Báo cáo thực tập tại công ty tnhh mtv vật tư và xnk hóa chất

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24608 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành bài khóa luận này, Em xin bày tỏ tấm lòng biết ơn tới thầy giáo Th.s Đào Ngọc Hà -Giảng viên khoa Kiểm Toán của Trường Đại học Thương Mại. Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Thương mại, các thầy cô giáo trong khoa Kế toán-Kiểm toán đã trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản, luôn giúp đỡ và có định hướng đúng đắn trong học tập và rèn luyện, cũng như tu dưỡng đạo đức của mỗi cá nhân. Đồng thời, em xin cảm ơn tất cả các anh chị trong Công ty TNHH MTV vật tư và XNK hóa chất đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để chúng em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận và có những kinh nghiệm thực tế quý báu! Trong quá trình hoàn thiện có thể còn nhiều thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của các quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Nguyễn Ngọc Hân i Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .........................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ v PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài: ............................................................................1 2.Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................1 3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài...................................................................2 4.Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2 5. Kết cấu của khóa luận. .............................................................................................. 3 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG .................................4 1.1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng . .........................................4 1.1.1. Một số khái niệm .................................................................................................4 1.1.2. Một số lý thuyết ...................................................................................................5 1.1.2.1. Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại ......................5 1.1.2.1. Các phƣơng thức thanh toán ...........................................................................7 1.1.2.3 . Các phƣơng thức thanh toán .........................................................................7 1.1.2.4. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ............................................................. 8 1.1.2.5. Lập dự phòng phải thu khó đòi .......................................................................8 1.2. Nội dung kế toán bán hàng ....................................................................................9 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam ..............9 1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15/2006) ...................12 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH MTV VẬT TƢ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT ............................. 20 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến công tác kế toán bán hàng. ..............................................................................................................20 2.1.1. Tổng quan tình hình về kế toán bán hàng ở Việt nam hiện nay. ..................20 2.1.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp ................................................................................................................21 2.1.2.1.Tổng quan về công ty: .....................................................................................21 SVTH: Nguyễn Ngọc Hân ii Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà 2.1.2.2. Ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến kế toán bán hàng. ...................... 23 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng hóa chất tại công ty ............................................25 2.2.1. Phƣơng thức bán và thanh toán tại công ty. ...................................................25 2.2.2. Các quy định liên quan đến kế toán bán hàng tại công ty. ............................ 26 2.2.3. Kế toán bán hóa chất tại công ty ......................................................................27 2.2.3.1. Bán buôn..........................................................................................................27 2.2.3.2. Xuất chuyển cho chi nhánh ............................................................................27 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÓA CHẤT TẠI CÔNG TY ................................................................................................ 31 3.1. Các kết luận về kế toán bán hóa chất tại công ty ..............................................31 3.1.1. Ƣu điểm ..............................................................................................................31 3.1.2. Hạn chế. ..............................................................................................................33 3.2. Một số ý kiến đề xuất, kiến nghị về kế toán bán hóa chất tại công ty .............34 3.3. Điều kiện thực hiện: ............................................................................................. 37 KẾT LUẬN ..................................................................................................................39 PHỤ LỤC SVTH: Nguyễn Ngọc Hân iii Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Biểu 1 : Hóa đơn GTGT Biểu 2 :Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ SVTH: Nguyễn Ngọc Hân iv Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CCDC: Công cụ, dụng cụ DN: Doanh nghiệp GTGT : Giá trị gia tăng NC: Nhân công NVL: Nguyên vật liệu QĐ-BTC: Quyết định- Bộ tài chính SXC: Sản xuất chung TK : Tài khoản TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TT-BTC: Thông tư Bộ tài chính SVTH: Nguyễn Ngọc Hân v Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài: Bán hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàng chính là điều kiện giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý. Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp, thông qua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế. Tổ chức, quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và có hiệu quả. Thực tế nhìn chung kế toán bán hàng ở Công ty TNHH MTV Vât tư và xuất nhập khẩu hóa chất được tổ chức khá khoa học và hợp lý, đáp ứng được phần nào yêu cầu quản lý cũng như việc cung cấp thông tin trong quản lý kinh tế. Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế ví dụ như áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng bán theo phương pháp đích danh sẽ làm tăng khối lượng công việc ghi sổ kế toán chi tiết và khó khăn trong công tác quản lý… 2.Mục tiêu nghiên cứu Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết, các quy trình thực tế về công tác kế toán bán hàng và cùng với các kết quả quan sát, phân tích, đánh giá; Từ đó phân tích những mặt hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó và đưa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng hoạt động hiệu quả hơn. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 1 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà  Các mục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài: - Làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp và làm rõ những nguyên nhân, hạn chế và kết quả đạt được của công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp - Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng của doanh nghiệp, đề ra một số giải pháp hoàn thiện, giúp tổ chức công tác kế toán hợp lý và hoạt động hiệu quả hơn. 3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài  Đối tượng nghiên cứu: - Hàng hóa: Mặt hàng hóa chất. - Các khâu và quy trình bán, tiêu thụ hàng hóa - Công tác kế toán bán hàng.  Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng hóa chất tại Công ty TNHH MTV Vật tư và xuất nhập khẩu hoá chất. - Thời gian: Nghiên cứu dựa trên các hoạt động của công ty tháng 04/2014 4.Phƣơng pháp nghiên cứu a. Phương pháp thu thập số liệu  Phương pháp điều tra: chuẩn bị và phát phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi với nội dung về phương pháp xác định giá vốn hàng bán, phương thức bán hàng, phương pháp tính giá hàng tồn kho. Thông qua các bước tiến hành sau: + Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra phiếu gồm nhiều câu hỏi khác nhau: hình thức kế toán, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán… ( Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm – Phụ lục 01) + Bước 2: Phát phiếu điều tra cho kế toán trong công ty. + Bước 3 : Thu thập kết quả điều tra.  Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn là nhân viên phòng kế toán tài chính của công ty.  Phương pháp nghiên cứu tài liệu SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 2 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà b. Phương pháp phân tích  Phương pháp phân tích dữ liệu: từ các số liệu, tài liệu được tiến hành phân tích để thấy thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó có hướng xử lý nghiệp vụ chính xác nhất, đồng thời phân tích số liệu để làm rõ được tác dộng của từng yếu tố đến đối tượng nghiên cứu để đưa ra phương pháp phù hợp. 5. Kết cấu của khóa luận. Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 3 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG 1.1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán bán hàng . 1.1.1. Một số khái niệm - Bán hàng là quá trình cung cấp hàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu có giá thành hạ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. (Giáo trình kế toán tài chính- trường Đại học Thương mại) - Doanh thu được hiểu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”) -Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”) - Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán. (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ) - Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ) - Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 4 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ. (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ) - Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng (VAS 14 “Doanh thu và thu nhập khác”) - Khái niệm giá vốn hàng bán: Giá vốn được hiểu là toàn bộ chi phí thực tế cấu thành nên sản phẩm, hàng hóa và là biểu hiện về mặt giá trị của sản phầm hàng hóa. Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng hóa bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua số hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ, đó là cơ sở để xác định giá bán và tính hiệu quả kinh doanh (Chuẩn mực kế toán số 02 – VAS 02 “Hàng tồn kho”). 1.1.2. Một số lý thuyết 1.1.2.1. Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại a. Phương thức bán buôn Bán buôn là tất cả các hoạt động liên quan đến bán hàng hóa, dịch vụ cho những khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức để kinh doanh hoặc phục vụ cho hoạt động của họ. Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong khâu lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng cuối cùng. Hàng thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn. Có hai hình thức bán buôn:  Bán buôn qua kho: Là hình thức bán hàng mà hàng được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho bao gồm theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. - Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp (bán hàng tại kho): Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện của bên mua. - Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất kho hàng hóa.  Bán buôn vận chuyển thẳng (Bán buôn không qua kho): Là hình thức bán mà doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến cho bên mua. Có hai hình thức: SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 5 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà - Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bán đã nhận. - Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của bên mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. b. Phương thức bán lẻ Bán lẻ được hiểu là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không thông qua các trung gian. Phương thức bán lẻ gồm các hình thức sau:  Hình thức bán hàng thu tiền tập trung  Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp  Hình thức bán hàng tự phục vụ  Hình thức bán hàng trả góp c. Phương thức gửi bán đại lý Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ và phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán chưa có thuế GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) và được hạch toán vào chi phí bán hàng. Đại lý khi bán hàng sẽ lập hóa đơn GTGT của cơ sở đại lý. Định kỳ lập bảng kê hàng bán ra gửi cho doanh nghiệp để doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế đã tiêu thụ. d. Phương thức hàng đổi hàng Là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của doanh ngiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh toán bù trừ lẫn nhau. Khi đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng. Giá trao đổi là giá hiện hành của sản phẩm, hàng hóa tương ứng trên thị trường. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 6 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà e. Phương thức tiêu thụ nội bộ Là phương thức bán hàng các đơn vị thành viên trong cùng doanh nghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng, quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương 1.1.2.1. Các phương thức thanh toán - Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt : Khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau. Thông thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng. - Thanh toán thông qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khaonr người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại. Phương thức này có nhiều hình thức thanh toán như : thanh toán bằng séc, chuyển khoản… Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với số lượng lớn, và đã mở tài khoản ngân hàng. 1.1.2.3. Các phương thức thanh toán a. Phương thức thanh toán trực tiếp Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ. b. Phương thức thanh toán trả chậm Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán, quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán. Ở hình thức này, sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về thời gian và không gian. (Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại- Trường đại học thương mại) SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 7 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà 1.1.2.4. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Khái niệm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ tài chính chấp nhận chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thức 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính Đối tượng lập dự phòng bao gồm: nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang ... Phương pháp lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau: Mức dự phòng Lượng vật tư hàng hóa Giá gốc giảm giá vật tư = thực tế tồn kho tại thời x hàng tồn kho hàng hóa Giá trị thuần có thể thực hiện điểm lập báo cáo tài theo sổ kế được của hàng chính toán tồn kho (Thông tư số: 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009) 1.1.2.5. Lập dự phòng phải thu khó đòi Khái niệm: Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau: - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 8 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất. - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:  Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.  Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Phương pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó: - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:  30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.  50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.  70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.  100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên. - Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. - Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. (Tài liệu tham khảo: Thông tư số: 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009) 1.2. Nội dung kế toán bán hàng 1.2.1. Kế toán bán hàng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam Trong hoạt động bán hàng, kế toán sẽ phải ghi nhận cả doanh thu và giá vốn. Để biết được khi nào doanh thu sẽ được ghi nhận, hay hạch toán giá vốn ra sao trong SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 9 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”, chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” và chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” có nêu cụ thể về vấn đề này. Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” có nêu những nguyên tắc kế toán cơ bản trong đó nguyên tắc chi phối đến kế toán bán hàng khi ghi nhận doanh thu là nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng, những yếu tố của báo cáo tài chính, và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính trong đó có ghi nhận doanh thu và thu nhập khác. Nguyên tắc phù hợp chi phối đến kế toán bán hàng là: việc ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan tạo đến doanh thu đó. Còn nguyên tắc thận trong quy định doanh thu chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Bán hàng sẽ phát sinh doanh thu, và việc ghi nhận doanh thu trong các trường hợp sẽ tuân thủ theo những nguyên tắc nào thì trong Chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” sẽ quy định và hướng dẫn về kế toán doanh thu và thu nhập khác cụ thể như có các loại doanh thu nào, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác. Theo quy định trong chuẩn mực kế toán số 14: Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi giao dịch thoả mãn đồng thời cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua: Ví dụ, nếu hợp đồng quy định bên bán hàng chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến kho của người mua thì trước khi giao hàng cho người mua, doanh thu sẽ không được ghi nhận do người bán còn chịu nhiều rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng từ kho của người bán đến kho của người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. Ví dụ, người mua đã nhận hàng nhưng còn gửi tạm tại kho của doanh nghiệp. Trường hợp này hàng hoá tuy ở trong kho nhưng doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc kiểm soát hàng hoá thì doanh thu vẫn được ghi nhận. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng: ví dụ, người mua đã cam kết trả tiền cho lô hàng hoá đã mua. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 10 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng: ví dụ, doanh nghiệp xác định được giá vốn của lô hàng đã bán, chi phí phát sinh khác như chi phí môi giới liên quan đến việc bán hàng…. Chuẩn mực cũng quy định: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, giao dịch không thoả mãn được hai nguyên tắc này do chúng có thể xung đột với nhau. Trường hợp giao dịch không thể thoả mãn được cả hai nguyên tắc thì ưu tiên tuân thủ nguyên tắc thận trọng”. Nguyên tắc phù hợp có nghĩa là khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Điều đó có nghĩa là, trong kế toán bán hàng, khi doanh nghiệp bán được hàng hoá thì phải đồng thời ghi nhận cả doanh thu và giá vốn của hàng bán. Do vậy, trong chuẩn mực VAS số 02 “Hàng tồn kho” quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho như: xác định giá trị hàng tồn kho, cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, cách hạch toán, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, hàng tồn kho của doanh nghiệp được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho: bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Khi bán hàng, việc xác định giá hàng xuất bán được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước – xuất trước, phương pháp nhập sau – xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền.  Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Là xác định giá xuất kho của từng loại hàng hóa theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể. Phương pháp này thường được áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng thường có giá trị cao hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.  Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): Dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 11 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.  Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của lô hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.  Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền  Phương pháp giá hạch toán : Đối với các doanh nghiệp mua sản phẩm hàng hóa thường xuyên có sự biến động về giá cả, khối lượng chủng loại hàng hóa nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá hạch toán là loại giá ổn định do doanh nghiệp xây dựng, giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài. 1.2.2. Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15/2006) a. Chứng từ sử dụng  Hóa đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTKT – 3LL)  Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT – 3LL)  Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)  Phiếu xuất điều chuyển (Mẫu số 03 – VT)  Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT/BB)  Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT/BB) Ngoài ra còn có các chứng từ khác như: Hóa đơn bán lẻ hàng hóa; Hóa đơn cước phí vận chuyển; Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng; Hợp đồng kinh tế với khách hàng; Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng Với mỗi hình thức bán hàng, chứng từ kế toán được lập theo một quy trình khác nhau bởi tính đặc thù của mỗi phương thức bán hàng. b. Tài khoản sử dụng Kế toán bán hàng có sử dụng các tài khoản chính như  TK 511 “ Doanh thu bán hàng “ : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kinh doanh, Doanh thu phản ánh trên tài khoản 511 - đối với doanh SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 12 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - là doanh thu chưa có thuế, còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu này là doanh thu đã có thuế. TK 511 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau: +TK 5111- Doanh thu về hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ +TK 5112 - Doanh thu về bán thành phẩm. +TK 5113 - Doanh thu về dịch vụ, lao vụ. +TK 5114 - Doanh thu trợ giá (chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp bán hàng theo chỉ đạo của Nhà nước ). Nî TK 511 - Phản ánh thuế TTĐB hoặc thuế Cã - Phản ánh doanh thu thực tế về bán hàng XNK phải nộp. - Phản ánh doanh thu hàng hóa bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần để xác định kết quả. TK 511 không có số dư cuối kỳ Khi hạch toán trên tài khoản 511 cần chú ý : • Doanh thu phản ánh trên TK 511 là doanh thu đã thực hiện ( Khi doanh nghiệp đã giao hàng và người mua đã thanh toán hoặc ký nhận nợ ). • Trường hợp đơn vị bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh thu phản ánh trên TK511 là doanh thu tính theo giá bán thu tiền một lần(Gía bán thông thường ). • Trường hợp đơn vị bán hàng nhận đại lý thì doanh thu phản ánh trên TK511 là phần hoa hồng đơn vị được hưởng. Các trường hợp sau không được phản ánh vào doanh thu : • Các khoản thu về nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 13 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà • Các khoản thu về bán cổ phiếu, trái phiếu, thu được phân chia về liên doanh. • Người mua ứng trước tiền cho đơn vị. • Trị giá vật tư, thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế  Tài khoản 131 - “ Phải thu của người mua “: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình công nợ phải thu ở người mua về trị giá hàng hoá đã cung cấp. Nî TK 131 Cã SD§K:Ph¶n ¸nh sè tiÒn cßn ph¶i thu - Phản ánh số tiền đã thu được ở ë ng-êi mua ®Çu kú. người mua trong kỳ. - Phản ánh số tiền nhận đặt trước của - Ph¶n ¸nh sè tiÒn ph¶i thu ë ng-êi người mua ng-êi mua t¨ng trong kú. - Ph¶n ¸nh trÞ gi¸ hµng ho¸ ®· giao cho ng-êi mua øng víi sè tiÒn nhËn ®Æt tr-íc. SDCK : Ph¶n ¸nh sè tiÒn cßn ph¶i thu ë ng-êi mua ®Õn cuèi kú. Khi sử dụng tài khoản 131 cần chú ý: -TK 131 cuối kỳ có thể có số dư bên có phản ánh số tiền đã thu lớn hơn số phải thu hoặc số tiền nhận đặt trước của người mua nhưng chưa giao hàng. Khi lên bảng cân đối kế toán số dư nợ phản ánh bên tài sản, số dư có phản ánh bên nguồn vốn của bản cân đối kế toán.  Tài khoản 532 -" Giảm giá hàng bán ": Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc bán hàng trong khi hạch toán. Giảm giá: là khoản giảm trừ cho người mua tính trên giá bán vì lí do hàng bán kém phẩm chất hoặc không đúng quy cánh theo qui định của hợp đồng. Bớt giá: là khoản giảm trừ vì lí do người mua đã mua với khấu lượng lớn, nó được tính theo một tỉ lệ nào đó trên giá bán. Việc bớt giá được người bán tiến hành theo từng lần mua hàng. SVTH: Nguyễn Ngọc Hân 14 Lớp: 16B - SB Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đào Ngọc Hà  Tài khoản 531 -" Hàng bán bị trả lại “: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do: vi phạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất. Trị giá của hàng hoá bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế được thực hiện trong kỳ để tính doanh thu thuần của khôí lượng hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.  Tài khoản TK 521 “ chiết khấu thƣơng mại” Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại Cuối kỳ TK 521 không có số dư. Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau: Sơ đồ 1.1 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 111, 112, 131 TK 521, 531,532 Số tiền CKTM cho khách hàng TK 511, 512 Cuối kỳ kết chuyển CKTM Doanh thu hàng bán bị trả lại, do hàng bán bị trả lại, giảm giá giảm giá hàng bán hàng bán TK 33311 Thuế GTGT tương ứng  Tài khoản 632 - “Gía vốn hàng bán “ : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ. TK 632 có kết cấu như sau SVTH: Nguyễn Ngọc Hân : 15 Lớp: 16B - SB
- Xem thêm -