Báo cáo thực tập tại công tác quản lý của công ty cổ phần phần mềm bravo

  • Số trang: 46 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞ ĐẦU Thực tập là điều kiện tốt nhất giúp cho sinh viên có thể vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn, từng bước tiếp cận với thực tiễn, qua đó sinh viên có thể học hỏi tích luỹ được những kinh nghiệm, bổ sung được những kiến thức thực tế vào bài học của mình. Ngoài ra qua quá trình thực tập còn giúp cho sinh viên thấy được sự quan trọng và cần thiết của công việc từ đó kích thích sinh viên tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện cho mình một thói quen làm việc có kỷ luật khoa học. Tạo điều kiện cho sinh viên nhanh chóng hoà mình vào sự phát triển chung của toàn xã hội một cách tự tin. Qua một thời 4 tuần thực tập tìm hiểu tình hình thực tế sản xuất tại công ty cổ phần phần mềm Bravo em đã có được những kiến thức và các kĩ năng cơ bản khi làm việc trong doanh nghiệp, từ đó em càng thêm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, giúp ích cho việc nghiên cứu kiến thức chuyên sâu của nghành học sau này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty đã tận tình chỉ bảo cho em , tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất, em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Vân Anh, cùng các thầy cô trong khoa Quản lý kinh doanh đã hướng dẫn và chỉ bảo rất kĩ càng và tỉ mỉ cho chúng em. Bài báo cáo của em gồm 3 phần chính sau :  Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp  Thực tập theo chuyên đề  Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện Tuy nhiên do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ từ các thầy cô giáo để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! PHẦN 1 : CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO 1.1. Giới thiệu chung về lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần phần mềm kế toán BRAVO được thành lập theo giấy phép số 4667/GP-UB ngày 07 tháng 10 năm 1999 của UBND thành phố Hà Nội. Được sở Kế hoạch - Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh số: 056682 ngày 18 tháng 10 năm 1999 và Cục thuế Tp. Hà Nội cấp mã số đăng ký thuế: 0100947771 ngày 05 tháng 11 năm 1999. Tên công ty: Công ty cổ phần phần mềm Bravo. Tên tiếng Anh: Bravo Software Join Stock Company. Giấy phép thành lập: Số 4667/GP_UB ngày 07/10/1999 của UBND Hà Nội. Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 056682 ngày 18/10/1999 của sở KH & ĐT Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất phần mềm máy tính (chủ yếu là phần mềm kế toán). Tài khoản: Số 0011000413245 tại Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam. Mã số thuế: Số 0100947771 tại Cục thuế Hà Nội. Giám đốc công ty: Ông Đào Mạnh Hùng. Địa chỉ: Trụ sở chính tại 48 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội. Điện thoại: 04.776 2472 (7 lines). Fax: 04.7760 2470. Email: bravosoft@vnn.vn. Website: www.bravo.com.vn Chi nhánh công ty: Văn phòng đại diện công ty tại Đà Nẵng. Đại diện: Ông Nguyễn Đức Sơn. Địa chỉ: Số 480-482 Trưng Nữ Vương, Hải Châu, Đà Nẵng. Điện thoại: 0511.633 733 (04 lines). Fax: 0511.633 734. Email: bravo@dng.vnn.vn Chi nhánh công ty: Văn phòng đại diện công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện: Ông Tôn Minh Thiên. Địa chỉ: Số 97 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 08.914 2636 (06 lines). Fax: 08.914 3870. Email: bravo@hcm.fpt.vn 1.2. Nhiệm vụ chính và chức năng của công ty. Công ty chuyên sâu trong việc phát triển phần mềm kế toán và phần mềm quản trị tài chính. Với những kinh nghiệm thực tế giúp công ty hiểu một cách sâu sắc những yêu cầu quản lý của các đơn vị và đây cũng là nền tảng để công ty phát triển phần mềm kế toán Bravo với những đặc điểm và chức năng đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao về kế toán và chức năng quản trị . Phần mềm Bravo được thiết kế theo tư tưởng “Hệ thống mở”, cho phép dễ dàng bổ sung và hiệu chỉnh chương trình theo yêu cầu của người sử dụng. Trải qua một quá trình phát triển lâu dài từ những phiên bản phần mềm kế toán đầu tiên BRAVO 3.0, 4.0, 5.0, 6.0 và hiện nay là BRAVO 6.3, nó được xem là phần mềm dễ sử dụng nhất, đáp ứng được các đòi hỏi khắt khe của thực tế và mang tính quản trị cao. Điều này cũng xuất phát từ chính nục tiêu phát triển của Công ty: “Trở thành nhà cung cấp phần mềm số 1 trong lĩnh vực phần mềm kế toán quản trị” Khách hàng là người đánh giá trung thực và khách quan nhất về các sản phẩm phần mềm nói chung do vậy việc thỏa mãn một cách tốt nhất các nhu cầu về phần mềm để phục vụ sản xuất kinh doanh của họ là tiêu thức được đặt ra hàng đầu với công ty. Một phần mềm tốt không những phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng mà còn phải là một sản phẩm tuân thủ các qui định chung của chế độ, ứng dụng tốt trong thực tế, có nhiều tiện ích, thao tác dễ dàng, giao diện thân thiện ... làm cho khách hàng gắn bó như là bạn đường trong quá trình công tác. Mỗi thành viên trong công ty BRAVO là một nhân tố mắt xích tạo nên sức mạnh và thành công của công ty. Do vậy chúng tôi luôn mong muốn tập hợp được những thành viên (mắt xích) có tinh thần làm việc tập thể, có sức sáng tạo cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc. Để tạo được niềm tin và lòng hăng say trong công việc của các thành viên trong công ty, ngoài các giá trị tinh thần đích thực chúng tôi còn không ngừng phấn đấu nâng cao đời sống vật chất của các thành viên trong công ty. Các mục tiêu cụ thể đó được thể hiện rõ nét trong các qui định, qui chế và các chính sách định hướng về nhân sự của công ty. 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Hệ thống quản lý chất lượng Ý thức được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ nhất là trong lĩnh vực công nghệthông tin do vậy công ty đã triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 và đã áp dụng thành công hệ thống này từ tháng 10 năm 2004 đến nay. Với hệ thống quản lý này, công ty đã chuẩn hóa tất cả các quy trình làm việc trong các phòng ban của công ty. Công ty cam kết sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ và các giải pháp hoàn chỉnh cho hệ thống kế toán cũng như là công tác quản trị tài chính. Công ty thực hiện: * Nhận biết quá trình cần thiết trong hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng chúng trong toàn bộ công ty. * Xác định trình tự và sự tương tác của các quá trình này. * Xác định chuẩn mực và phương pháp cần thiết để đảm bảo việc tác nghiệp và kiểm soát các quá trình có hiệu lực. * Đảm bảo sự sẵn sang các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ hoạt động tác nghiệp và theo dõi các quá trình. * Đo lường theo dõi và phân tích các quá trình. * Thực hiện các hoạt động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tục các quá trình này. Khi chọn nguồn lực bên ngoài cho quy trình nào đó ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm đối với các yêu cầu thì công ty đảm bảo kiểm soát tốt những quy trình đó. Tổ chức bộ máy của công ty Hiện nay Công ty có hơn 80 nhân viên, làm việc tại 03 văn phòng gồm Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Đây đều là những nhân viên chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, đã được đào tạo có bài bản, hiểu sâu về kế toán tài chính và có kinh nghiệm triển khai, lập trình tốt. Trong quá trình phát triển Công ty luôn ý thức được rằng con người là yếu tố quan trọng nhất để đi đến thành công. Chính vì vậy Công ty chúng tôi luôn có các khóa đào tạo cho nhân viên về nghiệp vụ, công nghệ, kỹ năng làm việc. Ngoài ra, Công ty còn cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo của Ngân hàng Thế giới, các khóa cập nhật văn bản pháp luật Bộ Tài Chính, các khóa tập huấn về các chuẩn mực kế toán mới của Việt Nam. Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức ( Nguồn : Phòng nhân sự ) Tình hình nhân sự Hiện nay đội ngũ nhân lực của Bravo có 240 ng ười (180 nhân viên kyỹ thu ật), trong đó 1/3 sốố nhân viên đã có kinh nghiệm làm việc trên 6 năm vêề lĩnh v ực, 1/3 có ít nhâốt 4 năm kinh nghi ệm, sốố còn l ại đêều có ít nhâốt 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh v ực. Đây là đội ngũ nhân viên có nhiêều kinh nghi ệm trong vi ệc chuyển giao, thiêốt kêố, sửa đổi chương trình phâền mêềm theo nh ững yêu câều th ực têỹn c ủa khách hàng. Những nhân viên này đêều là các kyỹ s ư tn h ọc đã tốốt nghi ệp đ ại h ọc (lo ại khá tr ở lên) chuyên nghành vêề tn học kinh têố vừa hiểu biêốt sâu vêề kêố toán, tài chính, v ừa có kh ả năng l ập trình tốốt. Phòng ban Ban giám đốc Bộ phận Giám đốc Phó giám đốc Chức năng, nhiệm vụ Điều hành chung toàn công ty Điều hành chung các hoạt động phòng Trưởng CN Đà kinh doanh miền Bắc Điều hành chung hoạt động của CN Đà Nẵng Trưởng CN Tp Nẵng Điều hành chung hoạt động của CN Tp HCM HCM Trụ sở Miêền Băốc (100 người) TT Phòng ban 1 Phòng kinh doanh 2 Phòng phát triển 3 Phòng triển khai Số lượng 10 người 15 người 65 người Chức năng, nhiệm vụ Phát triển thị trường tại miền Bắc Nghiên cứu và phát triển sản phẩm Triển khai dự án trên địa bàn các tỉnh miền Bắc 4 5 6 Phòng bảo hành Phòng kế toán Phòng HC – NS 06 người Phụ trách bảo hành sản phẩm các tỉnh miền 03 người 01 người Bắc Phụ trách hệ thống kế toán tài chính Quản lý hành chính nhân sự toàn công ty Chi nhánh công ty tại Đà Nẵng (50 người) TT Phòng ban 1 Phòng kinh doanh 2 Phòng triển khai 3 4 5 Phòng bảo hành Phòng kế toán Phòng HC - NS Số lượng 06 người 34 người Chức năng, nhiệm vụ Phát triển thị trường tại miền Trung Triển khai dự án trên địa bàn các tỉnh miền 07 người Trung Phụ trách bảo hành sản phẩm các tỉnh miền 02 người Trung Quản lý thống kê toán tài chính và báo cáo lên 01 người Công ty Quản lý hành chính nhân sự Chi nhánh Chi nhánh cống ty tại TP Hốề Chí Minh (90 ng ười). TT Phòng ban 1 Phòng kinh doanh 2 Phòng phát triển 3 Phòng triển khai 4 5 6 Phòng bảo hành Phòng kế toán Phòng HC – NS Số lượng 10 người 12 người 58 người Chức năng, nhiệm vụ Phát triển thị trường tại miền Nam Nghiên cứu và phát triển sản phẩm Triển khai dự án trên địa bàn các tỉnh miền 07 người Nam Phụ trách bảo hành sản phẩm các tỉnh miền 02 người 01 người Nam Phụ trách hệ thống kế toán tài chính Quản lý hành chính nhân sự toàn Chi nhánh 1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. 1.4.1. Sản phẩm BRAVO là một hệ thống các sản phẩm được thiết kế theo tư tưởng hệ thống mở “sẵn sàng mở rộng và update cho tương lai”. Với các sản phẩm phần mềm của BRAVO, tính mềm dẻo, linh hoạt không chỉ thể hiện rõ bằng việc dễ dàng hiệu chỉnh phần mềm để đáp ứng nhu cầu hiện tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu của sự phát triển trong tương lai và những biến động khách quan của chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước. Hệ thống chương trình được thiết kế mở còn có mục đích dễ dàng bổ sung, hiệu chỉnh các chức năng cho phù hợp với yêu cầu đa dạng của thực tế. “Những doanh nghiệp tiên tiến không còn hài lòng với các phần mềm kế toán và vật tư riêng lẻ nữa, họ mong muốn có các giải pháp quản trị tài chính toàn diện”. Sản phẩm: Phần mềm Quản trị - Tài chính - Kế toán (BRAVO) Với hệ thống quản trị tài chính, công ty BRAVO đã sáng tạo ra sản phẩm “Phần mềm quản trị tài chính BRAVO”. Phần mềm BRAVO là phần mềm kế toán, quản trị được thiết kế và viết theo quy định của Bộ Tài chính cùng với các chuẩn mực kế toán. Với phần mềm BRAVO thì người sử dụng chỉ cần cập nhật các số liệu đầu vào còn chương trình sẽ tự động tính toán và lên các sổ sách, báo cáo theo yêu cầu. Chức năng của chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn bán hàng, Phiếu thanh toán,...). Dựa trên các chứng từ đó chương trình sẽ lên các báo cáo về Quản trị - Tài chính - Kế toán. Phần mềm kế toán Bravo đã được đăng ký, chứng nhận:  Giấy chứng nhận bản quyền tác giả số 321/2001/QTG do Cục bản quyền tác giả Bộ Văn hóa thông tin cấp ngày 24/10/2001 về phần mềm kế toán BRAVO.  Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hang hóa số 53916 theo quyết định số A1794/QĐ – ĐK ngày 28/04/2004 của Cục sở hữu công nghệ và môi trường về việc bảo hộ nhãn hiệu hang hóa: Phần mềm kế toán BRAVO. 1.4.2. Quy trình sản xuất phần mềm Là công ty phần mềm chuyên nghiệp BRAVO đã xây dựng một quy trình sản xuất phần mềm được phân chia thành các công việc cụ thế và được thực hiện theo các công đoạn sau: 1.4.2.1. Hoạch định quá trình tạo sản phẩm - Lập kế hoạch chất lượng thực hiện cho việc tạo sản phẩm và xác định các điều kiện cần thiết để thực hiện. - Các mục tiêu chất lượng và yêu cầu đối với sản phẩm được hoạch định tại từng thời kỳ kế hoạch. Công ty lại xác định mục tiêu và kế hoạch cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chất lượng chung cho cả hệ thống. - Nhu cầu thiết lập các quá trình và hệ thống các văn bản cung cấp các nguồn lực và vật chất cụ thể để thiết kế các sản phẩm. - Các hoạt động kiểm tra, xác nhận và các tiêu chuẩn chấp nhận sản phẩm. - Duy trì hệ thống hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng khách quan về sự phù hợp của các quá trình và sản phẩm tạo thành, đáp ứng các yêu cầu. - Xác định sản phẩm, các yêu cầu liên quan đến sản phẩm của khách hang, xem xét các yêu cầu để đảm bảo rằng sản phẩm đã đáp ứng được các mục tiêu chất lượng đã thiết lập. - Kết quả kinh doanh của kỳ kế hoạch trước. - Năng lực con người, tài sản và nguồn vốn hiện tại của công ty. - Khả năng thị trường tiêu thụ sản phẩm. 1.4.2.2. Thiết kế Đầu vào của thiết kế Phòng phát triển phần mềm có trách nhiệm xác định đầy đủ các thông tin đầu vào của thiết kế bao gồm:  Các yêu cầu của khách hàng.  Loại sản phẩm phần mềm được thiết kế.  Thông số kỹ thuật: Cấu trúc của bảng, tên, tóm tắt các hàm chính…  Mục đích sử dụng.  Phiếu khảo sát số liệu đầu vào, thôngtin khảo sát hiện trường về môi trường và điều kiện lắp đặt sử dụng.  Các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật và quy định hiện hành.  Các tài liệu của khách hang cung cấp.  Tất cả các thông tin đầu vào đề được xem xét thỏa đáng trước khi triển khai. Đầu ra của thiết kế  Đầu ra của thiết kế dưới dạng văn bản thiết kế và quy trình công nghệ.  Bản thiết kế và các yêu cầu kiểm tra trên đó còn việc dẫn đến các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng để làm chuẩn mực chấp nhận sản phẩm thiết kế. Xem xét thiết kế  Trưởng phòng hoặc phụ trách thiết kế phải xem xét, kiểm duyệt hồ sơ thiết kế trước khi trình Giám đốc nhằm đảm bảo hồ sơ thiết kế đáp ứng các yêu cầu và kế hoạch của thiết kế.  Khi xem xét thiết kế nếu có yêu cầu cần sửa đổi, trưởng phòng phát triển sản phẩm hoặc phụ trách thiết kế phải cập nhật lại kế hoạch thiết kế, tiến độ thiết kế cho phù hợp với tiến độ chung. Quy trình thiết kế có thể biểu diễn như trong sơ đồ sau: 1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây Bảng 1.5.1 Một số chỉ tiêu tài chính các năm gần đây Đơn vi: VNĐ Chỉ tiêu 1. Doanh thu bán 2010 2011 2012 10, 487, 017, 957 14, 298, 203, 871 2013 22, 268, 479, 583 31,016,665,574 0 hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm 17, 000, 000 0 8, 015, 500 trừ 3. Doanh thu thuần 10, 470, 017, 957 14, 298, 203, 871 22, 260, 464, 083 về BH và CCDV 4. Lợi nhuận gộp về 10, 470, 017, 957 14, 298, 203, 871 31,016,665,574 22, 260, 464, 083 31,016,665,574 BH và cc DV 5. Doanh thu hoạt 0 5, 671, 233 2, 955, 210 697,367,705 động tài chính 6. Chi phí tài chính 7. Chi phí BH và 0 13, 563, 005, 952 0 16, 150, 737, 807 0 697,367,705 25,636,688,970 quản lý doanh nghiệp 9, 979, 839, 433 Lợi nhuận thuần 490, 178, 524 740, 869, 152 6, 112, 681, 486 từ hoạt động kinh doanh 9. 59, 620, 09540, 18, 710, 782 28, 052, 384 111, 282, 765 12, 758, 914 (31, 567, 711) 70, 434, 927 (48,748,587) Chi phí khác Tổng lợi nhuận 502, 937, 438 709, 301, 441 6, 183, 116, 413 6,021,617,641 kế toán trước thuế 13. Chi phí thuế 35, 465, 072 312, 778, 820 459,870 8. 6,070,366,228 17,880,641 847, 83866,629,228Thu 10. nhập khác Lợi nhuận khác 5, 951, 868 11. 12. TNDN hiện hành 14. 1, 958, 377 Lợi nhuận sau ,495 500, 979, 061 673, 836, 369 5, 870, 337, 593 5,561,747,146 thuế thu nhập doanh nghiệp (Nguồn: Báo cáo tài chính 2011, 2012, 2013 – Phòng kế toán ) Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh cho ta thấy doanh thu của doanh nghiệp đã tăng dần qua các năm. Năm 2012 tăng hơn 30% so với 2011 và đến năm 2013 con số này đã gấp đôi 2011 và tăng hơn 50% so với 2012. Năm 2013 tăng 39% so với năm 2012. Mặc dù năm 2011 doanh thu tăng hơn 30% tuy nhiên lợi nhuận chỉ tăng thêm khoảng 20% không tương xứng với phần tăng của doanh thu. Nhưng năm 2013 con số rất ngạc nhiên lợi nhuận đã tăng lên gần gấp 10 lần so với 2012 là hơn 5 tỷ. Kết quả này đạt được có nguyên nhân là do doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh của mình. Mặc dù doanh thu tăng hơn 50% năm 2012 so với 2011, nhưng chi phí sản xuất của doanh nghiệp chỉ tăng hơn 20% đây chính là nguyên nhân tạo nên lợi nhuận lớn như vậy với công ty. Sang năm 2013 mặc dù doanh thu của doanh nghiệp tăng hơn 39% so với năm 2012, nhưng lợi nhuận của công ty lại chỉ bằng 94,7% so với năm 2012. Nguyên nhân chính là do chi phí của doanh nghiệp đã tăng 63% so với năm trước. Sự gia tăng chi phí này có thể là do công ty đầu tư vào một số hoạt động mà trước mắt chưa đem lại doanh thu mà sẽ mang lại lợi ích trong tương lai. Đây có thể là bước đệm để năm 2014 công ty phát triển tốt hơn. Ví dụ : việc thành lập bộ phận Marketing năm 2013, thời gian đầu sẽ phải đầu tư nhiều chi phí mà chưa thể ngay lập tức đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Một nguyên nhân khách quan nữa là do sự ảnh hưởng của lạm phát và suy giảm kinh tế khiến hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty khó khăn hơn. Để có thể tiêu thụ được đòi hỏi công ty phải đầu tư vào các chi phí như quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… do đó làm tăng chi phí lên. Việc doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên không chỉ đem lại lợi ích cho chính bản thân doanh nghiệp mà mặt khác nó còn góp phần làm tăng ngân sách của nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy số thuế đóng góp vào ngân sách nhà nước liên tục tăng qua các năm. Đặc biêt năm 2012 tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp nộp cho ngân sách nhà nước là 312,778,820 (đồng) tăng 800% so với năm 2011, sang năm 2014 số thuế nộp ngân sách là 459,870,495. Điều này cho thấy cùng với sự phát triển của bản thân mình, Bravo đang đóng góp rất tích cực cho sự phát triển chung của nền kinh tế. PHẦN 2 : THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ 1 . Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing của công ty 1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây Bảng 2.1.1.1 Tình hình têu thụ sản phẩm của cống ty m ột sốố năm gâền đây Tốc độ tăng trưởng Năm Số lượng hợp đồng 2010 244 Giá trị kí 6,581,801,106 kết ( tỷ đồng 2011 2012 2013 2011/2010 2012/2011 Tốc độ tăng 2013/2012 trưởng bq 342 538 592 140.16% 157% 110% 135.72% 9,532,263,672 13,640,124,614 16,852,296,684 145% 143.09% 123.55% 137.2% ( Nguồn : Phòng kinh doanh ) Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu tiêu thụ sản phẩm liên tục tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân là 135,7% về số lượng hợp đồng được kí kết. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân là 137,2%. Trong đó tốc độ tăng trưởng về số lượng hợp đồng, và giá trị kí kết của năm 2011 so với năm 2010 lần lượt là 140,16% và 145%, năm 2012 so với năm 2011 là 157%, và 143.09%. Sang năm 2013 thì tốc độ này chỉ tương ứng bằng 110% và 123,55%, điều này có thể là do nền kinh tế năm 2013 có nhiều biến động, do lạm phát, suy thoái khiến cho tốc độ tăng trưởng, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh khiến cho họ hạn chế đầu tư, đổi mới công nghệ, từ đó làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp cũng gặp khó khăn hơn. Tuy nhiên đây cũng là con số rất đáng khen ngợi vì trong xu thế khó khăn chung, công ty vẫn duy trì được mức tăng trưởng. 2 Chính sách sản phẩm, thị trường 1 Những đặc điểm nổi bật của Phần mềm Quản trị - Tài chính - Kế toán (BRAVO) Công nghệ tiên tiến : hệ thống chương trình được thiết kế và xây dựng dựa trên công nghệ tiên tiến về lập trình xây dựng và cơ sở dữ liệu bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau: Cơ sở dữ liệu SQL Server 2000 được sử dụng cùng với hệ thống được thiết kế theo mô hình 3 lớp cho phép làm việc tốt với khối lượng dữ liệu lớn (500Mb trở lên). Chất lượng ISO 9001 : 2000: Lập trình theo các quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và toàn diện làm cho BRAVO là sản phẩm ổn định và có độ tin cậy cao. Có quy trình để khách hang có thể kiểm soát chất lượng đào tạo, sử dụng phần mềm. là sản phẩm của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000. Phần mềm kế toán sản xuất: tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm theo nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau. Phân tích giá thành theo khoản mục và yếu tố. Hỗ trợ quản lý vật tư với số lượng lớn. Chức năng Theo vết (Trace): cho phép truy cập từ báo cáo Tổng hợp (Bảng cân đối tài khoản) --> Chi tiết (Sổ chi tiết) --> Chứng từ nghiệp vụ phát sinh. Từ hóa đơn truy ngược lại các chứng từ thanh toán. Chất lượng chuyên nghiệp: Lập trình theo các quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và toàn diện làm cho BRAVO là sản phẩm ổn định và có độ tin cậy cao. Có quy trình để khách hàng có thể kiểm soát chất lượng đào tạo sử dụng phần mềm. Phần mềm kế toán quản trị: công cụ trợ giúp các nhà quản lý phân tích và đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, hiệu quả. Quản lý đa cấp, nhiều chiều, xem xét thông tin trên nhiều giác độ để giúp nhà quản lý có được cái nhìn tổng thể. Tính toàn diện: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán. Đầy đủ các phân hệ phù hợp với các phần hành kế toán trong doanh nghiệp. Chạy mạng đa người dùng, bảo mật và phân quyền chi tiết với từng người sử dụng đến từng chức năng, thao tác. Tính xác thực: Hệ thống phần mềm được thiết kế chi tiết các màn hình nhập liệu riêng, phù hợp với từng nghiệp vụ cụ thể, quản lý phân quyền và định nghĩa đến từng chứng từ, báo cáo linh động, mềm dẻo khai báo năm tài chính (không bắt buộc phải đầu từ ngày 1 tháng 1). Hệ thống mở: mềm dẻo, linh hoạt để có thể điều chỉnh không chỉ phù hợp với yêu cầu hiện tại của doanh nghiệp mà còn sẵn sàng cho các yêu cầu của sự phát triển trong tương lai và sự biến động khách quan của chính sách, chế độ kế toán tài chính của nhà nước. 2.1.2.2. Thế mạnh của Phần mềm Quản trị - Tài chính – Kế toán (BRAVO) * Triển khai đáp ứng ngay tức thời các thay đổi cụ thể của khách hàng * Hệ thống tra cứu các danh mục của chương trình rất tiện ích nhanh chóng * Thao tác sử dụng chương trình dễ dàng. * Tính giá thành hoàn thiện: Việc tính giá thành và phân tích chi phí luôn là một công việc nặng nhọc, khó khăn, dễ gây nhầm lẫn và mất nhiều công sức. Khi mà doanh nghiệp mở rộng sản xuất thì khối lượng tính toán tăng theo cấp số nhân. Điều này khó lòng mà giải quyết được bằng cách tăng số lượng nhân viên kế toán hoặc kéo dài thời gian làm việc. Vấn đề này chỉ có thể giải quyết triệt để khi mà tăng được hiệu suất làm việc của kế toán. Việc áp dụng các phần mềm kế toán giá thành sẽ làm cho bộ phận kế toán trở nên hiệu quả hơn nhiều. Với phần mềm BRAVO, nhân viên kế toán có thể tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm theo nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau, như trực tếp, hệ số, định mức, phân bước và phân tích giá thành theo khoản mục và yếu tố. 2.1.2.3. Dịch vụ phần mềm BRAVO Dịch vụ tư vấn: + Khảo sát hệ thống tài chính kế toán hiện tại. + Đánh giá tính khả thi. + Tư vấn thực hiện. Dịch vụ phần mềm: Khảo sát, hiệu chỉnh và cài đặt chương trình: Công ty Phần mềm BRAVO sẽ cử cán bộ kỹ thuật đến văn phòng làm việc của khách hàng để tiến hành khảo sát chi tiết các nghiệp vụ về kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ, đồng thời sẽ hiệu chỉnh chương trình (nếu có) cho phù hợp với thực tế. Sau khi hiệu chỉnh xong chương trình theo yêu cầu của khách hàng cán bộ kỹ thuật của công ty BRAVO sẽ cài đặt phần mềm vào hệ thống máy tính của Quý khách. Cung cấp khóa đào tạo từ 6 đến 2 tuần: Công ty Phần mềm BRAVO sẽ cử cán bộ kỹ thuật đến văn phòng làm việc của quý khách để hướng dẫn, đào tạo cách thức nhập dư liệu và sử dụng phần mềm BRAVO, đồng thời tư vấn và trao đổi với khách hàng về việc ứng dụng nghiệp vụ kế toán thực tế vào máy tính. Hỗ trợ sau đào tạo: Sau khóa đào tạo cho khách hang Công ty tiếp tục hỗ trợ thực hiện công tác hỗ trợ khách hàng trong việc sử dụng phần mềm và giải thich những tính năng của phần mềm đó trong vòng 03 tháng. Trong thời gian này những thắc mắc của Quý khách hang và những vấn đề phát sinh khi sử dụng chương trình sẽ được cán bộ kỹ thuật của Công ty phần mềm BRAVO giải quyết tức thời. Bảo hành phần mềm: Các sản phẩm mà công ty Phần mềm BRAVO đã cung cấp cho khách hang sẽ được Công ty bảo hành với các nội dung cụ thể như sau: - Phần mềm BRAVO sẽ được bảo hành miễn phí trong thời gian 18 tháng. - Trong thời gian bảo hành nếu có sự thay đổi về mẫu biểu, chế độ, chính sách của nhà nước thì công ty Phần mềm BRAVo sẽ cập nhật (update) , hiệu chỉnh phần mềm đã cài đặt cho khách hàng mà Quý khách sẽ không phải chịu bất kỳ khoản chi phí nào. - Phương thưc bảo hành: Ngay sau khi có thông báo của Quý khách hàng về sự cố hoặc lỗi của chương trình, chúng tôi sẽ căn cứ vào tính chất, tầm quan trọng của thông báo, thực hiện khắc phục, giải quyết sự cố hoặc lỗi của chương trình theo một trong các phương pháp sau: + Cử cán bộ đến trực tiếp khắc phục sự cố hoặc lỗi đối với phần mềm đã cài đặt. + Thông qua điện thoại, Email hoặc Fax sẽ hướng dẫn cho cán bộ sử dụng chương trình phần mềm cách thức khắc phục, giải quyết sự cố hoặc lỗi đối với phần mềm đó. + Gửi chương trình khắc phục sự cố hoặc lỗi cho quý khách hàng theo đường bưu chính. Với những nguyên nhân chủ quan gây lỗi phát sinh từ phía khách hàng như: VIRUS, sự cố về điện, hỏng ổ đĩa cứng… công ty đề có trách nhiệm cài đặt lại phần mềm tại trụ sở của Quý khách hàng. 3 Chính sách xúc tiến bán hàng Phòng Marketing của công ty mới đựơc thành lập năm 2008, do còn mới mẻ nên nhìn chung hoạt động Marketing của công ty chưa thực sự mạnh. Công ty đang xây dựng một chiến lược tiếp thị thích hợp để chiếm lĩnh và mở rộng thị trường và quy mô hoạt động, đồng thời vẫn quan tâm chăm sóc các khách hàng truyền thống Chính sách thị trường của Công ty là: Áp dụng linh hoạt các nguyên lý marketing hiện đại, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, thường xuyên liên hệ với khách hàng nhằm thu thập các thông tin phản hồi để kịp thời hiệu chỉnh chính sách phù hợp với sự phát triển của thị trường. Kênh tìm kiếm khách hàng  Qua mối quan hệ cá nhân: gia đình, bạn bè, người thân …  Qua kênh Internet: các trang web báo điện tử, trang danh bạ, các tổ chức hiệp hội, các trang tuyển dụng … Ví dụ : thông báo tuyển dụng qua trang web của công ty : www.bravo.com.vn  Qua kênh báo in: với các thông tin cần cập nhật như báo cáo thành lập doanh nghiệp, Hoạt động đầu tư, Khởi công nhà máy … Ví dụ : các hoạt động đầu tư mới của công ty được đăng trên báo 24h.com.vn hay trang vnexpress.net  Qua truyền hình, đài phát thanh…  Qua các danh bạ trang vàng, trang trắng của ngành bưu điện.  Qua kênh khác: gặp trên đường đi làm, đi công tác, người lạ quan tâm … Hệ thống các phương tiện trợ giúp: Hệ thống công cụ và phương tiện hỗ trợ của công ty đó là: Điện thoại (văn phòng, cá nhân), thư tín (chuyển phát nhánh, báo, tạp chí…). Internet (Website, forum, email…), máy tính cá nhân (Máy bàn, máy xách tay), máy chiếu (phục vụ trình chiếu, hội thảo), phương tiện đi lại (điều xe trong các chuyến công tác xa) Các tài liệu tiếp thị hiện tại của công ty được chia làm hai mảng sản. Nội dung các bản tài liệu đều giới thiệu khái quát về công ty, các dịch vụ cung cấp, các mảng sản phẩm phát triển và giới thiệu tổng hợp các thông tin cơ bản về các tính năng, sự chuyên biệt và điểm mạnh của sản phẩm, phần cuối giới thiệu năng lực về khách hàng và các giải thưởng về sản phẩm mà công ty nhận được. Về nội dung và hình thức của tài liệu đều đảm bảo về tính thẩm mỹ và nội dung của các thông tin đăng tải cung cấp cho khách hàng một cách dầy đủ và chi tiết về sản phẩm mà khách hàng đang quan tâm. Điều đó tạo nên một phong cách chuyên nghiệp cũng như tạo một ấn tượng ngay từ buổi làm việc ban đầu với khách hàng. Với một hệ thống các công cụ và phương tiện được hỗ trợ từ phía công ty, đã tạo điều kiện rất lớn cho toàn thể nhân viên trong quá trình làm việc và giao dịch với khách hàng, đảm bảo hiệu quả trong công việc 4 Chính sách tiêu thụ Bảng 1.1.4.1 Tình hình thực hiện kêố hoạch têu th ụ s ản ph ẩm c ủa cống ty 2010 Chỉ tiêu SLHĐ Kế hoạch 210 2011 Giá trị (VNĐ) SLHĐ Giá trị (VNĐ) SLHĐ Giá trị (VNĐ) 5,723,305,31 244 Thực tế 6,581,801, 10 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ (%) 116 2012 350 8,726,799,66 5 400 9,742,946,153 2013 SLHĐ 510 380 9,532,26 3,672 538 13,640, 124,614 592 16,852,296 ,684 115 108 109 134 140 116 Giá trị (VNĐ) 15,320,269,71 3 (Nguồn : Phòng kinh doanh) Nhìn chung, công ty đã hoàn thành tương đối tốt kế hoạch đề ra. Số lượng hợp đồng và giá trị ký kết luôn vượt kế hoạch đề ra. Đặc biệt là năm 2012 số lượng hợp đồng ký kết thực tế đã vượt kế hoạch 34% tương ứng với đó là giá trị ký kết vượt kế hoạch 40%. Đây thực sự là con số rất ấn tượng thể hiện công ty làm rất tốt công tác quản lý, từ khâu lập kế hoạch tới tổ chức thực hiện trên thực tế. 110% Bảng 1.1.4.2 Tổng hợp tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lí năm 2013 Năm Miền Bắc Miền Trung Miền Nam 2011 2012 Doanh thu (VNĐ) Doanh thu (VNĐ) tỷ lệ 4,766,131,8 36 50% 476,613,1 84 5% 2013 tỷ lệ Doanh thu (VNĐ) 6,683,661, 061 49% 8,931,717,243 954,808,723 4,289,518,6 52 45% 5,728,852,338 Tỷ lệ % 53% 7% 1,516,706,702 9% 42% 6,403,872,739 38% 100 Tổng 16,8 52,2 96,6 9,532,263,672 100 13,640,124,614 84 100 (Nguồn : Phòng kinh doanh) Ta thấy doanh thu của khu vực miền Bắc và miền Nam qua các năm luôn cao, miền Trung chỉ chiềm một tỷ lệ nhỏ trong 3 miền tuy nhiên doanh thu của miền Trung trong cơ cấu doanh thu 3 miền có xu hướng tăng lên qua các năm. Điều này là hợp lý bởi vì như trên đã trình bày, thị trường chính của công ty là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời ta thấy doanh thu miền Bắc luôn cao nhất trong tổng doanh thu cả 3 miền (chiếm 50%). Điều này là hoàn toàn hợp lý bởi vì quy mô chi nhánh miền Bắc lớn nhất, dựa vào biểu đồ phân bố nhân viên tại các chi nhánh năm 2013 ta thấy Miền Bắc có số lượng nhân viên lớn nhất 48%, tiếp theo là Miền Nam 28%, và Miền Trung 12%. Sở dĩ có sự phân bố như trên là do thời gian qua công ty xác định miền Bắc là thị trường lớn nhất của công ty, đồng thời Miền Bắc cũng là nơi đặt trụ sở chính, cơ quan đầu não của công ty, do đó được đầu tư khá nhiều cả về số lượng tài sản lẫn số lượng nhân viên.
- Xem thêm -