa/MasterCard Cội nguồn + Thẻ Vietcombank Vietnam Airlines American Express (thẻ Bông Sen Vàng) Chi nhánh đã phát hành 17.000 thẻ ghi nợ trong nước tăng 189,9% so với năm 2007 đạt 133,3% chỉ tiêu TW giao cho Chi nhánh. Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế đạt 2.200 thẻ tăng 118,3% so với năm 2007 đạt 190% chỉ tiêu TW giao cho. Năm 2009 lượng thẻ phát hành tiếp tục tăng lên, bao gồm 35.100 thẻ ghi nợ trong nước tăng tới 18.100 thẻ so với năm 2008 và 3.150 thẻ ghi nợ, tín dụng quốc tế tăng 950 thẻ so với năm 2008. Bảng 5: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ (Đơn vị: thẻ) So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008 Chênh Chênh Năm 2007 2008 2009 lệch (+/-) Tỷ lệ(%) lệch (+/-) Chỉ tiêu Thẻ ghi nợ trong nước Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng quốc tế Tỷ lệ(%) 8.950 17.000 35.100 8.050 189,9 18.100 206,5 1.860 3.150 300 118,3 950 143,2 2.200 (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) 2.1.5 Kết quả kinh doanh Qua số liệu trên có thể thấy được thành công của ngân hàng trong năm 2009 tổng thu nhập tăng 10 tỷ tương đương với 104% so với năm 2008, lãi ròng Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT năm 2009 đạt 45 tỷ tăng hơn 4,3 tỷ đồng so với năm 2008. Trong khi chi phí chỉ tăng thêm 102,7% so với năm 2008. Điều này có thể thấy rõ qua bảng số liệu sau: Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh (Đơn vị tỷ đồng) Năm Chỉ tiêu Tổng thu nhập Tổng chi phi Lãi ròng 2008 2009 250 209,3 40,7 260 215 45 So sánh 2009/2008 Chênh Tỷ lệch lệ(%) (+/-) 10 5,7 4,3 104 102,7 110,6 (Nguồn: Kết quả hoạt đông kinh doanh 2009) 2.2 Một số khó khăn cân giải quyết đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long 2.2.1 Khó khăn còn tồn tại  Hệ thống máy tính nội bộ chưa đồng bộ chất lượng mạng chưa cao nên đôi khi xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc.  Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình thực hiện nghiệp vụ còn thiếu, bao gồm: + Không gian văn phòng cho nhân viên hạn hẹp + Các trang thiết bị phục vụ cho tác nghiệp còn thiếu Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT + Thiếu phòng giao dịch riêng với khách hàng để đảm bảo sự riêng tư cũng như bảo mật thông tin của khách hàng  Mới có thêm đội ngũ nhân viên tuổi nghề còn trẻ nên thiếu kinh nghiệm cần được đào tạo thêm để trở thành đội ngũ cốt cán trong tương lai. 2.2.2 Nguyên nhân Nắm bắt được nhưng khó khăn còn tồn của mình, Chi nhánh luôn cố gắng để tìm cách khắc phục nhưng đồng thời vẫn hoành thành tốt nhiệm vụ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho cũng như trách nhiệm phục vụ đối với khách hàng. Vì thế, một trong nhưng vấn đề chính là chi phí, Chi nhánh luôn phải cân đối vấn đề chi phí cần ưu tiên giải quyết, như:  Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất  Lãi suất cạnh tranh  Chiến dịch quảng cáo thương hiệu đưa tên tuổi đến gần khách hàng hơn nữa… Mặt khác, tiền thân là một Chi nhánh cấp II đến năm 2007 mới chính thức trở thành Chi nhánh cấp I nên Chi nhánh không tránh khỏi nhưng khó khăn ban đầu cần thời gian để thóa gỡ. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT PHẦN III MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG 3.1 Định hướng trong tương lai của ngân hàng. Các năm tới với nhiều hình thức và vận hội mới của một ngân hàng thương mại cổ phần, mục tiêu của Ngân hàng Vietcombank Thăng Long không nằm ngoài việc hướng tới phục vụ khách hàng, đó là nhanh hơn trong xử lý tác nghiệp, cao hơn về chất lượng dịch vụ và xa hơn về mạng lưới. Để hiện thực hóa mục tiêu đó, năm 2010 chi nhánh dự định sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới giao dịch tại các khu kinh tế trọng điểm và các khu đô thị tập trung trên địa bàn Hà Nội, nhằm tạo sự thuận tiện, giảm thiểu thời gian đi lại và chờ đợi của khách hàng. Song song, chi nhánh cũng sẽ tiếp tục triển khai và nâng cao sản phẩm Ngân hàng điện tử với nhiều tính năng ưu việt và khả năng bảo mật an toàn tối đa với chất lượng tốt hơn nữa. Kiên trì với mục tiêu nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, Ngân hàng Vietcombank Thăng Long cam kết sẽ đồng hành cùng khách hàng vượt qua những khó khăn hiện tại, cùng phối hợp phấn đấu đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Một lượng vốn lớn với chính sách lãi suất linh hoạt đã được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia đầu tư vào các dự án có hiệu quả trong năm 2010. Bên cạnh đó, Ngân hàng sẽ đẩy mạnh hơn nữa việc triển khai sản phẩm ngân hàng bán lẻ đa dạng và thiết kế phù hợp với yêu cầu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ như: dịch vụ quản lý tài khoản, sản phẩm tiền gửi đa dạng, các loại thẻ thanh toán phong phú: thẻ tín dụng VISA, Amex, thẻ ghi nợ VISA, MTV, Connect 24… Các loại hình cho vay trả góp mua nhà dự án, với nhiều ưu đãi dành cho khách hàng mua nhà tại những dự án Chi nhánh tham gia tài trợ; cho vay mua ô tô; hợp tác với doanh nghiệp để cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên, góp phần cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên và thắt chặt hơn môi quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động… Phương hướng kinh doanh 2010 cụ thể như sau:  Công tác huy động vốn: Vốn huy động tăng 30% so với 2009. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT  Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng tăng 20% so với 2009 và nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 2% so với tổng dư nợ. 3.2 Một số giải pháp Để giải quyết số khó khăn tồn tại và thực hiện mục tiêu trong tương lai, Chi nhánh phải luôn nỗ lực hết mình, hoàn thiện và cải tiến hơn nữa về sản phẩm, nghiệp vụ, cơ sở vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên…  Chi nhánh cần đa dạng hóa sản phẩm cho từng nhóm dịch vụ. Đặc biệt chú trọng phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt – một trong thế mạnh dẫn đầu của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, hướng đi ưu tiên hàng đầu của ngân hàng thương mại hiện đại – thông qua nhóm dịch vụ: Dịch vụ Ngân hàng điện tử, sản phẩm dịch vụ thẻ, sản phẩm dịch vụ liên kết với doanh nghiệp, dịch vụ tài khoản thanh toán,dịch vụ chuyển tiền.  Luôn có sự cân nhắc tính toán đưa ra mức lãi suất cạnh tranh theo tình hình thị trường tài chính để thu hút tiền gửi tạo nguồn vốn luân chuyển cho Ngân hàng.  Liên tục thực hiện các đợt đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong Chi nhánh, đặc biệt ý thức về chất lượng phục vụ khách hàng.  Ngoài ra còn tổ chức các hoạt động ngoại khóa, khen thưởng cho anh chị em nhân viên nhằm tạo lập mối quan hệ tốt trong đội ngũ nhân viên để có thể giúp đỡ và trao dồi kinh nghiệm nghề nghiệp với nhau. Đồng thời tạo sự gắn kết giữa nhân viên với Ngân hàng, giúp cho nhân viên luôn có tinh thần trách nhiệm, cống hiến và phấn trấn khi làm việc để đem lại kết quả tốt nhất.  Đầu tư trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho các phòng ban, đáp ứng yêu cầu của nhân viên nhằm làm tăng hiệu suất làm việc.  Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cấp hệ thống mạng máy tính nội bộ để hoạt động tốt hơn, đồng bộ hóa toàn bộ hệ thông máy tính trong Chi nhánh nhằm tránh tình trạng xảy ra các lỗi kỹ thuật.  Thiết kế một phòng riêng dùng làm phòng giao dịch với khách hàng, vừa đảm bảo tính riêng tư và độ bảo mật cho thông tin của khách hàng vừa thể hiện tính chuyên nghiệp trong tiếp đón khách hàng.  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo để thu hút, hấp dẫn và đến gần với khách hàng hơn. Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N Giáo viên hướng dẫn: Th.S Vũ Thu Hà HUBT LỜI KẾT Trong bài báo cáo này em đã nêu khái quát về quá trình hình thành, phát triển cũng như tình hình hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long. Với những hiểu biết của em về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Thăng Long. Em xin chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hình thức thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long”. Em hi vọng việc chọn đề tài này sẽ giúp em hiểu thêm về phương thức thanh toán thẻ hiện nay nói chung và ở Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long nói riêng. Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Vũ Thu Hà cùng toàn thể cán bộ nhân viên các phòng ban tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Trần Mạnh Hoàng 3 MSV: 06A05586N
- Xem thêm -