Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Hàng Tồn Kho Tại Công Ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật Thành An

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 319 |
  • Lượt tải: 2
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15346 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Trong quả trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường có mối quan hệ kinh tế với nhiều đối tượng. Các đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính, khả năng sinh lời và khả năng phát triển của doanh nghiệp . Trên cơ sở đó họ có thể quyết định được cú nờn đầu tư vào doanh nghiệp hay không, cú nờn bán hàng cho doanh nghiệp không hoặc cú nờn cho doanh nghiệp vay hay không . Tất cả những câu hỏi đặt ra chỉ có thể lời được khi họ biết được thực trạng về tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào . Mặt khỏc,trờn góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, các cơ quan nhà nước cơ quan thuế, tỏi chớnh, kiểm toán cũng cần phải có những tài liệu đáng tin cậy về tình hình tài chính của doanh nghiệp . Thế nhưng, nền kinh tế hiện nay hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước . Một đặc điểm nổi bật đó là hoạt đông sản xuất kinh doanh chịu sự tác động, chi phối mạnh của quy luật giá cả, sự cạnh tranh gây gắt với nhiều cơ hội thách thức và cả những khó khăn mới đặt ra cho doanh nghiệp . Chính vì vậy giá trị tài sản luôn luôn thay đổi tại mỗi thời điểm khác nhau nên việc theo dõi và quản lý HTK chính xác giá trị thực của tài sản sẽ góp phần cho việc quản lý tốt hơn . Qua thực tập tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An . Em xin trình bày đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình là: Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An Đề tài này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Nguyễn Viết Tiến . Em xin chân thành cảm ơn Sinh viên DƯƠNG TUẤN ANH MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN HTK TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.........................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1 1.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................2 1.4 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................2 1.5. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán HTK trong các doanh nghiệp...2 1.5.1 HTK và phân loại HTK.................................................................2 1.5.2 Tớnh giỏ HTK...............................................................................4 1.5.3 Kế toán HTK trong các doanh nghiệp quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)......................................................11 1.5.4 Kế toán HTK theo chế độ kế toán hiện hành.............................11 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HTK (HÀNG HOÁ) TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH AN....................13 2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán HTK trong các doanh nghiệp....13 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.............................................................13 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu...........................................................13 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với kế toán HTK trong các doanh nghiệp............................13 2.2.1 Đánh giá tổng quan về kế toán HTK trong các doanh nghiệp...............13 2.3 Thực trạng kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An....................................................14 2.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An........................................................14 2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An..........................................................................14 2.3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An.......................................................15 2.3.2.2 Chính sách kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An.....................................................................16 2.3.3 Thực trạng quy trình kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An....................................18 CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HTK (HÀNG HOÁ) TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH AN..................................................................30 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu........................................30 3.1.1 Kết luận thực trạng kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An.................................30 3.1.1.1 Ưu điểm.....................................................................................30 3.1.1.2 Nhược điểm...............................................................................30 3.1.2 Các phát hiện qua nghiên cứu kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An........................31 3.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An.........31 3.2.1 Xu hướng phát triển củaCụng Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An...............................................................................31 3.3 Các ý kiến đề xuất hoàn thiện kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An.........................32 3.3.1. Ý kiến thứ nhất.................................................................................32 3.3.2 Ý kiến thứ 2.......................................................................................32 3.3.3. Ý kiến thứ 3.......................................................................................32 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................33 DANH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 1.Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 2. Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 3. Bảng 1: Bảng kê hàng hóa- dịch vụ bán ra 4. Bảng 2: Phiếu nhập kho 5. Bảng 3: Phiếu xuất kho 6. Bảng 4: Sổ Nhật ký chung 7. Bảng 5: Sổ cái tài khoản 156 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - HTK: Hàng tồn kho - TNHH: Trách nhiệm hữu hạn - NVL: Nguyên vật liệu - CC, DC: Công cụ, dụng cụ - LIFO: Nhập sau, xuất trước - FIFO: Nhập trước, xuất trước - DN: Doanh nghiệp - NKC: Nhật ký chung - CTGS: Chứng từ ghi sổ - TSCĐ: Tài sản cố định - GTGT: Giá trị gia tăng 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN HTKTRONG CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tính cấp thiết của đề tài + Về mặt lý luận: Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiều doanh nghiệp. Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp thường bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hoá (gọi tắt là vật tư, hàng hoá). Kế toán HTK không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà cũn giỳp doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quỏ ớt để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn. HTK còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Nếu giá trị hàng tồn kho bị sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác. Hơn nữa, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần. Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn 2 nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính. Như vậy chúng ta thấy rằng Hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của phần lớn các doanh nghiệp. Chính vì thế mà việc nghiên cứu về kế toán HTK trong các doanh nghiệp là hết sức cần thiết. + Về mặt thực tiễn Qua điều tra phỏng vấn việc thực hiện kế toán HTK của các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa được chú tâm nhiều nên số liệu HTK vẫn chưa được đưa ra kịp thời gây ứ đọng vốn. Vì vậy việc nghiên cứu về kế toán HTK để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán 1.2. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là Kế toán HTK. Đề tài nghiên cứu về kế toán HTK tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An 1.3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu đề tài nhằm để củng cố các kiến thức đã học trong khi ngồi trên ghế nhà trường, tích luỹ thêm kinh nghiệm thực tế về kế toán trong các doanh nghiệp đặc biệt là kế toán HTK. 1.4 Phạm vi nghiên cứu Từ tính cấp thiết của kế toán HTK trong các doanh nghiệp. Vì vậy, em đã chọn đề tài này để nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Phạm vi chuyên đề xoay quanh vấn đề nghiên cứu kế toán HTK tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An được trình bày thành 2 chương + CHƯƠNG II : phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng kế toán HTK tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An + CHƯƠNG III : các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán HTK tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An 1.5. Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán HTK trong các doanh nghiệp 3 1.5.1 HTK và phân loại HTK + Hàng tồn kho: Là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ. + Phân loại: - Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động đã được thể hiện đưới dạng vật hóa như: Sợi trong doanh nghiệ dệt, da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc. Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. - Công cụ, dụng cụ (CC,DC) là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản cố định. CC,DC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất-kinh doanh, trong quá trình sủ dụng, chúng giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu. Về mặt giá trị, CC,DC cũng bị hao màn dần trong quá trình sử dụng, bởi vậy khi phân bổ giá trị của CC,DC vào chi phí sản xuất-kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợp sao cho vừa đơn giản trong công tác kế toán vừa bảo đảm được tính chính xác của thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được. - Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. Sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có thể có bán thành phẩm. Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện. 4 - Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại các phân xưởng sản xuất. Có những sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp xuất bán trực tiếp hoặc gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang. - Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theo từng ngành hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng lương thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng, và giỏ phớ chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp. Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đó bỏn và tồn cuối kỳ. 1.5.2 Tớnh giỏ HTK Tính đơn giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị hàng mua đều được mua với cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác. Tuy nhiên, khi các loại hàng hoá giống nhau được mua với những giá khác nhau thì phát sinh vấn đề là sử dụng trị giá vốn nào cho hàng hoá tồn kho cuối kỳ và trị giá vốn nào cho hàng hoá bán ra. Về nguyên tắc, hàng tồn kho được đánh giá theo giá thực tế. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: Phương pháp tính theo giá đích danh; Phương pháp bình quân gia quyền; Phương pháp nhập trước, xuất trước; Phương pháp nhập sau, xuất trước. Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng phương pháp cụ thể: - Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp cú ớt loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được, có đơn giá hàng tồn kho rất lớn như các đồ trang sức đắt tiền, các bất động sản, ô tô mà có thể 5 nhận diện được từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua vào và hoá đơn của nó, hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy mà khi xuất kho lô nào thỡ tớnh theo giá đích danh của lụ đú. Phương pháp này có thể được ủng hộ vỡ nó hoàn toàn làm phù hợp giữa chi phí và doanh thu, song phần lớn các doanh nghiệp không sử dụng giá đích danh vì 3 lý do sau: Thứ nhất: Các thủ tục ghi sổ chi tiết thường rất tốn kém, nhất là trong các doanh nghiệp không có máy vi tính. Thứ hai: Nếu số lượng tồn kho giống nhau thì sự nhận diện từng đơn vị không có tác dụng gì cả. Mục đích của báo cáo tài chính là báo cáo thông tin kinh tế về các nguồn tài lực và cổ phần của một doanh nghiệp, không cần thiết phải là các thông tin cụ thể về các tiềm năng này. Nói cách khác vấn đề hiệu quả và giá trị là có ý nghĩa còn hiện vật thỡ khụng. Thứ ba: Phương pháp giá đích danh bản thân nó có thể làm cho ban quản trị điều khiển được lợi tức. Ban quản trị chỉ cần giữ lại trong tồn kho những khối lượng có giá trị cao (hoặc thấp) để gây ảnh hưởng giả tạo tới lợi nhuận. Phương pháp tính giá hàng tồn kho này thích hợp cả với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toán không theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho mà chỉ theo dõi vào cuối kỳ. Vào cuối mỗi kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê số lượng hàng tồn kho rồi lấy số lượng hàng tồn đú nhân (x) với đơn giá (Với mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau thì đơn giá của chúng cũng khác 6 nhau) Khi biết đươc giá rị của hàng tồn kho cuối kỳ thì ta tính được giá trị của hàng xuất bán trong kỳ : Giá trị hàng xuất Giá trị = hàng tồn Giá trị + hàng nhập đầu kỳ trong kỳ Giá trị - hàng tồn cuối kỳ Khi doanh nghiệp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế đích danh thì khi kiểm kê cuối kỳ kế toán sẽ biết được số lượng của từng lô hàng với đơn giá thực tế của nó. Từ đó tính được giá trị hàng tồn cuối kỳ và suy ra được giá trị của hàng xuất bán. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên: Phần trên chúng ta đã nghiên cứu phương pháp kiểm kê định kỳ. Theo phương pháp này, tài khoản “Hàng tồn kho” chỉ cập nhật có một lần mỗi kỳ kế toán, đó là cuối kỳ kế toán. Sau đó tài khoản “Hàng tồn kho” phản ánh số dư hiện hành của hàng tồn kho chỉ cho đến khi nghiệp vụ mua và bán đầu tiên được thực hiện trong kỳ tiếp theo. Từ đó về sau, tài khoản “Hàng tồn kho” không còn phản ánh số dư hiện hành nữa. Ngược lại, phương pháp kê khai thường xuyên cập nhật tài khoản “Hàng tồn kho” sau mỗi lần nghiệp vụ mua hoặc bán xảy ra. Ngay khi cỏc bỳt toỏn đó được vào sổ là tài khoản cho biết số lượng hiện hành của hàng tồn kho có trong tay. Khi phương pháp kê khai thường xuyên được sử dụng, nhà quản lý có khả năng giám sát hàng tồn kho có trong tay một cách liên tục. Điều này giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch thu mua trong tương lai. Với phương pháp kế toán hàng tồn kho này thì giá trị hàng xuất được tính bằng tổng của số lượng xuất của từng lụ nhõn với đơn giá thực tế đích danh của từng lô hàng đó. - Phương pháp bình quân gia quyền. 7 Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàngvề, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Giá trị hàng Khối lượng = hàng xuất xuất Đơn giá x bình quân gia quyền oPhương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Giá đơn vị bình quân Gtrị tồn đầu + Tổng Gtrị nhập = ---------------------------------------Số lượng tồn + Số lượng nhập oPhương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá bình quân của từng loại hàng. Sau đó căn sứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Các phương pháp bình quân cũng được áp dụng khá nhiều trong các DN ở Việt Nam. Nhược điểm: Nó lại có xu hướng che dấu sự biến động của giá. Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm, không mang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch toán hàng tồn kho khác. Hơn nữa những người áp dụng phương pháp này đều cho rằng thực tế là các doanh nghiệp không thể đo lường một cách chính xác về quá trình lưu chuyển của hàng nhập, xuất trong DN và do vậy nên xác định giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân. Điều 8 này càng mang tính thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà chúng có tính đồng đều, không khác nhau về bản chất. Ta thấy rằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn kho chỉ phù hợp với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ vì phải đến tận cuối kỳ chúng ta mới tính được giá đơn vị bình quân. Sau khi kiểm kê ta biết được số lượng tồn cuối kỳ, từ đó tính được giá trị hàng xuất trong kỳ. Ta không nên sử dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên bởi vì mỗi lần xuất chúng ta đều phải hạch toán trị giá xuất ngay nhưng ta lại không thể xác định được đơn giá xuất. Còn với phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì ngược lại, nên áp dụng trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp nhập trước, xuất trước FIFO: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị hàng mua vào sau cùng. Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh. Phương pháp này nói chung cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán, đặc biệt trong những lần mua hàng nhưng chưa có giá đơn vị. 9 Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí hàng tồn kho vào kho từ trước , điều này có thể dẫn tới việc thiếu chính xác của lãi gộp và thu nhập thuần. Phương pháp tớnh giỏ này áp dụng phù hợp với cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên. Song từ đặc điểm của mỗi phương pháp hạch toán mà chúng ta có thể thấy rằng có sự khác nhau cơ bản về giá trị của hàng xuất và tồn cuối kỳ giữa FIFO trong phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên. - Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho. Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp nhập trước, xuất trước. Phương pháp này đảm bảo được nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Theo phương pháp này tổng giá trị hàng xuất kho chính là giá trị của số hàng mua vào sau cùng. Cụ thể là các chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cũng vừa được chớnh cỏc hàng tồn kho này tạo ra. Điều này dẫn tới việc kế toán sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ. Phương pháp này đặc biệt đúng trong điều kiện lạm phát. Thuế là nguyên nhân làm cho phương pháp LIFO được áp dụng phổ biến. Khi mức giá của hàng tồn kho tăng và số lượng không đổi thì dẫn đến giá vốn hàng bán tăng. Điều này đồng nghĩa với lãi ròng giảm đi và cuối 10 cùng là thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm xuống. Mặc dù trong tương lai giá cả của hàng tồn kho giảm xuống thì doanh nghiệp đã giảm đi được một phần nào thuế thu nhập doanh nghịờp phải nộp (trong một hoặc nhiều kỳ nào đó). Và hơn nữa đây là một lý do để doanh nghiệp có thể trì hoãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Một ưu điểm nữa của phương pháp LIFO là nó cải thiện dòng tiền luân chuyển. Do số thuế phải nộp ít hơn và thời hạn nộp có thể được trì hoãn nên doanh nghiệp có thể sử dụng khoản tiền dùng để nộp thuế cho các mục tiêu đầu tư khác. Không những thế nó cũn hạn chế tối đa sự tác động của việc hàng tồn kho giảm giá trong tương lai đối với thu nhập. Phương pháp này hạn chế đến mức thấp nhất việc phải ghi điều chỉnh giảm lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện giá của hàng tồn kho giảm đi. Lý do xuất phát giống như tên gọi của phương pháp này, tức là nhập vào kho sau khi đã được xuất ra khỏi kho. Nhược điểm: Ngoài những ưu điểm trên phương pháp LIFO có một số nhược điểm sau: Thứ nhất: Nó dẫn đến thu nhập thuần của DN giảm trong điều kiện lạm phát. Các nhà quản lý trong DN dường như thích việc báo cáo lãi thuần tăng hơn là thấy việc thuế phải nộp giảm đi. Lý do của điều này chính bởi vì các nhà quản lý trong DN sợ rằng các nhà đầu tư sẽ hiểu nhầm về khả năng sinh lãi, khả năng thu hồi vốn đầu tư của họ. Thứ hai: Theo phương pháp này hàng tồn kho có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán. Việc đánh giá hàng tồn kho để lập báo cáo kế toán thông thường không được cập nhật bởi hàng tồn kho vào kho trước vẫn còn nằm trong kho. Việc đánh giá giảm này làm cho vốn lưu động của DN giảm thấp hơn so với thực tế hàng tồn kho. 11 Phương pháp này cũng phù hợp với cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho, và ta thấy rằng có sự khác nhau cơ bản giữa chúng 1.5.3 Kế toán HTK trong các doanh nghiệp quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 Hàng tồn kho: Là những tài sản: (1) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; 0 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; 1 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ; 2 Thành phần của hàng tồn kho. Hàng tồn kho bao gồm: 0 Hàng hoá mua về để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến; 1 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; 2 Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm; 3 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; 4 Chi phí dịch vụ dở dang. Ngoài ra chúng ta cũng cần hiểu thêm về một số khái niệm liên quan:  Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.  Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán. 12 1.5.4 Kế toán HTK theo chế độ kế toán hiện hành HTK (hàng hóa) là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn, bán lẻ). Giá gốc hàng hóa mua vũa, bao gồm: Giá mua theo hóa đơn và chi phí thu mua hàng hóa. Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hang hóa thì giá trị của hang mua gồm giá mua theo hóa đơn+ chi phí gia công, sơ chế. Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các chi phí trờn cũn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hang nhập khẩu (nếu không được khấu trừ) chi phí bảo hiểm… - Kế toán nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên tài khoản 156 được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02- “hàng tồn kho” - Giá gốc của hàng hóa mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hóa. - Để tính giá trị hàng hóa tồn kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương phỏp tớnh giá trị hàng tồn kho theo quy định trong chuẩn mực kế toán số 02. - Chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ được tính cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ và hàng hóa tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán. - Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm, thứ hàng hóa. 13 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HTK (HÀNG HOÁ) TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT THÀNH AN 2.1 Phương pháp nghiên cứu kế toán HTK trong các doanh nghiệp 2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu từ tài liệu tham khảo, phương pháp này dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ tài liệu trước đây để làm tài liệu nghiên cứu hiện tại. Để nghiên cứu về kế toán HTK tại công ty thì phải thu thập dữ liệu trên sổ sách kế toán của công ty và các quy định của công ty về công tác kế toán HTK. 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu Là phương pháp sử dụng các thông số tài chính để từ đó phát hiện ra những biến động bất thường ở những khoản mục HTK. Kết quả thu được sẽ giúp cho người quản lý đưa ra các kế hoạch cụ thể về kinh doanh, hạn chế HTK bị ứ đọng nhiều. 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với kế toán HTK trong các doanh nghiệp 2.2.1 Đánh giá tổng quan về kế toán HTK trong các doanh nghiệp + Nhân tố vĩ mô ( Nhà nước, ngành, cơ quan chủ quản): Các cơ quan ban nghành có ảnh hưởng lớn tới việc kế toán nói chung và kế toán HTK nói riêng. Nhà nước ban hành các luật kế toán, luật thuế, thông tư, nghị định, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán quy định cụ thể về kế toán HTK . Các quy định về kế toán yêu cầu doanh nghiệp phải thường xuyên tìm hiểu và vận dụng theo các quy định nhà nước ban hành. Chính vì vậy mà yêu cầu kế toán 14 công ty phải thường xuyên cập nhật thông tin thay đổi về kế toán để có thể hoàn thành công tác kế toán tốt hơn. + Nhân tố vi mô: Công tác tổ chức hành chính của công ty, trình độ hiểu biết của kế toán về chuyên môn có ảnh hưởng rất lớn tới công tác kế toán HTK. Công tác quản lý toán bộ hệ thống nhân viên của công ty cũng có ảnh hưởng đến công tác kế toán HTK của công ty. Nếu nhân viên trong công ty thực hiện tốt các yêu cầu công ty đề ra để phục vụ cho kế toán thì công tác kế toán sẽ thuận lợi hơn. 2.3 Thực trạng kế toán HTK (hàng hoá) tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An 2.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu :Cung cấp linh kiện, thiết bị máy tính để bàn, xách tay. Công ty còn trực tiếp lắp ráp máy tính, điện tử, tổng đài, điện thoại viễn thông linh kiện đi kèm... Xuất nhập khẩu công ty kinh doanh. 2.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An * Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: - Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VND) * Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (Về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa) Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung 15 2.3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An Khái quát về tổ chức công tác kể toán công ty * Nhiệm vụ của phòng kế toán Kế toán HTK có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp. Nó giỳp cho doanh nghiệp xem xét, kinh doanh mặt hàng, nhóm hàng, đặc điểm kinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửa hàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng, Nhờ đó, doanh nghiệp có thể phân tích đỏnh gớa, lựa chọn các phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất. Kế toán nhằm mục đích cung cấp thông tin vì vậy kế toán bán hàng phải có nhiệm vụ tổ chức sao cho các số liệu trong báo cáo bán hàng phải nói lên được tình hình HTK giúp cho việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật Thành An Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Tr­ëng­Phßng­KÕ­to¸n KÕ to¸n thanh to¸n KÕ to¸n vËt liÖu KÕ to¸n tæng hîp KÕ to¸n tiÒn l¬ng Nh©n viªn h¹ch to¸n ë trung­t©m Thñ quü
- Xem thêm -