Báo cáo thực tập nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại bắc thăng long

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Một quy luật tất yếu trong nền thi trường là cạnh tranh. Doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thương trường. Một doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thì donah nghiệp cần phải nỗ lực hết mình, tăng cường nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng với sản phẩm. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải tiến hành mọi biện pháp quản lý sản xuất, mọi yếu tố có liên quan đến việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt được lợi nhuận kinh tế cao. Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Theo tính toán thì chi phí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất chiếm từ 70%- 75% chi phí sản xuất kinh doanh. Điều đó đã khẳng định vai trò to lớn của vật liệu, cho thấy sự cần thiết phải quản lý nguyên vật liệu. Mà quản lý vật liệu bao quát nhất là công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất Bắc Thăng Long, được sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị, cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo giúp em nhận thức và hiểu rõ hơn những kiến thức đã được học tại tại trường khi có điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh, các công việc cụ thê của bộ máy kế toán trong công ty. Sau khi hoàn thành đợt thực tập nghiệp vụ kế toán tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long, để chứng tỏ sự hiểu biết và nhận thức về tình hình hoạt động của công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với ba phần chính. SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 1 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Chương 1: Tình hình và các điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty cổ phần và sản xuất thương mại Bắc Thăng Long. Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thương mại Bắc Thăng Long. Chương 3: Hoàn thành tổ chức kế toán nguyên vật liệu của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long. Do hạn chế về trình độ bản thân, thời gian và phương tiện nghiên cứu nên không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để bản luận văn của em được hoàn thành hơn. Em xinchân thành cảm ơn Thầy:PGS TS Đỗ Hữu Tùng Cô : Th.s Phí Thị Kim Thư Và các thầy cô trong khoa kinh tế - quản trị kinh doanh đã hướng dẫn em! Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013. SV: Phan Thị Như Hoa SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 2 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC THĂNG LONG SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 3 Luận văn tốt nghiệp 1. Trường Đại học Mỏ - Địa chất Tình hình chung: 1.1Giới thiệu chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long. 1.1.1: Thông tin chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại cổ phần Bắc Thăng Long: Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long. Mã số doanh nghiệp 2500298356 Đăng kí lần đầu: ngày 05 tháng 05 năm 2008 Đăng kí thay đổi lần thứ 3: ngày 21 tháng 11 năm 2011 1.1.2: Tên công ty:Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long Tên nước ngoài: Tên công ty viết tắt : BAC THANG LONG., JSC Địa chỉ trụ sở chính: tổ dân phố số 2, Thị trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. 1.1.3: Nghành nghề kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long: - Dịch vụ tư vấn, bảo dưỡng, bảo hành, sủa chữa và các dịch vụ khác; - Mua bán sơn, hóa chất, dầu mỡ động, thực vật và các sản phẩm tương tự khác; - Mua bán các loại khuôn mẫu, sản phẩm định hình và các sản phẩm tương tự khác; - Mua bán và sửa chữa, bảo dưỡng đồ điện tử, điện lạnh; SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 4 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Mua bán máy công cụ cấm tay, các bộ phận và các thiết bị dành cho công nghiệp( máy dập, máy khoan, máy đục); - Mua bán các loại máy công nghiệp còn mới và đã qua sử dụng; - Mua bán đồ uống ( không bao gồm rượu); Mua bán các loại trò chơi, đồ chơi; Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, đồ giả cổ(bằng gỗ, gốm, thêu, ren); - Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng và máy khác; Mua bán máy móc thiết bị điện, vật liệu điện( máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị điện khác dung trong mạch điện); - Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô xe máy, ô tô và xe có động cơ( không bao gồm mua bán máy kéo, phương tiện cơ gới, ô tô con và xe máy); - Xây dựng các công trình dân dụng , công nghiệp; - Vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ bằng ô tô theo hợp đồng; Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa; Đánh máy in ( không bao gồm máy in công nghiệp), mực in và các linh kiện điện tử khác; Mua bán vật liệu xây dựng ( không bao gồm sắt, thép, xi măng, clink); - May quần áo bảo hộ lao động, đồng phục học sinh, đồng phục công sở, gang tay, khẩu trang; - Mua bán sản phẩm, vật liệu, phụ liệu may mặc, giầy dép; Mua bán ản phẩm bao bì nhựa bao bì giấy và các sản phẩm tương tự; Mua bán văn phòng phẩm, đồ dung học sinh, thiết bị máy móc dung cho văn phòng; Mua bán hàng tạp phẩm, dụng cụ cơ khí, lương thực, thực phẩm( khoogn bao gồm lúa gạo, đường, củ cải đường); - Mua bán và sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động; Mua bán trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng độc; Mua bán sản phẩm, vật liệu, phụ liệu nghành may mặc, giầy dép; SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 5 Luận văn tốt nghiệp - Trường Đại học Mỏ - Địa chất Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng các quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. 1.2: Lịch sử và quá trình phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long: 1.2.1: Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long được thành lập năm 2008, với chức năng gia công hàng xuất nhập khẩu và trang thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ cho nghành may. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường may mặc, cộng với sự thay đổi về cơ cấu , chính sách phát tiển kinh tế của nhà nước, công ty đã ngày càng phát triển và mở rộng, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trong quá trình xây dựng và phát triển, công ty đã không ngừng đầu tư và mở rộng sản xuất. Nhà xưởng được thiết kế xây dựng và lắp đặt thiết bị đạt công nghệ sản xuất công nghiệp hiện đại; máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất đồng bộ và ó tính tự động hóa cao. Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật cao, có năng lực và kinh nghiệm quản lý. Hàng năm công ty liên tục ký nhiều hợp đồng, lượng khách hàng ổn định và lâu dài, mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty. Kế hoạch cho những năm tới, song song với việc giữ vững và phát triển thị trường đã có sẵn, công ty tiếp tục đổi mới công nghẹ, thiết bị sản xuất nhằm tạo ra nhiều sản phẩm mới đạt yêu cầu cao để thâm nhập vào thị trường mới; mở rộng quan hệ giao dịch và phát triển khách hàng ở nhiều thị trường khác nhau. Bên cạnh đó là việc đổi mới cơ sở hạ tầng tại công ty, mở rộng them quy mô sản xuất. Đồng thời đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận trình độ quốc tế. SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 6 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 1.2.2 : Năng lực nguồn vốn của công ty: Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng Bằng chữ: Ba tỷ đồng. Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng. Tổng số cổ phần: 300.000 1.3. Đặc điểm về sản xuất: 1.3.1: Cơ cấu tổ chức sản xuất: Công ty cổ phần may Bắc Thăng Long hiện nay có 4 xưởng may, cắt và hoàn thiện. Các xưởng liên tục hoạt động và đạt kết quả cao. Vì làm việc với hình thức trả lương khoán nên công nhân luôn chăm chỉ làm việc và đạt năng suất cao. Trong các phân xưởng đã có những thành tích vượt trội trong quá trình sản xuất kinh doanh. 1.3.2: Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức kinh doanh sản xuất chủ yếu là gia công theo đơn đặt hàng và hình thức mua nguyên vật liệu để bán. - Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ thực hiện theo hai bước: Bước 1 ( gia công trong mặt hàng may mặc): Nh ận tài li ệu kyỹ thu ật và s ản ph ẩm mẫỹu do khách hàng gửi đếến, phòng kyỹ thuật sẽỹ nghiến c ứu tài li ệu và may th ử s ản ph ẩm sau đó khách hàng kiểm ta và nhận xét góp ý: Tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu khách hàng gửi đến Bộ phận kỹ thuật nghiên cứu và ra giấy mẫu Bộ phận cắt và may sản phẩm Gửi sản phẩm mẫu cho khách hàng kiểm tra và duyệt SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 7 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận, các yếu tố của sản phẩm mẫu mới đua xuống các xí xưởng để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được ký kết. Quá trình sản xuất được khép kín trong từng phân xưởng. - Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đơn vị đặt hàng của khách hàng. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận sản xuất. - Trong trường hợp công ty mua về để bán luôn sản phẩm thì công ty sẽ tư động mua hàng theo mẫu và đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó đóng gói và vận chuyển đến nơi nhận hàng. 1.3.2.1: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT VỀ MAY MẶC SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 8 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Khâu sản xuất Kỹ thuật tạo mẫu kiểm hóa Chuẩn bị nguyên liệu Mẫu mã , tài liệu kỹ thuật Pha vải cắt phụ liệu May mẫu đối,sơ đồ cắt, quy Cấp phát phôi trình may Lập bản giác đường may Là, may, dán,ép chi tiết Kiểm tra may chi tiết Giáp nối các chi tiết Kiểm tra giáp nối chi tiết Là, giáp nối thành phẩm Kiểm tra giáp nối thành phẩm Dập khuy, nút, khóa, may nhãn Kiểm tra hoàn chỉnh thành phẩm Là thành phẩm cắt chỉ Kiểm tra CN nghiêm thu Đóng gói nhập kho Đóng gói nhập kho Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất 1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 1.4.1. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Công ty Cổ phần cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được các ban lãnh đạo của công ty nhất trí thông qua. Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm: Các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc. SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 9 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Các Phòng ban: Gồm phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán - Tài chính, phòng Kỹ thuật Công nghệ đầu tư, phòng Kế hoạch vật tư, phòng Xuất nhập khẩu, văn phòng Công ty, phòng KCS. Các Phân xưởng: Gồm 4 xưởng: May, cắt và hoàn thiện Địa chỉ:Địa chỉ trụ sở chính: tổ dân phố số 2, Thị trấn Quang Minh, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội, Việt Nam. Điện thoại: (04) 39533225, Fax: (04) 39533226 1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý: Ban Giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ. Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty. Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc. Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau: + Phòng Tổ chức - Hành chính: Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị. + Phòng Kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. + Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 10 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. + Phòng Kỹ thuật: Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của Công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản. + Phòng Kế hoạch và quản lý chất lượng: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hoá, quản lý các kho hàng của công ty. Ban Giám đốc Các phòng ban Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh doanh Phòng kếế toán tài chính Phòng Phòng kỹ thuật kế hoạch và quản lý chất lượng Các phân xưởng SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 Xưởng Xưởng Kiểm tra Xưởng cắt may hoàn thành và đóng 11 gói Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long 1.5.1. Công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 12 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty liên tục tuyển lao động để đào tạo, đồng thời cho phép các phân xưởng được chủ động tuyển lao động theo mùa vụ để đáp ứng nhu cầu sản xuất và giao hàng. Về công tác đào tạo nghề: Giáo trình đào tạo được chuyển từ đào tạo toàn diện, dài ngày sang đào tạo tiểu tác, ngắn hạn, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với thực hành và sản xuất nên đã giải quyết kịp thời việc thiếu lao động trong công ty và tạo ra năng suất cho học sinh sau khi đào tạo. Ngoài việc tổ chức đào tạo cho công nhân phổ thông, công ty còn tổ chức lớp đào tạo cho cán bộ viên chức để nâng cao trình độ quản lý. 1.5.2. Công tác chăm lo đời sống cho công nhân Công ty đang cố gắng tạo công ăn việc làm và duy trì mức lương cho người lao động. Do đặc điểm của ngành may mặc, sản xuất gia công và theo thời vụ nên trong quá trình sản xuất cần phải làm giãn và làm them giờ nên công tác thi đua khen thưởng luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của công nhân. Ngoài hình thức động viên bằng tinh thần thì công ty còn tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật chất, vì vậy công nhân lao động thường làm việc với tình thần hăng say nhất. Ngoài ra công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, nâng cao chất lượng bữa ăn cho công nhân. 1.6: Máy móc thiết bị chủ yếu của công ty: Bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu của công ty: SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 13 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Ngày mua STT Mã TKSD Diễn giải ĐVT Số lượng Mã TK 28/08/09 1 642 Xe foyota( Xe 4 chỗ) Chiếc 1 211 16/03/11 2 627 Máy vắt sổ Chiếc 2 153.1 29/03/11 3 627 Máy thùa khuy Chiếc 17/04/11 4 642 Hệ thống bàn ghế VP 1 211 153.1 Bộ 22/04/11 5 642 Máy in Chiếc 1 142 12/05/11 6 642 Mua máy tính cho kho Chiếc 1 153.1 10/06/11 7 627 Mua máy cắt Chiếc 1 153.1 12/06/11 8 642 Mua paletđể hàng Chiếc 100 142 08/06/11 9 642 Máy điều hòa Chiếc 2 153.1 02/08/11 10 642 Tủ để dép Chiếc 2 142 02/08/11 11 642 Tủ tài liệu Chiếc 2 142 02/08/11 12 627 Bàn cắt Chiếc 1 142 02/08/11 13 642 Bảng trắng Chiếc 2 142 02/12/11 14 642 Tủ đựng mẫu Chiếc 153.1 02/12/11 15 642 Bàn làm việc Chiếc 153.1 10/02/11 16 642 Bàn ghế văn phòng Bộ 153.1 SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 14 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất 15/12/11 17 642 Kệ hàng 142 17/01/12 18 642 Mua bàn ghế choVP 05/01/12 19 642 Thuê VP 11/02/12 20 627 Bàn là nhiệt Chiếc 1 153.1 16/02/12 21 627 Máy sang chỉ Chiếc 1 153.1 27/02/12 22 642 Máy chấm công Chiếc 2 153.1 02/03/12 23 627 Máy đính cúc Chiếc 1 211 02/03/12 24 627 Máy thùa khuy Chiếc 1 211 02/03/12 25 627 Máy khâu Chiếc 3 211 02/03/12 26 627 Bàn là Chiếc 1 153.1 02/03/12 27 627 Nồi hơi Chiếc 1 211 22/03/12 28 627 Mác size áo 03/04/12 29 627 Bàn là Chiếc 1 211 142 142 Chiếc 1 153.1 14/04/12 30 627 Bàn là Chiếc 1 153.1 20/04/122 31 642 Hóa đơn GTGT Quyển 40 142 25/04/12 32 627 Bàn là Chiếc 1 153.1 22/06/12 33 642 Điều hòa Chiếc 1 211 05/08/12 34 642 Máy phát điện Chiếc 1 211 12/08/12 35 627 Máy trụ may mũ Chiếc 1 153.1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 15 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long đã trải qua một quá trình phát triển với bao nhiêu khó khăn của nền kinh tế còn nhiều yếu kém. Mặc dù vậy, với sự cố gắng vượt bậc, cùng sự đoàn kết quyết tâm xây dựng một công ty vững mạnh, trong những năm qua Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng thêm để phù hợp và đứng vững trong nền kinh tế. 1. Thuận lợi - Là một công ty có đội ngũ cán bộ đã cơ bản đáp ứng được những yêu cầu quản lý theo cơ chế mới, quen dần với những biến động của thị trường hàng hóa và thị trường lao động - Tiềm lực tài chính vững vàng, nợ dài hạn của công ty cơ bản đã được thanh toán, nguồn vốn, quỹ của công ty cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn cũng như trong thời gian trung hạn mà không cần phải vay vốn ngân hàng. 2. Khó khăn - Thị trường chính của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Bắc Thăng Long là các công ty trong nước và các công ty trong kcn nên còn gặp nhiều khó khăn khi nền kinh tế đang bị suy thoái. - Cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại và mức thuế nhập khẩu dệt may đã giảm 2/3 xuống còn 5 - 20% - Ngành phụ trợ kém phát triển, do đó 60% nguyên phụ liệu trong công ty vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài dẫn đến giá trị gia tăng không cao, thiếu linh hoạt và hạn chế khả năng đáp ứng nhanh - Sự dịch chuyển lao động may từ đô thị về các vùng và các cụm công nghiệp địa phương mới được mở ra là cho số lượng lao động có nghề trong doanh nghiệp liên tục giảm, làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và giảm năng suất lao động. SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 16 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC THĂNG LONG 2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long năm 2012: SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 17 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long thành lập từ năm 2008 tuy gặp phải nhiều khó khăn nhưng công ty cũng đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng kể. chỉ sau một thời gian ngắn sản phẩm của công ty đã được nhiều nơi trong các khu công nghiệp. Để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh năm 2012 của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc thăng Long dựa vào số liệu ở bảng 2.1. Năm 2011 là năm nền kinh tế bị khủng hoảng, nó tác động lên mọi lĩnh vực hoạt động sản xuấ kinh doanh, thượng mại, dịch vụ và công ty cổ phần sản xuất và thương mại Bắc Thăng Long cũng không phải là ngoại lệ. Bước sang năm 2012 kinh tế có nhiều chuyển biến theo xu hướng nền kinh tế nên có phần cải thiện hơn. Nó thể hiện rõ nét ở bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất của công ty. Cụ thể: - Doanh thu năm 2011 là: 24.402.921.952đ; còn năm 2012 là:25.150.364.513đ. Tăng 627,464,476 đ tương đương với 2,57%. Doanh thu tăng là do nền kinh tế đã được phục hồi, nhu cầu tiêu dung và nhu cầu về may mặc của các tổ chức cũng như các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và các cá nhân cũng tăng lên, thị trường tiêu thụ mở rộng hơn dẫn đến doanh thu cũng tăng hơn. Do mức kế hoạch đề ra không quá cao, chính vì vậy mà mức thực hiện được của năm 2012 đã cao hơn so với kế hoạch. - Chỉ tiêu tổng sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ năm 2011 thấp hơn năm 2012 cụ thể là: Tổng sản lượng sản xuất năm 2011 là: 1,300,000 chiếc, còn năm 2012 là: 1,406,000 chiếc.Tăng so với năm 2011 là 76 chiếc.tương đương với 5,71% và tăng không đáng kể so với kế hoạch là 6 chiếc, tương đương tăng 0,43%. Vì sản lượng sản xuất không tăng nhiều nên sản lượng tiêu thụ cũng vì thế mà không tăng hơn năm 2011.Vì số lượng công nhân viên trong công ty không tăng, nghành sản xuất chủ yếu là may mặc nên đa số là công nhân nữ. khi họ nghỉ chế độ thai sản thì sản lượng sản xuất cũng SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 18 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất không tăng hơn nhiều. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp khuyến khích người lao động làm việc để tăng năng suất, nhưng số lượng năng suất cũng không tăng được bao nhiêu. - Giá thành sản xuất cũng tăng hơn so với năm 2011 cụ thể là: năm 2011 giá thành sản xuất là: 22,065đ/chiếc, năm 2012 đề ra là :23,015đ/chiếc, tăng lên 950đ tương đương 4.31%. Còn thực hiện năm 2012 so với kế hoạch năm 2012 là: Giảm đi 1,841đ, tương đương giảm đi 8%. Nguyên nhân giá của năm 2012 tăng so với năm 2011 là vì giá cả nguyên vật liệu tăng, chính vì thế giá thành cũng tăng theo. - Tổng giá trị sản xuất của công ty năm 2012 đạt 24,971 trđ, tăng 2,606 trđ, tương ứng với 11,65% so với năm 2011, nhưng so với kế hoạch thì giảm 2,469trđ, tương ứng giảm 9,89%. Nguyên nhân là giá thành sản phẩm tăng,sản lượng tiêu thụ tăng, sản lượng sản xuất tăng nên dẫn đến tổng giá trị sản xuất của công ty cũng tăng lên. Tuy nhiên do kế hoạch đề ra không sát với thực tế nên tổng giá trị sản xuất thực hiện của năm 2012 không đạt được kế hoạch đề ra. - Trong năm 2012, công ty có 327 lao động, còn năm 2011 thì có 320 lao động, tăng 7 người, tương ứng tăng 2.19% so với năm 2011. Còn so với kế hoạch năm 2012 thì giảm 76 người, tương đương giảm 3,24%. Chính vì mức độ lao động thấp hơn mức tổng giá trị sản xuất (11.65%) dẫn đến năng suất lao động tính bằng hiện vật và năng suất tính bằng giá trị cũng tăng cao. Năng suất bình quân bằng giá trị năm 2011 là: 76trđ/ng/năm , còn năm 2012 là: 76trđ/ng/năm, tương đương 0.38%, cho thấy lao động trong công ty đã tạo ra giá trị sản xuất cao hơn so với năm 2011. - Lương bình quân cho cán bộ công nhân viên tăng lên cụ thể là: 3,100,000đ, năm 2012 tăng lên là 3,278,000đ, tương ứng 5.74%. Nguyên SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 19 Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất nhân là do nhà nước tăng mức lương cơ bản đồng thời cũng là khích lệ tinh thần người lao động. - Nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận cho ta thấy lợi nhuận năm 2012 tăng so với năm 2011. Cụ thể năm 2011 là: 6,404trđ, năm 2012 là: 6,743trđ. Tăng 5.29% . Nhưng so với kế hoạch năm 2012 thì giảm 13.92%. Mặc dù giá thành sản xuất có tăng lên, nhưng do năm 2012 đề ra kế hoạch cao nên đã không hoàn thành được. Tuy vậy công ty vẫn không ngừng cố gắng tập trung sản xuất kinh doanh, cắt giảm những chi phí không cần thiết, hoàn thiện công tác tổ chức từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. SV: Phan Thị Như Hoa Lớp: Kế toán doanh nghiệp K54 20
- Xem thêm -