Bao cao thuc tap kinh te ( chuan )

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
uchihasasuke

Đã đăng 588 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập kinh tế Lời mở đầu Để có thế tiếp thu tốt hơn các môn học chuyên ngành của năm học cuối, em đã có một quá trình thực tập kinh tế tại Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Thực tập kinh tế nhằm giúp sinh viên năm thứ tư chuyên ngành Tài chính - Kế toán vận dụng các kiến thức đã học để làm quên, tìm hiểu và nắm vững về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp cũng như một số nghiệp vụ chính của hệ thống này trong thực tiễn. Công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là công ty cổ phần trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng. Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tái sản xuất mở rộng. Công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sau một thời gian tham gia thực tập tìm hiểu và sưu tầm tài liệu, số liệu của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, được sự giúp đỡ chỉ bảo của các bác, các cô, chú, anh chị trong công ty và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Dương Văn An, em đã hoàn thành báo cáo thực tập kinh tế chuyên ngành Tài chính - Kế toán. Trong quá trình viết báo cáo, do sự hiểu biết thực tế chưa sâu nên bản báo cáo không thể tránh khỏi có những thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô trong khoa để báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn, đặc biệt là thầy giáo Dương Văn An, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội: Ngày 30 tháng 6 năm 2010 Sinh viên: Lê Thanh Hà Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 1 Báo cáo thực tập kinh tế Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty: - Tên hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. - Tên giao dịch quốc tế của công ty: Bim Son Cement Joint Stock Company (BCC) - Địa chỉ: Phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá. - Tel / Fax: 037.824.242 / 037.824.046 - Email: ttxmbimson@hn.vnn.vn - Website: www.ximangbimson.com.vn - Vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. - Mã chứng khoán: BCC - Niêm yết tại: HNX - Loại chứng khoán ĐKKD: Cổ phiếu phổ thông. - Số cổ phiếu lưu hành: 956.661.397 - Ngày đăng ký giao dịch: 26/10/2006 - Ngày giao dịch đầu tiên: 24/11/2006 1.1.2. Sự thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn tiền thân là Nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Nhà máy xi măng Bỉm Sơn có trụ sở tại thị xã Bỉm Sơn - một thị xã nằm ở phía bắc tỉnh Thanh Hoá các thủ đô Hà Nội 130km về phía Bắc. Vị trí của nhà máy nằm gần vùng đá vôi, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là hai nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng chất lượng cao. Được xây dựng và đầu năm 1980, Nhà máy xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sản phẩm/năm với thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô. Được trang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, sản phẩm của Nhà máy xi măng Bỉm Sơn mang nhãn hiệu “Con Voi” được đánh giá cao về chất lượng, được người tiêu dùng trong nước tín dụng.  Năm 1980 : Tiền thân là nhà máy xi măng Bỉm Sơn, được thành lập vào đầu những năm 80, trụ sở đặt tại phường Ba Đình, Thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.  Ngày 12/8/1993 : Bộ xây dựng ra quyết định số 336/BXD-TCLĐ hợp nhất Công ty Kinh doanh vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty xi măng Bỉm Sơn.  Ngày 1/3/1994 : Thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ xi măng từ công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 2 Báo cáo thực tập kinh tế  Năm 2003 Công ty hoàn thành dự án cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 chuyển đổi công nghệ từ ướt sang khô, nâng công suất nhà máy lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/năm  Ngày 23/03/2006 : Bộ Xây dựng ra quyết định số 486/QĐ-BXD chuyển Doanh nghiệp Nhà nước - công ty Xi măng Bỉm Sơn trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam thành Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn.  Ngày 01/05/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ 900 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nước chiếm 89.58%.  Ngày 29/09/2006 : Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn bán đấu giá lần 2, giảm tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống còn 74.04%.  Ngày 24/11/2006 : Cổ phiếu của công ty chính thức niêm yết và giao dịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.  Ngày 01/03/2007 : Công ty chuyển đổi mô hình tiêu thụ thông qua các nhà phân phối, các chi nhánh chuyển thành Văn phòng đại diện.  Từ ngày 01/05/2006 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơn theo QD số 486/QĐ-BXD ngày 23/3/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và đăng ký kinh doanh số 2603000429 do Sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/5/2006. Thay đổi lần thứ 3 ngày 24 tháng 4 năm 2008. 1.1.3. Quy mô và vị thế hiện tại của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có gần 3000 công nhân viên là một doanh nghiệp có quy mô lớn. Có vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng. Tổng diện tích đất công ty đang sử dụng là 1.041.725,40 m². Trong đó diện tích đất được giao là 44.319,20 m² và diện tích đất cho thuê là 997.406,20 m². Công ty là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước với bề dầy hoạt động 30 năm trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xi măng, sản phẩm đã có uy tín lâu năm trên thị trường. Thương hiệu xi măng Bỉm Sơn đã được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận và tin cậy. Theo ước tính, tổng công suất thiết kế của các nhà máy hiện có đang huy động hiện nay (kể cả trạm nghiền) là 21,96 triệu tấn xi măng, gồm có khoảng 18 triệu tấn xi măng được sản xuất từ nguồn Clinker trong nước (ứng với 14,41 triệu tấn clinker). Trong đó Tổng công ty xi măng Việt Nam là 7,16 triệu tấn (chiếm 49,6%), các công ty xi măng liên doanh 4,74 triệu tấn (chiếm 32,9%), các cơ sở xi măng lò đứng là 2,5 triệu tấn (chiếm 17,5%). Hiện nay, công Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 3 Báo cáo thực tập kinh tế ty đưa vào hoạt động dây chuyền số 3, nâng cao công suất nhà máy lên 3,8 triệu tấn/năm. Công ty Xi măng Bỉm Sơn tự tin sẽ vững bước phát triển, giành được sự tin cậy của khách hàng, giữ vững và nâng cao được thị phần, xứng đáng là một trong những lá cờ đầu của ngành xi măng, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế đất nước. 1.1.4. Chiến lược đầu tư và phát triển:  Mục tiêu tổng quát: - Duy trì thị trường trong nước và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh đồng thời tăng năng suất và đem lại hiệu quả cao cho công ty. - Huy động vốn của toàn xã hội và của các cổ đông nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện để người lao động, người có cổ phần trong công ty và những người góp vốn được làm chủ thực sự doanh nghiệp. - Thiết lập phương thức quản lý tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy Công ty làm ăn có hiệu quả cao, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao lợi tức cho cổ đông, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.  Mục tiêu cụ thể năm 2009: - Sản xuất Clinker: 2.480.000 tấn - Tiêu thụ: 3.300.000 tấn sản phẩm, phấn đấu đạt tiêu thụ 3.600.000 tấn sản phẩm - Doanh thu: 3.169,37 tỷ đổng. - Lợi nhuận: 176,19 tỷ đồng. - Nộp ngân sách đầy đủ, kịp thời theo luật định. 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Xi Măng Bỉm Sơn:  Chức năng: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là công ty trực thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, có chức năng tổ chức sản xuất, cung ứng xi măng cho khách hàng trên địa bàn được phân công đảm nhiệm, ngoài ra công ty có đủ khả năng xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực.  Nhiệm vụ: + Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. + Ngoài ra, công ty còn có một nhiệm vụ chính trị là cung cấp xi măng cho các địa bàn theo sự điều hành tiêu thụ của Tổng công ty Xi Măng Việt Nam để tham gia vào việc bình ổn giá cả thị trường. 1.2.1. Các lĩnh vực kinh doanh: - Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng PCB30, PCB40, PC40, clinker. - Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác. - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình kỹ thuật hạ tầng, sản xuất bê tông thương phẩm và các cấu kiện bê tông đúc sẵn. - Sửa chữa, trung tu, đại tu các loại ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cẩu, xe đặc chủng, máy xây dựng, kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ, xếp dỡ cảng đường thuỷ. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 4 Báo cáo thực tập kinh tế - Tư vấn đầu tư xây dựng trong việc quản lý dự án, lập dự án, chuyển giao công nghệ, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu. - Gia công, chế tạo các mặt hàng cơ khí, khai thác, chế biến khoáng sản sản xuất xi măng, sản xuất kinh doanh các loại phụ gia xi măng, vật liệu xây dựng. - Dịch vụ ăn uống, giải khát, nhà nghỉ, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp, kinh doanh bất động sản. 1.2.2. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng sản phẩm chính của công ty là xi măng PCB30, PCB40 và PC40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của Nhà nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO 3 nằm trong xi măng từ 1,3% - 3%. Đồng thời với việc tiêu thụ sản phẩm xi măng bao và xi măng rời, công ty cũng cung cấp một lượng lớn clinker cho các công ty xi măng khác thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam. 1.3. Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu và quy trình công nghệ: 1.3.1. Một số sản phẩm chính: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng với chức năng sản xuất chính là xi măng bao PCB30, PCB40, PC40 PC50, clinker thương phẩm PPC40. Trong đó sản phẩm xi măng bao PCB30 đóng bao chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ trọng trên 90% doanh thu sản xuất của công ty. Chất lượng sản phẩm PCB30 theo tiêu chuẩn của nhà Nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO3 nằm trong xi măng là từ 1,3% đến 3%, đặc trưng về màu sắc hợp thị hiếu, ổn định về chất lượng và thể tích. Đặc biệt xi măng có độ dư mác cao, đảm bảo an toàn trong vận chuyển và lưu kho bãi, cường độ phát triển đồng đều và ổn định rất phù hợp với việc thi công các cấu kiện bê tông có kích thước lớn được sản xuất. 1.3.2. Quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại công ty tương đối đơn giản nhưng lại là một quy trình sản xuất liên tục với khối lượng máy móc, thiết bị lớn đặc biệt là ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn quy mô hoạt động lớn đòi hỏi phải có một cơ chế vận hành đồng bộ, liên tục giữa các công đoạn. Khai thác nguyên liệu Nghiền nguyên liệu Nghiền Xi măng Đóng bao Sinh viên: Lê Thanh Hà Nung Clinker Thành phẩm Sơ đồ 1.3.2: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng Lớp TCKT1A.K51 5 Báo cáo thực tập kinh tế  Nội dung cơ bản của các bước trong quy trình công nghệ: - Khai thác nguyên liệu: Nguyên liệu sản xuất ra xi măng là đá vôi và đá sét được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn sau đó vận chuyển về nhà máy bằng ôtô. - Nghiền nguyên liệu: hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đá sét) qua quá trình định lượng được đưa vào máy nghiền cho ra phối liệu (bùn – dây truyền cũ, bột liệu – dây truyền mới). - Nung Clinker: Phối liệu được đưa vào lò nung thành Clinker. - Nghiền xi măng: Clinker được đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạch cao và một số chất phụ gia khác để tạo ra sản phẩm. Tuỳ loại sản phẩm chủng loại xi măng khác nhau người ta sử dụng tỷ lệ các chất phụ gia khác nhau. - Đóng bao: Sản phẩm xi măng tạo ra được đóng vào bao, trọng lượng mỗi bao là 50kg. 1.4. Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp: 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất ở công ty xi măng Bỉm Sơn hoàn toàn bằng cơ khí hoá và một phần tự động hoá. Trong công ty có hơn 40% số máy móc thiết bị chuyên dùng đã cũ, hầu hết được sản xuất từ những năm 1960, 1970 và được nhập từ Liên Xô, Trung Quốc, Tiệp Khắc… Hiện tại, công ty vẫn duy trì hoạt động đồng thời ba dây chuyền sản xuất: một dây chuyền cũ, một dây chuyền cải tạo và một dây chuyền mới hoàn toàn. Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của công ty là một quy trình liên tục. Tuy nhiên vẫn được phân đoạn một cách hợp lý, chia thành nhiều công đoạn nhỏ, mỗi công đoạn được giao cho một phân xưởng đảm nhiệm, trong các phân xưởng lại chia thành các tổ, nhóm làm các công việc với những đặc thù riêng… Công nhân làm việc trong công ty đều được đào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật và đảm bảo được yêu cầu chuyên môn. Do đó việc chuyên môn hoá cũng được đẩy mạnh hơn. 1.4.2. Kết cấu sản xuất: Công ty xi măng Bỉm Sơn gồm 6 phân xưởng sản xuất chính, 5 phân xưởng sản xuất phụ chủ yếu.  Các phân xưởng sản xuất chính bao gồm: - Xưởng mỏ nguyên liệu: Với dụng cụ máy móc thiết bị phục vụ cho việc khai thác đá vôi và đá sét tại các mỏ nằm cách nhà máy khoảng 3km. - Xưởng ô tô vật tư: bao gồm các lokại ô tô vận tải có trọng lượng lớn vận chuyển đá vôi, đá sét về công ty. - Xưởng tạo nguyên liệu: thiết bị chính là máy đập, máy nghiền và các thiết bị phụ trợ khác là nhiệm vụ nghiền đá vôi, đá sét để tạo ra hỗ hợp nguyên liệu sản xuất ra Clinker. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 6 Báo cáo thực tập kinh tế - Xưởng lò nung: Có thể nói đây là phân xưởng quan trọng nhất của công ty. tại đây diễn ra quá trình nung hỗ hợp nguyên liệu để tạo ra Clinker. Hoạt động của lò nung có ảnh hưởng trực tiếp rất quan trọng trong quá trình sản xuất của công ty. Với hai phương pháp sản xuất xi măng mà công ty đang áp dụng thì cũng có hai loại lò nung phù hợp. - Xưởng nghiền xi măng: thiết bị chính là máy nghiền chuyên dùng và các thiết bị phụ trợ khác có nhiệm vụ nghiền hỗn hợp Clinker, thạch cao và các chất phụ gia thành xi măng. - Xưởng đóng bao: Dùng máy đóng bao có nhiệm vụ đưa xi măng bột vào đóng bao sản phẩm.  Các phân xưởng sản xuất phụ: - Phân xưởng điện tự động: có chức năng chính là đảm bảo cung cấp điện năng liên tục cho quá trình sản xuất. - Phân xưởng cấp thoát nước: có nhiệm vụ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên, đồng thời cũng một phần cung cấp nước sinh hoạt cho một bộ phận dân cư lân cận. - Ngoài ra còn có một số các phân xưởng phụ khác như: sửa chữa thiết bị, sửa chữa công trình, sửa chữa cơ khí … Các phân xưởng này đều mang tính chất phục vụ cho sản xuất chính. 1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: 1.5.1. Số cấp quản lý của công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn là một doanh nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm có 17 phòng ban và 11 xưởng sản xuất (bao gồm cả phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ trợ), 9 chi nhánh và một văn phòng đại diện ở CHDCND Lào được đặt dưới sự chỉ đạo cuả Đại hội đồng cổ đông, Hột đồng quản trị, Ban kiểm soát, và Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. 1.5.2. Hệ thống các chi nhánh của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn: STT 1 2 3 4 5 6 7 Tên chi nhánh Chi nhánh công Sơn tại Hà Tĩnh Chi nhánh công Sơn tại Nghệ An Chi nhánh công Sơn tại Ninh Bình Chi nhánh công Sơn tại Nam Định Chi nhánh công Sơn tại Hà Nội Chi nhánh công Sơn tại Thái Bình Chi nhánh công Sơn tại Sơn La Sinh viên: Lê Thanh Hà Địa chỉ ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm ty xi măng Bỉm Số 96 đường Trần Phú, thị xã Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Đường Hoàng Diệu, phường Thanh Bình, thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Km 2 đường Ninh Bình, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định Số 214 đường Quang Trung, thành phố Hà Đông, Hà Nội Số 1 Nguyễn Đức Cảnh, phường Phú Khánh,thị xã Thái Bình, tỉnh Thái Bình Số 341 đường Trần Đăng Ninh, phường Quyết Tâm, thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La Lớp TCKT1A.K51 7 Báo cáo thực tập kinh tế 8 9 10 Chi nhánh công ty xi măng Bỉm Sơn tại Thanh Hoá Trung tâm tiêu thụ Văn phòng đại diện tai CHDCND Lào Số 352 Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá Khu phố 6, phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá Thị trấn Lắc Sao – CHDCND Lào 1.5.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn ( Nguồn: Phòng tổ chức lao động ) Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Giám đốc công ty Phó giám đốc phụ trách nội chính – kinh doanh Trung tâm GDTT Phòng ĐSQT Phòng BVQS Phòng KTSX CN. Nghệ An Phòng KCS CN. Hà Tĩnh Phòng KTAT Xưởng ô tô VT CN. Thái Bình Xưởng NL CN. Hà Nội Xưởng Lò Nung CN. Sơn La Xưởng NXM Ban QLDA Phòng cơ khí P. Thẩm định Văn phòng Phòng KTKH Xưởng Mỏ NL CN. Nam Định VP đại diện tại CHDCND Lào Phó giám đốc phụ trách cơ điện Phòng ĐHSX CN. Thanh Hoá CN. Ninh Bình Trạm y tế Phó giám đốc phụ trách sản xuất Phòng kỹ thuật Phòng N.Lượng Xưởng SCCK Phòng KTTC Xưởng CTN-NK Phòng KH - TH Xưởng Điện TĐ Phòng TCLĐ Xưởng SCCT Phòng VTTB Phòng KTTKTC Xưởng đóng bao Tổng kho VTTB Phòng CƯVTTB Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 8 Báo cáo thực tập kinh tế 1.5.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:  Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm 1 lần và trong thời hạn quy định của pháp luật. Đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn đề sau: - Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty. - Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty. - Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán từng loại. - Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần. - Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hộ đồng quản trị, Ban kiểm soát. - Quyết định mức thù lao và các quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Thư ký công ty. - Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo của Ban kiểm soát. - Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới.  Hội đồng quản trị: - Là cơ quan quản lý công ty, gồm có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu hoăc miễn nhiệm. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm vụ tối đa 5 năm và có thể được bầu lại tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo. - Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ của Đại hội cổ đông. - Đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.  Ban kiểm soát: - Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. - Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. - Hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.  Ban giám đốc: - Gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc. - Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. - Ba phó giám đốc được phân công phụ trách ba mảng khác nhau: phụ trách nội chính – kinh doanh, phụ trách sản xuất và phụ trách cơ điện. + Phó giám đốc phụ trách nội chính – kinh doanh: phụ trách việc quản lý, chỉ đạo điều phối hoạt động của các chi nhánh và hoạt động của các chi nhánh và hoạt động y tế, công tác đời sống xã hội, bảo vệ an ninh chính trị trong công ty. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 9 Báo cáo thực tập kinh tế + Phó giám đốc phụ trách sản xuất: có trách nhiệm chỉ đạo điều hành và tổ chức sản xuất các đơn vị trong công ty, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, an toàn, đảm bảo chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm. + Phó giám đốc phụ trách cơ điện: có trách nhiệm quản lý một số phân xưởng sản xuất phụ có tính chất phục vụ đảm bảo quá trình cung cấp điện năng cho sản xuất một cách liên tục đồng thời quản lý việc sửa chữa, bảo trì máy móc, công trình đảm bảo cho máy móc hoạt động ổn định, liên tục.  Một số phòng ban khác: - Phòng kế toán thống kê tài chính: có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Phòng kinh tế kế hoạch: có nhiệm vụ lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty. - Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ sắp xếp và điều phổi nhân lực của công ty. Ta nhận thấy rằng: “ Bộ phận quản lý và các phòng ban của công ty được bố trí khác gần với khối sản xuất, vì vậy việc quản lý trực tiếp của ban lãnh đạo đối với các phân xưởng sản xuất là rất dễ dàng, thuận tiện. Tạo điều kiện tốt cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.” Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 10 Báo cáo thực tập kinh tế Phần 2: Hệ thống Kế toán – Tài chính của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 2.1. Hệ thống kế toán của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn: - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 của năm và kết thúc vào ngày 31/12 của năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam đồng ( VNĐ). 2.1.1. Tổ chức hệ thống kế toán của công ty: Do đặc điểm công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp có quy mô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận gần có xa có nên công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Công việc kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh ở các bộ phận xa công ty do kế toán ở các bộ phận đó thực hiện, rồi định kỳ tổng hợp số liệu gửi về phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn công ty và lập báo cáo kế toán định kỳ. Kế toán trưởng Phó phòng kế toán Tổ tài Tổ kế toán vật tư chính Tổ tổng hợp và tính giá Tổ kế toán tiêu thụ sản phẩm Tổ kế Toán nhà ăn Kế toán chi nhánh, phân xưởng Sơ đồ 2.1.1: Tổ chức quản lý phòng kế toán Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ giám sát đồng tiền đối với tài sản và các hoạt động sản xuất của công ty. Phòng kế toán – tài chính có 38 nhân viên được chia thành 5 bộ phận. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 11 Báo cáo thực tập kinh tế - Kế toán trưởng: là người giúp giám đốc doanh nghiệp tổ chúc chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê và thông tin kinh tế. Tổ chức và chỉ đạo công tác hạch toán kế toán thống kê trong phạm vi toàn công ty. Phụ trách công tác kế toán tài chính, cung ứng, cấp phát thanh toán và quyết toán sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản … Chủ trì và phối hợp cùng các phòng quản lý vốn tài sản. Chủ trì và kết hợp với các phòng ban khác để phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty. - Tổ Tài chính: gồm 11 nguời ( trong đó có 2 thủ trưởng và một người quản lý toàn bộ máy tính của phòng ) có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán đối với cán bộ công nhân viên, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với ngân sách nhà nước. - Tổ kế toán vật tư: gồm 7 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu của công ty và việc hạch toán nội bộ. - Tổ kế toán tổng hợp và tính giá: gồm 9 người phụ trách việc lập báo cáo tài tính, tính giá thành sản phẩm, theo dõi tài sản cố định, theo dõi việc thanh toán với người bán, duyệt giá đối với vậ tư đầu vào và sản phẩm bán ra. - Tổ kế toán tiêu thụ: gồm 4 người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đối với các khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh, đại lý. - Tổ kế toán nhà ăn: gồm 7 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại các bếp ăn của công ty. Ngoài ra còn có các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh, các phân xưởng và các trung tâm giao dịch tiêu thụ nhằm làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thu chi các khoản được giám đốc và kế toán trưởng phân cấp quản lý. Để giúp cho kế toán trưởng chi đạo công việc hàng ngày của phòng, phòng kế toán gồm có 2 phó phòng ( một thuộc tổ tổng hợp và một thuộc tổ tiêu thụ ) giúp việc cho kế toán trưởng và điều hành lúc kế toán trưởng đi vắng. 2.1.2. Hệ thống thông tin kế toán của công ty: 2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán: - Hình thức sổ kế toán đang áp dụng: Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, yêu cầu thông tin kinh tế, công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức nhật ký chung vào công tác kế toán. Đặc điểm chủ yếu của hạch toán sổ kế toán nhật ký chung: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chung theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ kinh tế. Phản ánh đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán (quan hệ đối ứng giữa các tài khoản) rồi ghi vào sổ cái. Hệ thống sổ bao gồm: + Sổ kế toán tổng hợp: gồm có Sổ nhật ký chung, các sổ nhật ký chuyên dùng và Sổ cái các tài khoản. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 12 Báo cáo thực tập kinh tế + Sổ nhật ký chi tiết: Sổ kế toán nguyên vật liệu, sổ kế toán thành phẩm … 2.1.2.2. Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức sổ nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái. Trường hợp dùng sổ nhật ký chuyên dùng thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chuyên dùng có liên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký chuyên dùng và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ cái. Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp. Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ nhật ký, phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác. Công ty sử dụng khoảng 38 tài khoản trong bảng HTTK và hai tài khoản ngoài bảng là tài khoản 009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản và 004 - Nợ phải thu khó đòi. - Niên độ kế toán: công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm kế toán trùng với năm dương lịch ( bắt đầu từ 01/01/2010 kết thúc 31/12/2010). - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên – đây là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ trên các tài khoản. - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. Sơ đồ 2.1.2.1: Trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Chứng từ gốc Sổ quỹ Nhật ký chuyên dùng Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Sinh viên: Lê Thanh Hà Bảng cân đối Lớp TCKT1A.K51 Báo cáo tài chính số phát sinh 13 Báo cáo thực tập kinh tế Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu kiểm tra Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thuận tiện cho việc áp dụng kế toán trên máy vi tính của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn. Hiện nay tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, phần mềm này giúp cho việc truy cập thông tin và sự phản ánh của kế toán hết sức thuận tiện, nâng cao hiệu quả quản lý của kế toán. Sơ đồ 2.1.2.2: Sơ đồ trình tự kế toán trên máy vi tính tại công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn 1. Chuẩn bị thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết. Định khoản kế toán 2. Nhập dữ liệu vào máy. Nhập mọi thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu. Sinh viên: Lê Thanh Hà 3. Khai báo yêu cầu với máy Lớp TCKT1A.K51 4. Máy xử cáo lý thông 5. In sổ sách,tựbáo theo tin yêu cầu 14 Báo cáo thực tập kinh tế Quy trình xử lý số liệu của phần mềm Fast Accpungting tại công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Lập chứng từ chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ Tệp sổ cái Lên báo cáo Sinh viên: Lê Thanh Hà Các tệp nhật ký Chứng từ kế toán Nhập Chuyển sang sổ cái Sổ sách kế toán báo cáo tài chính. Lớp TCKT1A.K51 15 Báo cáo thực tập kinh tế 2.1.2.3. Một số biểu mẫu, sổ sách của công ty:  Các biểu mẫu báo cáo: - Bảng cân đối kế toán. - Báo cáo kết quả kinh doanh. - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. - Thuyết minh báo cáo tài chính. - Bảng cân đối tài khoản.  Một số loại sổ sách sử dụng: - Sổ Nhật ký chung: mẫu số S03a-DNN. - Sổ Nhật ký thu tiền: mẫu số S03a1-DNN. - Sổ Nhật ký chi tiền: mẫu số S03a2-DNN. - Sổ Nhật ký mua hàng: mẫu số S03a3-DNN. - Sổ Nhật ký bán hàng: mẫu số S03a4-DNN. - Sổ Cái: mẫu số S03b-DNN. - Sổ quỹ tiền mặt: mẫu số S05-DNN …..  Một số chứng từ sử dụng: - Bảng phân bổ tiền lương. - Phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho. - Phiếu thu. - Phiếu chi. - Sổ chi tiết vật liệu. - Hoá đơn bán hàng. ….. a) Sổ nhật ký chung: ( Nguồn Kế toán thống kê tài chính ) Đơn vị: CTCP Xi Măng Bỉm Sơn Mẫu số S03a-DNN Địa chỉ :…………. ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ) SỔ NHẬT KÝ CHUNG Từ ngày 31/12/2009 đến ngày 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ Chứng từ Ngày Số 31/12 PT Số hiệu TK đối ứng Diễn giải Thu tiền tạm ứng ( Hoàng Sỹ Lâm) Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 Số phát sinh Nợ có 6.500.000 16 Báo cáo thực tập kinh tế 012091 Tiền Việt Nam Tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt) Tạm ứng-Văn phòng công ty 111111TM 14100 6.500.000 Thu nợ tạm ứng ( Hoàng Ngọc Sâm ) 31/12 PT 012098 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ II(Tiền mặt) Tạm ứng-Văn phòng công ty 111112TM 19.000.000 14100 19.000.000 (….) 31/12 PT 012103 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ I(Tiền mặt) Thu nhập từ hoạt động khác …. …. 111112TM 105.000 7116 105.000 …. Thu tiền tạm ứng (Nguyễn Công Hoà) 31/12 PT 012111 Tiền Việt Nam tại công ty-Quỹ II(Tiền mặt) Tạm ứng-Văn phòng công ty 111112TM 6.000.000 14100 Cộng chuyển sang trang sau 6.000.000 66.816.000 66.816.000 _ Sổ này có ..... trang, đánh số từ 01 tới ..... _ Ngày mở sổ ……… Ngày … tháng …năm … Người ghi sổ: Kế toán trưởng: ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 Giám đốc: (Ký, họ tên, đóng dấu) 17 Báo cáo thực tập kinh tế b) Sổ cái TK334 ( Nguồn: Phòng Kế toán thống kê tài chính ) Sổ cái tài khoản Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên Từ ngày 01/12/2009 đến 31/12/2009 Số dư có đầu kỳ: 55.243.697.362 Chứng từ Khách hàng Ngày 01/1 2 01/1 2 01/1 2 Diễn giải Tk đối ứng Số Số phát sinh Có Lê Thị Huyền -Z Vũ Thị Nguyệt - Z Hà Thị XuânZ Tạm ứng lương tháng 3/2009 Tạm ứng lương tháng 3/2009 … … …. … PSCLTL1 Đặng Thị Hoa-Z 111111 TM 15.208.000 PKT 27 _ Thanh toán tiền dọn vệ sinh công nghiệp Trích lương cho sản xuất đá vôi 622111 622.948.591 … … … … … 31/1 2 PKT 27 _ Trích ăn ca 627816 … 31/1 2 31/1 2 PC 012001 PC 012002 PC 012010 Bồi dưỡng hai cuộc họp 111111 TM 111111 TM 111112 TM Nợ 103.000.00 0 80.000.000 2.400.000 … … 17.335.409.00 5 2.1.3. Đánh giá mức độ phù hợp và tính đặc thù của hệ thống kế toán của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn: Tổ chức hệ thống kế toán của công ty đã đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như yêu cầu công tác kế toán. Hoạt động kế toán đã cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, đạt được mục tiêu xác định. Các thành viên làm công tác kế toán thống kê được đào tạo cơ bản và phân công giao nhiệm vụ, quy định trách nhiệm theo quy định của pháp luật, luật kế toán và điều luật của công ty. Kế toán trưởng của công ty được bổ nhiệm theo quy định của Pháp luật và luật kế toán và điều lệ hoạt động của công ty. Về cơ bản công ty đã kịp thời thực hiện công tác kế toán theo hệ thống tài khoản kế toán và chế độ hạch toán kế toán đúng với quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” và các chuẩn mực kế toán quy định Định kỳ 6 tháng và cuối năm công ty thành lập hội đồng kiểm kê, các tổ giúp việc thực hiện công tác kiểm kê và xử lý kiểm kê vật tư, sản phẩm, tinề vốn và tài sản hiện có của công ty đúng với quy định hiện hành. Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 18 Báo cáo thực tập kinh tế Về cơ bản báo cáo kế toán tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định hiện hành. Ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định tại chuẩn mực kế toán số10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái tính đến 31/12/2009 là 246,4 tỷ đồng và báo cáo tài chính đã được kiểm toán công ty phản ánh trung thực, khách quan tình hình tài chính của công ty. 2.2. Phân tích chi phí và giá thành: 2.2.1. Đối tượng tập hợp và phương pháp phân loại giá thành: Xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất xi măng và chi phí sản xuất được tập hợp theo từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ. Để thuận tiện và đảm bảo sự phù hợp giữa chi phí và giá thành sản phẩm đồng thời để giản đơn trong công tác tính giá thành, chi phí sản xuất của công ty cổ phần Xi Măng Bỉm Sơn được tập hợp theo các yếu tố chi phí sau. - Yếu tố chi phí nguyên vật liệu. - Yếu tố chi phí tiền lương, trợ cấp. - Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền. 2.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế: 2.2.2.1. Phương pháp tập hợp chi phí  Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: Đây là yếu tố đầu tiên và cần thiết của quá trình sản xuất, bao gồm: + Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thuành thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu chính trong doanh nghiệp như: Thạch cao (được mua ở công ty thạch cao Đông Hà chở bằng tầu hoả và ô tô) , Clinker, Đá vôi và đá sét (được công ty khai thác trực tiếp ở mỏ đá và mỏ sét cách nhà máy 3km), phụ gia, Xỉ pirit (được mua ở Thái Nguyên, dùng tàu hoả chở về công ty) …hạch toán trên TK 1521 (chi tiết cho từng loại). + Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất như kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài của sản phẩm. Vật liệu phụ của công ty bao gồm: vỏ bao (sản xuất ở xưởng may bao), bi đanh, gạch chịu lửa, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, thuốc nổ, và các vật liệu phụ khác… những vật liệu phụ này công ty mua ngoài và hạch toán trên TK 1522 (chi tiết cho từng loại). + Chi phí nhiên liệu: nhiên liệu là loại vật liệu dùng để cung cấp nhiệt lượng cho quá trìn shản xuất, ở công ty nhiên liệu gồm : than cám, than Na Dương, xăng, dầu diezen … Các nhiên liệu này được hạch toán trên TK 1523 (Chi tiết cho từng loại). Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 19 Báo cáo thực tập kinh tế + Phụ tùng thay thế bao gồm: Phụ tùng thay thế, phụ tùng điện, phụ tùng ô tô, xe máy, máy ủi, máy khoan… Căn cứ vào việc phân loại trên, công ty đã có các loại kho tương ứng để tiện cho việc quản lý bảo quản và cung cấp kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách thuận tiện nhất. Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và do doanh nghiệp chưa tập hợp chi phí từng phân xưởng, do đó ở mỗi khâu sản xuất, phòng kế toán sản xuất đề ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu và phòng kế toán có hệ thống hạch toán nội bộ để quản lý quá trình sử dụng nguyên vật liệu làm cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất.  Yếu tố chi phí tiền lương, phụ cấp: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trước theo lương ( BHXH BHYT, BHTN, KPCĐ ) cho công nhân tham gia sản xuất và quản lý phân xưởng. Đây cũng là một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất của doanh nghiệp. Cuối quý, tiền lương thực tế phải trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất. Căn cứ vài khối lượng sản phẩm hoàn thành, được tiêu thụ và đơn giá tiền lương do Tổng công ty xi măng Việt Nam quy định. Chi phí nhân công được tập hợp trên TK 622.  Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: BHXH, BHYT được trích trên tiền lương cơ bản của công nhân sản xuất, KPCĐ được trích trên tiền lương thực tế. Tỷ lệ trích như sau: - KPCĐ ở công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn được hình thành bằng cách trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế toàn công ty và công ty phải chịu toàn bộ ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ). Công ty giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn ở công ty, còn 0,8% nộp cho Tổng công ty xi măng Việt Nam, còn 0,2% nộp cho liên đoàn lao động Thanh Hoá. - BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 22% tổng quỹ lương cơ bản toàn công ty. Trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 6% do người lao động trực tiếp đóng góp. Toàn bộ quỹ BHXH được công ty nộp lên cơ quan BHXH tỉnh Thanh Hoá. - BHYT của công ty được hình thành bằng cách trích 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản toàn công ty. Trong đó công ty phải chịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ), còn 1,5% người lao động trực tiếp nộp. Toàn bộ BHYT được công ty nộp lên cơ quan BHXH, BHYT tỉnh Thanh Hoá. - BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% tổng quỹ lương thực tế toàn công ty. Trong đó công ty phải chịu 2%, còn 1 % người lao động trực tiếp nộp.  Yếu tố chi phí khấu hao Tài sản cố định: Sinh viên: Lê Thanh Hà Lớp TCKT1A.K51 20
- Xem thêm -