Bao cao thuc tap chuan hien

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đây cũng là điều kiện thuận lợi đối với các thành phần kinh tế đồng thời cũng là một thách thức lớn. Để tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, các chủ doanh nghịêp phải giám sát, chỉ đạo và luôn tìm ra những hướng đi mới phù hợp với yêu cầu và khả năng của chính doanh nghiệp mình nhất là trong thời kỳ khoa học kỹ thuật, công nghệ không ngừng phát triển mạnh mẽ. Muốn thực hiện được điều đó, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lý phải thực hiện hạch toán đầy đủ, chi tiết, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ từ đó hạch toán đầy đủ các khoản thu, các khoản chi đúng đắn làm cơ sở xác định kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thực hiện được công tác hạch toán đều phải cần có bộ máy kế toán.Việc thực hiện tốt bộ máy này đảm bảo phát huy một cách tối đa mọi nguồn lực mà doanh nghiệp có đồng thời đưa doanh nghiệp đi lên trên con đường phát triển. Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Gia Thuận PPT, đã giúp em có cơ hội tìm hiểu về tình hình hạch toán tại công ty đồng thời củng cố hiểu biết và kiến thức của bản thân về công tác kế toán. Với sự giúp đỡ nhiệt tình từ giảng viên Nguyễn Thị Hồng Yến và các anh chị phòng kế toán, sự nỗ lực của bản thân giúp em hoàn thành báo cáo thực tập. Bao gồm phần mở đầu và ba phần chính: Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Gia Thuận PPT Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Gia Thuận PPT Phần 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH Gia Thuận PPT SV Nguyễn Thị Hiền B 1 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GIA THUẬN PPT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1.1.1 Tên và địa chỉ công ty Tên công ty : CÔNG TY TNHH GIA THUẬN PPT Địa chỉ : Tổ 12 – phường Tân Lập – Thành phố Thái Nguyên Số TK : Mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội Thái Nguyên Mã số thuế : 4600578128 Điện thoại : 0280 3847572 Fax : 0280 3547066 1.1.2 Thời điểm thành lập ♦ Công ty TNHH Gia Thuận PPT là được thành lập theo quyết định số 4600578128 ngày 23 tháng 4 năm 2009 do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp. Là công ty TNHH 2 thành viên có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số vốn điều lệ là 1,8 tỷ đồng Công ty có trụ sở chính tại: Tổ 12 – phường Tân Lập – thành phố Thái Nguyên ♦ Tình hình nguồn vốn của công ty Công ty có số vốn điều lệ là 1,8 tỷ đồng do các thành viên góp vốn: + Phan Thanh Hoà : Giá trị góp vốn 1.200 triệu đồng chiếm 66,7% + Nguyễn Cao Thắng: Giá trị góp vốn 600 triệu đồng chiếm 33, 3% Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông : Phan Thế Hoà Chức danh: Giám đốc công ty Ngoài ra nguồn vốn của công ty chủ yếu do vay ngắn hạn từ ngân hàng ♦ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm hoạt: SV Nguyễn Thị Hiền B 2 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Biểu số 01: Một số chỉ tiêu Công ty đạt được qua 2 năm Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Doanh thu thuần 3.216.320.578 8.078.192.368 Giá vốn hàng bán 1.817.455.879 4.316.572.093 Chi phí quản lý 305.172.335 630.092.179 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.093.692.364 4.031.528.096 ( Nguồn số liệu: Phòng kế toán) Chênh lệch 5.761.871.790 2.499.116.214 324.919.844 2.937.835.732 Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận của công ty qua 2 năm đã tăng lên rất nhiều. Lợi nhuận tăng lên đáng kể như vậy là do doanh thu bán hàng tăng lên đồng thời tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn, tiết kiệm chi phí về mặt quản lý. Hơn nữa năm 2009 là năm Công ty bắt đầu đi vào hoạt động do còn những hạn chế về quản lý và thị trường nên gặp nhiều khó khăn. Năm 2010, kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên dần được nâng cao, uy tín và thị trường ngày được mở rộng đã tạo cơ hội cho Công ty phát triển. Có được thành tựu như vậy là nhờ vào sự nỗ lực hết mình của toàn thể công nhân viên toàn Công ty đã biết nắm bắt cơ hội, thúc đẩy và tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh. Mặc dù mới đi vào hoạt động trong thời gian chưa dài, nhưng Công ty đã không ngừng cố gắng khẳng định uy tín, vị trí của mình, luôn phấn đấu hoàn thành mục tiêu đề ra và những mục tiêu cao hơn nữa để phát triển. ♦ Công ty TNHH Gia Thuận PPT được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009. Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động như trong việc tìm kiếm thị trường, thu hút sự quan tâm chú ý từ các nhà đầu tư nhưng sau gần 2 năm hoạt động công ty đã có chỗ đứng trên thị trường, lần lượt xuất hiện những đại lý ở địa bàn các huyện, thị trấn trong và ngoài tỉnh. Với không gian rộng rãi là nơi giới thiệu các sản phẩm chủ yếu là các loại sơn cao cấp được nhập khẩu từ nước ngoài với đầy đủ tiêu chuẩn về chất lượng, phù hợp với người tiêu dùng. Trong quá trình hoạt động, đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giàu kinh nghiệm, sử dụng thành thạo các thiết bị hiện đại, các phần mềm đảm bảo độ chính xác cao cho khách hàng đồng thời với đội ngũ công nhân lành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng đã đưa công ty ngày một phát triển đi lên. SV Nguyễn Thị Hiền B 3 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 1.2.1Chức năng - Mua bán thiết bị nghành sơn, nghành nước, vật liệu thiết bị điện, nước, thiết bị văn phòng, hoá mỹ phẩm - Mua bán vật liệu xây dựng, ôtô, phụ tùng ôtô, máy móc thiết bị điện phục vụ nghành công nghiệp khai khoáng và xây dựng - Khai thác, chế biến và mua quặng sắt, chì, kẽm, đồng, đá xây dựng - Gia công kết cấu thép, biển quảng cáo - Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, xây dựng đường dây và trạm điện, công trình cấp thoát nước, trang trí nội ngoại thất, san lấp mặt bằng - Vận tải hàng hoá đường bộ bằng xe ôtô. 1.2.2 Nhiệm vụ Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh về các sản phẩm dịch vụ công ty cung ứng. Quản lý và vận hành công ty hoạt động có hiệu quả nhằm tạo ra doanh thu, đem lại việc làm và thu nhập cho người lao động góp phần thúc đẩy nề kinh tế của tỉnh phát triển. ♦ Tổ chức hoạt động của công ty TNHH Gia Thuận PPT Công ty TNHH Gia Thuận PPT cung cấp các loại sơn nhập khẩu 100% ở nước ngoài( như Mỹ, Nhật Bản…) đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, các thiết bị nghành điện, nước hiện đại, tiện nghi đến tay người tiêu dùng. Với phần mềm pha màu, phối màu hiện đại tiên tiến đến từ các nước hàng đầu thế giới giúp cho việc tư vấn chọn màu, pha màu, phối màu chuyên nghiệp với độ chính xác cao, cung cấp cho khách hàng những lời khuyên trong quá trình thi công thiết kế. 1.3 Đặc điểm lao động của công ty Lao động luôn là vấn đề bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm và trở thành một trong những nhân tố quan trọng trong qua trình hoạt động của công SV Nguyễn Thị Hiền B 4 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD ty.Xác định đúng vai trò của lao động là chiến lược mang tính lâu dài của công ty nhằm đảm bảo cho công việc luôn tiến hành đúng tiến độ có hiệu quả. Các cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH Gia Thuận PPT đều phải kí hợp đồng lao động theo Luật lao động hiện hành của Nhà nước và được tạo điều kiện làm việc một cách tốt nhất, có thu nhập ổn định và có các quyền lợi của người lao động. Biểu số 02: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2009 và 2010 ST T 1 2 3 Chỉ tiêu Tổng số lao động Theo giới tính Nam Nữ Theo trình độ Đại học, cao đẳng Trung cấp Công nhân kỹ thuật Công nhân sơn bả Năm 2009 Năm 2010 So sánh 2 năm Số lượng Cơ ( người) cấu(%) Số lượng Cơ ( người) cấu(%) ± ±(%) 20 18,18% 88,46% 11,54% 20 0 2,10% 0,00% 9 8,18% 9 6,92% 6 5,45% 6 4,62% 10 10% 15 11,54% 85 76,37% 100 76,92% ( Nguồn số liệu: Phòng kế toán) 0 0 5 15 0,00% 0,00% 50,00% 17,65% 110 100% 130 95 15 86,36% 13,64% 115 15 Qua biểu trên ta thấy tình hình lao động của công ty qua 2 năm đã tăng thêm 20 lao động là do công ty đã tuyển thêm công nhân kỹ thuật (5 người) và công nhân sơn bả (15 người). Cũng biêu trên cho ta thấy phần lớn lao động trong công ty là nam do đặc điểm ngành nghề kinh doanh. Sau hơn một năm hoạt động công ty đã chú trọng đến yếu tố chất lượng, kỹ thuật vì vậy có sự thay đổi trong cơ cấu lao động đồng thời công ty cũng chú trọng đến mức độ lành nghề của các công nhân. Nói chung Công ty đã chú trọng tới việc nâng cao chất lượng lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề trình độ kỹ thuật cao. Đối với khối lao động thuộc khối quản lý cần được Công ty tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, SV Nguyễn Thị Hiền B 5 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD nghiệp vụ định kỳ nhằm nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu quản lý, góp phần nâng cao năng suất lao động toàn Công ty. 1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Bộ máy quản lý của công ty TNHH Gia Thuận PPT được khái quát như sau: Giám đốc Phòng Kế toán Phòng Kỹ thuật Đội thi công số 1 Đội thi công số 2 Phòng Thị trường Đội thi công… Sơ đồ 01: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Gia Thuận PPT ( Nguồn số liệu: Phòng Kế toán) ♦ Giám đốc Công ty TNHH Gia Thuận PPT là người đại diện cho công ty, là người điều hành về công tác quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật Nhà nước và Công ty về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc công ty thực hiện quyền hạn và trách nhiệm của mình theo luật Doanh nghiệp Nhà nước, điều hành toàn diện hoạt động Công ty, chịu trách nhiệm trước các quyết định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ. Ngoài việc điều hành chung, trực tiếp phụ trách những lĩnh vực cụ thể sau: - Là chủ tài khoản - Phụ trách công tác tổ chức cán bộ - Phụ trách công tác tài chính kế toán SV Nguyễn Thị Hiền B 6 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD ♦ Phòng Kỹ thuật Phụ trách công tác Kỹ thuật, tư vấn cho khách hàng những sự lựa chọn có tính hiệu quả cao. - Giám sát chất lượng, kiểm tra an toàn, nghiệm thu chất lượng sản phẩm - Trực tiếp thiết kế kỹ thuật theo đơn đặt hàng - Theo dõi và chịu trách nhiệm kỹ thuật, tiến độ thi công các công trình - Lập các biện pháp thi công công trình, kiểm tra giám sát việc thực hiện - Giải quyết các yêu cầu kỹ thuật với khách hàng - Soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về các khách hàng - Quyết toán, thanh lý hợp đồng kinh tế với các khách hàng - Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ được giao trưởng phòng phân công nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng chịu trách nhiệm thực hiện các phần việc được giao trước giám đốc. - Phòng Kỹ thuật với các phòng ban khác trong công ty là mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý nhiệm vụ, giúp việc giám đốc tạo điều kiện để cùng nhau hoàn thành tạo nên bộ máy quản lý hiệu quả. ♦ Phòng Thị trường - Tìm kiếm, khai thác thi trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh, tìm kiếm những lượng khách hàng mới đến với sản phẩm, dịch vụ của công ty. - Khảo sát thị trường tìm ra nguyên nhân biến động về giá cả, khách hàng. - Tìm hiểu những sự lựa chọn của khách hàng trên cơ sở đó làm tư liệu tư vấn cho chính khách hàng. ♦ Phòng Kế toán - Kế toán phụ trách công tác kế toán do giám đốc Công ty đề nghị bổ nhiệm, có chức năng, nhiệm vụ: giám sát mọi hoạt động kinh doanh, tài chính của Công ty, theo pháp lệnh kế toán thống kê và các quy định khác cuả Nhà nước. SV Nguyễn Thị Hiền B 7 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD - Làm tham mưu cho giám đốc công ty, xây dựng kế hoạch về tài chính và thực hịên công tác tài chính, thống kê kế toán theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của Công ty - Xây dựng quy chế tài chính kế toán của Công ty - Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán- thống kê của Công ty - Lập kế hoạch tài chính năm, quý, tháng. Xác định vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. - Cùng với lãnh đạo Công ty xây dựng quy chế quản lý kinh tế tài chính cho đơn vị mình - Quản lý vốn và tài sản của đơn vị.Việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản phục vụ cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh phải tuân theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng vốn đúng mục đích, đáp ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có hiệu quả - Đề xuất với lãnh đạo các chi phí chưa hợp lý - Định kỳ cuối tháng phải kiểm kê thực tế tài sản vật tư hàng hoá, phát hiện kịp thời tài sản thừa, thiếu để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh - Quản lý công tác đầu tư, sửa chữa TSCĐ ♦ Công tác kế toán - Mở sổ ghi chép, phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trong toàn công ty, thực hiện theo nguyên tắc chế độ quản lý của Nhà nước - Lập báo cáo quyết toán định kì gửi cơ quan có liên quan *Công tác kiểm tra Để làm tốt chức trách nhiệm vụ, kế toán thường xuyên kiểm tra đánh giá các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểm tra sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, nâng cao hiệu quả của sản phẩm cũng như công trình So sánh năm trước với năm sau SV Nguyễn Thị Hiền B 8 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được Giám đốc giao, trưởng phòng phân công nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng chịu trách nhiệm thực hiện được các phần việc được giao. SV Nguyễn Thị Hiền B 9 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH GIA THUẬN PPT 2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty 2.1.1Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh và phù hợp vời điều kịên và trình độ quản lý, công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung được khái quát: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán vật tư, thuế hàng hóa, TSCĐ Kế toán Tiền lương và BHXH Kế toán thanh toán, vốn bằng tiền Thủ quỹ Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Gia Thuận PPT ( Nguồn số liệu: Phòng kế toán ) Bộ phận kế toán bao gồm 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng và 3 nhân viên kế toán khác. Riêng kế toán tiền lương, BHXH kiêm thủ quỹ. Chức năng, nhiệm vụ: ♦ Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tham mưu cho giám đốc giám sát tình hình tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty. 10 SV Nguyễn Thị Hiền B Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD ♦ Thủ quỹ: - Quản lý tiền mặt của công ty về các khoản thu, chi tiền mặt diễn ra hàng ngày của công ty. Căn cứ vào các chứng từ thanh toán thu tiền hay chi tiền cho cán bộ công nhân viên trong Công ty hoặc khách hàng có quan hệ mua bán với Công ty. Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt tồn quỹ, không để xảy ra thâm hụt, sai sót hay tiền giả trong quỹ, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về số tiền có trong quỹ của Công ty. ♦ Kế toán thanh toán, vốn bằng tiền: -Có nhiệm vụ thực hiện theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán với nhà cung cấp và người mua. Đó có thể là việc thanh toán tiền mặt, chuyển khoản hay ghi nhận nợ. Mở và ghi chép các loại sổ có liên quan đến tiền mặt. tiền gửi ngân hàng của Công ty, các loại sổ thanh toán với người mua, người bán, theo dõi các khoản vốn vay, khoản phải nộp theo nghĩa vụ của Nhà nước và các khoản phải nộp khác. Đồng thời thực hiện việc chi trả lương và các khoản phải trả khác cho người lao động, đôn đốc việc thu nợ và thực hiện việc chi trả các khoản nợ đúng thời hạn. ♦ Kế toán tiền lương và BHXH: -Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán viên tiến hành tính toán, xác định số tiền lương, tiền công phải trả cho cán bộ công nhân viên theo định kỳ. Tiến hành trích BHXH đối với những người tham gia đóng BHXH. Xác định khoản chi phí lương tính vào chi phí của Công ty trong kỳ. ♦ Kế toán thuế, vật tư, TSCĐ gồm 2 phần hành đó là: - Kế toán hàng hoá: theo dõi việc nhập mua, dự trữ và xuất bán hàng hoá trong kỳ. Do đặc điểm về nhu cầu hàng hoá có sự thay đổi theo thời kỳ nên phải có kế hoạch mua và dự trữ hàng hoá một cách hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh lớn nhất. - Kế toán TSCĐ: Theo tình hình tăng, giảm của TSCĐ trong kỳ, tình hình trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo đúng quy định. Phân tích công suất sử dụng của TSCĐ để SV Nguyễn Thị Hiền B 11 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD so với định mức xem TSCĐ đã được sử dụng hợp lý chưa để có sự điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết. ♦ Bộ máy kế toán của Công ty: - Kế toán trưởng là người quản lý chung các kế toán viên của Công ty, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về công tác kế toán của đơn vị. - Các kế toán viên trong Công ty đảm nhận công việc của mình về toàn bộ các bộ phận kinh doanh trong Công ty và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần công việc của mình - Hiện nay Công ty sử dụng phần mềm Standard 6.0 để hạch toán 2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty Việc hách toán kế toán tại công ty được thực hiện theo hướng dẫn của quyết định số 48/2006- QĐ/BTC. Quy trình hạch toán có sử dụng phần mềm kế toán. Các biểu mẫu báo cáo của công ty được lập theo quyết định số 48. Cụ thể như sau: - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm - Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ - Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên - Phương pháp tính giá xuất kho: Thực tế đích danh - Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật kí chung trên hệ thống phần mềm kế toán Standard 6.0 - Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ - Hệ thống sổ sách: Với hệ thống phần mềm kế toán cho phép xem, in tất cả sổ sách, bảng biểu theo quy định của Bộ tài chính theo hình thức Nhật kí chung. Bao gồm: +Nhật kí chung +Sổ cái +Sổ chi tiết các tài khoản, bảng phân bổ… SV Nguyễn Thị Hiền B 12 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Các chứng từ sau khi thu thập, phân loại làm căn cứ để kế toán nhập số liệu vào phần mềm máy tính sẽ xử lý thông tin thu thập và tự động lập các sổ, bảng phân bổ, đưa ra báo cáo. - Hệ thống báo cáo: + Quý: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh + Năm: 4 loại + Quản trị: Báo cáo doanh thu, báo cáo công nợ phải thu, phải trả, báo cáo quỹ. - Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung: Chứng từ kế toán Sổ nhật kí đặc biệt Sổ nhật kí chung Sổ cái Sổ thẻ kế toán chi tiết Bàng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú : Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung SV Nguyễn Thị Hiền B 13 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Đặc điểm của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Ghi sổ theo hình thức kế toán máy: Chung từ kế toán Sổ kế toán Phần mềm kế toán -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết Standard 6.0 Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Báo cáo tài chính Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy vi tính Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo kế toán cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra ( Nguồn số liệu: Phòng kế toán ) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, phân loại đảm bảo đủ điều kiện để ghi sổ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo phần mềm đã được tự động nhập vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được cập nhật trong kỳ. SV Nguyễn Thị Hiền B 14 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính khi đã in ra giấy. Cuối quý, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện bảo quản và lưu trữ theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. - Giao diện của phần mềm kế toán Standard 6.0 2.1.3. Các phần hành kế toán tại Công ty - Kế toán hàng hóa, công cụ dụng cụ - Kế toán Tài sản cố định - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh - Kế toán các phần hành khác - Hệ thống báo cáo tài chính 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây SV Nguyễn Thị Hiền B 15 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Biểu số 03: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm Chỉ tiêu 2009 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.216.320.578 Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - 2010 8.978.192.368 - 3.216.320.578 8.978.192.368 Giá vốn hàng bán Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng cung cấp dịch vụ 1.817.455.879 Doanh thu từ hoạt động tài chính Chênh lệch Giá trị 5.761.871.790 % 179,14% - 179,14% 4.316.572.093 5.761.871.790 2.499.116.214 137,51% 1.398.864.699 4.661.620.275 3.262.755.576 233,24% 5.035.612 7.456.234 2.420.622 48,07% 306.184.835 631.592.179 325.407.344 106,28% 305.172.335 630.092.179 324.919.844 106,47% 1.097.715.476 4.037.484.330 267,81% Thu nhập khác 35.184.437 42.548.021 2.939.768.854 7.363.584 20,93% Chi phí khác 37.012.413 45.845.567 8.833.154 23,87% Lợi nhuận khác -1.827.976 -3.297.546 -1.469.570 -80,39% 1.095.887.500 4.034.186.784 2.938.299.284 268,12% Chi phí thuế TNDN 306.848.500 1.129.572.300 822.723.800 268,12% Lợi nhuận sau thuế TNDN 789.039.000 2.904.614.484 2.115.575.484 268,12% 1.500.000487.50048,15%Ch i phí hoạt động tài chính Chi phí quản lý kinh doanh1.012.500 Chi phí tài chính Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Tổng lợi nhuận trước thế ( Nguồn số liệu: Phòng kế toán ) Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 5.761.871.790 đồng, tương ứng tăng 179,14% so với năm 2009. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có những chuyển biến tích cực. Nguyên nhân của sự gia tăng này chủ yếu là do Công ty đã bắt đầu có những kinh nghiệm mới trong quản lý, đa dạng hoá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và đặc biệt là mở rộng thị trường nên doanh thu đã tăng cao. Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ qua 2 năm tăng 2.499.116.214 đồng tăng 137, 51% nhưng là do năm 2009 Công ty mới đi vào hoạt động nên khối lượng 16 SV Nguyễn Thị Hiền Lớp K4- KTTH B Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD hàng hoá dịch vụ không nhiều. Sự gia tăng này đã chứng tỏ hiệu quả hoạt động cũng như công tác quản lý, tiêu thụ đang thực hiện tốt. Mặt khác tỷ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu của công ty qua 2 năm đã có xu hướng giảm từ 56,51% xuống 48,08% là 1 dấu hiệu tốt chứng tỏ hiệu quả kinh doanh được nâng lên. Chi phí quản lý kinh doanh qua 2 năm tăng lên nguyên nhân là do Công ty áp dụng những chính sách mới để thu hút khách hàng, tăng khối lượng công nhân viên, thực hiện chính sách thưởng cho các nhân viên để nâng cao hiệu quả bán hàng và quản lý.Thực hiện nhiều đãi ngộ với nhân viên trong quá trình làm việc như: tổ chức các chuyến tham quan, du lịch nghỉ mát, trích lập các quỹ nhằm chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên, hỗ trợ tiền xăng đi lại cho nhân viên,… Bên cạnh đó, do nhu cầu về sử dụng công nghệ, trang thiết bị tiên tiến nên Công ty đã đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công cụ phục vụ quản lý và bán hàng như máy vi tính, máy in, máy photo,… Các khoản chi tiếp khách cũng chiếm một phần không nhỏ trong chi phí bán hàng và QLDN, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đã được mở rộng, ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến thương lượng và đặt hàng. Lợi nhuận năm 2010 đạt 4.034.186.784 đồng đã tăng 268,12% so với năm 2009. Nguyên nhân đạt được lợi nhuận cao như vậy là do Công ty đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ, bộ máy quản lý phù hợp với cơ cấu quản lý của Công ty. Mặt khác, không chỉ dừng lại ở việc kinh doanh đơn thuần mà Công ty còn mở rộng thêm nhiều hoạt động như thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính, mua bán cổ phiếu…đã góp phần làm lợi nhuận tăng cao. Nhìn chung, hoạt động kinh doanh năm 2010 được đánh giá là thành công thông qua các chỉ tiêu đạt được ở mức cao. Với trình độ quản lý và điều hành của Ban Giám đốc cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình với công việc đã góp phần làm cho danh tiếng của Công ty ngày càng vươn cao và vươn xa hơn nữa trên thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay. 2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty ♦Thuận lợi SV Nguyễn Thị Hiền B 17 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD - Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty luôn cải tiến lề lối làm việc phù hợp với sự phát triển của Công ty, nội bộ luôn có sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, người lao động có tinh thần trách nhiệm cao. - Với lực lượng nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, đội ngũ công nhân lành nghề, có kinh nghiệm luôn là những tiềm năng hứa hẹn đưa Công ty ngày càng phát triển. - Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy trong hạch toán nên việc lập, lưu và quản lý số liệu, chứng từ và sổ sách được thuận tiện hơn. - Về công tác luân chuyển chứng từ: Chứng từ của Công ty được lập khá rõ ràng, hợp lý phù hợp với tính chất công việc. - Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý với bộ máy quản lý của Công ty. ♦ Khó khăn Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang phát triển, yêu cầu và nhận thức của người tiêu dùng ngày càng lên cao đòi hỏi công ty luôn đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chất lượng hàng hoá, dịch vụ bên cạnh đó còn phải đảm bảo yếu tố giá cả phù hợp với người tiêu dùng luôn là những thách thức lớn cho Công ty. Việc vận hành, hoạt động hiệu quả, mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh, nâng cao chất lượng làm việc cũng là một trong những khó khăn của Công ty. 2.1.6 Phương hướng phát triển những năm tới - Phát huy tối đa những thuận lợi trên - Xây dựng quy chế mới về trả lương và thưởng để khuyến khích người lao động, nâng cao năng suất công tác và năng suất lao động. Đặc biệt có chính sách đãi ngộ phù hợp với tình hình thị trường để thu hút được cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giỏi. Xây dựng chiến lược thị trường và có thể đưa ra kế hoạch cho từng giai đoạn để thực hiện chiến lược thị trường. Tăng cường kiểm tra giám sát để kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ cho cơ sở trong hoạt động kinh doanh đạt mục tiêu. - Tổ chức và sử dụng vốn hợp lý trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng hóa để tăng cường vòng quay của vốn nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh của Công ty. SV Nguyễn Thị Hiền B 18 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD - Công ty phải có kế hoạch thực hiện tiết kiệm giảm chi phí, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, đáp ứng những sản phẩm mang tính cạnh tranh để từng bước tham gia vào thị trường và ngày càng chiếm lĩnh thị trường, chủ động nắm bắt thị trường nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú. 2.2 Tổ chức kế toán CCDC, hàng hoá Công tác quản lý CCDC, hàng hóa tại Công ty - Công ty tiến hành quản lý CCDC, hàng hóa một cách chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, hạch toán về số lượng và chất lượng. Cụ thể - Đối với khâu thu mua: Quá trình thu mua CCDC, hàng hóa đòi hoit đảm bảo về khối lượng, giá trị, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như kế hoạch mua phải đúng tiến độ, thời gian, phù hợp với kế hoạch tiêu thụ, s dụng của Công ty. - Khâu bảo quản và sử dụng: Hàng hóa, CCDC sau khi mua về đều phải kiểm tra trước khi nhập kho. Việc bảo quản được thực hịên đúng theo quy đụnh đối với từng loại đảm bảo tránh mất mát, tổn thất, hỏng hóc, làm giảm giá trị của CCDC, hàng hóa. CCDC trong quá trình sử dụng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả làm giảm chi phí mang lại lợi ích cao. - Khâu dự trữ: Khối lượng hàng hóa của Công ty được dữ trữ ở trong kho đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sử dụng của đơn vị mình. 2.2.1 Kế toán CCDC tại công ty TNHH Gia Thuận PPT Công cụ dụng cụ của Công ty rất đa dạng, phục vụ cho bộ phận quản lý và bộ phận bán hàng được phân bổ nhiều lần như: máy điều hoà, tủ đựng tài liệu, máy vi tính … - Đặc điểm của CCDC tại Công ty thường là mua về sử dụng ngay nên khi nhân viên mua công cụ, dụng cụ mang hóa đơn GTGT về phòng kế toán, Kế toán sẽ được theo dõi trên TK 142 hoặc TK 242 để phân bổ dần vào TK 642 “Chi phí kinh doanh” trong các kỳ. 2.2.1.1 Chứng từ sử dụng SV Nguyễn Thị Hiền B 19 Lớp K4- KTTH Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD Để phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện có của CCDC trong toàn Công ty kế toán sử dụng các chứng từ tuân theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Các chứng từ gồm: - Hoá đơn giá trị gia tăng - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan. 2.2.1.2 Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết tài khoản 142, 242 - Sổ cái tài khoản 142, 242 - Bảng phân bổ công cụ dụng cụ - Một số sổ sách khác liên quan 2.2.1.3 Quy trình hạch toán * Kế toán chi tiết Để hạch toán chi tiết CCDC Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song nhằm giúp cho việc ghi chép được dễ dàng, dễ kiểm tra, đối chiếu nhằm hạch toán chính xác, đầy đủ sự biến động của CCDC. - Trình tự ghi sổ theo phương pháp thẻ song song. Phiếu nhập kho Sổ chi tiết CCDC Thẻ kho Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn CCDC Phiếu xuất kho Sơ đồ 05: Quy trình hạch toán chi tiết CCDC tại Công ty Giải thích: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: SV Nguyễn Thị Hiền B 20 Lớp K4- KTTH
- Xem thêm -