Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán hoàn thiện công tác kế toán tại công ty thành công năm 2013 - 2015

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5189 tài liệu

Mô tả:

Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THÀNH CÔNG 1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY Tên hiện tại của công ty : Địa chỉ: Công ty TNHH MTV Thành Công Khu công nghiệp Bắc Sơn - Bỉm Sơn - Thanh Hóa Điện thoại: 0373.776.668 Fax: 0373.776.669 Giám đốc công ty: Trịnh Xuân Ngự Công ty THÀNH CÔNG được thành lập vào ngày 7/9/1992. Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng công thương Bỉm Sơn – Thanh Hóa Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất bia, sản xuất thức ăn chăn nuôi xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng... Từ một tổ hợp mộc chỉ có 9 người với cưa tay, đục chạm đều bằng thủ công, nhà xưởng chưa có, chủ yếu làm việc ở ngoài sân nhà riêng, tạm bợ. Sản xuất những mặt hàng đơn giản như : Giường tủ, bàn học sinh... và tiêu thụ chủ yếu ở những vùng quê khó khăn. Công ty THÀNH CÔNG là một doanh nghiệp tư nhân, được thành lập vào ngày 7/9/1992 theo quyết định 838/TC_VBTH của UBND tỉnh Thanh Hóa. Công ty đã không ít lần gặp khó khăn tưởng chừng như không thể trụ nổi được, nhưng nhờ sự năng động và nỗ lực vượt bậc của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà công ty đã từng bược được củng cố, tăng trưởng về số lượng, chất lượng, về đội ngũ công nhân và đặc biệt do nắm bặt kịp thời các chính sách đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước. Biết khai thác triệt để thế mạnh của mình và nhanh chóng khắc phục nhược điểm, đồng thời luôn coi trọng sự hợp tác với các đối tác, phương châm hai bên cùng có lợi, tạo sự tin cậy đối với bạn hàng nên công ty cũng tạo được sự ổn định và chỗ đứng trên thị trường trong nước. 1.2.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÀNH CÔNG 1.2.1.Cơ cấu xưởng sản xuất 2 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Nguyên liệu dạng bột Nguyên liệu dạng hạt Vi lượng bổ sung Máy nghiền Cân định lượng Thùng trộn Máy ép viên Sản phẩm dạng viên Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ sản xuất sản phẩm 3 Sản phẩm dạng bột Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công 1.2.1.Mạng lưới kinh doanh. Công ty THÀNH CÔNG chủ yếu sản xuất và kinh doanh mặt hàng như : Bia hơi và thức ăn chăn nuôi, phục vụ nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng của các đại lý, các nhà chăn nuôi trên địa bàn cả nước. Không chỉ kinh doanh 2 mặt hàng trên, công ty còn nhận và thầu các công trình, trụ sở, đường giao thông và trường học. 1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY THÀNH CÔNG . 1.3.1.Bộ máy doanh nghiệp. Công ty Thành Công là một đơn vị vừa sản xuất vừa hoạt động kinh doanh, công ty có bộ máy quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến. Chức năng ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc: 1.3.1.1.Ban giám đốc: Có một Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc phụ trách điều hành và phụ trách kinh doanh Giám đốc: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty, quản lý, điều hành các hoạt động liên quan đến công việc. Phó Giám Đốc kinh doanh: Đóng vai trò tổ chức quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Phó Giám Đốc điều hành: Là người chỉ đạo các mặt hoạt động của công ty. 1.3.1.2.Các phòng ban chức năng: Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tải sản của công ty, phụ trách bữa ăn ca của công ty. Phòng kế toán: Có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng kế toán: Có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng thị trường: Chịu trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm. Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, quy trình công nghệ Xưởng sản xuất và các bộ phận sản xuất, dịch vụ. 4 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công 1.3.2.Sơ đồ bộ máy quản lý: Giám Đốc Phó Giám Đốc kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng thị trường Phòng kỹ thuật Phó Giám Đốc điều hành Phòng kế toán Xưởng sản xuất Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 1.4.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán. Do đặc điểm Công ty Thành Công là doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tổ chức sản xuất kinh doanh nhiều bộ phận, hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa và nhỏ. Nên việc lựa chọn hình thức tổ chức kế toán là nội dung quan trọng của công ty vì nó quyết định đến mô hình tổ chức của bộ máy kế toán, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng nhiệm vụ kế toán. Vì vậy, bộ máy kế toán sắp xếp hết đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với công ty hiện nay. 5 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công 1.4.2.Sơ đồ bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán tổng hợp Kế toán tiêu thụ Kế toán thanh toán Kế toán NVL CCDC Kế toán tập hợp chi Thủ quỹ NHÂN VIÊN KẾ TOÁN THỐNG KÊ PHÂN XƯỞNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán 1.4.3.Chức năng và nhiệm vụ của kế toán. 1.4.3.1.Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung phòng kế toán, kiểm tra đôn đốc công việc của kế toán viên – là người tham mưu cho GĐ về hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp. 1.4.3.2.Kế toán tổng hợp kiêm tài sản cố định: Là người cùng kế toán trưởng tổ chức công tác kế toán và kiểm tra, đôn đốc các kế toán viên. 1.4.3.3.Kế toán thanh toán: 6 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Là người phải theo dõi các khoản phải trả, phải trả kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng. 1.4.3.4.Kế toán tiêu thụ: Tổng hợp bán ra cập nhật từng ngày vào sổ và cuối năm tổng hợp lại. 1.4.3.5.Kế toán Nguyên Vật Liệu: Theo dõi tình hình nhập kho, xuất kho và tồn kho của Nguyên Vật Liệu. 1.4.3.6.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh và giá thành sản phẩm. 1.4.3.7.Thủ quỹ: Là người theo dõi thu chi tiền mặt. Tổ chức bộ máy kế toán không chia thành các bộ phận mà theo hình thức tập trung. 1.4.4.Nhiệm vụ của Công ty Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng. Nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đố năng cao giá trị hiệu quả sản xuất, giữ vững thương hiệu công ty. 1.4.5.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. 1.4.5.1.Hình thức kế toán Là hình thức mà sổ kế toán dùng để ghi chép hệ thống hóa và tổng hợp các số liệu, các chứng từ kế toán theo một hình thức kế toán là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán, bao gồm các loại sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối liên hệ kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ kế toán và việc tổng hợp các sổ để lập báo cáo. 1.4.5.2.Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán Là việc vận dụng hình thức sổ kế toán. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản, các chế độ điều lệ của nhà nước, dựa trên quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của bộ máy kế toán cũng như điều kiện trang thiết bị kỹ thuật để lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán thích hợp. Công ty Thành Công đã vận dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức “ CHỨNG TỪ GHI SỔ” 7 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Chứng từ ghi sổ; - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối năm, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong năm trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài 8 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ CHỨNG TỪ GHI SỔ” Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.4.6.Các chính sách kế toán khác 1.4.6.1.Chế độ kế toán áp dụng 9 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Công ty THÀNH CÔNG áp dụng chế độ kế toán VN ban hành theo quyết định 15/2006 kế toán ngày 20.3.2006 thay thế cho quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của bộ trưởng tài chính 1.4.6.2.Niên độ kế toán Công ty áp dụng kế toán theo năm dương lịch ( bắt đầu từ 1/1/2007, kết thúc ngày 31/12/2007) 1.4.6.3.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Việt Nam đồng (VNĐ). 1.4.6.4.Kỳ kế toán Công ty áp dụng theo hình thức tháng. 1.4.6.5.Hệ thống Báo Cáo Tài Chính Báo Cáo Bắt Buộc: + Bảng Cân Đối Kế Toán: Mẫu số B01_DN + Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh: Mẫu số B02_DN + Tình hình thực hiện với Nhà Nước : Mẫu số T01_DN + Bảng Cân Đối Tài Khoản: Mẫu số F02_DN + Thuyết minh Báo Cáo Tài Chính. Trách nhiệm. Thời hạn lập và gửi Báo Cáo Tài Chính : Công ty THÀNH CÔNG mỗi năm lập báo cáo 1 lần, định kỳ theo năm dương lịch do kế toán tổng hợp lập chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra và ký, sau đó Giam Đốc gửi cho cơ quan thuế và thống kê. 1.5.CÁC LOẠI CHỨNG TỪ - Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) - Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tương chịu thuế GTGT) - Phiếu xuất kho hay Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý - Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ; Bảng thanh toán hàng đại lý (ký gửi) - Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày 10 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công - Các Biên bản thừa thiếu hàng, Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại - Phiếu thu, giấy báo Có… - Các chứng từ khác có liên quan 1.6. SỔ SÁCH SỬ DỤNG - Chứng từ ghi sổ - Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ - Sổ Cái (dùng cho hình thức CT – GS) - Bảng cân đối số phát sinh - Sổ quỹ tiền mặt - Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt - Sổ tiền gửi ngân hàng - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa - Thẻ kho (Sổ kho) - Sổ tài sản cố định - Thẻ Tài sản cố định - Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) - Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ - Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ - Sổ chi tiết tiền vay - Sổ chi tiết bán hàng - Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh - Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ - Sổ chi tiết các tài khoản - Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh - Sổ chi phí đầu tư xây dựng - Sổ theo dõi thuế GTGT - Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại - Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm 11 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công - Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm - Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng 12 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG 2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT 2.1.1.Chứng từ sử dụng: Chứng từ gốc: + Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng + Giấy đề nghị tạm ứng + Bảng thanh toán tiền lương + Biên lai thu tiền Chứng từ dùng để ghi sổ: + Phiếu thu + Phiếu chi 2.1.2.Tài khoản sử dụng Số hiệu 111 1111 1113 Tài khoản sử dụng Tiền mặt tại quỹ Tiền mặt VND Tiền mặt - vàng bạc,đá quý 2.1.3. Sổ kế toán sử dụng - Nhật kí thu tiền, nhật kí chi tiền - Sổ cái tài khoản 111 - Sổ quỹ tiền mặt 2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt. 2.1.4.1. Thủ tục chi tiền: Bộ phận có nhu cầu thanh toán tập hợp hóa đơn, chứng từ để lập giấy đề nghị thanh toán sau đó trình lên KT trưởng /GĐ kí duyệt. KT trưởng/GĐ kiểm tra, nếu không hợp lệ thì chuyển về cho NV thanh toán; nếu hợp lệ chuyển cho kế toán thanh toán lập 13 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công phiếu chi.Sau đó kế toán thanh toán chuyển cho tủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Kế toán thanh toán lưu phiếu chi này Lưu đồ 2.1: Kế toán chi tiền mặt Lưu đồ 2.2 : Kế toán thu tiền mặt 2.1.4.2. Thủ tục thu tiền: Dựa vào hóa đơn bán hàng.khi nhận tiền từ khách hàng,kế toán tiền mặt lập phiếu thu(2 liên)hợp lệ,kiểm tra,sau đó chuyển cho thủ quỹ để thu quỹ nhận đủ số tiền,phiếu thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán liên quan 1 liên và khách hàng sẽ 1 liên 2.1.5 . Trích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 14 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công NV1: Ngày 1/12/2012, thu tiền nợ của Đại lý Hoàng Hoa 30.000.000đ Chứng từ đi kèm: - PT01 ( Phụ lục 01 ) Kế toán định khoản: Nợ TK 111 : 30.000.000 Có TK 131 : 30.000.000 NV2: Ngày 5/12/2012 mua dầu của công ty dịch vụ TM vận tải Phúc Lộc địa chỉ 370 Nguyễn Trãi , Phường Quang Trung ,TX. Bỉm Sơn, MST:2800716276 theo HĐ số 0057972, số lượng 1000lít, đơn giá chưa thuế là 20.300 đồng/lít, thuế GTGT 10%. Đã trả bằng tiền mặt. Chứng từ đi kèm: - Hóa Đơn GTGT số 0057972 (phụ lục 01) - Phiếu chi số PC 110 (phụ lục 01) Kế toán định khản: Nợ TK 152 : 20.300.000 Nợ TK 133 : 2.030.000 Có TK 111 : 22.300.000 15 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Đơn vi: Công ty TNHH Thành Công Địa chỉ: KCN Bắc Sơn – Bỉm Sơn Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 01 Ngày tháng năm 2012 Số hiệu tài khoản Nợ Có B C 111 131 Trích yếu A Thu tiền nợ của Đại lý Hoàng Hoa Cộng x x Số tiền 1 30.000.000 Ghi chú D 30.000.000 Ngày ....tháng ....năm ..... Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 16 x Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Đơn vi: Công ty TNHH Thành Công Mẫu số: S02a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Địa chỉ: KCN Bắc Sơn – Bỉm Sơn Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 02 Ngày 05 tháng 12 năm 2012 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú 1 D Nợ Có A B C Mua dầu của công ty dịch vụ TM 152 111 20.300.000 133 111 2.030.000 vận tải Phúc Lộc Thuế GTGT 10% Cộng x x 22.330.000 x Ngày ....tháng ....năm ..... Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 17 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Đơn vi: Công ty TNHH Thành Công Địa chỉ: KCN Bắc Sơn – Bỉm Sơn Mẫu số: S02c1 – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Năm: 2012 Tên tài khoản: Tiền mặt Số hiệu: 111 Chứng từ ghi sổ Ngày, tháng ghi sổ A Số hiệu Ngày, tháng Diễn giải B C D Số hiệu tài khoản ĐƯ E Số dư đầu năm Số phát sinh trong năm - Thu tiền nợ của Đại lý Hoàng Hoa - Mua dầu của công ty dịch vụ TM vận tải Phúc Lộc - Thuế GTGT 10% Cộng số phát sinh năm 131 152 133 x x Số tiền Nợ Có Ghi chú 1 264,043,036 2 G 30.000.000 20.300.000 2.030.000 890.250.000 880.190.293 274,102,743 x x Số dư cuối năm Cộng lũy kế - Sổ này có .... trang, đánh số từ trang sô 01 đến trang .... - Ngày mở sổ: ...... Người ghi sổ (ký, họ tên) x Kế toán trưởng (ký, họ tên) 18 x Ngày ....tháng ....năm .... Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu) Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công 2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỦI NGÂN HÀNG 2.2.1.Chứng từ sử dụng: + Giấy báo Có + Giấy báo Nợ + Phiếu tính lãi + Uỷ nhiệm thu, ủy nhiệm chi + Séc + Lệnh chuyển tiền 2.2.2 Tài khoản sử dụng: Số hiệu Tên tài khoản 1121Tiền gửi Tiền gửi ngân hàng - tiền Việt Nam ngân hàng 112 1123 Tiền gửi ngân hàng -vàng, bạc,đá quý 2.2.3. Sổ kế toán sử dụng: + Sổ chứng từ ghi sổ. + Sổ cái TK 112 + Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng 2.2.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng: 2.2.4.1. Kế toán thu tiền gửi ngân hàng: Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty,ngân hàng sẽ gửi giấy báo có,kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112. Khi nhận được chứng từ của ngân hàng,kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo.trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty,giữa số liêu trên chứng từ gốc với chứng từ của ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời. 19 Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Thành Công Lưu đồ 2.3: Kế toán thu chi ngân hàng 20
- Xem thêm -