Báo cáo thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh hà nội

  • Số trang: 29 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo tổng hợp Lời mở đầu Để phục vụ cho công tác thực tập nhằm tích lũy kiến thức cho bản thân trong 5 tuần vừa qua, tác giả đã được làm quen và tìm hiểu về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, tác giả mong rằng qua báo cáo này sẽ mang đến cho bạn đọc một các nhìn toàn cảnh về mọi mặt của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội; kèm theo đó cũng đánh giá sơ lược của cá nhân tác giả về việc các mặt cơ cấu tổ chức, các nguồn lực và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty... Từ việc tìm hiểu tổng quan các hoạt động của công ty, tác giả xin được giới thiệu cụ thể hơn về cơ cấu cũng như các hoạt động của phòng Nhân sự -nơi mà tác giả sẽ được thực tập sâu hơn và là ngành nghề tác giả đam mê theo đuổi trong tương lai Kết cấu báo cáo gồm 5 phần Phần 1: Khái quát về VCB chi nhánh Hà Nội Phần 2: Cơ cấu tổ chức VCB chi nhánh Hà Nội Phần 3: Đánh giá các nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh VCB chi nhánh Hà Nội Phần 4: Chiến lược của VCB chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới Phần 5: Phân tích các hoạt động của phòng hành chính- nhân sự VCB chi nhánh Hà Nội Nguyến Mai Liên 1 Báo cáo tổng hợp Phần 1: Khái quát về Ngân hàng Ngoại Thương Việt nam chi nhánh Hà Nội 1.1 Khái lược về Ngân hàng Ngoại Thương Việt nam chi nhánh Hà Nội Ngày 01/03/1985 Ngân hàng ngoại thương Hà Nội chính thức được thành lập theo quyết định của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Ra đời trong hoàn cảnh năm 1984 , Đại hội Đảng bộ thành phỗ Hà Nội ra nghị quyết chủ trương Hà Nội phải có ngân hang để phục vụ kinh tế đối ngoại của Thủ đô. Đây là thời kỳ chuẩn bị cho công cuộc Đổi mới toàn diện nền kinh tế. Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh lịch sử và với sứ mệnh như thế. Hơn 20 năm phát triển và trưởng thành, VCB HN đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Thủ đô, trở thành đối tác tin cậy cho khách hành cá nhân, doanh nghiệm và các định chế tài chính trên địa bàn Thủ đô Sau đây là một số thông tin giới thiệu  Tên tiếng Việt: Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội  Tên tiếng Anh: Ha Noi Branch of Vietcombank  Tên viết tắt: VCB HN  Tổng giám đốc: Tiến sĩ Nguyễn Xuân Luật  Địa chỉ:.334 Bà Triệu – Hai Bà Trưng- Hà Nội Điện thoại: +84.4.9746666 Fax: +84.4.9747065 Website: http://www.vcbhanoi.com.vn/ 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển  Giai đoạn 1(1985- 1990) : Hoạt động dưới hình thức là ngân hàng đối ngoại độc quyền Sau khi được thành lập với tư cách là thành viên trong hệ thống ngân hang Ngoại Thương Việt Nam, VCB HN giữ nhiệm vụ là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại trên địa bàn thủ đô bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)... Ngoài ra VCB HN còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.  Giai đoạn 2( 1990-2000) : hoạt động dưới hình thức NHTM Nhà nước Ngày 14/11/1990. VCB HN chính thức chuyển từ một ngân hang chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa năng , được xếp hàng là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàngNgoại thương VN Nguyến Mai Liên 2 Báo cáo tổng hợp  Giai đoạn 3( 2000- 2006) : Tiếp tục đổi mới và phát triển, chuẩn bị thế và lực cho quá trình hội nhập và cổ phần hóa ngân hàng Năm 2000 VCB HN đã mở thêm được 4 chi nhánh cấp 2 là chi nhánh Thành Công, Cầu Giấy, Ba Đình, Chương Dương và 4 phòng giao dịch tại Hàng Bài , Trần Bình Trọng, Hàng Đồng, Nội Bài Năm 2003 để sẵn sàng cho quá trình hội nhập, Vietcombank đã triển khai đề án cơ cấu lại hoạt động của mình nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩn mực quốc tế, đa dạng hoá và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Năm 2004 cùng với các đối tác Silverlake, PricewaterhouseCoopers (nhà cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát) VCB hoàn thành dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh toán. Đây làc dự án có quy mô lớn nhất, tác động đến nhiều mặt hoạt động không chỉ trong lĩnh vực hiện đại hoá công nghệ ngân hàng mà còn trong việc chuẩn hoá mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ. mà trên cơ sở đó, phát triển thêm nhiều sản phẩm, tiện ích tiên tiến. ậy, cùng với những thành công vượt bậc về công nghệ như: ứng dụng các chuẩn mực của “Hệ thống thanh toán SWIFT”; sự ra đời của hàng loạt các dịch vụ trong “Tầm nhìn chiến lược đến 2010” (VCB Vision 2010) như VCB Online và Connect24; VCB Money; VCBP…thì đến nay, Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thánh toán đã và đang đưa vào các sản phẩm VCB Global Trade (Tài trợ thương mại); VCB Treasure (Kinh doanh vốn); VCB Infor (Hệ thống thông tin quản lý và kho dữ liệu)… đã hoàn tất quá trình kết nối toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng. Với những tiến bộ vượt bậc như vậy năm 2005 VCB HN vinh dự đón nhận Huân chương lai động hạng 3 , bằng khen của Thủ tướng chính phủ…  Giai đoạn 4( từ 2007 đến nay): Sau hội nhập và cổ phần hóa Sau hơn 1 năm gia nhập WTO, đến năm 2007 Vietcombank đã cổ phần hoá thành công, góp phần nâng cao năng lực tài chính, vị thế của Vietcombank đối với giới đầu tư trong nước và quốc tế. Vietcombank Hà Nội có những điều kiện thuận lợi riêng với những nền tảng cơ sở bền vững từ ngân hàng “mẹ”. Thêm vào đó là sự giúp đỡ của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng ING của Hà Lan triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật để cơ cấu lại tổ chức và hiện đại hoá công nghệ. Đến năm 2007 VCB Hà Nội đã mở được 10 phòng giao dịch trên khắp địa bàn Hà Nội. Đồng thời nâng cấp thành công 4 chi nhánh cấp 2 trước kia trực thuộc CVB HN lên thành chi nhánh cấp 1 trưc thuộc Hội sở chính VCB. Đây là 1 thành công rực rỡ của VCB HN. 1.3 Các hoạt động chính  Ngân hàng VCB HN là một trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là thu hút những khoản vốn nhàn rỗi rồi cung cấp cho những người có nhu cầu sử dụng trong địa bàn Hà Nội, góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế.  Ngân hàng VCB HN tạo phương tiện thanh toán: Bằng các nghiệp vụ nhận gửi và cho vay ngân hàng tạo tiền cho nền kinh tế. Thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng Nguyến Mai Liên 3 Báo cáo tổng hợp của VCB HN có số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán thì họ có thể chi trả để có được hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu  Ngân hàng VCB HN là trung gian thanh toán: ngân hàng thay mặt cho các khách hàng của mình để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng của ngân hàng mua hoặc là thay mặt cho khách hàng để nhận những khoản thanh toán từ các đối tác của khách hàng. VCB thực hiện việc thanh toán với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ hiện đại, mạng lưới thanh toán điện tử liên ngân hàng, các trung tâm thanh toán quốc tế và nhiều hình thức thanh toán phù hợp với các đối tượng khác nhau như: séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, thẻ… do vậy mà thanh toán qua ngân hàng diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn với một chi phí hợp lý. 1.4 Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng : VCB HN luôn năng cấp và mở rộng các hoạt động của mình nhằm cung cấp cho khách hang nhiều dịch vụ tiện ích. Ngân hang có các hoạt động và dịch vụ kinh doanh chính sau:  Dịch vụ ngân hàng : cung cấp các dịch vụ ngân hàng đến dân cư. Bao gồm: Dịch vụ Tài khoản( tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp, trả lương tự động), Tiết kiệm và đầu tư, Chuyển và nhận tiền, Dịch vụ cho vay cá nhân, hộ gia đình, Thu đổi ngoại tệ , séc du lịch, Doanh nghiệp phát hành trái phiếu , Nhờ thu séc nội địa và quốc tế  Mua bán ngoại tệ gồm các dịch vụ: Mua bán ngoại tệ giao ngay, Mua bán ngoại tệ ký hạn, Hoán đổi tiền tệ, lãi suất, Hợp đồng quyền chọn, Các sản phẩm phái sinh khác  Huy động vốn được thực hiện đa dạng dưới các hình thức • Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ • Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân • Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ • Các loại kỳ phiếu, trái phiếu • Tiền gửi thanh toán  Tín dụng được thực hiện dưới các hình thức • Cho vay vốn lưu động: khách hàng có thể lựa chọn theo từng lần hoặc vay theo hạn mức tín dụng • Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ, đắp ứng nhu cầu tài sản cố định hoặc bất động sản của khách hàng • Cho vay chiết khấu bộ chứng từ  Dịch vụ bảo lãnh gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện Phần 2: Cơ cấu tổ chức của VCB Hà Nội 2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Nguyến Mai Liên 4 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHTMCP VIETCOMBANK HÀ NỘI (nguồn: Phòng hành chính- nhân sự NHNTVN chi nhánh Hà Nội) BAN GIÁM ĐÔC Kế toán Tài Chính Quản lý nợ HĐ Xử lý rủi ro HĐ Tín dụng Các phòng giao dịch Tổng hợpTin học Thanh toán XNK Hành chính Nhân sự Tín dụng thể nhân Dịch vụ Ngân hàng Thanh toán thẻ Quản lý Nợ Ngân quỹ Kiểm tra nội bộ Báo cáo tổng hợp 2.2 Chức năng nhiêm vụ 2.2.1 Chức năng nhiệm vụ ban giám đốc  Giám đốc: Quản lý chung và toàn diện mọi hoạt động cảu chi nhánh Hà nộ. Trực tiếp kí các hợp đồng phát sinh trong lĩnh vực: - Phòng khách hàng thể nhân - Phòng tổng hợp - Phòng kiểm tra nội bộ - Công tác tổ chức cán bộ - Công tác phát triển mạng lưới - Chủ tịch hội đồng tin dụng, HĐ xử lý rủi ro, HĐ miễn giảm lãi - Ký hợp đồng vay vốn có hạn mức trên 10 tỷ  Phó Giám đốc Nguyễn Thi Thu Hải - Quản lý, chỉ đạo ký kết các hợp đồng phát sinh trong công việc - Phòng dịch vụ Ngân hàng - Phòng thanh toán thẻ - Các phòng giao dịch Công tác công đoàn  Phó giám đốc Phan Văn Thái : Quản lý , chỉ đạo và ký kết hợp đồng phát sinh trong lĩnh vực công việc sau - Phòng khách hàng - Phòng thanh toán XNK - Ký các hợp đồng tín dụng vay vốn ngắn hạn có hạn mức dưới 10 tỷ  Phó giám đốc Trần Thị Thủy: Quản lý chỉ đạo ký kết các hợp đồng phát sinh trong những lĩnh vực công việc sau - Phòng Ngân quỹ - Phong kế toán tài chính - Phòng quản lý nợ - Công tác hành chính quản trị phòng hành chính nhân sự - Phòngtinhọc Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp 2.2.2Chức năng nhiệm vụ các phòng  Phòng tín dụng thể nhân Là phòng nghiệp vụ có chức năng triển khai các cấp dụng cho khách hàng gồm cho vay bảo lãnh. Triển khai các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ. Phòng tổng hợp tham mưu trong việc thực hiện tổng hợp, phân tích xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản trị, điều hành , thông tin tuyên truyền, phát triển mạng lưới  Phòng kiểm tra nội bộ Tham mưu cho ban giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng  Phòng thanh toán XNK: Phòng chuyên môn thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và bảo lãnh  Phòng ngân quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt theo đúng quy định  Phòng tin học: duy trì hệ thống CNTT liên quan đến hoạt động ngân hàng  Phòng HC- NS: tham mưu cho ban GĐ trong công tác nhân sự và thuecj hiện công việc hành chính, xây dựng cơ bản  Phòng dịch vụ ngân hàng: là phòng nghiệp vụ thực hiện việc huy động vốn, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng  Phòng thanh toán thẻ: thanh toán các loại thẻ, mạng lưới ATM, phát hành thẻ  Phòng kế toán tài chính: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cho doanh nghiệp và kế toán giao dịch cho bộ phận kinh doanh  Phong giao dịch: các phòng giao dịch được phân những nhiệm vụ khác nhau xong nhìn chung có chức năng là huy động vốn và giao dịch với khách hàng cá nhân 2.2.3 Nhận xét cơ cấu tổ chức của NHNT Việt Nam chi nhánh Hà Nội (VCB Hà nội)  Loại mô hình: là cơ cấu ma trận. Bởi: - Mô hình tổ chức kết hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu theo địa lý( ở đây là các phòng giao dịch ở các địa bàn khác nhau).. Cơ cấu chức năng thì phân chia thành các phòng chức năng như marketing, sản xuất, kế toán, nhân sự…Lợi ích: Cho phép tập trung vào khách hàng và sản phẩm, đồng thời cho phép có sự chuyên sâu vào chức năng. - Có sự phối kết hợp giữa các phòng ban chức năng cho phép tiết kiệm các nguồn lực và cùng giải quyết nếu có vần đề lớn phát sinh. Ví dụ Các hội đồng xử lý rủi ro, hội đồng tín dụng bao gồm những cán bộ ở các phòng khác nhau. Hội đồng xử lý rủi ro gồm trưởng phó phòng kiểm tra nội bộ, phòng quản lý rủi ro, quản lý nợ . Trong các trường hợp nợ xấu khó đòi hay các vấn đề rủi ro các của ngân hàng hội đồng sẽ đứng ra điều tra xử lý và ra quyết định  Đánh giá cơ cấu tổ chức công ty  Cơ cấu có sự hỗ trợ tương đối để thực hiện mục tiêu chiến lược của công ty Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Mục tiêu của NH là quản lí rủi ro tập trung nhằm hạn chế rủi ro một cách toàn diện và hiệu quả.Ngoài các phòng ban như phòng kiểm tra nội bộ, phòng quản lý rủi ro, Ngân hàng còn thành lập riêng các Hội đồng tín dụng , Hội đồng xử lý rủi để điều hành tập trung giải quyết vấn đề rủi ro. Điều đó cũng cho thấy vấn đề quản lý rủi ro tài chính, xử lý nợ xấu đặc biệt được coi trọng trong ngân hàng  Cơ cấu có sự phù hợp tương đối với môi trường kinh doanh của tổ chức. Hội nhập WTO và mở cửa ngành NH đã khiến cạnh tranh giữa các NH ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển cấc NH phải tìm mọi cách giảm chi phí. Cơ cấu ma trận như trên khá tinh gọn sẽ giúp tiết kiệm các nguồn lực  Cơ cấu đảm bảo sự phối hợp giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng Bởi là cơ cấu ma trận cho phép các phòng giao dịch của VCB HN phối hợp với các phòng chức năng của NH( như theo sơ đồ CC TC). Theo đó các phòng giao dịch ngoài nhiệm vụ giao dịch chung chuyển thanh toán tiền còn liên kết các phòng ban chức năng triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, báo cáo và thực hiện theo sự quản lý và định hướng của ngân hàng  Cơ cấu có sự phù hợp tương đối với quy trình công nghệ Nghiên cứu quy trình cung cấp một sản phẩm đặc trưng của ngân hàng, đó là sản phẩm cho vây tín dụng, ta thấy các phòng ban được phân chia và sắp xếp theo trình tự từ đầu vào đến đầu ra của sản phẩm dịch vụ. Ban đầu, phòng tín dụng thể nhân có nhiệm vụ tiếp thị , tư vấn sản phẩm với khách hàng, lập các hồ sơ, xét phê duyệt đề xuất vay để ký hợp đồng. Bước thứ hai, phòng quản lý nợ có nhiệm vụ giải ngân sau khi kiểm tra tính đúng đắn hợp lệ , đồng thời giám sát việc thu hồi nợ. Cuối cùng bộ phận kế toán tiền vay có trách nhiệm thu hồi nợ. Đối với các khoản nợ xấu, sẽ được chuyển lên cấp cao hơn là hồi đồng tín dụng để xem xét giải quyết. Vậy ta thấy việc sắp xếp cơ cấu các phòng ban như trên sẽ giúp chuyên môn hóa đảm bảo cho quy trình nghiệp vụ ngân hàng được thực hiện tốt. Qua đó ta cũng thấy các phòng ban trong ngân hàng phải thực sự hỗ trợ và phối hợp chặt chẽ với nhau  Cơ cấu đảm bảo sự rõ rang trong mối quan hệ giữa người có nghĩa vụ báo cáo và người được báo cáo. Điều này được thể hiện trong việc phân công công tác chỉ đạo điều hành của Ban GĐ được phân định khá cụ thể và chi tiết( như trong phần 2.2 Chức năng nhiệm vụ)  Nhược điểm: nhìn vào sơ đồ CC TC ta thấy các phòng chức năng chưa có sự phân nhóm cụ thể để biết nhóm nào làm kinh doanh nhóm nào có chức năng hỗ trợ. Ta có thể tham khảo có cấu của NH Vietinbank chi nhánh cấp 1 như sau Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NH Công Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương ( Nguồn: Phòng tổ chức NH Công Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương) Thiết nghĩ VCB HN cần phân các phòng ban làm các khối như trên thì sẽ giúp nhóm cụm lại các phòng ban nào có cùng chức năng chung như KD, Hỗ trợ, tác nghiệp, quản lý rủi ro,phòng Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Phần 3: Đánh giá các nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Vietcombank Hà Nội 3.1 Các nguồn lực 3.1.1 Vốn, tài chính .Về tổng nguồn vốn: Tốc độ tăng của tổng nguồn vốn tăng lên qua các năm. Điều này đảm bảo vốn cho đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ. Trong đó ta cũng thấy vốn chủ sở hữu cũng tăng lên qua các năm. Điều này sẽ đảm bảo cho tỷ lệ an toàn vốn khi tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh. Huy động vốn là hoạt động mà không một ngân hàng nào bỏ qua bởi ngân hàng có huy động được vốn nhàn rỗi thì mới có khả năng triển khai các hoạt động của mình. Hoạt động huy động vốn diễn ra ở tất cả các ngân hàng do vậy mà hoạt động này đang đứng trước những thách thức lớn như: các NHTM liên tục đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn với những sản phẩm phong phú hay xu hướng hình thành tập đoàn khiến cho các tổng công ty lớn chuyển sang giao dịch với chính ngân hàng của tổ chức đó tự thành lập hoặc là giao dịch với các ngân hàng nước ngoài. Tuy vậy thì hoạt động huy động vốn của VCB Hà Nội trong những năm qua vẫn luôn tăng trưởng do VCB Hn giữ được uy tín lâu năm trên thị trường Biểu 3.1: Tổng nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của VCB Hà Nội ( Nguồn: Phòng Tổng hợp VCB HN) 3.1.2 Công nghệ Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả các lĩnh vực kinh tế đều đang đứng trước những cuộc cạnh tranh quyết liệt. Với ngành ngân hàng – tài chính, cuộc cạnh tranh đó càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Khi mà cơ chế là như nhau, lợi ích, lãi xuất mà Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp các ngân hàng đem đến cho các khách hàng là như nhau thì công nghệ được nhiều người nhìn nhận sẽ trở thành yếu tố then chốt. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, VCB đa dạng hóa các sản phẩm tiện ích mình đối với khách hàng bằng việc cung cấp các sản phẩm tự động hóa cao như CVB online, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống rút tiền tự động ATM Connect 24…Hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu với mạng lưới chi nhánh tại 85 nước trên thế giới, kết hợp giữa ngân hàng với viễn thông như thanh toán qua mobie, thương mại điện tử. VCB tự hào là người luôn tiên phong trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên nền tảng công nghệ hiện đai ở VN. Đặc biệt VCB còn ứng dụng công nghệ cao vào nhiều khía cạnh nghiệp vụ ngân hàng như quản lý, giao dịch khách hàng, các vấn đề bảo mật thông tin dữ liệu trong hệ thống ngân hàng của mình nhằm nâng cao năng suất hiệu quả lao động 3.1.3 Nguồn lực con người Bảng 3.1 :Số lượng chất lượng CBNV VCB Hà Nội Chỉ tiêu Năm 2005 Theo giới tính Nam Nữ Theo tính chất LĐ 1. Lao động quản lý Giám đốc, phó GĐ Trưởng, phó phòng 2. LĐ chuyên môn, nghiệp vụ 3. LĐ giản đơn Theo trình độ Trên Đại học 11.0188.055.0Đại học Trung cấp18 Cao đẳng Theo độ tuổi Từ 30 tuổi trở xuống 31 đến 45 tuổi 46 đến 60 tuổi Tổng số CBCNV Năm 2006 Năm 2007 Số Tỷ trọng Số Tỷ trọng người (%) người (%) Số người Tỷ trọng (%) 57 110 100 167 37.0 63.0 43 16.0 11 32 212 4.1 12.0 79.0 12 4.5 29 222 11.0 83.0 3 1.0 182 64 21 68.0 24.0 8.0 34.0 66.0 79 148 35.0 65.0 17 4 13 10.2 2.2 8.0 34 9 25 15.0 4.0 11.0 143 7 85.8 4.0 184 9 8.0 4.0 13 8.0 23 10.0 129 77.0 182 80.0 7 4.0 5 2.0 104 50 13.36 167 62.0 30.0 8.0 148 59 20 227 65.0 26.0 9.0 267 ( Nguồn: Phòng hành chính- Nhân sự VCB HN) Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Trong đó lao động chuyên môn nghiệp vụ là lao động nhân viên ở các phòng ban. Lao động giản đơn gồm lái xe, bảo vệ, lao công tạp vụ.  Nhận xét : nhìn vào bảng trên ta thấy mức độ biến động LĐ qua các năm như sau: - Số lượng LĐ tăng lên không ngừng với tốc độ tăng 2006 là 35.9%, năm 2007 là 17.6 %. Cùng với đó là sự tăng lên của doanh thu các năm - Theo giới tính không có sự biến động đáng kể giữa tỉ lệ nam và nữ. Tỉ lệ nam tăng nhẹ để tiến tới cân bằng với nữ bởi ngành ngân hàng có đặc thù là nhìn chung nữ chiếm tỷ lệ cao hơn - Theo tính chất LĐ: LĐ quản lý tăng nhẹ, đặc biệt tăng khá trong năm 2006 bởi trong năm này thành lập mới 3 phòng giao dịch, đồng thời chi nhánh tách các phòng ban cũ kiêm nhiều chức năng dịch vụ thành nhiều phòng nhỏ hơn đáp ứng với sự phát triển và nâng cao không ngừng của dịch vụ. Vì vậy số lượng phó, giám đốc các phòng giao dịch, trưởng phó phòng tăng lên nhiều. Tỷ trọng LĐ chuyên môn và LĐ giản đơn không mấy thay đổi - Theo trình độ LĐ: Tỷ trọng LĐ qua ĐH và trên ĐH ngày càng tăng tương ứng đó là giảm tỷ trọng LĐ cao đẳng và trung cấp. Điều này là tín hiệu đáng mừng cho thấy trình độ tăng lên không ngừng đáp ứng với yêu cầu đặt ra là phải nâng cao chất lượng dịch vụ tạo nhiều sản phẩm tiện ích mới - Tuổi bình quân của CBCNV năm 2007 là : 30,4 tuổi. Đây là độ tuổi trung bình trẻkhông cao cũng không quá trê. Là độ mà người LĐ đạt tới mức năng suất cao nhất trong cả cuộc đời làm việc của mình vì họ đã tích lũy được kinh nghiệm nhất định đồng thời còn nhiều sức khỏe mong muốn cống hiến 3.2 Tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh 3.2.1 Quy mô và tăng trưởng Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Bảng 3.2 Bảng cân đối kế toán VCB HN Đơn vị: triệu đồng Mục 2006 I Tài sản Tiền mặt và tương 140256 đương tiền mặt Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước 687210 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 3029617 2007 Chứng khoán kinh doanh 163682 Cho vay khách hàng Góp vốn đầu tư dài hạn 185846 676.4348 2412659 32979 3842552 5534922 96722 55952 Đầu tư chứng khoán Tài sản cố định Tài sản khác Tổng tài sản có II Nợ phả trả, vốn, quỹ Tiền nợ VCB HO và Ngân hàng Nhà nước 2187526 1762879 64375 60851 131023 77594 9693414 11449666 735745 969727 Tiền vay các tổ chức Tín dụng khác 705893 Tiền gửi của khách hàng 6491148 Phát hành giấy tờ có giá 509169 Nguồn vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 143123 Nợ khác 214593 Tổng nợ phải trả 9037829 Vốn chủ sở hữu 651230 Trích lập quỹ 1040509 821169 186821 143328 340215 10658785 776921 4891 4355 Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Tổng nợ phải trả, vốn 9693414 11449666 ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN)  Về tổng tài sản Biểu 3.1: Tổng tài sản VCB HN ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN)  Nhận xét: Tổng TS VCB HN không ngừng tăng lên tuy tốc độ tăng có tương đối chậm lại So với ngành: Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Biểu 3.2 Tăng trưởng tổng tài sản của các ngân hàng trong năm 2007 Đơn vị: tỷ VNĐ  Nhận xét: Tổng TS VCB HN không ngừng tăng lên tuy tốc độ tăng có tương đối chậm lại. Tuy nhiên nếu đem so sánh NHNT Chi nhánh Hà Nội với NHNT Việt Nam thì ta thấy tốc độ tăng trong 2007 là khá tương đương nhau. Và nếu so với toàn ngành thì tốc độ tăng Tài sản của NHNT Việt Nam nói chung và NHNTVN chi nhánh Hà Nội nói riêng là thấp so với các ngân hàng khác.Tuy nhiên điều này là dễ hiểu bởi tổng tài sản của VCB lớn hơn các ngân hàng khác nhiều nên tốc độ tăng tổng tài sản sẽ không cao  Về hoạt động tín dụng: Biểu 3.3: Tổng dư nợ VCB HN ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN)  Nhận xét: tổng dư nợ tín dụng luôn tăng lên trong các năm. Năm 2007 tổng dư nợ tín dụng đạt 4414 tỷ đồng tăng 3.28% so với năm 2006. Trong đó: - dư nợ quá hạn chỉ chiếm 0.78% tổng dư nợ( trong khi đó trung bình ngành là 2.8%) Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp - Cho vay trung dài hạn chiếm 22.3% tổng dư nợ - Cho vay ngắn hạn chiếm 77.7% tổng dư nợ 3.2.2 Khả năng sinh lợi Ta nghiên cứu kết quả kinh doanh và lợi nhuận qua bảng sau Bảng 3.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh và lợi nhuận VCB HN Đơn vị : Triệu đồng Mục Thu nhập từ hoạt động Chi phí hoạt động Lợi nhuận Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu ROA(%) ROE(%) CAR(%) 2003 41.728 2004 81.478 2005 125.437 2006 292.294 2007 334.277 15.878 30.128 49.177 74.887 94.409 25.850 5500.000 51.350 6500.564 76.260 8.201.234 132.799 9.693.414 164.875 11.449.666 323.125 391.089 496.808 651.230 776.921 0,47 8 0,79 13,13 0,93 15,35 7.3 1,37 21,12 9.6 1,44 21,21 ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN)  Về lợi nhận: Biểu 3.4 : Tăng trưởng lợi nhuận VCB HN ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN) Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp  Nhận xét: Tốc độ tăng lợi nhuận liên tục tăng lên qua các năm. Điều này đã tạo điều kiện cho tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của VCB HN ( ROA) luôn tăng lên qua các năm và đặc biệt cao hơn hẳn so với toàn ngành  ROA, ROE Biểu 3.5: ROE của VCB HN qua các năm ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN) Biểu 3.6: ROA của VCB HN qua các năm ( Nguồn: Phòng tổng hợp VCB HN)  Nhận xét: ROE, ROE tăng lên không ngừng qua các năm So với ngành trong năm 2007 Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Bảng 3.4: So sánh ROA ROE của một số ngân hàng lớn ( Nguồn: Báo cáo phân tích ngành Ngân hàng 07/2008 của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt BVSC)  Nhận xét: Các chỉ số ROA, ROE của VCB HN trong năm 2007 đều cao hơn so với toàn VCB nói chung. Điều này càng chứng tỏ vị trí dẫn đầu của chi VCB chi nhánh Hà Nội trong hệ thống NHNT VN. Tuy nhiên các chỉ số này còn thấp hơn so với các NHTMCP khác 3.2.3 Khả năng thanh toán  CAR Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp (Nguồn: Báo cáo phân tích ngành Ngân hàng 07/2008 của Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt BVSC)  Nhận xét: CAR của NHNTVN chi nhánh Hà Nội có phần cao hơn so với trung bình của toàn NHNTVN nói chung. Và nếu so với các ngân hàng khác thì cao nhất trong hệ thống các NHTMQD( như Agribank, BIDV, ICB) và không thấp hơn nhiều so với các NHTMCP( như ACB, STB. EAB) Nguyễn Mai Liên Báo cáo tổng hợp Phần 4: Chiến lựoc của VCB Hà Nội trong giai đoạn tới 4.1 Khó khăn và thuận lợi trong thời gian qua  Thuận lợi: NHNT Việt Nam đã chính thức trở thành NHTM cổ phần từ 02/06/2008, nền tảng cơ chế quản trị và điều hành ngân hàng có sự thay đổi. Thực tế là một số chủ trương biện pháp tổ chức chỉ đạo trong kinh doanh từ NHNT VN đã có sự chuyển biến. Thương hiệu và vị thế VCB tiếp tục phát huy tác dụng. Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ và NHNN nhạy bén hơn, tác động rất mạnh đến thị trường và hoạt động kinh doanh của các NHTM. Các doanh nghiệp, khách hàng của VCB có cơ sở kinh doanh vững chắc cũng chịu tác động của khủng hoảng, suy giảm nhưng chưa bị rủi ro lớn hoặc đổ vỡ. Công nghệ của VCB tiếp tục được phát huy trên nền tảng đã được xây dựng từ trước, một số dịch vụ mới được đưa ra có tác dụng . Tiếp tục phát huy các thế mạnh về công nghệ và uy tín của Ngân hàng Ngoại thương trên địa bàn, VCB Hà Nội cũng có sự thay đổi về quản lý, điều hành kinh doanh và việc áp dụng một số biện pháp điều hành kinh doanh, đa dạng hóa các hình thức, các công cụ huy động vốn từ NHTMCP Ngoại thương VN như: tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, CCTG, phát triển các sản phẩm ngân hàng hiện đại, tích hợp nhiều tiện ích, mở rộng màng lưới giao dịch, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, kết hợp các nghiệp vụ phái sinh… để cung cấp các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng và hiện đại hơn đến khách hàng là những nhân tố giúp hoạt động kinh doanh của VCB tiếp tục ổn định và phát triển.  Khó khăn: Kinh tế trong nước bị lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động của các NHTM. Cạnh tranh giữa các NHTM khá gay gắt trước tình hình thanh khoản khó khăn hồi đầu năm, biến động tỷ giá phức tạp và thị trường chứng khoán sụt giảm, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường nguyên liệu diễn biến phức tạp. Tâm lý cán bộ CNV quan ngại trước các chính sách thay đổi, trông chờ vào thu nhập mới, cổ phiếu sụt giá, sản phẩm dịch vụ đơn điệu... Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh sôi động, các ngân hàng vẫn cung cấp rất nhiều các cách thức linh động mới mẻ, sản phẩm và dịch vụ khá đa dạng, phong phú, thu hút được số lượng lớn khách hàng. Đó là nét sáng tạo, đột phá của các ngân hàng bạn mà VCB cần học tập và phát huy. VCB duy trì được kết quả tốt chủ yếu do uy tín, thương hiệu Vietcombank được tạo dựng hơn 45 năm qua. Các sản phẩm huy động vốn so với các ngân hàng bạn nhìn chung không mới mẻ, lãi suất chưa hấp dẫn, các sản phẩm đơn lẻ, không mang tính chất ‘gối vụ’: khi sản phẩm này đến hạn, khách hàng không có sản phẩm khác để lựa chọn thay thế 4.2 Mục tiêu : - Đạt các chỉ tiêu theo thông lệ quốc tế về ngân hàng( BIS) và các chỉ số an toàn vốn ( CAR) theo tiêu chuẩn quốc tế Nguyễn Mai Liên
- Xem thêm -