Báo cáo thực tập tại công ty tnhh nhà nước một thành viên xuân hoà

  • Số trang: 31 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 32 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Báo cáo thực tập tổng hợp MỞ ĐẦU Hiện nay nhu mức sống của ngƣời dân trong xã hội đã phát triển tƣơng đối cao, chính vậy nhu cầu về vật chất và tinh thần của họ cũng theo đó mà phát triển theo. Ngành sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội thât cũng không năm ngoài mục đích phục vụ nhu cầu này của ngƣời tiêu dùng trong xã hội. Thông qua quá trình nghiên cứu và thực tập tại Công ty Xuân Hoà, một Công ty xản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng nhƣng chủ yếu là mặt hàng nội thất giúp cho tôi hiểu rõ hơn về nhu cầu của xã hội đối với mặt hàng này. Đồng thời đây cũng là dịp tôi khải nghiệm những kiến thức mà mình đã tích luỹ đƣợc trong suất thời gian ngồi trên Giảng Đƣờng đại học. Trong suất quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhà nƣớc một thành viên Xuân Hoà, tôi đã đƣợc sự giúp đỡ rất tận tình của toàn thể CBCNV của Công ty đặc biệt là những CBCNV phòng Kinh doanh nơi tôi trực tiếp thực tập. Hơn nữa với sự hƣớng dẫn tận tình của Thầy Vũ Văn Ngọc và Cô Lê Thị Thanh Thuỷ đã giúp tôi hoàn thành đề tài thực tập tổng hợp của mình. Thông qua bài viết này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới toàn thể Công ty và Thầy Vũ Văn Ngọc, Cô Lê Thị Thanh Thuỷ. Bản Báo Cáo thực tập này đƣợc chia làm các phần chính sau: 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUÂN HOÀ 2. KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY 3. NHŨNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4. VẤN ĐỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG THỰC TẾ TẠI CÔNG TY 5. CÁC TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP. Rất mong đƣợc sự góp ý chỉ bảo của thầy cô. 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUÂN HOÀ. 1 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 1.1. Địa vị pháp lý và chức năng sản xuất kinh doanh của công ty. 1.1.1. Giới thiệu chung về công ty Xuân Hoà Tên Công ty viết bằng tiến việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƢỚC MỘT THÀNH VIÊN XUÂN HOÀ Tên giao dịch băng tiếng việt: CÔNG TY XUÂN HOÀ Tên giao dịch quốc tế: XUAN HOA COMPANY Tên viết tắt: XUHA Co trụ sở chính: Phƣờng Xuân Hoà -Thị xã Phúc Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc. Sồ điện thoại: 0211863244 Fax : 0211863019 Email: xuanhoa@hn.vnn.vn Webside: www.xuanhoa.com Giấy chƣng nhân đăng ký kinh doanh số: 109380 Ngành nghề kinh doanh: + Sản xuất, kinh doanh hàng trang thiết bị nội thất và trang thiết bị văn phòng, rắp ráp xe đạp xe máy, ống thép và phụ tùng xe đạp, xe máy, ô tô phịc vụ cho nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu; Liên doanh liên kết hợp tác đầu tƣ với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc để mở rông sản xuất kinh doanh của công ty, đƣợc nhập khẩu nguyên, vật liệu, máy móc phụ tùng thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty và thị trƣờng. + Làm đại lý, mở cửa hàng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh liên kết; Dịch vụ cho thuê: bến bãi đỗ xe, văn phòng làm việc, nhà ở, siêu thị, kinh doanh bất động sản; Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của Công ty nhu cầu thị trƣờng và đƣợc Pháp luật cho phép. Vốn điều lệ: 35.000.000.000,0 đồng (Ba mƣơi lăm tỷ đồng VN). Chủ sở hữu : UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Ngƣời đại diện pháp lý của Công ty: - Chức danh: Chủ tịch Công ty kiêm Tổng giám đốc - Họ và tên : Trần Quốc Lập Nam - Sinh ngày : 14/7/1954 Dân tộc : Kinh Quốc tịch: Việt Nam - Chứng minh nhân dân số: 012227176 - Ngày cấp: 27/4/1999 Nơi cấp: Công an Thành Phố Hà Nội - Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Số 15 - Đƣờng 2/3 - Phƣờng Láng Hạ - Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội Tên địa chỉ chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nƣớc một thành viên Xuân Hoà tại TP Hồ Chí Minh. Trụ sở : Số 558 - Đƣờng cộng hoà - Phƣờng 13 – Quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh. Chi nhánh Công ty TNHH Nhà nƣớc một thành viên Xuân Hoà tại TP Hà Nội. 2 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Trụ sở : Số 7 Phố Yên Thế - Phƣờng Điện Biên - Quận Ba Đình – TP Hà Nội. Tên địa chỉ đơn vị trực thuộc: Cơ sở sản xuất Đƣờng Đông Lạnh - Thị Trấn Cầu Diễn - Huyện Từ Liêm – Thành Phố Hà Nội. 1.1.2 Những khởi đầu xây dựng Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chiến tranh phá hoại Miền Bắc, mà đỉnh cao là ―Điện Biên Phủ trên không‖, Chính phủ Mỹ buộc phải kí kết hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi cơ bản thì nhân dân Miền Bắc phải đƣơng đầu với rất nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh để lại. Vào thời điểm này Đảng và Nhà nƣớc chủ trƣơng khuyến khích sản xuất các mặt hàng phục vụ dân sinh, trong đó có việc sản xuất một nhà máy sản xuất xe đạp để phục vụ cho nhu cầu nhân dân. Nhà máy đƣợc lựa chọn đặt địa điểm trên vùng huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc (nay thuộc thị trấn Xuân Hoà huyện Mê Linh tỉnh Vỉnh Phúc) cách Hà Nội 42 Km, có công xuất thiết kế lắp ráp hoàn chỉnh 200.000 xe đạp/năm và các phụ tùng xe đạp nhƣ xích, vành, nan hoa, ghi đông phục vụ tiêu dùng. Công trình do nƣớc Cộng hoà Pháp chuyển giao công nghệ, thiết bị. Giữa năm 1974, Bộ cơ khí luyện kim là chủ đầu tƣ đã điều động các lực lƣợng gồm đoàn thi công cơ giới 32, công trƣờng xây lắp máy số 6 thuộc công ty xây lăp công trình cơ khí tiến hành khởi công xây đựng. Cuối năm 1977 phần xây dựng nhà xƣởng về cơ bản đã xong, chuyển sang giai đoạn lắp đặy thiết bị. Ban chuận bị sản xuất Nhà máy xe đạp Xuân Hoà đƣợc thành lập. Ban này có nhiệm vụ tiếp nhận công trình sau khi xây lắp xong, tổ chức và bố trí cán bộ theo chuyên gia tiếp thu công nghệ và chuẩn bị mọi điều cần thiết cho xí nghiệp ra đời. Từ cuối năm 1977 đến năm 1979 đã tiếp nhận nhiều đợt cán bộ, công nhân viên về làm nòng cốt cho xí nghiệp. Tháng 5-1978, chị bộ ban chuẩn bị sản xuất đƣợc thành lập với 46 đảng viên. Tổ chức công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cũng đƣợc thành lập. Tháng 6-1979, Thủ tƣớng Chính phủ có quyết định chuyển công trình xe đạp Xuân Hoà từ Bộ cơ khí luyện kim sang cho UBND thành phố Hà Nội quản lý. Việc chuyển giao giữa lúc công trình chƣa hoàn thành trọn vẹn và đang thời kỳ chuyên gia hƣớng dẫn công nghệ gây khó khăn, ách tắc nghiêm trọng cho việc thực hiên hợp đồng hƣớng dẫn công nghệ của chuyên gia Pháp. Đầu năm 1980 có 3 giây chuyền sản xuất chạy thử cho ra sản phẩm là: xích, ổ giữa, nan hoa. Tháng 3-1980, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định thành lập Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà và bổ nhiệm các đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển làm Giám đốc, đồng chí Nguyễn Văn Tịnh, Văn Huy Quân làm phó Giám đốc. Sau khi ra đời các điều kiện về tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất của một doanh nghiệp quốc doanh đƣợc xúc tiến khẩn trƣơng. Quý I năm 1980 đã cho ra 3 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 đời các phân xƣởng trực thuộc: Phòng Tổ chức lao động, Phòng Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch, Ban hành chính đời sống, Ban bảo vệ. Bốn dây chuyền vành, sơn, mạ và cân vành do những khó khăn về chuyển giao tổ chức, về điện nƣớc và hợp đồng chuyển giao công nghệ với Pháp bị chậm trễ nên cuối năm 1980 dây chuyền vẫn chƣa ổn định. Sau những nỗ lực tiếp nhận những cán bộ công nhân viên về, nhƣng hầu hết đều mới ra trƣờng, kinh nghiệm công tác còn non yếu, lãnh đạo xí nghiệp thực hiện nhiều biện pháp: cử nhiều đoàn CNV đi kiến tập ở Nhà máy Gang thép Thái Nguyên, ở Bi Xích Líp Đông Anh, ở Xe đạp Thống Nhất, mở nhiều lớp ngiệp vụ quản lý, hƣớng dẫn kỹ thuật cho công nhân các dây chuyền. Đến cuối năm 1980 về cơ bản Xí nghiệp xe đạp đã hình thành về tổ chức, nhân sự và quản lý. Chỉ sau thời gian chuẩn bị chƣa đầy một năm, đầu năm 1981 Xí ngiệp đã có thể đi vào sản xuất theo kế hoạch nhà nƣớc. Ngày 30-12-1980 trƣớc sự chứng kiến của đại diện các cơ quan Nhà nƣớc và Thành phố Hà Nội, Xí nghiệp khai trƣơng. Đây là một thời kỳ vô cùng khó khăn về đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần. Công trình Xe đạp Xuân Hoà đƣợc xây dựng đã thức dậy một vùng đất hoang vu khô cằn, nhƣng cũng chính sự hoang vu khô cắn đó mà tổ chức hạ tầng cơ sở và tổ chức dịch vụ còn sơ khai, cộng với chế độ tem phiếu thời bao cấp làm cho đời sống của CBCNV Xí nghiệp găp muôn vàn khó khăn thiếu thốn. Đời sống tinh thần cung cũng buồn tẻ không kém, tối không có điện, không phim ảnh không văn nghệ…Chấp nhận thực tế khó khăn đó nhƣng không chịu chùn bƣớc, dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Ban Giám đốc đã phối hợp với Công đoàn, Đoàn thanh niên kiên trì tuyên truyền giáo dục vân động CBCNV tinh thần vƣợt khó, từng bƣớc thực hiênj nhiều biện pháp tích cực. Các gia đình có phong trào gia tăng tự túc rau xanh, trồng khoai sắn nuôi lợn gà để gia tăng thu nhập. Phong trào đóng gạch xỉ, tự sửa sang nhà ở, công trình phụ. Tuy rất khó khăn ban lãnh đạo xí nghiệp cho chạy máy phát điện nhỏ cấp điện sinh hoạt vào giờ cao điểm. Mua sắm máy thu hình ở khu tập thểvà tổ chức một hệ thống loa công cộng bắc vào từng dãy nhà tập thể. Nhà ăn tập thể buổi đầu vô cùng kho khăn, nhƣng ngày càng đƣợc củng cố, bộ phận phục vụ tích cực liên hệ các nguồn cung cấp các nguồn lƣơng thực, thực phẩm có chât lƣợng hơn. Nhà trẻ bắt đầu xây dựng với số cháu ban đầu vài chục cháu. Đoàn thanh niên phát động phong trào thể dục thể thao, lôi cuốn đông đảo CBCNV tham gia. Không có tiền mua dụng cụ thể thao Đoàn đã tổ chức đi trồng rừng thuê cho Lâm trƣờng gây quỹ. Dòng chữ ― Không có gì quý hơn độc lập tự do‖ bằng đá xếp trên đồi Thằn Lằn cách xa hàng chục Km vẫn thấy rõ do Đoàn thanh niên tự thiết kế thi công là tƣợng trƣng cho ý chí và tinh thần con ngƣời ở đây. 4 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Nếu xét trong toàn bộ quá trình đi lên của công ty Xuân Hoà thì đây là thời kỳ khó khăn gian khổ nhấy của công ty. 1.2 Khái quát về quá trình hoạt động của công ty 1.2.1 Giai đoạn sản xuất theo kế hoạch Giai đoạn 1981-1985: Năm 1981 năm đầu tiên sẩn xuất theo kế hoạch nhà nƣớc giao, Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn lúng túng. Trƣớc hết là đội ngũ đã yếu lại thiếu, tổng số lao động đầu năm là 350 ngƣời, trong đó kỹ sƣ chƣa đến 20, trung cấp trên 30 ngƣời, công nhân kỹ thuật chiếm 60% nhƣng hầu hết mới ra trƣờng bậc 2 bậc 3, mà phải tiếp nhận một công trình kỹ thuật hiện đại vào loại nhất Việt Nam và trong khu vực lúc bấy giờ trong lĩnh vực xe đạp. Lúc này mới có 4 dây chuyền đã sản xuất thử: xích, ổ giữa, nan hoa và vành còn 3 dây chuyền nữa chƣa đƣợc hƣớng dẫn đầy đủ và chạy chƣa ổn định thì chuyên gia về nƣớc.Với tinh thần khắc phục khó khăn đoàn thanh niên đề xƣớng phong trào thi đua chào mừng 50 năm thành lập đoàn 26-3-1931—26-3-1981 đƣa sản lƣợng xích đạt 26.000 sợi /tháng một kỷ lục chƣa từng có. Tháng 3/1981 UBND Thành phố Hà Nội chuyển xí nghiệp từ sở công nghiệp Hà Nội vào Liên hiệp Xe đạp Hà Nội. Tháng 4/1981 tiếp nhận Xí nghiệp kéo ống thép Kim Anh thành một phân xƣởng chuyên sản xuất ống thép các loại phục vụ cho sản xuất xe đạp. Năm 1982 nhiều khó khăn mới phát sinh: các loại vật tƣ chính và phụ thiếu thép làm xích và ổ giữa hết, hợp đồng mới chƣa về kịp. dụng cụ khuôn cối có có một số loại dơ dão hỏng hóc vật tƣ phục vụ cũng cạn kiêt. Qua cân điều kiện sản xuất Nhà nƣớc chỉ giao kế hoạch bằng 50% kế hoạch năm 1981. Năm 1983 sản xuất có nhiều thuận lợi hơn do kết quả hoạt động của hai năm về trƣớc, đăc biệt là các giải pháp khoa học kỹ thuật đem lại. Mặt khác các loại vật tƣ chính: Thép làm ổ giữa đã về, khí thế thi đua sản xuất có nhiều khởi sắc. Xí nghiệp lần đầu tiên áp dụng hình thức treo tiền thƣởng cho từng dây chuyền sản xuất, định mức lao động và áp dụng chế độ lƣơng theo sản phẩm có chế độ khuyến khích luỹ tiến nên không khí thi đua diễn ra rất sôi nổi. Công tác quản lý kỹ thuật chú ý chƣơng trình bảo dƣỡng định kỳ hƣớng dẫn kiểm tra quy trình công nghệ và quy phạm an toàn, công tác kế hoạch thực hiện điều độ, công tác thống kê đã tổ chức mạng lƣới ghi chép đến từng phân xƣởng từng ngày. Kế hoạch sản xuất năm 1983 đạt 108,8% trong đó sản lƣợng ổ giữa đạt 75.000 chiếc. Năm 1984 đƣợc giao thêm nhiệm vụ sản xuất xe đạp, các nhiệm vụ khác cũng đƣợc giao tăng hơn. Đời sống văn hoá tinh thần có nhiều tiến bộ, năm đầu tiên tổ chức cho CBCNV đi nghỉ mát mùa hè và thăm cố đô Huế. Kết nghĩa vói đoàn 235 mỗi tháng chiếu phim một tối. Mua sắm nhiều dụng cụ thể thao tổ chức thi đấu bóng chuyền, bóng đá. Đặc biệt là phong trào văn nghệ quần chúng diễn ra sôi nổi. Công tác quản lý cũng đạt thành tựu: xích đƣợc cấp dấu chất lƣợng 5 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 cấp 1, xe đạp đƣợc công nhận là xe chất lƣợng cao. Tác phong công nghiệp trong làm việc nề nếp quản lý đƣợc chấn chỉnh. Năm 1985 là năm thứ năm thành lập Xí nghiệp đã bớt phần kho khăn, song trong sản suất kinh doanh còn nhiều vấn đề chƣa đƣợc giải quyết: đó là tình trạng mất cân đối vật tƣ; thiếu dụng cụ phụ tùng thay thế phụcvụ sản suất; đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng do lạm phát làm ảnh hƣởng đến dời sống của CBCNV. Tuy gặp nhiều khó khăn nhƣng năm 1985 Xí nghiệp hoàn thành vƣợt mức trƣớc kế hoạch 20 ngày. Năm năm (1980-19895) là giai đoạn đầu tiên hình thành Xí nghiệp về mọi mặt. Về tổ chức sản xuất đã phat triển dần theo hƣớng chuyên môn hoá. Nếu năm 1981 có 4 phân xƣởng, 7 phòng ban thì năm 1985 có 7 phân xƣởng, 11 phòng ban. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo điều hành đƣợc bồi dƣỡng thử thách từ trong thực tiễn. Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sống 1981-1985 nhƣ sau: Chỉ tiêu Giá trị TSL Sản phẩm Xích Vành mạ Nan hoa Ổ giữa Ống thép Xe đạp Lao động bq Thu nhập bq Chiến sĩ TĐ Tổ LĐXHCN ĐV Tr.đ 1981 18,547 1982 8,897 1983 13,131 1984 20,000 1985 34,414 sợi đôi 100c cái 1000m cái ngƣời đồng ngƣời tổ 131.18 5.318 9.596 67.798 631,6 38.69 9.732 3.744 125.513 25.521 1.500 74.900 275,1 191.000 46.000 1.546 414 299 5 411 350 6 270.131 42.400 4.495 43.375 341,9 5.502 492 355 16 6 274,1 457 416 11 3 232,5 600 484 509 15 5 Giai đoạn 1986-1990. Năm 1986 là một mốc quan trọng trọng lịch sử phát triển của đất nƣớc. Nghị quyết Hội nghị TW 8 khoá VI chỉ rõ ― Năm 1986 phải là năm cải cách nhằm xoá bỏ lề lối quản lý hành chính bao cấp chuyển sang hoạch toán kinh doanh có lãi…‖ Sau đó Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI với tinh thần nhìn thẳng vào sự thật đã phan tích sâu sắc những sai lầm, khuyết điểm của Đảng và Nhà nƣớc trong qúa trình quản lý kinh tế-xã hội; đề ra phƣơng hƣớng đổi mới tƣ duy trƣớc hết là tƣ duy kinh tế và cơ chế quản lý, để tạo ra một bƣớc chuyển biến căn bản của đất nƣớc 6 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Thấm nhuần quan điểm của TW, Xí nghiệp đã tổ chức đợt sinh hoạt chính trị sâu rông trong quần chúng nhằm đánh giá thực trạng tình hình và những ƣu khuyết điểm. Từ đó lãnh đạo xí nghiệp đã từng bƣớc thực hiện đề án cải tiến quản lý. Trong công tác kế hoạch Xí nghiệp đã giao cho các phân xƣởng căn cứ vào năng lực thiết bị xây dựng và đăng ký kế hoạch. Phân cấp kỹ thuật đƣa một số kĩ sƣ, trung cấp kỹ thuật vào làm việc tại phân xƣởng trực tiếp giải quyết tại chỗ những khó khăn vƣớng mắc. Với những cố gắng vƣợt bậc triển khai nhiều biện pháp đồng bộ tích cực mà kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 1987-1988 đều hoàn thành vƣợt mức. Trong đó ản lƣợng xích 1987 đạt 300.000 sợi, năm 1988 đƣợc 21.000 xe đạp hoàn chỉnh một kỷ lục chƣa từng có. Bƣớc sang năm 1989, kiên t rì tƣ tƣởng đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc và đề cao vai trò tự chủ của cấc đơn vị trong sản xuất kinh doanh. Với những trang thiềt bị công nghệ có sẵn ban lãnh đạo Xí nghiệp đã mạnh dạn đi vào hƣớng sản xuất mặt hàng nội thất. Quán triệt tƣ tƣởng của đồng chí Nguyễn Văn Linh ―Tự cứu lấy mình trƣơc khi trời cứu…‖ một phong trào tìm kiếm sản phẩm mới dấy lên rộng khắp. Chỉ trong quý 3 năm 1989 Xí nghệp đã cho ra đời hàng chục mẫu mã bàn, nghế, giá… Đặc biệt là các loại nghế gấp kiểu Liên Xô, Thái Lan đƣợc khách hàng rất ƣa chuộng. Việc chế tạo thành công các loại sản phẩm mới năm 1989 là một sự kiện lịch sử quan trọng của Xí nghiệp, tạo ra một hƣớng phát triển hoàn toàn mới. Trên đà thắng lợi của năm 1989 năm 1990 kết quả sản xuất kinh doanh đạt 140% khẳng dịnh hƣớng đi đúng của Xí nghiệp và triển vọng phát triển trong những năm tiếp theo. Kết quả sản xuất, kinh doanh và đời sống giai đoạn1985-1990. Chỉ tiêu ĐV 1986 1987 1988 1989 1990 Giá trị TSL Tr.đ 40,318 59,98 71,40 39,92 51,67 Sản phẩm Bàn ghế các loại cái 36.300 35.400 27.438 31.993 Xích sợi 115.045 300.000 293.000 67.653 1.222 Vành mạ đôi 32.662 40.492 80.900 63.156 75.291 Nan hoa 100c 2.000 320 1.592 Ổ giữa cái 65907 30.000 70.600 Ống thép 1000m 258 500 576 380 549,7 Xe đạp cái 12.720 16.507 21.000 12.469 15.690 Lao động bq ngƣời 553 577 619 620 636 Thu nhập bq đồng 1.225 5.983 54.669 60.000 135.378 Chiến sĩ TĐ ngƣời 26 36 44 38 51 Tổ LĐXHCN tổ 9 15 15 15 21 7 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 1.2.2 Giai đoạn tiếp tục đổi mới. Giai đoạn 1990-1995. Sau những năm đổi mới thực hiên dƣờng lối đổi mới nhất là trong hai năm 2989-1990, Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà giành đƣợc những thắng lợi to lớn. Với bƣớc đi thử nghiệm mạnh dạn chuuyển sang sản xuất mặt hạng nội thất, đã tạo đà cho xí nghiệp nhanh chóng tiếp cận với cơ chế thị trƣờng, ổn định đời sống và phát triển sản xuất. Bên cạnh đó xí nghiệp cũng đứng trƣớc những thách thức không nhỏ. Mặt trái của cơ chế thị trƣờng phát sinh nhiều tiêu cực: Tình trạng sản xuất kinh doanh trốn lậu thuế, làm hàng giả ngày càng nhiều, nạn nhập lậu hàng xe đạp tràn ngập trên thị trƣờng, mặt khác vừa thoát khỏi cơ chế cũ nên còn chịu nhiều lề lối, tác phong làm việc cũ. Trên cơ sở nhận thức đúng đắn những nhân tố chủ quan, khách quan, thuận lợi, khó khăn của nghiệp, tại đại hội CNVC tháng 3-1991 đã xác định phƣơng hƣớng nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là: Quyết tâm đẩy mạnh đổi mới, tích cực chuyển sang ngành hàng nội thất văn phòng nhƣng vẫn duy trì mặt hàng truyền thống, bảo đảm việc làm và đời sồng cho CBCNV. Mở rộng quan hệ liên kết, kí kết hợp đồng kinh tế sản xuất, gia công khuôn cối sữa chữa thiết bị với các cơ quan trƣờng học… để khai thác vật tƣ tiêu thụ sản phẩm. Nhờ đó Xí nghiệp đã khai thác đƣợc tiềm năng trí tuệ và trình độ kỹ thuật của đơn vị bạn. Bƣớc đầu đặt một số đại lý tiêu thụ hàng hoá ở các cửa hàng trong Liên hiệp, cửa hàng Bách hóa tổng hợp Tràng Tiền, Cửa Nam, Cẩm Phả, Lạng Sơn. Năm 1992 tham gia triển lãm hàng thật hàng giả tại hội vhợ Giảng Võ đƣợc khách hàng tìn nhiệm cao. Trong xu thế phát triển chung của đất nƣớc, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, ngày 7/10/1993 UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 5614- QĐ/UB, chuyển Xí nghiệp xe đạp Xuân Hoà thành công ty Xuân Hoà. Tên giao dịch quốc tế là XUANHOACOMPANY. Việc chuyển Xí nghịêp thành công ty đã mở bƣớc phát triển mới cho đơn vị. Nếu trƣớc đây nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất thì nay Công ty đƣợc mở rộng tối đa quyền hạn về kinh doanh, thƣơng mại, dịch vụ, kết liên doanh với trong nƣớc và nƣớc ngoài, xuất nhập khẩu trực tiếp…Công ty có thể phát huy tối đa quyền tự chủ phù hợp với cơ chế mở. Đây là sự phát triển về chất mà nhờ đó đã đƣa Công ty phát triển với tốc độ nhanh hơn, toàn diện hơn. Trong hai năm 1983-1984 Công ty đã tích cực đầu tƣ công nghệ mới hiện đại hoá dây chuyền sản xuất vừa đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng vừa tạo khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh về công nghệ. Năm 1995 đầu tƣ đây chuyền sơn bột tĩnh điện của Thụy Sỹ là loại công nghệ hiện đại nhất thế giới lúc bấy giờ làm cho công suất tăng lên gấp 4 lần so với dây chuyền sơn nƣớc. Cũng trong năm 1995 đầu tƣ dây chuyền kéo ống thép của Đai Loan nâng công suất lên 2,7 lần và có tỷ lệ phế phẩm nhỏ hơn. 8 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Cuối năm 1993 mở thêm chi nhánh ở Hà Nội( số 4 Thanh Nhàn ). Đầu năm 1994 mở thêm chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 1993-1995 mở 46 đại lý trên 31 tỉnh thành trong cả ba vùng miền trên cả nƣớc. đòng thời cử nhiều đoàn cán bộ chủ chốt đi tham khảo nhiều thị thị trƣờng thành phố Hồ Chí Minh ,các tỉnh miền nam và các nƣớc Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN,…Nhờ vậy công ty đã có hàng trăm sáng kiến đổi mới kỹ thuật. Do nhƣng thành tích nổi bật đó năm 1995 Công ty đã đƣợc Chủ tịch nƣớc tặng Huân chƣơng lao động hạng Nhất. Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sống CBCNV năm 1991-1995. Chỉ tiêu Giá trị TSL Sản phẩm bàn ghếcác loại Xích Vành mạ Ổ giữa Ống thép Xe đạp Lao động bq Thu nhập bq Chiến sĩ TĐ Tổ LĐXHCN ĐV Tr.đ cái sợi đôi cái 1000m cái ngƣời đồng ngƣời tổ 1991 5.145 1992 5.891 73.668 117.260 147.802 238.09 74.36 68.999 28.282 12.908 596,4 479,9 9.080 6.260 615 603 221.871 368.890 62 69 23 19 1993 9.280 1994 37.606 1995 52.700 219.783 256.202 56.171 3.462 1.500 5.116 606 664.300 70 21 348.650 122.600 68.998 500.244 8.840 41.188 2.047 5.969 591 969.000 77 32 1.557 3.670 587 1.140.000 88 37 Giai đoạn 1996-2000 Từ năm 1996 cùng với toàn Đảng toàn dân thực hiện kế hoạch 5 năm cuối thế kỷ XX đƣợc Đảng ta xác định là năm bản lề của thời kỳ CNH-HĐH đất nƣớc. Trong giai đoạn này xuất hiện thêm nhiều đối thủ cạnh tranh mới, trong đó có cả liên doanh với nƣớc ngoài có quy mô sản xuất và trình độ công nghệ khá hiện đại. Từ sự nhận thức sâu sắc các vấn đề trên, lãnh đạo Công ty xác định cần phải đẩy mạnh đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực. Trƣớc hết đầu tƣ công nghệ hiện đại nhƣng có hiệu quả ngay, mở rộng thị trƣờng đặc biệt là thị trƣờng xuất khẩu. Tính đến năm 2000, sau gần 10 năm cố gắng nỗ lực đấu tƣ, Công ty đã trang bị lại gần nhƣ hoàn toàn hệ thống máy móc thiết bị, mỗi dây chuyền công nghệ hầu hết đƣợc cơ giới hoá tự động hoá, tạo sự thay đổi cơ bản về trình độ sản xuất, từ đó đƣa công ty trở thành một doanh nghiệp hàng đầu về hàng nội thất ở Việt Nam. 9 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Từ ngày 1-1-1995 Bộ luật Lao động có hiệu lực pháp lý. Công ty đã từng bƣớc đƣa vào thực hiện. Năm 1996 tổ chức ký kết hợp đồng lao động và thoả ƣớc lao động, xoá bỏ chế độ biên chế. Năm 1997 xây dựng và ban hành nội quy lao động. Năm 1996 Công ty tham gia cùng 2 công ty Nhật Bản góp vốn thành lập công ty liên doanh TANICHI-VIETNAM, hiện nay là một liên doanh làm ăn có hiệu quả. Đầu năm 1998 tiếp nhận cơ sở Cầu Diễn, và xây dựng thành một nhà máy sản xuất tủ văn phòng. Tháng 1-1999 tiếp nhận công ty, sản xuất kinh doanh ngoại tỉnh (HACO),có trụ sở số 7 Yên Thế, quận Ba Đình làm Trung tâm thƣơng mại và là nơi tiếp xúc giao dịch với khách hàng. Tháng 6-1999 xúc tiến chƣơng trình quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Sau một năm thực hiện, tháng 6-2000 đã đƣợc QMS của AUSTRALIA và Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERP cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2000 mở thêm 25 Đại lý nâng tổng số đại lý trên toàn quốc lên 61 Đại lý và hai chi nhánh ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Thị trƣờng xuất khẩu đã hình thành và phát triển mạnh mẽ. Năm 1997 là năm đầu tiên xuất khẩu, đã thực hiện xuất khẩu đƣợc 130.000 USD. Năm 1998 đã đạt mức 2,2 triệuUSD chiếm 30% doanh thu. Kết quả sản xuất kinh doanh và đời sông CBCNV năm 1996-2000. Chỉ tiêu ĐV 1996 1997 1998 1999 2000 Giá trị TSL Tr.đ 61.800 70.100 95.700 101.000 107.00 Doanh thu Tr.đ 65.660 72.156 99.062 104.286 111.65 Sản phẩm Bàn nghế các loại cái 506.602 637.39 807.446 828.327 920.000 Vành mạ đôi 38.125 16.158 Ống thép 1000m 3.014 3.570 2.984 2.123 5.200 Xe đạp cái 3.370 1.784 4.905 10.749 15.000 Lao động bq ngƣời 621 620 760 800 850 Thu nhập bq 1000đ 1.172 1.209 1.370 1.300 1.200 Sáng kiến 33 90 75 65 45 Chiến sĩ TĐ ngƣời 25 35 35 38 42 Tổ LĐXHCN tổ 32 40 23 15 Giai đoạn 2000 – nay Có thể nói đây là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất của công ty. Với rất nhiều thành tích rực rỡ ở tất cả các mặt hoạt động, đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá hiện nay giá trị hàng hoá xuất khẩu đã chiếm đến 50% tổng giá trị hàng 10 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 hoá của Công ty. Không những thế các phong trào thi đua văn hoá thể thao, xã hộ phục vụ đời sống cũng diễn ra sôi nổi Công đoàn, Đoàn thanh niên, nữ công đã biết bám sát thực tế chủ động đề xuất phát động nhiều phong trào quần chúng nhằm hƣớng vào mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng đơn vị, văn hoá xã hội có hiệu quả hơn. Các phong trào ―ngƣời tốt việc tốt‖, ―phát huy sáng kiến cải riến kỹ thuật‖ đã đƣợc Công đoàn phối hợp chặt chẽ với hội đồng thi đua của công ty duy trì tốt, hàng năm đều có cải tiến. công đoàn chủ trì tổ chức phong troà thể thao sôi nổi liên tục, các môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông đã lôi cuốn đông đảo CBCNV tham gia. Công đoàn tổ chức thi đấu giao hữu trong nôij bộ và tham gia hội thi do liên đoàn Lao động Thành phố tổ chức đều đạt giải. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thực hiện các chƣơng trình: ―Tuổi trẻ thủ đô rèn đức luyện tài, xung kích sáng tạo trong sự nghệp CNH-HĐH‖ đất nƣớc, các phong trào ―Thanh niên lập nghiệp, tuổi trẻ giữ nƣớc‖ Đoàn cũng luôn là đơn vị đi đầu. Các phong trào của hội phụ nữ: ―Phụ nữgiỏi việc nƣớc đảm việc nhà‖, ―Xây dựng gia đình văn hoá‖, ―Nuôi con khoẻ dạy con ngoan‖ đƣợc phát động hàng năm, đã lôi kéo đông đảo chị, em phụ nữ tham gia. Các mặt phục vụ đời sống vật chất, chăm lo sức khỏe của ngƣời lao động không ngừng đƣợc củng cố. Bộ phận nhà ăn đảm bảo phục vụ 3 ca. Nhà trẻ thực hiện nuôi tốt dạy tốt, trƣờng mẫu giáo của công ty luôn luôn đạt danh hiệu xuất sắc. Bộ phận y tế hoàn thành tốt việc chăm lo sức khoẻ, cấp cứu thƣờng trực, cấp thẻ BHYT và các công việc do Luật lao động quy định. Các phong trào mang tính nhân đạo xã hội: Công ty nhận nuôi dƣỡng 3 Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng, tham gia tích cực vào các phong trào ủng hộ đồng bào lũ lụt, thiên tai.. Để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội trong thời kì hội nhập, căn cứ cào Nghị định số 63/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 14/9/2001về ciệc chuyển doanh nghiệp nhà nƣớc doanh nghiệp của các cơ quan tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thành công ty TNHH một thành viên và căn cứ vào quyết định số 918 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt danh sách các DNNN triển khai đổi mới thành Công ty TNHH nhà nƣớc một thành viên. Ngày 23/8/2004 UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 132/2004/QĐ-UB về việc chuyển Công ty Xuân Hoà thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội thành Công ty TNHH nhà nƣớc một thành viên. Từ đây Công ty ngày càng đƣợc tự chủ hơn về tất cả các lĩnh vực hoạt động vì vậy doanh thu của Công ty nhanh chóng tăng cao. 11 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của công ty. stt chỉ tiêu 1 tổng tài sản năm 2003 134.365.979 năm 2004 122.431.459 năm 2005 126.352.413 2 Vốn lƣu động 3 Doanh thu 69.096.123 170.977.510 65.644.680 194.439.254 75.221.765 216.918.489 4 Lợi nhuận trƣớc thuế 5 Lợi nhuận sau thuế 4.345.673 4.233.989 6.622.541 6.585.677 9.512.215 8.590.154 6 Nộp ngân sách 2.577.668 3.247.228 5.398.656 1.3 Cơ cấu tổ chức và phạm vi hoạt động của công ty 1.3.1 Cơ cấu tổ chức Theo điều 3 Quyết định 132/2004/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, tổ chức Công ty gồm: - Chủ tịch Công ty. - Tổng giám đốc Công ty. - 03 Phó tổng giám đốc. - Kế toán trƣởng. - Các phòng nghiệp vụ. - Các đợn vị trực thuộc. 1.3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. 12 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TGĐ 1 PHÓ TGĐ 2 G GĐPX MẠ GĐPX CƠ DỤNG PHÓ TGĐ 1 PHÓ TGĐ3 BỘ PHẬN KHÁC PHÓ GĐ PHÓ GĐ GĐPX ỐNG THÉP PHÓ GĐ GĐPX PHỤ TÙNG PHÓ GĐ GGĐPX CƠ KHÍ PHÓ GĐ1 PHÓ GĐ2 GĐPX MỘC PHÓ TGĐ 2 PHÓ GĐ PHÓ GĐ 1 GĐPX CẦU DIẼN PHÓ GĐ 2 13 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 GĐ KỸ THUẬT PHÓ GĐ GĐ CHẤT LƢỢNG PHÓ GĐ PHÓ TGĐ 3 PHÓ GĐ 1 GĐ NHÂN SỰ PHÓ GĐ 2 PHÓ GĐ 3 PHÓ GĐ 1 GĐ TÀI CHÍNH PHÓ GĐ 2 GĐ BÁN HÀNG 1 PHÓ GĐ GĐ BÁN HÀNG 2 PHÓ GĐ GĐCN HÀ NỘI PHÓ GĐ GĐCN HCM PHÓ GĐ BỘ PHẬN KHÁC PHÓ GĐ 1 GĐ HÀNH CHÍNH PHÓ GĐ 2 14 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 1.3.3 Phạm vi hoạt động của Công ty Xuân Hoà CÔNG TY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TỚI HƠN 10 QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 15 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Hệ thống phân phối trong nƣớc Trụ sở chính và showroom số 1: Ph.Xuân Hoà - Tx.Phúc Yên - T.Vĩnh Phúc Tel: 84.211 863012 - 863244/042/414 Fax: 84.211 863019/879668 Website: http://www.xuanhoa.com Nhà máy số II Thị trấn Cầu Diễn - Hà Nội Tel: 84.4 7642092 - 7642414 Fax: 84.4 8346483 E-Mail: bhcaudien@xuanhoa.com Văn phòng và showroom số 2 tại Hà nội: Số 7 Phố Yên Thế - Quận Ba Đình - Hà Nội Tel: 84.4 8235080/81/82/83 Fax: 84.4 7331147 Showroom số 3: Gian 101 Tầng 2 Toà nhà A1 Trung tâm TM Melinh Plaza - Km số 8 đƣờng Cao tốc Thăng log Nội Bài Tel/Fax: 04 04 2122885 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Số 558 Cộng Hoà-P13-Tân Bình - TP Hồ Chí Minh Tel/Fax: 84.8 8496769 CÔNG TY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TỚI HƠN 10 QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 16 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 17 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 Với hệ thống phân phối ở khắp các tỉnh thành trong cả nƣớc và xuất khẩu hàng hoá đi hầu hết các thị trƣờng lớn trên thế giới. Công ty ngày càng chứng tỏ đƣợc sự lớn mạnh của mình trong ngành nội thất Việt Nam. Với tổng số 74 Đại lý chính thức và hơn 1000 cửa hàng phân phối, các sản phẩm của Công ty thực sự đã và đang đi sâu vào trong tiềm thức của ngƣời tiêu dùng không chỉ ở trong mà cả ở ngời nƣớc. 1.4 Những nét chính trong công tác kế hoạch Để tìm hiểu rõ hơn những mục tiêu cảu công ty trong năm tới chúng ta hãy xem xét một số chỉ tiêu cơ bản của công trong những năm vừa qua, để từ đó có những nhận xét khách quan. Những mục tiêu chủ yếu của Công ty năm 2006 nhƣ sau: - Giá trị sản xuất: 260 tỷ. - Doanh thu: 240 tỷ. - Xuất khẩu: 120 tỷ. - Nội địa: 119 tỷ. - Lợi nhuận tăng 10% so với năm 2005. - Củng cố hệ thống phân phối sản phẩm tiêu thụ. - Duy trì và phát triển thƣơng hiệu Xuân hoà của Công ty. Để xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu trên nhƣ thế nào và qua đó cho chúng ta có những nhận xét khách quan, vô tƣ nhất. Chúng ta hãy xem xét một số chỉ tiêu của những năm trƣớc và việc thực hiên các chỉ tiêu đó nhƣ thế nào qua bảng tổng hợp kết quả kinh doang của Công ty. Đơ S Chỉ tiêu tt n vị 1 Tri 2 Vốn đầu tƣ ệu đồng Tổng doanh Tri thu 3 ệu đồng Doangh số US xuất 4 khẩu D 5 Lợi nhuận Tri 6 tháng đầu Năm 2004 Năm 2005 năm 2006 Số % Số % tuyệt đối tăng tuyệt đối tăng Số tuyệt đối 103.68 9 100.42 9 0 1.2 0 5.9 96.713 194.23 1 221.00 1 8 23.5 5 13.5 113.054 1 105.36 1 85.238 08.7 9 23.6 53.145 6.622 1 9.512 1 5.096 18 Bùi Minh Thành trƣớc thuế ệu đồng Nộp ngân Tri sách 6 ệu đồng Lợi nhuận sau Tri thuế 7 ệu đồng Luật Kinh Doanh K45 56.4 43.6 1 3.247 58.5 1 5.696 75.4 1 6.448 59.1 3.059 1 8.590 33.2 3.669 Qua bảng trên ta thấy trong khi vốn đầu tƣ hàng năm đều giảm ( Năm 2004 giảm so với năm 2003 là 8,8%, năm 2005 giảm còn 100420 triệu đồng tƣơng ứng tốc độ giảm 4,1%). Trong khi đó tổng doanh thu hàng năm đều tăng cao (năm 2004 tăng so với năm 2003 23,5%, năm 2005 tăng so với năm 2004 là 13,5%). Doanh số xuất khẩu tăng tƣơng ứng nhƣ sau (năm 2004 tăng 8,7%, năm 2005 tăng 23,6 %).Lợi nhuận trƣớc thuế tăng tƣơng ứng (năm 2004 tăng 56,4%, năm 2005 tăng 43,6%). Lợi nhuận sau thuế cũng tăng tƣơng ứng (năm 2004 tăng 59,1%, năm 2005 tăng 33,2 %). Nhƣ vậy tất cả các chỉ tiêu thu nhập của Công ty đều tăng rất cao kể tƣ khi Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nƣớc một thành viên. Đặc biệt các chỉ tiêu doanh thu cuối năm 2006 là 265 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu 137,5 tỷ đồng, doanh thu nội địa 125 tỷ đồng. Qua các mục tiêu của Công ty và thực tế đạt đƣợc năm 2007 Công ty đã đề ra một số mục tiêu sau: -Tiếp tục duy truỳ và phát triển mạnh mẽ thƣơng hiệu Xuân Hoà, đặc biệt ổ thị trƣờng quốc tế phải dần chuyển những sản phẩm phân phối của Công ty trở về đúng thƣơng hiệu của Công ty.( Hiện nay Công ty xuất khẩu hàng hoá chủ yếu là lấy thƣơng hiệu cảu nhà phân phối) -Năng cao năng lực của đội ngũ CBCNV của Công ty đáp ứng nhu cầu hội nhập của đất nƣớc trong thời kì mới. Giá trị sản xuất 280 tỷ đồng. Doanh thu 285 tỷ đồng. Giá trị xuất khẩu 150 tỷ đồng. Nội địa 135 tỷ đồng. Phát triển hệ thống kinh phân phối tiến tới chiếm lĩnh thị trƣờng trong nƣớc. 2. KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬTVÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY. 2.1 Việc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hoá. Công tác đảm bảo chất lƣợng là một vấn đề vô cùng quan trọng với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào. Với những mặt hàng có tính thẩm mỹ cao nhƣ mặt hàng nội thất thì công tác đảm bảo chất lƣợng càng phải đƣợc quan tâm 19 Bùi Minh Thành Luật Kinh Doanh K45 nhiều, vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Chính vì lý do đó Ban lãnh đạo của Công ty Xuân Hoà đã đƣa các tiêu chuẩn quản lý chật lƣợng tiên tiến của thế giới vào đơn vị mình áp dụng. Tháng 6 năm 1999, Công ty xúc tiến chƣơng trình hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn ISO 9000. Tháng 6 năm 2000 Công ty đã đƣợc cấp giấy chứng nhận do QMS của AUTRALIA và trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế QUACERT cấp. Hiện nay ngoài việc quản lý chất lƣợng sản phẩm theo tiêu chuẩn trên Công ty còn áp dụng các tiêu chuẩn khác nhƣ ISO 14001 và một quy trình bảo hành sản phẩm hoàn thiện. Công ty có quy trình bảo hành các sản phẩm của mình nhƣ sau: QUY TRÌNH BẢO HÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 20
- Xem thêm -