Báo cáo thực tập Phân tích Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòab

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 120 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 MỤC LỤC GIỚI THIỆU................................................................................................................3 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA........4 1. Lịch sử hình thành và phát triển:....................................................................4 2. Ngành nghề kinh doanh:................................................................................6 3. Những thành tựu đã đạt được:........................................................................7 4. Dòng sản phẩm và nhãn hiệu nổi tiếng:.........................................................8 5. Hệ thống phân phối:.......................................................................................8 6. Bộ máy lãnh đạo và năng lực quản trị của công ty:........................................8 6.1 Sơ đồ tổ chức công ty:...........................................................................8 6.2 Bộ máy lãnh đạo:...................................................................................9 PHẦN II: PHÂN TÍCH TỔNG QUANG VỀ NGÀNH CÀ PHÊ...........................10 1. 2. 3. Đặc điểm của ngành cà phê:.........................................................................10 1.1 Nguồn nguyên liệu:..............................................................................10 1.2 Nhu cầu tiêu thụ cà phê:......................................................................11 Triển vọng phát triển của ngành cà phê ở Việt Nam:...................................12 2.1 Những thuận lợi cho việc phát triển ngành cà phê ở Việt Nam:...........12 2.2 Những khó khăn trong việc phát triển của ngành cà phê Việt Nam:....13 Sự cạnh tranh trong ngành cà phê Việt Nam:...............................................13 3.1 Cà phê Trung Nguyên:.........................................................................13 3.2 Nestle Việt Nam:..................................................................................14 PHẦN III: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINACAFÉ BIÊN HÒA........................................................................15 1. Định hướng phát triển:.................................................................................15 1.1 Về sản xuất:..........................................................................................15 1.2 Về marketing:.......................................................................................15 1.3 Về quản trị và tổ chức:.........................................................................15 1.4 Về nguồn nhân lực:..............................................................................15 2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:........................................................16 3. Rủi ro kinh doanh:.......................................................................................16 1 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 4. 3.1 Rủi ro về giá nguyên liệu:....................................................................16 3.2 Rủi ro cạnh tranh và thị trường tiêu thụ:.............................................16 3.3 Rủi ro về tỷ giá:....................................................................................18 Lợi thế của công ty Vinacafé Biên Hòa:......................................................18 PHẦN IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA.................................................................................................................19 I. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN...........................................................................19 1. Phân tích dòng tiền qua các năm. (đvt : triệu đồng)....................................19 2. Dòng tiền thô (đvt: triệu đồng).....................................................................21 3. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh..............................................................22 4. Dòng tiền từ hoạt động kinh đầu tư..............................................................23 5. Dòng tiền thuần từ hoạt động tài trợ............................................................25 II. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN................................................26 1. Phân tích tỷ số thanh toán hiện hành:..........................................................26 2. Phân tích tỷ số thanh toán nhanh:...............................................................27 III. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI......................................................28 1. Phân tích doanh thu:....................................................................................28 2. Tính bền vững về doanh thu:........................................................................29 3. Mối quan hệ giữa doanh thu và giá vốn hàng bán:......................................31 4. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận ròng:..........................................33 IV. PHÂN TÍCH TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN ĐẦU TƯ........................35 1. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản:............................................................35 1.1 Vòng quay khoản phải thu:..................................................................35 1.2 Vòng quay hàng tồn kho:.....................................................................36 1.3 Vòng quay tổng tài sản:........................................................................36 1.4 Phân tích ROA (tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản):................................37 1.5 Phân tích ROE.......................................................................................40 PHỤ LỤC................................................................................................................... 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................48 2 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA Tên tiếng Anh : VINACAFÉ BIEN HOA JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : VINACAFÉ B.H Vốn điều lệ : 265.791.350.000 đồng ( Hai trăm sáu mươi lăm tỷ bảy trăm chín mươi mốt triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) Trụ sở chính : Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Điện thoại :+84 -61- 3836554 Fax :+84 - 61- 3836108 Website : www.vinacafebienhoa.com Email : vinacafe@vinacafebienhoa.com Giấy CNĐKKD : Số 4703000186 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp l lần đầu ngày 29/12/2004 và thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2010 Tên cổ phiếu : Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Mã cổ phiếu : VCF 3 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉBIÊN HÒA 1. Lịch sử hình thành và phát triển: Năm 1969 - Nhà máy cà phê Corone Ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp, cùng vợ là bà Trần Thị Khánh khởi công xây dựng Nhà máy Cà phê Coronel tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa (nay là Khu Công nghiệp Biên Hòa 1), tỉnh Đồng Nai với mục đích giảm thiểu chi phí vận chuyển cà phê về Pháp. Nhà máy Cà phê Coronel có công suất thiết kế 80 tấn cà phê hòa tan/năm, với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức. Nhà máy Cà phê Coronel tự hào là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên trong toàn khu vực các nước Đông Dương Năm 1975 - Nhà máy Cà phê Biên Hòa Khi Việt Nam thống nhất, gia đình Coronel trở về Pháp. Họ bàn giao Nhà máy cho Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam. Nhà máy Cà phê Coronel được đổi tên thành Nhà máy Cà phê Biên Hòa và được giao cho Tổng cục Công nghệ Thực phẩm quản lý. Tại thời điểm bàn giao, Nhà máy Cà phê Coronel vẫn chưa chạy thử thành công bởi dù rất đam mê công việc, nhưng vốn là kỹ sư nông nghiệp, ông Marcel Coronel chưa tìm được cách “thuần phục” được hệ thống dây chuyền phức tạp gồm rất nhiều máy móc, thiết bị chế biến cà phê hòa tan. Năm 1977 – Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan Vào đúng dịp kỷ niệm 2 năm ngày Việt Nam thống nhất, mẻ cà phê hòa tan đầu tiên ra lò trước sự vui mừng của toàn thể cán bộ công nhân viên Nhà máy. Trong suốt hai năm trước đó, tập thể các kỹ sư, công nhân đã ngày đêm cùng nhau tìm tòi, nghiên cứu để có thể vận hành thành công nhà máy. Năm 1977 đánh dấu một cột mốc quan trọng của Nhà máy cà phê Biên Hòa và cũng là của ngành cà phê Việt Nam: lần đầu tiên, Việt Nam sản xuất thành công cà phê hòa tan. Năm 1978 – Cà phê Việt Nam xuất ngoại 4 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Theo Nghị định thư Việt Nam ký kết với các nước trong hệ thống XHCN về hàng đổi hàng, từ 1978, Nhà máy Cà phê Biên Hòa bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan đến các nước thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu. Năm 1983 – Thương hiệu Vinacafé ra đời Trong suốt những năm 1980, Nhà máy Cà phê Biên Hòa vừa nghiên cứu cải tiến kỹ thuật để xây dựng quy trình sản xuất chuẩn, vừa sản xuất cà phê hòa tan xuất khẩu theo đơn đặt hàng của nhà nước. Cùng với địa chỉ sản xuất được ghi trên từng bao bì sản phẩm, tên “Vinacafé” bắt đầu xuất hiện ở thị trường Đông Âu bắt đầu từ 1983, đánh dầu thời điểm ra đời của thương hiệu Vinacafé Năm 1990 – Vinacafé chính thức trở lại Việt Nam Vào cuối những năm 1980, các đơn đặt hàng cà phê hòa tan Vinacafé ngày càng giảm, theo cùng với tốc độ diễn biến bất lợi của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu. Năm 1990, Vinacafé chính thức quay trở lại thị trường Việt Nam dù trước đó một số sản phẩm của Nhà máy Cà phê Biên Hòa đã được tiêu thụ ở thị trường này. Năm 1993 – Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1 Khi quay lại Việt Nam, các sản phẩm của Nhà máy cà phê Biên Hòa rất khó tìm được chỗ đứng, do trước đó thị trường cà phê Việt Nam đã được định hình bởi thói quen uống cà phê rang xay pha tạp (hệ lụy từ chính sách ngăn sông cấm chợ dẫn đến thiếu hụt cà phê nguyên liệu, người ta phải độn ngô và nhiều phụ gia khác vào cà phê). Cùng với những bước chập chững của Vinacafé, người Việt cũng lần đầu tiên đến với cà phê hòa tan. Cà phê hòa tan 3 trong 1 Vinacafé ra đời đã được thị trường đón nhận nhanh chóng. Giải pháp đưa đường và bột kem vào cà phê đóng sẵn từng gói nhỏ đã giúp người Việt Nam lần đầu tiên được thoả mãn thói quen uống cà phê với sữa mà không phải chờ cà phê nhỏ giọt qua phin. Cà phê hòa tan 3 trong 1 thành công nhanh đến mức thương hiệu Vinacafé ngay lập tức được Nhà máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới Năm 1998 – Khởi công nhà máy thứ hai 5 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Năm 1998 đánh dấu một cột mốc quan trọng về sự lớn mạnh vượt bậc. Nhà máy chế biến cà phê hòa tan thứ hai được khởi công xây dựng ngay trong khuôn viên của nhà máy cũ. Nhà máy này có công suất thiết kế 800 tấn cà phê hòa tan/năm, lớn gấp 10 lần nhà máy cũ. Chỉ sau đó 2 năm, nhà máy mới đã chính thức được đưa vào vận hành để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu Năm 2004 – Công ty CP Vinacafé Biên Hòa Ngày 29 tháng 12 năm 2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi loại hình doanh nghiệp - từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Yêu quý đứa con tinh thần, cộng với sự nổi tiếng của thương hiệu Vinacafé, các cổ đông sáng lập (hầu hết là người của Nhà máy Cà phê Biên Hòa) đã đặt tên mới cho công ty là: Công ty Cổ phần VINACAFÉ BIÊN HÒA (Vinacafé BH). Đây cũng là thời điểm mở ra một chương mới cho lịch sử Công ty khi mà nó hoạch định lại chiến lược phát triển, viết lại sứ mệnh, tầm nhìn mới và xác định những giá trị cốt lõi của mình, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Năm 2010- Khởi công nhà máy thứ 3 tại Long Thành, Đồng Nai Nhà máy thứ 3 có công suất 3.200 tấn cà phê hòa tan nguyên chất/năm, lớpn gấp 4 lần nhà máy thứ hai và gấp 40 lần nhà máy thứ nhất của Vinacafé Biên Hòa và công nghệ tiên tiến nhất thế giới tính đến năm 2010. Khi nhà máy đi vào hoạt động, mỗi giờ Việt Nam sẽ có thêm nửa tấn cà phê hòa tan đưa vào thị trường quốc tế. Điều này góp phần đẩy mạnh thương hiệu cà phê Việt nam ra thị trường Quốc tế. Năm 2011- Niêm yết tại HoSE Được sự chấp thuận của Ủy Ban Chứng Khóa Nhà Nước và Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM (HoSE) ngày 28/01/2011 Công Ty Cổ Phần Vinacafé Biên Hòa nhận quyết định niêm yết tại HoSE với mã chứng khóa VCF. Ngày 28/01/2011 cũng chính là ngày giao dịch chính thức cổ phiểu của VCF tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM 2. Ngành nghề kinh doanh: 6 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Sản xuất, kinh doanh,xuất, nhập khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản phẩm thực phẩm 3. Những thành tựu đã đạt được: Vinacafé Biên Hòa đã đạt được nhiều thành tựu, danh hiệu để khẳng định uy tín và vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh được người tiêu dùng tin cậy. Tiêu biểu là các danh hiệu và giải thưởng như:  Các danh hiệu do Nhà nước phong tặng gồm: Huân chương Lao Động hạng Ba năm 1997. Huân Chương Lao động hạng Nhì năm 2001. Danh hiệu Anh Hùng Lao Động năm 2007  Danh hiệu do người tiêu dùng bình chọn : Hàng Việt Nam chất lượng cao 14 năm liền kể từ năm 1997. Top 5 các thương hiệu thuộc ngành hàng giải khát năm 2001. Sản phẩm Việt Nam tốt nhất năm 2010  Danh hiệu do các tổ chức chứng nhận: Năm 2005: Thương hiệu mạnh Việt nam; Thương hiệu Nổi tiếng do VCCINielsen điều tra. Năm 2006: Giải thưởng Quả chuông vàng của Hiệp Hội Quảng cáo Việt Nam. Thương hiệu mạnh Việt Nam. Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. Giải thưởng quốc tế WIPO của Tổ chức Sở Hữu Trí Tuệ Thế Giới thuộc Liên Hợp Quốc Năm 2007: Giải thưởng Sao vàng Đất Việt; Doanh nghiệp xuất khẩu Uy tín; Thương hiệu mạnh Việt Nam Năm 2008: Được lựa chọn vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia lần 1; Giải thưởng Sao vàng Đất Việt; Thương hiệu mạnh Việt Nam Năm 2009: Thương Hiệu mạnh Việt Nam;; Doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả Công nghệ thông tin; Sao vàng Đất Việt; Thương hiệu Nổi tiếng do VCCINielsen điều tra Năm 2010: Được lựa chọn vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia lần 2; Thương hiệu mạnh Việt Nam; Sao vàng Đất Việt, Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia Năm 2011: Hàng Việt nam Chất Lượng Cao; Top 10 Thương hiệu mạnh 4. Dòng sản phẩm và nhãn hiệu nổi tiếng: a. Cà phê rang xay: Gồm có: Cà phê xay Vinacafé Select, Vinacafé Super, Vinacafé Natural, Vinacafé Gold 7 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 b. Cà phê hòa tan: Gồm có: Vinacafé hòa tan đen , Vinacafé hòa tan 3 trong 1, Vinacafé hòa tan 4 trong 1 c. Ngũ cốc dinh dưỡng: Gồm có: Ngũ cốc dinh dưỡng Vinacafé, ngũ cốc dinh dưỡng Dế Mèn 5. Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hòa có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước với hàng trăm nhà phân phối, hàng trăm điểm bán lẻ. Vinacafé Biên Hòa đã đăng ký thương hiệu ở 70 quốc gia và xuất khẩu thường xuyên đến 20 quốc gia trên thế giới, trong đó có các thị trường khó tính như: Mỹ, Nhật, Châu Âu, Vinacafé Biên Hòa đã được công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín trong nhiều năm, được các đối tác nước ngoài đánh giá cao về tính chuyên nghiệp và chất lượng sản phẩm. 6. Bộ máy lãnh đạo và năng lực quản trị của công ty: 6.1 Sơ đồ tổ chức công ty: Đại Hội Đồng CĐ Ban Kiểm Soát Hội Đồng Quản Trị Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc Phòng Marketing6.2 Phó Tổng Giám Đốc Phòng Phòng Doanh Tài Bộ máy Kinhlãnh đạo: Kế Toán Phòng KCS Phòng Kỹ Thuật Hội đồng quản trị của Chính công ty Vinacafé Biên Hòa gồm Phân Xưởng Cà Phê Tan cóHòa 7 thành Phân Xưởng Cà Phê Sữa HTP viên. Phòng Tổ Chức Hành Chính  Ông Đỗ Văn Nam: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ông Đỗ Văn Nam là cử nhân kinh tế, giữ chức vụ Tổng Giám đốc Tổng Công ty cà phê Việt Nam từ tháng 6 năm 2005 và là đại diện phần vốn góp của nhà nước tại Vinacafé Biên Hòa. Ông được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa các nhiệm kỳ 2005-2009 và 2010-2014. 8 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34  Ông Phạm Quang Vũ: Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Ông Vũ là cử nhân kinh tế, có nhiều năm gắn bó với ngành cà phê và có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cà phê. Ông giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Vinacafé Biên Hòa từ tháng 06 năm 2010  Ông Lê Hùng Dũng: Phó Tổng Giám đốc Tài Chính kiêm Kế toán trưởng. Ông Dũng là cử nhân kinh tế, cử nhân luật, ông có nhiều năm gắn bó với công ty, là nhân viên kế toán của Nhà máy cà phê Biên Hòa từ tháng 06 năm 1988. Ông giữ chức vụ Phó tổng giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng của công ty Vinacafé Biên Hòa từ tháng 06 năm 2010.  Ông Lê Quang Chính: Phó Tổng Giám đốc về Đầu tư- Xây dựng cơ bản Ông Chính là cử nhân kinh tế, có nhiều năm gắn bó với công ty. Từ 06/1982 đến 04/1988 ông là Tổ trưởng Tổ Nghiệp vụ Nhà máy Cà phê Biên Hòa. Ông Chính trở thành Phó Tổng Giám đốc công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa từ tháng 06 năm 2010. Với bộ máy lãnh đạo gồm những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có nhiều năm công tác trong công ty Vinacafé Biên Hòa cũng như có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cà phê nên họ hiểu rõ những đặc điểm trong công ty cũng như trong lĩnh vực mà công ty đang sản xuất kinh doanh. Điều này đảm bảo cho bộ máy lãnh đạo hoạt động có hiệu quả để đưa công ty phát triển đúng hướng trong một thị trường mà sự cạnh tranh ngày một gay gắt và quyết liệt hơn. PHẦN II: PHÂN TÍCH TỔNG QUANG VỀ NGÀNH CÀ PHÊ 1. Đặc điểm của ngành cà phê: 1.1 Nguồn nguyên liệu: Ngành cà phê Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung có đặc điểm là sản lượng cà phê được sản xuất ra có tính chu kỳ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Trên thế giới, Brazil là quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất, tiếp theo đến Việt và Indonesia đứng thứ ba. Cà phê thu hoạch theo vụ mùa, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu cũng như đặc tính mùa vụ của cây cà phê. Theo nghiên cứu, cây cà phê có 9 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 đặc tính thông thường sau một vụ được mùa thì sản lượng cà phê của vụ tiếp sau thường sẽ giảm sút. Theo nghiên cứu của Neumann Kaffee Gruppe (NKG) tổng sản lượng cà phê thế giới năm 2010-2011 đạt 8.55 triệu tấn cao hơn năm 2009-2010 khoảng 1.254 triệu tấn. Tuy nhiên, theo dự báo Brazil sẽ có một vụ thu hoạch được mùa trong khi điều kiện khí hậu ở Việt Nam sẽ gặp bất lợi nên sản lượng cà phê thu hoạch ở Việt Nam dự kiến sẽ không có đột phá. Có hai loại cà phê là Arabica và Robusta, trong đó Arabica là loại cà phê có chất lượng cao phù hợp để sản xuất cà phê rang xay, còn Robusta là loại cà phê có chất lượng thấp hơn nên thường chỉ phù hợp để sản xuất cà phê hòa tan. Ở Brazil và Indonesia có điều kiện phù hợp cho việc sản xuất cả hai loại cà phê Arabica và Robusra nhưng với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thì Việt Nam chỉ chủ yếu tập trung vào Robusta. Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới. 1.2 Nhu cầu tiêu thụ cà phê: Mỹ, Brazil, Đức là ba quốc gia tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới. Ước tính 3 nước này tiêu thụ khoảng 37% sản lượng cà phê của thế giới. Bảng 1: Lượng cà phê tiêu thụ bình quân đầu người năm 2007 Kg/người 10 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Thế giới 1.3 Bắc Âu 10.0 Tây Âu 5.0 Brazil 5.3 Mỹ 4.2 Việt Nam 0.7 Indonesia 0.5 Nguồn: Viện Tài Nguyên Thế Giới Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới tăng khoảng 2%/năm trong giai đoạn 1997-2010. Mặc dù năm 2009 dưới tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nên nhu cầu tiêu thụ cà phê năm 2009 chỉ tăng 0.9% nhưng sang đến năm 2010 nhu cầu tiêu thụ đã tăng trở lại 1.5%. Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ cà phê giữa các thị trường phát triển và đang phát triển có sự khác biệt. Trong khi các thị trường tiêu thụ cà phê truyền thống như Mỹ, Đức, Nhật duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định thì những thị trường có nhu cầu tăng mạnh là những thị trường mới nổi như: Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Philippines. 2. Triển vọng phát triển của ngành cà phê ở Việt Nam: 2.1 Những thuận lợi cho việc phát triển ngành cà phê ở Việt Nam: Như đã phân tích, nhu cầu tiêu thụ cà phê cũng như tốc độ tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ cà phê trong giai đoạn hiện nay tăng nhanh là một trong những thuận lợi cho việc phát triển cà phê của Việt Nam. Việc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nhiều nước trồng cà phê đã tạo ra những chuyển biến đối với nhu cầu tiêu thụ cà phê trên thế giới. Quá trình đô thị hóa khiến những nước chuyên xuất khẩu cà phê như Brazil lại trở thành nước tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới. Việc cà phê được tiêu thụ nhiều hơn tại thị trường nội địa đã làm cho cà phê xuất khẩu của Brazil giảm đi đáng kể. Nhu cầu tiêu thụ cà phê ở Mỹ La Tinh và Đông Nam Á chiếm 88% nhu cầu tiêu thụ cà phê tăng thêm trong năm 2010. Việt Nam là nước sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới. Với lợi thế giá cà phê Robusta rẻ hơn so với Arabica nên cà phê Robusta được ưa chuộng hơn ở những thị trường đang phát triển như Brazil, Indonesia… với tốc độ tiêu thụ tăng trưởng trên 11 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 5%/năm. Ngoài ra, khi cà phê với sản phẩm cà phê hòa tan đang xâm nhập vào những thị trường có truyền thống uống trà như Trung Quốc thì nhu cầu tiêu thụ cà phê Robusta sẽ tiếp tục gia tăng. Sản lượng cà phê tiêu thụ tại Trung Quốc trong 5 năm qua đã tăng nhanh với tốc độ trung bình là 6,9%/năm. Ngoài ra, do nhu cầu tiêu thụ cà phê nội địa của 2 nước có lượng cà phê xuất khẩu lớn là Brazil và Indonesia tăng nhanh nên các nước này phải tăng cường phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước khiến sản lượng cà phê dành cho xuất khẩu sẽ bị sụt giảm. Điều này là một lợi thế không nhỏ đối với ngành cà phê của Việt Nam vì hiện tại nước ta đang xuất khẩu khoảng 90% tổng sản lượng cà phê sản xuất. 2.2 Những khó khăn trong việc phát triển của ngành cà phê Việt Nam: Một trong những khó khăn của ngành cà phê Việt Nam đó là chất lượng sản phẩm chưa cao. Việc cà phê của Việt Nam chủ yếu là Robusta với chất lượng không cao chỉ chủ yếu dùng để sản xuất cà phê hòa tan làm cho sản phẩm cà phê Việt Nam không được đa dạng hóa. Công nghệ thu hoạch, phơi, rang, sấy cà phê còn được thực hiện một cách thủ công, chưa được trang bị những công nghệ hiện đại dẫn tới lượng tạp phẩm trong cà phê còn nhiều làm giảm chất lượng và không đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng trên thế giới như ISO 1047-2004… Ngoài ra, dù là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới nhưng cà phê của Việt Nam vẫn chưa thực sự tạo dựng được cho mình những thương hiệu cà phê xứng tầm quốc tế, từ đó làm cho uy tín và danh tiếng của cà phê Việt Nam vẫn chưa tạo được dấu ấn trên thị trường tiêu thụ cà phê quốc tế đặc biệt là đối với những thị trường khó tính, luôn đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao như thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật. 3. Sự cạnh tranh trong ngành cà phê Việt Nam: Dựa trên những phân tích về nhu cầu tiêu thụ cũng như tốc độ tiêu thụ cà phê ngày càng gia tăng nhanh chóng, ta có thể thấy ngành cà phê đã phát triển tốt trong thời gian qua cũng như hứa hẹn sự phát triển nhanh chóng trong tương lai. Cũng chính triển 12 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 vọng phát triển đầy hứa hẹn ấy đã làm cho sự cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt. Sự cạnh tranh giữa ba thương hiệu cà phê lớn đang thống trị thị trường cà phê Việt Nam hiện nay là: Vinacafé Biên Hòa, Nestle và Trung Nguyên ngày càng trở nên gay gắt. Sau đây là vài nét sơ lược về những đối thủ cạnh tranh chính của Vinacafé Biên Hòa 3.1 Cà phê Trung Nguyên: Ra đời vào giữa năm 1996, Trung Nguyên là một nhàn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam nhưng đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín và trở thành thương hiệu cà phê Việt quen thuộc đối với người tiêu dùng cả trong và ngoài nước. Chỉ trong vòng 10 năm, từ một hãng cà phê nhỏ nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hung mạnh với 6 công thành viên: Công ty cổ phần Trung Nguyên, Công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH cà phê Trung Nguyên, Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ G7, công ty truyền thông bán lẻ Nam Việt và công ty lien doanh Vietnam Global Gateway (VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà phê, nhượng quyền thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tương lai tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với 10 công tu thành viên, kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng. 3.2 Nestle Việt Nam: Công ty Nestle được sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dược sĩ người Thụy Sĩ gốc Đức. Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, Nestlé là công ty hàng đầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ. Nestlé có 500 nhà máy và Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916. Trải qua nhiều thập kỷ, các sản phẩm như Guigoz, Lait Mont-Blanc, Maggi đã trở nên thân thuộc với các thế hệ người tiêu dùng Việt Nam. Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vào năm 1993. Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài) được thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A. Cũng vào năm 1995, Nestlé được cấp giấy phép thành lập Nhà máy Đồng Nai, chuyên sản xuất cà phê hoà tan Nescafe, trà hoà tan Nestea và đóng gói thức uống Milo, Bột ngũ cốc dinh dưỡng Nestle,bột nêm và nước chấm Maggi, Bột kem Coffee-Mate 13 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 PHẦN III: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINACAFÉ BIÊN HÒA 1. Định hướng phát triển: Công ty Vinacafé Biên Hòa đã đưa ra các chiến lược phát triển 10 năm từ năm 2004 đến 2014 với các vấn đề chủ yếu sau: 1.1 Về sản xuất:  Tạo ra các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh ở thị trường nước ngoài.  Phát huy tối đa thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm sản xuất lâu năm để đẩy mạnh sản xuất cà phê hòa tan.  Tập trung vào hàng có nhãn hiệu  Công nghệ sản xuất không ảnh hưởng đến môi trường 1.2 Về marketing:  Thương hiệu số 1 và có thị phần lớn nhất tại Việt Nam về cà phê hòa tan.  Xuất khẩu thành công các sản phẩm mang thương hiệu Vinacafé.  Kênh phân phối hiệu quả cả trong và ngoài nước  Hiểu rõ thị trường và người tiêu dùng bằng nghiên cứu có hệ thống. 1.3 Về quản trị và tổ chức: 14 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34  Đạt tới trình độ quản trị tiên tiến theo các thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt nhất, đồng thời phù hợp với Luật doanh nghiệp  Thu hút tốt nguồn vốn từ bên ngoài  An toàn và hiệu quả trong đầu tư tài chính 1.4 Về nguồn nhân lực:  Có nguồn nhân lực đủ mạnh  Tạo động lực phấn đấu và phát triển cho nhân viên Sứ mệnh của Vinacafé Biên Hòa: trở thành một công ty sở hữu các thương hiệu mạnh và đáp ứng thế giới người tiêu dùng bằng các saen phẩm thực phẩm và đồ uống có chất lượng cao và độc đáo trên cơ sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty. 2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn: Về trung hạn, Vinacafé Biên Hòa phấn đấu nằm trong Top 10 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm niêm yết tại HoSE vào năm 2015. Trong dài hạn, ngoài việc duy trì sản phẩm cốt lõi là cà phê với sản phẩm đa dạng, Công ty sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh sang các sản phẩm khác trong ngành hàng thực phẩm và đồ uống, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Tất cả những sản phẩm đã có và sẽ phát triển mới của Vinacafé Biên Hòa đều có chung một đặc điểm là chất lượng cao và độc đáo khi so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dựa trên nền tảng của việc nắm vững và làm chủ khoa học, công nghệ. Hình ảnh nổi bật của một công ty đứng đầu về công nghệ, thị trường trong lĩnh vực cà phê hòa tan sẽ được duy trì khi công ty tham gia vào các ngành hàng mới. 3. Rủi ro kinh doanh: Ngành cà phê chế biến có xu hướng tăng trưởng ổn định, tuy nhiên Vinacafé Biên Hòa có thể đối mặt với một số rủi ro như: vấn đề về giá nguyên liệu, sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh. 3.1 Rủi ro về giá nguyên liệu: 15 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Chi phí sản xuất chiếm đến khoảng 80% doanh thu thuần của Vinacafé nên sự biến động về giá cà phê nguyên liệu và giá đường sẽ có tác động lớn đến lợi nhuận của công ty. Trong tình hình hiện nay giá nhân cà phê Robusta đang tăng cao. Cuối tháng 12/2010 mức giá cà phê nhân là: 36.000đ/kg thì sang năm 2010 giá tăng lên khoảng 50.000đ/kg. Do giá nguyên liệu tăng cao nên công ty buộc phải tăng giá bán sản phẩm, dự tính giá bán Vinacafé sẽ tăng khoảng 25% so với giá năm 2010 3.2 Rủi ro cạnh tranh và thị trường tiêu thụ: Giá nguyên liệu tăng cao buộc công ty Vinacafé Biên Hòa phải tăng giá bán trong điều kiện người dân đang cắt giảm tiêu dùng cùng với sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh sẽ là một thách thức cho Vinacafé Biên Hòa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình. Hiện nay trên thị trường cà phê Việt Nam có sự cạnh tranh quyết liệt của ba thương hiệu cà phê lớn đó là: Vinacafé Biên Hòa, Nestle và Trung Nguyên. Trong khi, Vinacafé Biên Hòa và Nestle tập trung vào thị trường cà phê hòa tan thì Trung Nguyên tập trung nhiều hơn vào thị trường cà phê xay rang. Tuy nhiên, sau khi Trung Nguyên mua lại nhà máy sản xuất cà phê hòa tan của Vinamilk vào năm 2009 thì công ty này đã tăng sản lượng cà phê hòa tan của mình lên đến 3.000 tấn/ năm. Ngoài ra, trên thị trường cà phê hòa tan còn có một số gương mặt tiêu biểu như: Maccoffee, Rockcafe… Vinacafé Biên Nestle Trung Nguyên Cà phê rang xay, Cà phê rang xay, Cà phê rang xay, cà phê hòa tan, ngũ cà phê hòa tan, ngũ cốc dinh dưỡng cốc dinh dưỡng Hòa Sản phẩm chính Công suất thiết cà phê hòa tan 1.200 1.000 3.000 40% 38% 10% kế (tấn/năm) Thị phần cà phê hòa tan 16 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Ngoài ra, Vinacafé Biên Hòa còn phải đối mặt với sự xuất hiện của các dòng sản phẩm cà phê mới có khả năng cạnh tranh cao như: cà phê lon Birdy (sản phẩm của Ajinomoto Việt Nam), cà phê chai VIP (Tân Hiệp Phát). Trong khi, sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính của Vinacafé Biên Hòa thì hiện tại thị trường này đang có sự cạnh tranh rất quyết liệt của các công ty đối thủ nhằm giành thị phần tiêu thụ của dòng sản phẩm này. Đây chính là thách thức lớn đối với công ty Vinacafé Biên Hòa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình. 3.3 Rủi ro về tỷ giá: Việt Nam là nước có cán cân thương mại âm nên tỷ giá hối đoái có xu hướng gia tăng. Sự gia tăng tỷ giá hối đoái là một thách thức đối với các công ty phải nhập khẩu nguyên liệu nói chung và Vinacafé Biên Hòa nói riêng. Tuy nhiên, do nguồn nguyên liệu phải nhập khẩu của Vinacafé Biên Hòa không cao vì hầu hết nguồn nguyên liệu sản xuất được cung cấp trong nước đồng thời doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty cũng có thể bù đắp được rủi ro tỷ giá đối với hoạt động nhập khẩu nên tác động của biến động tỷ giá đối với công ty Vinacafé Biên Hòa là không đáng ngại. 4. Lợi thế của công ty Vinacafé Biên Hòa: Vinacafé Biên Hòa là một công ty có bề dày lịch sử với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành cà phê Việt Nam. Vinacafé Biên Hòa hiện là nhà sản xuất cà phê lớn nhất tại Việt Nam với hơn 40% thị phần. Có các thương hiệu nổi tiếng trong nước, có nhiều khách hàng trung thành và hệ thống phân phối rộng khắp 63 tỉnh thành với hơn 120 đại lý là lợi thế nổi bật trong việc cạnh tranh hiện nay của công ty Vinacafé Biên Hòa. Sản phẩm cà phê hòa tan đã quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam trong nhiều năm nay cùng với hương vị cà phê đậm đà theo hương vị Việt Nam vì vậy, mặc dù phải cạnh tranh với nhà sản xuất cà phê lâu đời nhất thế giới là Nestle hay đối thủ Trung Nguyên nhưng Vinacafé Biên Hòa vẫn duy trì được vị trí thống trị trên thị trường Việt Nam. Ngoài ra, xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động, đưa thương hiệu 17 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 đến với thế giới đã được Vinacafé Biên Hòa xúc tiến và được chấp nhận ở những thị trường khó tính như: Mỹ, Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc… là tín hiệu tốt cho sự phát triển của Vinacafé Biên Hòa trong tương lai. PHẦN IV: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA I. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN 1. Phân tích dòng tiền qua các năm. (đvt : triệu đồng) Hoạt động kinh doanh 2007 2008 2009 2010 Q1- 2011 71,539 -16,175 155,51 105,10 -144,686 15,944 185,159 5,597 -18,160 126,64 22,313 3 Hoạt động đầu tư -45,365 104,194 Hoạt động tài trợ -16,250 -101,680 9,964 -13,661 Lưu chuyển tiền thuần trong kì 5 7,802 24,545 138,77 0 6 Từ số liệu trên ta có biểu đồ về các dòng tiền và dòng tiền thuần biến động như sau: 18 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Nhìn từ biểu đồ ta thấy dòng tiền thuần biến động mạnh qua các thời kì, dòng tiền thuần chủ yếu là dương từ sau khủng hoảng toàn cầu năm 2008, hoạt động dòng tiền dòi dào vào năm 2009 và 2010 . Năm 2007: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bù đắp được dự thiếu hụt của dòng tiền trong hoạt động đầu tư và tài trợ. Chứng tỏ công ty ăn nên làm ra, hoạt động đầu tư mạnh theo đà năm 2006, nhưng đầu tư giảm dần. Năm 2008: chi phí hoạt động kinh oanh trong năm 2008 tăng cao, trong khi chi phí để mở rộng sản xuất lại ít hơn năm 2007, chi phí trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vu tăng 1/3 so với năm 2007 (năm 2008: 741.212 triệu đồng, năm 2007:499.968 triệu đồng). Trong khi việc mở rộng việc mua sắm thiết bị cố định giảm đi gần 10 lần so với năm 2007. Chứng tỏ khủng hoảng toàn cầu ảnh hưởng đến việc mở rộng đầu tư và chi phí rất lớn đối với vinacafe Biên Hòa. Lạm phát lớn đã làm cho chi phí vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác tăng lên gấp 6 lần so với năm 2007. Tuy nhiên trong năm 2008 hoạt động đầu tư đã đem lại dòng tiền dương cho công ty vì tiền thu hồi lãi vay và bán lại công cụ nợ khác cũng tăng lên đáng kể cùng với tiền thu từ lãi vay và cổ tức lợi nhuận được chia tăng gần gấp 2 so với năm 2007. Doanh nghiệp bị rắc rối trong khả năng thanh khoản, cần giảm chi phí sản xuất. Đầu tư tài chính nhiều tạo nhiều rủi ro về mặt tài chính cho doanh nghiệp. 19 PHÂN TÍCH CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA-KTH K34 Năm 2009: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sản xuất tăng lên đáng kể , trong khi dòng tiền từ hoạt động đầu tư giảm. Doanh nghiệp chuyển hướng trong quá trình đầu tư gửi tiền để lấy lãi rất lớn. Chứng tỏ doanh nghiệp có một lượng tiền lớn không tham gia vào sản xuất. Hoạt động tài trợ sử dụng từ dòng tiền dương lớn của kinh doanh và đầu tư nên lượng tiền mặt còn dư là rất lớn. Năm 2010: bước sang năm 2010 theo đà năm 2009 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt, kinh tế thế giới phục hồi. doanh nghiệp dùng đòn bẩy tài chính để khuếch đại thu nhập, trong khi vẫn còn tiền gửi trong hoạt động đầu tư, chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp rất cao. Sang Q1-2011 do nền inh tế đang ở tình trạng lạm phát nhanh, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh đang trạng thái âm, do đó khả năng thanh khoản của doanh nghiệp có khà năng bị đe dọa. Nó kéo theo dòng tiền thuần trong quý 1 giảm mạnh. Mặc dù hoạt động đầu tư đem lại dòng tiền dương. 2. Dòng tiền thô (đvt: triệu đồng) Dòng tiền thô 2007 2008 2009 2010 Q1-2011 217.582 220.652 259.565 293.137 207.139 Nhìn vào biểu đồ ta thấy dòng tiền tho của doanh nghiệp tương đối cao, chứng tỏ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh có tạo ra lợi nhuận, khấu hao lớn đem lại cho dòng tiền thô lớn mặc dù trong năm 2008 khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng 20
- Xem thêm -