Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần docimexco – docifish

  • Số trang: 45 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15337 tài liệu

Mô tả:

GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong những năm gần đây, nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc về mọi mặt, đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế. Nước ta đã chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Để bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhà nước đã có sự đổi mới trong công tác quản lý: mở đầu là việc các doanh nghiệp quốc doanh đã dần chuyển sang cơ chế tự cung, tự cấp, không còn tình trạng quan liêu bao cấp, ỷ lại vào Nhà nước. Bên cạnh các doanh nghiệp quốc doanh thì những công ty, doanh nghiệp tư nhân cũng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế, và nhu cầu của xã hội. Các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Chính vì vậy mà công tác quản lý có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay. Để quản lý kinh tế được rõ ràng, chính xác, kịp thời thì KẾ TOÁN đóng vai trò quan trọng đối với tất cả các Doanh nghiệp; công tác kế toán là công cụ hữu hiệu nhất để điều hành quản lý kinh tế hiện nay. Công tác kế toán giúp cho việc tính toán, xây dựng và kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật tư, vốn, quản lý tài chính trong doanh nghiệp được rõ ràng, chính xác. Dựa vào công tác kế toán để đánh giá tình hình, thực trạng của doanh nghiệp, từ đó giúp cho nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời. Mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là một tế bào của nền kinh tế, với chức năng sản xuất và phân phối sản phẩm do chính mình làm ra nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc làm sao để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; đó là nhân tố quyết định cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường. Với đặc thù của miền sông nước Nam bộ, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản và cũng là điều kiện cho việc các doanh nghiệp chế biến thủy sản liên tục ra đời trong thời gian gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm đông lạnh cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, việc nhiều doanh nghiệp cùng tập trung khai thác cùng một ngành nghề sẽ dẫn đến các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau nhằm chiếm lĩnh thị trường. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên việc các doanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh như thế nào để có được lợi thế cạnh tranh trên thương trường là một vấn đề nan giải. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 1 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Qua “phân tích hoạt động kinh doanh và phân tích tình hình tài chính” của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị hiểu rõ hơn về chính doanh nghiệp mình và về các đối thủ cạnh tranh. Đó cũng là nội dung chính của Bài cáo này - được thực hiện tại Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 1. Mục tiêu nghiên cứu: a) Mục tiêu chung: Nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp; tổ chức bộ máy kế toán và công tác hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập. b) Mục tiêu cụ thể: - Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; - Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán; - Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị. 2. Phạm vi nghiên cứu: Không gian: - Báo cáo được thực hiện tại CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DOCIMEXCO – DOCIFISH lô 6, khu công nghiệp C, Thị xã Sađéc, Đồng Tháp; Thời gian: - Trong khoảng thời gian từ ngày: 14/06/2009 đến ngày: 15/08/2009. Đối tượng: - Đối tượng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc phân tích tình hình tài chính của Chi nhánh Công ty dựa trên các báo cáo tài chính Quý III năm 2008; từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty trong tương lai. 3. Lược khảo tài liệu có liên quan: - Các báo cáo tài chính của Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco Docifish; - Bài giảng Lý thuyết Tài chính của thầy Phùng Văn Kỳ Hiếu; - Bài giảng Thống kê Doanh nghiệp của thầy Phùng Văn Kỳ Hiếu; SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 2 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DOCIMEXCO – DOCIFISH - Tên đơn vị Tên giao dịch Địa chỉ Mã số thuế Điện thoại Fax Website Email : Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish. : DOCIFISH. : Lô 6 – Khu công nghiệp C – Thị xã Sađéc – Đồng Tháp. : 1400103227-014 : 067.3762429 : 067.3762430 : www.docifish.com.vn : docifish@hcm.vnn.vn - Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:  Chế biến đông lạnh thủy hải sản phục vụ xuất khẩu.  Nuôi thủy sản phục vụ sản xuất kinh doanh.  Nhập khẩu nguyên liệu và hóa chất phục vụ cho sản xuất của xí nghiệp. I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish là đơn vị trực thuộc Công ty Thương nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đồng Tháp được thành lập theo giấy phép thành lập số: 32/QĐUBTL của UBND Tỉnh Đồng Tháp ngày: 07/3/2002; với vốn đầu tư ban đầu hơn 35 tỷ đồng; vốn cố định 25 tỷ đồng; vốn lưu động khoảng 20 tỷ đồng. Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang từng bước hòa nhập vào thị trường khu vực và thế giới, nhận được những lợi thế do thiên nhiên ưu đãi và định hướng chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng cho nông dân trong Tỉnh. Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban Công ty Thương nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tổng hợp Đồng Tháp đã tổ chức thực hiện nghiên cứu lập dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh XNK Sađéc từ năm 2000. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng và sự chỉ đạo sâu sắc của Ban Giám đốc Công ty, các khó khăn ban đầu lần lượt được tháo gỡ. Đến tháng 11 năm 2001 lễ động thổ chính thức xây dựng nhà máy tại lô 6 Khu công nghiệp C thị xã Sađéc được tiến hành, mở đầu cho sự phát triển ngành chế biến thủy sản đầu tiên của xí nghiệp. Sau hơn một năm khẩn trương xây dựng, chuẩn bị nguồn nhân lực; đầu tháng 4 năm 2003 chi nhánh Công ty chính thức đi vào hoạt động. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 3 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Những ngày đầu hoạt động với hơn 100 công nhân, 8 kỹ sư chế biến thủy sản, 5 kỹ sư cơ điện; công suất chỉ đạt 1 tấn thành phẩm/ngày. Đến nay, Chi nhánh Công ty đã có 13 kỹ sư chế biến thủy sản, 8 kỹ sư cơ điện, 15 cán bộ trung cấp các ngành và có hơn 1000 công nhân thường xuyên với số lượng công nhân mới đều được đào tạo tại chổ; công suất đạt gấp đôi công suất dự kiến. Chi nhánh Công ty đã hoàn thành chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP được NAFIQUAVED và Liên minh Châu Âu công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm vào tháng 8 năm 2003; đạt chứng chỉ ISO 9001:2000 của Đức cấp vào tháng 4 năm 2004. Hiện nay, Chi nhánh Công ty đang triển khai xây dựng chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn SQF 1000 áp dụng cho vùng nuôi nguyên liệu và SQF 2000 áp dụng cho nhà máy chế biến nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu nuôi trồng đến khâu sản xuất. Thị trường tiêu thụ lúc đầu là những đơn vị trong nước, đến nay Chi nhánh Công ty đã mở rộng thị trường ra các nước Châu Âu, Canada, Úc, HongKong, Trung Quốc, Hàn Quốc… II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH: 1. Chức năng: Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish với hoạt động chính là kinh doanh xuất nhập khẩu, có các chức năng cơ bản sau: Sản xuất các loại cá Basa, cá tra fillet đông lạnh, sản xuất theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng. Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng cá Basa, cá tra fillet đông lạnh. Cung ứng cho thị trường trong nước các mặt hàng cá Basa cắt khoanh, cá tra nguyên con, bao tử cá… Hiện nay Docifish đã triển khai sản xuất các mặt hàng như cá basa vò viên và đã đăng ký thêm nhiều mặt hàng mới như: cá tra muối xả, cá tra tẩm bột, khô cá tra… Thực hiện theo chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước như: các qui định về báo cáo tài chính, nộp thuế, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật, thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm. 2. Nhiệm vụ: - Xây dựng qui trình sản xuất dựa trên các trang thiết bị hiện đại, nghiên cứu các ứng dụng qui trình sản xuất mới. - Luôn thực hiện theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và GMC. - Đào tạo nguồn nhân lực cho qui trình sản xuất từ khâu vận hành đến khi cho ra sản phẩm nhằm đạt năng suất cao nhất và đồng bộ. - Chịu trách nhiệm trước cơ quan Nhà nước và khách hàng về chất lượng sản phẩm mà Công ty đã cung cấp. - Đảm bảo chất lượng sản phẩm do Chi nhánh Công ty cung cấp ra thị trường không chứa các chất kháng sinh bị cấm sử dụng. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT: SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 4 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp - Hiện nay Chi nhánh đang tiến hành xây dựng thêm phân xưởng sản xuất mới, nhiều máy móc thiết bị mới sẽ được mua sắm, lắp đặt để phục vụ cho kế hoạch sản xuất. - Chi nhánh đang tuyển dụng thêm một lượng lớn nhân công để phục vụ cho phân xưởng sản xuất sắp hoàn thành và đưa vào sử dụng. - Trong tương lai sẽ thực hiện việc đẩy mạnh công tác marketing để tiếp cận các thị trường mới. Để làm được điều này Chi nhánh sẽ tiếp tục mở rộng bao tiêu vùng nguyên liệu, tăng cường gắn kết hơn nữa mối quan hệ với người nuôi cá để có được nguồn nguyên liệu đảm bảo, đồng thời tổ chức thực hiện qui trình HACCP, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 IV. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY NĂM 2008: Bảng 1: Số lượng lao động tại chi nhánh Công ty cuối Quý III / 2008: Cơ cấu lao động Lao động trực tiếp Lao động gián tiếp Tổng cộng ĐH CĐ 10 10 11 11 Trình độ TC 923 40 40 LĐPT 923 923 Tổng cộng 61 984 Bảng 2: Cơ cấu lao động tại Chi nhánh Công ty cuối Quý III / 2008: Trình độ Đại học Cao đẳng Trung cấp Lao động phổ thông Tổng cộng SV: Nguyễn Hoàng Khanh Số lượng 10 11 40 923 984 Tỉ lệ 1,02% 1,12% 4,07% 93,80% 100,00% Trang 5 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Nhận xét: Lao động phổ thông đây là lực lượng lao động trực tiếp của Chi nhánh Công ty chiếm tỉ trọng rất lớn trong cơ cấu lao động 93.80% so với tổng số lao động của toàn Công ty. Do đó, để hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty có hiệu quả thì đội ngũ công nhân phải có trình độ và khả năng thành thạo công việc nhất định. Hiện nay, Chi nhánh Công ty đang xúc tiến đào tạo đội ngũ lao động có trình độ và lực lượng công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu của Chi nhánh Công ty trong tương lai. Bộ phận lao động gián tiếp của Chi nhánh Công ty gồm nhiều bộ phận khác nhau thuộc các phòng ban như: bộ phận quản lý, nhân viên văn phòng, nhân viên thu mua… chiếm tỉ trọng tương đối khá có trình độ chuyên môn nhất định phù hợp với yêu cầu công việc và nhu cầu quản lý. Với bề dày lịch sử còn khiêm tốn nhưng Chi nhánh Công ty đã bố trí nhân sự, các phòng ban như hiện nay là phù hợp; trong tương lai để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường Chi nhánh Công ty đang xem xét quá trình tuyển dụng nhân viên một cách tích cực hơn bởi vì đây là một trong những nhân tố quan trọng góp phần to lớn đến sự thành công hay thất bại của Chi nhánh Công ty. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 6 GVHD: Phạm Minh Tân V. Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY: Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH PHÒNG MUA HÀNG PHÒNG BÁN HÀNG TỔ KIỂM NGHIỆM PHÒNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT XƯỞNG SẢN XUẤT BAN ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT TỔ TỔ CẤP PHÂN ĐÔNG CỠ SV: Nguyễn Hoàng Khanh BAO XẾP GÓI KHUÔN PHÒNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ TỔ CƠ ĐIỆN ĐỘI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔ RỬA CÁ TỔ FILLET LẠNG DA TỔ TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU TỔ VỆ SINH Trang 7 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:  Ban Giám đốc: Chức năng: hoạch định chiến lược phát triển của Công ty; tiếp xúc với các nhà đầu tư; tìm kiếm khách hàng; xây dựng mô hình quản lý phù hợp với chiến lược và hoàn cảnh mới; tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty. Nhiệm vụ: đánh giá đúng đắn sự đóng góp của từng cán bộ, công nhân viên, từng bộ phận để có chính sách quản lý và khen thưởng thích hợp. Dự kiến nguồn nhân lực và có chính sách tuyển dụng đúng đắn. Theo dõi nắm bắt sự phát triển của Công ty, sự thay đổi của môi trường bên ngoài để điều chỉnh mô hình quản lý. Tiếp xúc, tìm kiếm, phân tích đúng thực trạng của khách hàng. Kiểm soát toàn bộ hoạt động của các phòng ban, các dự án để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót. Quyền hạn: quyết định mọi công việc của Công ty; ủy quyền cho người khác.  Phòng Nhân sự - Hành chính: Thực hiện chức năng tham mưu về công tác nhân sự, thống nhất cán bộ nhân viên, tổ chức lao động, tiền lương, thưởng; nghiên cứu thực hiện các chế độ về tiền công, tiền lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên. Kịp thời thông báo cho các ban về công tác hành chánh quản trị. Lựa chọn, bố trí tạo nền kiến thức, phẩm chất năng lực, đạo đức công nhân. Thực hiện các công việc hành chánh như: tập hợp lao động; đăng ký lao động, bảo hiểm; cập nhật và lập các biểu mẫu báo cáo ngành theo quy định để triển khai thực hiện.  Phòng Quản lý sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Chi nhánh về toàn bộ hoạt động trong phân xưởng, quản lý, phân công lao động, bố trí vật tư, nguyên liệu, lao động trong phân xưởng một cách hợp lý. Đảm nhiệm các chức năng về kỹ thuật trong sản xuất. Tìm ra các biện pháp, qui trình sản xuất có hiệu quả cao để đạt được năng suất cao nhất mà ít hao tốn nguyên vật liệu và nhân công sản xuất nhất.  Phòng Quản lý chất lượng: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện chương trình quản lý chất lượng theo ISO, HACCP, BRC, SQF,… Được quyền yêu cầu phòng bán hàng cung cấp tình hình thực hiện các định mức kỹ thuật trong sản xuất. Căn cứ vào tiêu chuẩn Châu Âu, xây dựng các định mức kỹ thuật, các định mức tiêu hao vật tư, nguyên – nhiên – phụ liệu để sản xuất từng mặt hàng, từng loại sản phẩm. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 8 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp  Phòng mua hàng: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về quản lý điều hành mọi hoạt động của phòng, phân công, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong phòng thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch thu mua nguyên liệu, vật tư, bao bì, hóa chất và các dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh, theo dõi tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu sản xuất của Chi nhánh, tình hình cung cấp nguyên liệu gia công chế biến cho các đơn vị bạn.  Phòng bán hàng: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm: lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, theo dõi báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh. Giúp cho Ban Giám đốc xây dựng các hợp đồng kinh tế để trình Giám đốc ký kết, tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện.  Phòng Kế toán – Tài vụ: Chức năng: - Báo cáo tình hình hoạt động của Công ty đến các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định Nhiệm vụ: - Tham gia với Ban Giám đốc Công ty bàn về phương án triển khai kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty. - Tư vấn lĩnh vực tài chính kế toán cho Ban Giám đốc. - Điều hành, kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động trong bộ máy tài chính kế toán. - Lập kế hoạch thu chi, cân đối tài chính để phục vụ toàn bộ hoạt động của Công ty. - Lưu giữ và bảo quản các chứng từ sổ sách kế toán theo đúng quy định. - Lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, phân tích tài chính và các kế hoạch tài chính. Quyền hạn: - Quyền sử dụng toàn bộ nhân lực của bộ phận tài chính kế toán. - Quyền yêu cầu bổ sung thêm nhân lực khi cần thiết. - Ra quyết định các vấn đề có liên quan đến tài chính kế toán.  Xưởng sản xuất: - Nhận và lập kế hoạch sản xuất, triển khai thực hiện tốt kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ, năng suất. - Quản lý điều hành sắp xếp lao động hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn về tài sản và tính mạng người lao động. - Quản lý, bảo dưỡng và sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị.  Tổ kiểm nghiệm: SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 9 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Kiểm tra các yếu tố hóa lý, hóa học có thể ảnh hưởng đến sản phẩm; ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn đối với sản xuất để kịp thời khắc phục. Bên cạnh đó cũng nhằm phát hiện, loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng.  Tổ cơ điện: Lắp đặt các hệ thống, các công cụ về điện phục vụ cho sản xuất như: đèn chiếu sáng, hệ thống báo động, các máy móc thiết bị… Kiểm tra và sửa chữa hư hỏng của máy móc thiết bị cũng như hệ thống đèn chiếu sáng, chuông báo động…  Ban điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ quản lý trong sản xuất, phân bổ sắp xếp thời gian hoạt động; phân công làm việc cho công nhân; giám sát hoạt động trong sản xuất…  Đội quản lý chất lượng: Kiểm tra, giám sát các yếu tố cấu thành chất lượng sản phẩm, tránh không để ra sai sót trong sản xuất…  Tổ cấp đông bao gói: - Bảo quản sản phẩm đúng chất lượng yêu cầu. - Tạo nên hình dạng bên ngoài cho sản phẩm. - Cách li sản phẩm với môi trường bên ngoài. - Đưa sản phẩm vào môi trường bảo quản tốt nhất không gây hư hỏng hay ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm. Tổ phân cỡ xếp khuôn: - Lựa chọn nguyên liệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Sắp xếp tạo hình dạng cho sản phẩm.   Tổ rửa cá: - Loại bỏ các phần kém chất lượng của sản phẩm. - Loại bỏ các bộ phận không phù hợp cho sản phẩm. - Tạo nên hình dạng đặc trưng của sản phẩm.  Tổ fillet lạng da: Lấy phần cần thiết trong sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm kém dinh dưỡng cũng như những phần làm cho sản phẩm kém chất lượng.  Tổ tiếp nhận nguyên liệu: Có nhiệm vụ tiếp cận nguyên vật liệu trước khi đưa vào chế biến.  Tổ vệ sinh: Làm công việc vệ sinh ở tất cả các bộ phận như: văn phòng làm việc, hành lang xung quanh phân xưởng, thông thoát cống rãnh, tẩy rửa các dụng cụ chế biến… VI. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DOCIMEXCO – DOCIFISH: SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 10 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Công ty. KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN PHÓ KẾ TOÁN CÔNG NỢ 1. KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ CCDC NVL KẾ TOÁN KHO THÀNH PHẨM THỦ QUỸ Chức năng – nhiệm vụ của từng thành viên trong bộ máy kế toán:  Kế toán trưởng: - Lập báo cáo tài chính năm, quý; điều hành hoạt động kế toán, phân công cho các kế toán viên. - Kiểm tra toàn bộ công tác hạch toán, chứng từ nghiệp vụ phát sinh. - Cùng Giám đốc lập kế hoạch tài chính, cân đối nguồn tài chính thu chi. - Tổng hợp số liệu, lên báo cáo.  Kế toán phó: - Thay thế kế toán trưởng trong một số công việc chuyên môn. - Lập báo cáo quyết toán thuế hàng tháng nộp về Công ty.  Kế toán công nợ: - Tiếp nhận hồ sơ công nợ đã phát sinh hoặc hoàn thành, lưu trữ vào máy tính và quản lý hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ, phân loại hồ sơ theo từng năm, từng khách hàng. - Lập sổ kế toán các khoản phải thu. - Đối chiếu công nợ với khách hàng.  Kế toán thanh toán: - Kiểm tra chứng từ, hóa đơn trình kế toán trưởng phê duyệt và tiến hành lập các phiếu thu – chi. - Thanh toán lương, công tác phí, dịch vụ mua ngoài, các khoản chi phí khác… - Lập sổ quỹ tiền mặt, theo dõi và lập sổ tiền gửi ngân hàng. - Theo dõi và lập sổ phải trả người bán, sổ tiền vay. - Lập bảng chấm công, bảng lương hàng tháng…, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… - Mua bảo hiểm cho các cán bộ nhân viên của Công ty. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 11 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp  Kế toán nguyên vật liệu, bao bì, công cụ dụng cụ: - Lập bảng khấu hao TSCĐ, lập sổ theo dõi tài sản. - Lập bảng phân bổ chi phí CCDC vào chi phí hàng tháng. - Phản ánh tình hình mua nguyên vật liệu, CCDC. - Ghi chép đầy đủ tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, CCDC.  Kế toán thành phẩm, nguyên vật liệu chính: - Giám sát quản lý hàng hóa ở các bộ phận, ghi chép tình hình nhập - xuất tồn thành phẩm, hàng hóa. - Có kế hoạch cung ứng kịp thời nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất. - Theo dõi, giám sát nguyên vật liệu mua vào trong kỳ.  Thủ quỹ: - Thực hiện việc thu chi tiền mặt. - Theo dõi tạm ứng của cán bộ công nhân viên. - Nộp các khoản thuế cho nhà nước. - Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ với kế toán thanh toán. 2. Hình thức kế toán áp dụng tại Chi nhánh: Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish là đơn vị trực thuộc Công ty nên hình thức ghi sổ kế toán của Chi nhánh phải phù hợp với hình thức kế toán của Công ty: hình thức Nhật Ký Chung. Đây là hình thức đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra; do qui mô sản xuất của Chi nhánh không lớn, tổ chức hạch toán theo tháng nên việc tổ chức sổ kế toán cũng được rút ngắn và đơn giản mà vẫn đảm bảo được những nguyên tắc kế toán. 3. Chế độ kế toán Chi nhánh áp dụng:  Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.  Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ: Việt Nam Đồng.  Kế toán thuế theo phương pháp khấu trừ.  Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.  Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.  Tính giá thành theoChứng phươngtừpháp gốc hệ số; kỳ tính giá thành là 1 tháng.  Xử lý số liệu kế toán tại đơn vị dùng máy vi tính; với phần mềm kế toán Vietsun; phần mềm quản lý toàn bộ hạch toán sổ sách kế toán trong đơn vị. Sổ Nhật Chung Sổ Nhật Sổ15/QĐ-BTC thẻ kế toán ban  ký Hệ thống Tài khoản áp Ký dụng theo quyết định số: đặc hành biệt ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính. chi tiết 4. Qui trình xử lý dữ liệu cơ bản tại đơn vị: Bảng tổng hợp Sổ Cái Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật Ký Chung: chi tiết Bảng cân đối Tài Khoản SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 12 Báo cáo Tài chính GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 5. Trình tự ghi chép trong hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra về tính hợp lệ và hợp pháp, kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung; sau đó, căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp; đồng thời ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối kỳ, từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp chi tiết; cộng các số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản. Sau đó, kiểm tra đối chiếu số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết cho khớp đúng với nhau rồi tiến hành lập các Báo cáo Tài chính. Chi nhánh Công ty cổ phần Docimexco – Docifish là đơn vị phụ thuộc nên Báo cáo kế toán ở đây là Bảng cân đối Tài khoản, Bảng cân đối bàn cờ và các biểu khác; không xác định Lãi – Lỗ. 6. Các loại sổ kế toán sử dụng:  Nhật ký chung.  Sổ cái.  Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.  Các sổ nhật ký đặc biệt. §¬n vÞ:.................... §Þa chØ:.................. MÉu sè S03a-DN (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC) Sæ nhËt ký chung N¨m §¬n vÞ tÝnh:........... SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 13 GVHD: Phạm Minh Tân Chøng tõ Ngµy, th¸ng Sè Ngµy, ghi sæ hiÖ th¸ng u A B Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp DiÔn gi¶i §· ghi Sæ C¸i STT dßng Sè hiÖu TK ®èi øng Sè ph¸t sinh D E G H x x x C Nî Cã 1 2 Sè trang tríc chuyÓn sang ............................. ... Céng chuyÓn sang trang sau - Sæ nµy cã...... trang, ®¸nh sè tõ trang sè 01 ®Õn trang..... - Ngµy më sæ:..... Ngµy..... th¸ng.... n¨m ....... Ngêi ghi sæ KÕ to¸n trëng Gi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) §¬n vÞ:............ §Þa chØ:........... MÉu sè S03b-DN (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC) Sæ c¸i N¨m: Tªn tµi kho¶n: SV: Nguyễn Hoàng Khanh Sè hiÖu: Trang 14 GVHD: Phạm Minh Tân Ngµy, Chøng tõ th¸ng Sè ghi Ngµy, hiÖ sæ th¸ng u A B C Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp NhËt ký chung DiÔn gi¶i D Trang sæ STT dßng Sè hiÖu TK ®èi øng E G H Sè tiÒn Nî Cã 1 2 - Sè d ®Çu n¨m - Sè ph¸t sinh trong th¸ng ……………. - Céng sè ph¸t sinh th¸ng - Sè d cuèi th¸ng - Céng luü kÕ tõ ®Çu quý Tiếp nhận nguyên liệu - Ngµy sæ:..... Xử lýmë sơ bộ Ngêi ghi Filletsæ (Ký, hä tªn) Sửa cá Rửa 2 Ngµy..... th¸ng.... n¨m ...... KÕ to¸n trëng Kiểm ký sinh trùngGi¸m ®èc (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu) Rửa 1 Rửa 3 VII. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ: 1. Đặc điểm: Lạng da Phân cỡ, phân loại Chủng loại sản phẩm được sản xuất tại Chi nhánh Công ty chủ yếu là cá tra, cá basa ngoài ra còn có cá he, cá bống tượng, cá điêu hồng,… mỗi mặt hàng có nhiều qui cách và kích cỡ khác nhau, bên Xử cạnhlýđó Chi phụ gianhánh còn đưa một số mặt hàng đi gia công ở các đơn vị khác. Qui trình sản xuất sản IQF phẩm là cá tra, cá basa,… thuộc chủng loại thủy sản Đông Đông Block tươi sống không thể dự trữ mà khi mua vềCân phải– đưa Rửa vào 4 sản xuất ngay nên trình tự hạch toán giá thành sản phẩm của Chi nhánh là hạch toán trực tiếp giá thành sản phẩm cuối cùng. Chờ đông Xếp khuôn 2. Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm: Với đặc là doanh nghiệp Xếpthù băng chuyền IQF chế biến thủy sản đông lạnh xuất Chờkhẩu đôngnên qui trình công nghệ của Chi nhánh Công ty được khép kín từ khâu nhập nguyên liệu đến quy trình sản xuất và cho ra thành phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và sản phẩm Cấp sản đôngxuất IQFra đạt các tiêu chuẩn đã đăng ký. Cấp đông Sơ đồ 4: Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm của Chi nhánh Công ty. Mạ băng Tách khuôn SV: Nguyễn Hoàng Khanh Bao gói – Ghi nhãn Bảo quản Trang 15 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp VIII.KHÁI QUÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH: Thuận lợi: - Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của Đảng ủy, Ban Giám đốc Công ty và sự phối hợp từ các phòng, ban trong Công ty. - Xây dựng ngày càng hoàn chỉnh vùng nguyên liệu sạch gần Công ty đảm bảo cung cầp trên 90% lượng nguyên liệu giúp tiết kiệm chi phí vận chuyển và chất lượng chế biến. SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 16 GVHD: Phạm Minh Tân - Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Thực hiện hợp đồng bao tiêu nguyên liệu mang lại lợi ích thiết thực cho Công ty và người nuôi cá. Giá nguyên liệu trong năm tương đối ổn định giúp Chi nhánh Công ty chủ động trong đàm phán, ký kết hợp đồng và kinh doanh có hiệu quả. Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng, đặc biệt là thị trường EU; hiện có hơn 70 nước và vùng lãnh thổ nhập khẩu cá tra Việt Nam. Chất lượng hàng hóa ổn định; nâng cao sức cạnh tranh. Khó khăn: - Giá xuất khẩu thường xuyên thay đổi với chênh lệch giá cao khiến cho lượng khách hàng giảm đột ngột, điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty. - Ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới ra đời cạnh tranh thu mua nguyên vật liệu làm cho thị trường thường xuyên bị xáo trộn và không ổn định gây khó khăn cho Công ty. - Công suất chế biến thấp, thiết bị công nghệ chế biến của Công ty chưa được nâng cấp, cải tiến kịp thời. - Thị trường thế giới không ngừng nâng cao các rào cản thương mại làm tăng chi phí kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm và rủi ro hàng bị trả lại. - Chưa sản xuất được mặt hàng Fillet Untrimmed giá rẻ (không gọt mỡ và ruột đỏ) nên chưa xâm nhập được vào thị trường giá rẻ như: Nga, Ukraina, Balan… - Hệ thống kho lạnh của Công ty chưa được mở rộng gây trở ngại cho việc bảo quản sản phẩm và lưu kho. - Vùng nguyên liệu của Công ty còn nhỏ lẻ, manh mún chưa đáp ứng tốt nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất. CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DOCIMEXCO - DOCIFISH I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI SẢN – NGUỒN VỐN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY: SV: Nguyễn Hoàng Khanh Trang 17 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Đơn vị: CN Cty CP Docimexco – Docifish Địa chỉ: Lô 6 – KCN C - Thị xã Sađéc - ĐT Mẫu số B 01 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Quý III năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ TÀI SẢN 1 a - tµi s¶n ng¾n h¹n (100=110+120+130+140+150) I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.Tiền 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn (*) III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 5. Các khoản phải thu khác 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4. Tài sản ngắn hạn khác B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) I- Các khoản phải thu dài hạn 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 3. Phải thu dài hạn nội bộ 4. Phải thu dài hạn khác 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) II. Tài sản cố định 1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 2. Tài sản cố định thuê tài chính - Giá trị hao mòn luỹ kế (*)225 - Nguyên giá 3. Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III. Bất động sản đầu tư - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh251 1. Đầu tư vào công ty con 3. Đầu tư dài hạn khác 4. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (*) SV: Nguyễn Hoàng Khanh Mã số 2 10 0 110 Thuyết minh 3 111 V.01 112 120 121 129 130 131 132 133 134 138 139 140 141 149 150 151 152 154 158 20 0 210 211 212 213 214 219 220 221 222 223 224 Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ 4 106.548.128. 019 1.731.040.928 64.169.395 15.314.389 1.666.871.533 5 97.681.932.3 12 3.742.816.904 58.548.349.712 54.932.322.930 1.183.420.138 272.800.808 55.025.169.110 52.153.790.345 213.455.688 273.178.070 2.159.805.836 2.384.745.007 46.158.172.920 38.749.864.532 3.727.502.515 V.02 11 V.03 V.04 46.158.1 72.920 38.749.864.532 110.564.459 110.564.459 164.081.766 164.081.766 28.845.675.5 65 30.288.997.5 04 27.742.936.872 27.680.129.145 73.237.888.457 (45.557.759.312) 28.713.867.016 15.664.106.885 59.714.124.853 (44.050.017.968) 62.807.727 754.289.103 1.408.131.849 (653.842.746) 13.049.760.131 754.289.103 1.408.131.849 (653.842.746) V.05 V.06 V.07 V.08 V.09 226 227 228 229 230 240 241 242 250 V.10 V.11 V.12 252 258 259 V.13 Trang 18 GVHD: Phạm Minh Tân TÀI SẢN V. Tài sản dài hạn khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3. Tài sản dài hạn khác tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200) NGUỒN VỐN a - nî ph¶i tr¶ 23 (300 = 310 + 330) I. Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Chi phí phải trả 7. Phải trả nội bộ 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả dài hạn người bán 2. Phải trả dài hạn nội bộ 3. Phải trả dài hạn khác 4. Vay và nợ dài hạn 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu 4. Cổ phiếu quỹ (*) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7. Quỹ đầu tư phát triển 8. Quỹ dự phòng tài chính 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận chưa phân phối 11. Nguồn vốn đầu tư XDCB II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2. Nguồn kinh phí 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400) Giám đốc Đặng Hiền Sĩ SV: Nguyễn Hoàng Khanh Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Mã số 260 261 262 268 27 0 Thuyết minh Mã số Thuyết minh 331 332 333 334 335 Số dư đầu kỳ 348.449.590 348.449.590 820.841.385 820.841.385 135.393.803. 584 127.970.929. 816 Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ 135.393.803. 584 135.393.803.584 127.970.929. 816 127.970.929. 816 24.373.836.368 62.961.292 20.222.244.109 108.888.922 V.17 1.697.157.263 2.193.300.872 103.395.310.163 1.450.000.000 3.674.053.073 99.057.358.436 V.18 3.671.237.626 3.458.385.276 135.393.803. 584 127.970.929. 816 V.14 V.21 451 30 0 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 Số dư cuối kỳ V.15 V.16 V.19 V.20 V.21 337 400 410 411 412 413 414 415 416 417 418 419 420 421 430 431 432 433 44 0 Kế Toá n Trư ởng Ngu yễn Ngọ c V.22 V.23 Lập Biểu Trần Minh Tố Trinh Trang 19 GVHD: Phạm Minh Tân Báo cáo Thực tập Nghề Nghiệp Mã số Lin h TÀI SẢN Thuyết minh Đơn vị báo cáo: CN Cty CP Docimexco – Docifish Địa chỉ: Lô 6 – KCN C - Thị xã Sađéc - ĐT Số dư cuối kỳ Số dư đầu kỳ Mẫu số B 02 – DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Quý III năm 2008 Đơn vị tính:VNĐ. CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Kỳ này Kỳ trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 2. Các khoản giảm trừ 2 44.559.921 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 10 117.339.206.991 4. Giá vốn hàng bán 11 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1.008.777.449 7. Chi phí tài chính 22 VI.28 5.290.235.436 - Trong đó: Chi phí lãi vay VI.27 117.383.766.912 102.212.716.295 15.126.490.696 23 8. Chi phí bán hàng 24 6.651.189.840 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.505.847.632 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 30 1.687.995.237 11. Thu nhập khác 31 612.313 12. Chi phí khác 32 8.850.900 13. Lợi nhuận khác 40 (8.238.587) 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) (40 = 31 - 32) 50 1.679.756.650 15. Chi phí thuể TNDN hiện hành 51 VI.30 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.31 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 60 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 Người lập biểu (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Trần Minh Tố Trinh Nguyễn Ngọc Linh SV: Nguyễn Hoàng Khanh Lập, ngày 30 tháng 09 năm 2008 Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Đặng Hiền Sĩ Trang 20
- Xem thêm -