Báo cáo tập sự tại công ty viễn thông thanh hóa

  • Số trang: 44 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

VIÊN THÔNG THANH HóA BÁO CÁO TẬP SỰ Họ và tên: Nguyễn Nh Hải TTVT Thọ Xuân - Tổ vt- Mục Sơn THANH HOÁ - 2008 LỜI MỞ ĐẦU Sau thời gian gần một năm được làm việc tại Viễn Thông Thanh Hoá trong thời kỳ cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp viễn thông trên cả nước n.i chung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá n.i riêng. Là một người lao động trực tiếp, tôi đã nhận thức ra được vai trò của mỗi người lao động trong doanh nghiệp để giúp công sức giúp doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Trong thời gian một năm, tôi đã được phân công làm việc tại TTVT Thọ Xuân-Tổ VT Mục Sơn. Qua quá trình làm việc, tôi đã được thực hành những kiến thức, kỹ năng công việc đã được đào tạo đồng thời đã t.ch cực t.ch luỹ kiến thức, kỹ năng lao động, tìm hiểu về mạng lưới, quy trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Là một thành viên mới trong doanh nghiệp tôi nhận thức được rõ tầm quan trọng của công việc, cố gắng phấn đấu học tập r.n luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết để ngày phục vụ tốt hơn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên còn nhiều điều chưa được thông thạo, chưa mạnh rạn và chớn chắn trong công việc, vi vậy tôi rất cần sự quan tâm, giúp đỡ của các anh chị đi trước, lãnh đạo của các đơn vị để tôi ngày càng ch.n chắn hơn trong công việc, gúp phần nhỏ bộ đưa doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Qua thời gian vừa qua, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạo đơn vị đ. tạo điều kiện giúp đỡ, cảm ơn các anh, chị, các cô chú đi trước đ. tận tình chỉ bảo để tôi c. thể hoàn thành tốt công việc trong 3 thời gian qua. Thanh Hoá, ngày 08 tháng 12 năm 2008 Nguyễn Nh Hải Phần I Nội quy an toàn sản xuất Bu chính – viễn thông Bu điện tỉnh Thanh hoá c. nay là Viễn Thông Thanh Hoá là một đơn v. Anh hùng lực lợng v. trang, thành viên của Tập đoàn Bu ch.nh – Viễn Thông Việt Nam, c. nhiệm vụ tổ chức xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin và phát triển mạng lới BC-VT nhằm cung cấp các loại hình d.ch vụ BC-VT trên đ.a bàn toàn tỉnh, phục vụ yêu cầu phát triển kinh t., xã hội – an ninh quốc phòng của tỉnh nhà và nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân. Quá trình hoạt động sản xuất, trong môi trờng ti.p xúc với các trang thi.t b. hiện đại, đắt ti.n và nhi.u y.u tố nguy hiểm, c. hại đối với ngời lao động. Để đảm bảo sự an toàn cho mọi ngời lao động và thi.t b. đặc biệt cho Doanh nghiệp đứng vững và phát triển, đơn v. đã c. những quy đ.nh v. an toàn sản xuất yêu cầu mọi CBCNV phải triệt để chấp hành. Nội quy này đợc áp dụng cho mọi ngời lao động mọi cơ sở sản xuất trong toàn Bu điện tỉnh và đợc cụ thể bằng những đi.u khoản sau: Điều 1: Cấm đa ngời lạ vào cơ quan ti.p riêng nơi làm việc, cấm đun nấu hút thuốc tại nơi làm việc, cấm uống rợu bia trớc và trong khi làm việc, cấm mang v. kh., vật liệu nổ, chất dể cháy và các mặt hàng quốc cấm vào khu vực cơ quan. Điều 2: Khi làm việc mọi cán bộ công nhân viên phải ăn mặc nghiêm chỉnh trang b. phòng hộ lao động theo quy đ.nh đối với t.ng chức danh. Điều 3: Chỉ c. ngời đã đợc đào tạo nắm vững t.nh năng kỹ thuật công nghệ của thi.t b. đợc phân công trực ca ch.nh đang trong ca trực mới đợc vận hành thi.t b.. Điều 4: Khi thi công các hạng mục công trình c. liên quan đ.n điện AC, DC làm việc trên cao mang vác vật nặng phải tuân thủ các quy đ.nh quy trình quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong thi công phhải kiểm tra các thi.t b. an toàn của ô tô, xe máy, xe đạp đảm bảo an toàn trớc 5 khi lên đờng. Ngời lái xe phải c. m. bảo hiểm và phải học luật an toàn giao thông đờng bộ đối với xe c. dung t.ch xi lanh t. 50cc trở lên, ngời đi.u khiển xe mô tô phải c. giấy ph.p lái xe. Điều 5: Trong ca trực, ngời trực ca không đợc ngủ, làm việc riêng hoặc rời v. tr. trực. C. trách nhiệm v. độ an toàn thi.t b. và phối hợp xử l. trên mạng. Phải giao cho ca sau đầy đủ tình hình thi.t b., tình hình thông tin liên mạng kể cả các phơng tiện phòng cháy chữa cháy. Điều 6: Mọi cán bộ công nhân viên c. trách nhiệm bảo vệ tài sản của đơn v., không thay đổi hoặc ti.t lộ thông tin b. mật công nghệ số liệu sản xuất kinh doanh khi cha đợc ph.p của cấp trên. Điều 7: Phải kiểm tra lại hệ thống điện, cắt điện cô lập các thi.t b. dùng điện khi rời khỏi nơi làm việc. Điều 8: Khi dùng các loại dây dẫn bằng kim loại thay th. cho dây cầu chì, cầu chảy phải t.nh toán phù hợp với cờng độ dòng điện khi sử dụng. Phơng tiện ch.a cháy phải để nơi khô ráo thoáng mát dễ lấy, thờng xuyên đợc kiểm tra bảo d.ng. Khi phát hiện cháy phải tìm mọi cách thông báo cho mọi ngời bi.t và cắt điện trớc khi chữa cháy, không dùng nớc để chữa cháy do nguyên nhân xăng hoặc nguồn điện gây ra cháy, dùng bình CO2 để chữa cháy cho các thi.t b. viễn thông. Điều 9: Không để dụng cụ t trang cá nhân trong phòng máy không tự . đa vật t trang thi.t b. rời khỏi đơn v., khỏi nơi quy đ.nh khi cha c. lệnh. Điều 10: Các phòng máy trang b. đi.u hoà nhiệt độ phải đ.ng k.n cửa mỗi khi ra vào trên cửa c. biển chỉ dẫn chi.u đ.ng mở để tiện lợi trong tình huống khẩn cấp. Điều 11: Phòng máy, phòng làm việc phải ngăn nắp gon gàng bố tr. khoa học để không cản trở quá trình đi lại thuận tiện khi c. tình trạng khẩn cấp, nơi giao d.ch trớc dân phải khang trang sạch đẹp c. đầy đủ các biểu mẫu hớng dẫn khách hàng bảng cớc các d.ch vụ bu ch.nh viễn thông. 7 Host –TDX Th? Xu?n Host Neax Thanh ho? Phần II Khái quát thực trạng mạng viễn thông thanh hoá I: Khái quát về mạng viễn thông Thanh Hoá. Thanh h.a là một tỉnh nằm ở v. tr. bắc trung bộ, ph.a bắc giáp Hòa Bình, Ninh bình, ph.a nam giáp Nghệ An, ph.a tây giáp Lào, ph.a đông là Biển đông. Đ.a hình rất phức tạp bao gồm mi.n núi, trung du, đồng bằng và mi.n biển. Thanh hoá c. 31 đơn v. hành ch.nh bao gồm các huyện, th. xã, thành phố với số dân trên 3 triệu ngời mật độ dân số tập trung không đồng đ.u giữa các vùng trong tỉnh, đời sống vật chất c.ng nh tinh thần do đ. mà phân h.a không đ.u. Tất cả những mặt tác động chủ quan và khách quan đã dẫn tới việc lắp đặt và thi.t lập mạng gặp rất nhi.u kh. khăn, cấu hình mạng rất phức tạp, chủng loại thi.t b. chuyển mạch lẫn truy.n dẫn rất đa dạng. Tuy nhiên chúng ta c. thể mô tả tổng quan v. mạng viễn thông Thanh h.a nh sau: 1. Cấu hình mạng lới Mạng viễn thông Thanh h.a hiện nay bao gồm năm Host đ. là : HOST- Neax 61ồ Thành Phố Thanh h.a, Host Tỉnh gia, Host Vĩnh Lộc và 2 Host đợc lắp đặt tại thọ Xuân Thọ xuân gồm c. HOST-AXE và HOST TDX-1B. Ngoài ra còn một số tổng đài độc lập khác transit qua các Host. Cấu hình các Host trong tỉnh đợc đấu với nhau trên sơ đồ sau : Toll Host- AXE Th? Xu?n Host T?Hnohs tGia V?nh L?c Hình 1. Sơ đồ đấu nối các Host 2. Hệ thống chuyển mạch Hiện nay đang hoạt động trên ba hệ thống chuyển mạch lớn là hệ thống chuyển mạch TDX-1B, đây là hệ thống tổng đài điện tử số đợc lắp đặt đầu tiên tại Thanh hoá(dung lợng tối đa là 22528 lines, các vệ tinh RSS dung lợng là 1024 lines và các SRSS dung lợng 256 lines). Thứ hai là hệ thống tổng đài Neax 61ồ . Ngoài ra còn c. các tổng đài độc lập APR, tổng đài Neax-XS … Đặc biệt hệ thống tổng đài AXE là tổng đài dung lợng lớn c. nhi.u t.nh năng u việt, n. c. thể đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng các d.ch vụ hiện tại và trong thời gian sắp tới, hiện nay hệ thống mở rộng với dung lợng lên đ.n 127k (hiện c. khoảng 111 nghìn thuê bao trên hệ thống ). Hệ thống chuyển mạch của Thanh Hoá hiện nay được tổ chức bởi 3 trung tâm chuyển mạnh ch.nh: HOST Thanh H.a ,HOST Thọ Xuân vàHOST Triệu Sơn và một số tổng đài độc lập tại một số điểm c. dung lượng chuyển mạch thấp. - HOST Thọ Xuân: Host Thọ Xuân là trung tâm chuyển mạch của 2 hệ thống chuyển mạch là ERICSSON AXE810 và TDX - 1B. Hai hệ thống chuyển mạnh này gồm các 9 tổng đài vệ tinh phục vụ cho các huyện miền ph.a tây Thanh Hoá gồm hơn 60 tổng đài vệ tinh. - HOST Thanh H.a được đặt tại toà nhà trung tâm của Bưu điện tỉnh Thanh H.a phục vụ khu vực ph.a đông, nam và bắc Thanh H.a. -HOST Triệu Sơn mới được thành lập nhằm nâng cao chất lượng truyền dẫn giảm thiểu sự quá tải cho các HOST Thọ Xuân và HOST Thanh H.a. - Tại một số huyện miền núi còn một số tổng đài độc lập phục vụ cho khu vực thưa dân cư, lưu lượng chuyển mạch thấp. Ngoài hệ thống chuyển mạch n.i trên là thiết bị DSLAM phục vụ cung cấp dịch vụ Internet băng rộng MegaVNN. Hiện nay , để thực hiện mục tiêu đưa công nghệ thông tin tới mọi nhà và để đáp ứng mục tiêu hoà mạng Mêga school và VNPTschool Viễn Thông Thanh H.a đang dần hoà mạng DSLAM cho tất cả các tổng đài.Trên địa bàn tổ Mục Sơn cũng như cả Trung Tâm Viễn Thông Thọ Xuân đ. c. 100% các tổng đài c. DSLAM g.p phần phát triển nhanh khách hàng SDSL làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp. 0 3. Hệ thống truyền dẫn. C. ba hình thức truy.n dẫn đang đợc ứng dụng phổ bi.n hiện nay là: Truyền dẫn vi ba số: Đây là phơng thức truy.n dẫn phổ bi.n nhất hiện nay ở mạng viễn thông Thanh h.a. u điểm lớn nhất của n. là dễ dàng lắp đặt và phát triển một tuy.n truy.n dẫn trong những đi.u kiện phức tạp của đ.a hình nh sông ngòi đồi núi chia cắt... Tuy nhiên nhợc điểm lớn nhất của n. là hạn ch. v. băng thông, do đ. khi phát triển các d.ch vụ mới, d.ch vụ t.ch hợp (Truy.n số liệu, internet tốc độ cao ADSL,video...), gặp trở ngại rất lớn không đáp ứng đợc chất lợng d.ch vụ QoS. Hiện nay các thi.t b. truy.n dẫn vi ba đang hoạt độngtrên mạng Thanh H.a là: AWA, SIS34Mbps, DM1000, CTR, Minilink,PASOLINK... Những thi.t b. này đã đáp ứng đợc những yêu cầu truy.n dẫn hiện nay. Nhng trong tơng lai để đứng vững và phát triển luôn ở v. tr. đứng đầu trên th. trờng trong thời kỳ cạnh tranh kinh t. thì cần đầu t phát triển các phơng tiện truy.n dẫn mới, băng thông rộng khả năng t.ch hợp cao. Truyền dẫn quang: Đây là phơng tiện truy.n dẫn l. tởng cho mạng truy.n dẫn, nhằm đáp ứng đợc các d.ch vụ mới... Hiện nay, trong mạng viễn thông Thanh h.a c. rất nhi.u thi.t quang : FLX, SMS600, Cisco, NG-SDH, Metro.... Các tuy.n sử dụng thi.t b. truy.n dẫn FLX 150/600 và SMS 600+ -Cơ vụ -Phú sơn- Đông sơn - Cầu thi.u-Triệu sơn-Thọ xuân -Cơ vụ - Đình hơng - Hàm rồng. 11 -Cơ vụ - Lai thành - Môi - Sầm sơn - Quảng ti.n. - Triệu sơn - Sao vàng - Mục sơn -Cơ vụ - Hoàng quỳ - Nghĩa trang - Đại lộc - Đò l.n - Hà trung - Ga BS - Bỉm sơn- Lam sơn. -Cơ vụ - Quảng xơng – Gh.p - Chợ Kho - Tỉnh gia - Mai lâm. -Cơ vụ-Ba voi. -Ngọc lặc-Lang chánh-Đồng tâm-Quan sơn. Hiện nay, thi.t b. NG-SDH đã và đang đợc hoàn thiện đa vào sử dụng một số ring : + Ring 1(STM-64): Thanh hoá -Ga Biểm Sơn- Vĩnh lộc- Ngọc Lặc –Thọ xuân - Đông sơn. + Ring 2( STM-16):Thanh Hoá -Nông Cống –Tỉnh gia –Quảng Xơng –Sầm Sơn. + Ring3( STM-16): Thanh hoá - Hoàng Hoá -Hậu LộcNga sơn –Ga Bỉm Sơn- Hà trung. + Ring 4(STM16) :Thọ xuân –Mục Sơn -Triệu sơn Đông sơn –Thiệu Hoá -Kiểu. - Ngoài ra còn hai ring CISCO c.ng đợc đa vào sử dụng năm qua. Truy.n dẫn quang c. nhi.u t.nh năng u việt đáp ứng đợc các nhu cầu v. mở rộng các d.ch vụ. Ch.nh vì vậy trong vài năm gần đây Viễn Thông Thanh Hoá đang t.ng bớc quang h.a mạng lới. Hiện nay, Viễn thông Thanh Hoá đã và đang triển khai 2 lắp đặt các tuy.n cáp quang thi.t lập và hoàn thiện các vòng Ring đáp ứng sự phát triển th. trờng viễn thông rộng khắp trong toàn tỉnh. Truyền dẫn thông tin vệ tinh: Truy.n dẫn thông tin vệ tinh là phơng tiện truy.n dẫn c. u điểm nh đáp ứng đợc cho những vùng c. đ.a hình xa xôi hẻo lánh, đồi núi... Tuy nhiên, nhợc điểm lớn nhất của n. là chi ph. thuê kênh và lắp đặt đầu cuối truy.n dẫn là rất lớn. Nhận x.t: Nhìn chung mạng Viễn Thông Thanh H.a bố tr. nh th. là hợp l.. Song trong mạng hiện vẫn c. một số hạn ch. nh là: - Trong mạng đang còn sử dụng rất nhi.u thi.t b. truy.n dẫn c.ng nh thi.t b. chuyển mạch, gây kh. khăn trong công tác bảo d.ng, vận hành và quy hoạch mạng vì các thi.t b. không đồng bộ. - Do hệ thống cáp quang cha đợc hoàn thiện nên một số vòng ring cha kh.p k.n. Vì vậy khi sự cố xảy ra trong vòng ring gây mất liên lạc nhi.u trạm. 4. Đánh giá về khả năng cung cấp và mở rộng dịch vụ Thanh H.a là một tỉnh c. dân số đông, diện t.ch lớn cho nên c. thể n.i Thanh H.a thực sự là một th. trờng ti.m năng. Nhất là trong những năm gần đây đời sống vật chất đợc nâng cao lên thì nhu cầu sử dụng các loại hình d.ch vụ c.ng tăng. 13 Đối với hệ thống chuyển mạch: Tổng công ty bu ch.nh viễn thông việt nam cùng với Bu điện tỉnh Thanh Hoá (Nay là Viễn Thông Thanh Hoá) đã đa vào khai thác hệ thống chuyển mạch AXE 810. Đây là hệ thống chuyển mạch tiên ti.n c. nhi.u t.nh năng u việt n. c. thể đáp ứng đợc việc mở rộng các d.ch vụ trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên trên mạng Viễn Thông Thanh Hoá đang còn tồn tại một số các tổng đài độc lập khác nhau hoạt động thi.u đồng bộ và không ổn đ.nh gây kh. khăn trong việc vận hành và xử l., không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển và mở rộng các d.ch vụ mới của đ.a phơng, nhng trong thời gian sắp tới các tổng đài này sẽ dần đợc thay th. bằng các vê tinh của hệ thống AXE 810 và NEAX-61ồ. Trong năm 2008 Viễn Thông Thanh Hoá sẽ mở rộng thêm một host AXE với dung lợng 54 K nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao cố đ.nh trong tỉnh. Dịch vụ nội dung: Hiện nay, Viễn Thông Thanh Hoá đã đa vào nhi.u loại hình d.ch vụ nội dung nh là: âm nhạc và giải tr., thông tin n.ng hàng ngày, tra cứu thông tin tổng hợp…loại hình d.ch vụ này trong tơng lai chúng ta cần phải đa dạng hơn nữa . Việc triển khai tốt d.ch vụ nội dung sẽ giúp đa lại cho chúng ta một nguồn thu lớn ngoài d.ch vụ thoại truy.n thống. Dịch vụ internet: Trong vài năm gần đây th. trờng internet ADSL đã phát triển nhanh ch.ng trên đ.a bàn tỉnh Thanh Hoá. Viễn thông Thanh Hoá đã nhanh ch.ng đầu t, lắp đặt DSLAM ở rộng khắp trên mạng viễn thông toàn tỉnh cho ph.p chúng ta c. thể cung cấp d.ch vụ ADSL cho khách hàng. Đây là một d.ch vụ c. doanh thu cao. Ch.nh vì vậy tập trung phát triển loại hình d.ch vụ này. Hiện nay, th. trờng internet nhu cầu còn rất lớn cho nên nhanh 4 ch.ng khai thác th. trờng này. Đặc biệt cần chủ động liên hệ với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh để cung cấp d.ch vụ này cho họ. Dịch vụ điện thoại cố định không dây: Việc VNPT n.i chung và Viễn Thông Thanh Hoá n.i riêng đa vào hoạt động mạng cố đ.nh không dây đã g.p phần khắc phục đợc tình trạng những nơi mà mạng cáp không thể vơn tới. Đặc biệt hơn là, trong tơng lai sẽ phát triển mạng Thanh H.a thành mạng t.ch hợp và là thành phần của mạng th. hệ mới quốc gia và quốc t.. Tên gọi của công nghệ mới này c. tên là NGN(Mạng đa d.ch vụ th. hệ mới). Với mạng này khi đợc hoạt động thì hệ thống mạng viễn thông của chúng ta hiện nay chỉ là một thành phần của mạng với chức năng truy nhập vào môi trờng mạng dùng chung t.ch hợp. Ngoài ra, mạng th. hệ mới còn c. các mạng thành phần nh: mạng di động, mạng dữ liệu, mạng internet....Khi đ. chúng ta c. thể cung cấp nhi.u loại hình d.ch vụ mà mạng NGN c. thể mang lại. II. Cấu trúc mạng, khả năng cung cấp và mở rộng dịch vụ của HOST- Thọ Xuân. 1. Mạng truy.n dẫn Host-Thọ xuân. Thọ xuân là một huyện mi.n núi giáp gianh giữa đồng bằng và mi.n núi, sông ngòi chia cắt. Do đ. thi.t b. truy.n dẫn ở Host-Thọ xuân tơng đối đa dạng, hiện nay một số hớng truy.n dẫn đ.nh tuy.n v. Thọ xuân vẫn đang còn sử dụng một số thi.t b. truy.n dẫn vi ba số. Nhng với nhi.u l. do chủ quan và khách quan v. nhu cầu d.ch vụ và đ.a hình nh vậy nên vi ba số vẫn là một phơng tiện truy.n dẫn khá l. tởng trong đi.u kiện hiện nay. Hiện nay, ở Host-Thọ xuân đang dùng một số loại truy.n dẫn 15 sau : + Truy.n dẫn viba: Minilink, CTR, DM1000, PASOLINK, AWA,DM1000 + Truy.n dẫn Quang: NG-SDH, CISCO, PASOLINK, VOM, SMS600, FLX,METRO -Thi.t b. CISCO đa vào hoạt động với hai vòng Ring nh hình vẽ: Hình 1 .Sơ đồ Ring 1 Cisco 6 0100090000032a0200000200a20100000000a201000 026060f003a03574d46430100000000000100ee840000000 001000000180300000000000018030000010000006c0000 000000000000000000350000006f0000000000000000000 000033e0000692b000020454d4600000100180300001200 0000020000000000000000000000000000003b130000201 90000d00000001001000000000000000000000000000014 2e0300a0270400160000000c000000180000000a0000001 000000000000000000000000900000010000000a60e0000 410a0000250000000c0000000e000080250000000c00000 00e000080120000000c0000000100000052000000700100 0001000000a4ffffff00000000000000000000000090010000 0000000004400022430061006c006900620072006900000 00000000000000000000000000000000000000000000000 00000000000000000000000000000000000000000000000 00000001200c8681200100000002c6c1200ac69120052516 0322c6c12002469120010000000946a1200106c12002451 60322c6c1200246912002000000049642f31246912002c6c 120020000000ffffffff2c28d000d0642f31ffffffffffff0180ffff01 800fff0180ffffffff000000000008000000080000d4fb4a0501 000000000000005802000025000000372e90010000020f05 02020204030204ef0200a07b20004000000000000000009f 00000000000000430061006c00690062007200000000008 00c250570a06032f8d193bf0c28d0009c56c200586912009c 38273106000000010000009469120094691200e87825310 6000000bc6912002c28d000647600080000000025000000 0c00000001000000250000000c000000010000002500000 00c00000001000000180000000c00000000000002540000 00540000000000000000000000350000006f00000001000 000be338740c95287400000000057000000010000004c00 0000040000000000000000000000a60e0000410a0000500 00000200000003600000046000000280000001c00000047 17 8 0100090000032a0200000200a20100000000a20100 0026060f003a03574d46430100000000000100ee840000 000001000000180300000000000018030000010000006c 0000000000000000000000350000006f00000000000000 00000000033e0000692b000020454d4600000100180300 0012000000020000000000000000000000000000003b13 000020190000d000000010010000000000000000000000 000000142e0300a0270400160000000c00000018000000 0a00000010000000000000000000000009000000100000 00a60e0000410a0000250000000c0000000e0000802500 00000c0000000e000080120000000c0000000100000052 0000007001000001000000a4ffffff0000000000000000000 00000900100000000000004400022430061006c0069006 2007200690000000000000000000000000000000000000 0000000000000000000000000000000000000000000000 000000000000000000000001200c8681200100000002c6 c1200ac691200525160322c6c120024691200100000009 46a1200106c1200245160322c6c1200246912002000000 049642f31246912002c6c120020000000ffffffff2c28d000d 0642f31ffffffffffff0180ffff01800fff0180ffffffff00000000000 8000000080000d4fb4a050100000000000000580200002 5000000372e90010000020f0502020204030204ef0200a0 7b20004000000000000000009f00000000000000430061 006c0069006200720000000000800c250570a06032f8d19 3bf0c28d0009c56c200586912009c382731060000000100 00009469120094691200e878253106000000bc6912002c 28d0006476000800000000250000000c00000001000000 250000000c00000001000000250000000c000000010000 00180000000c0000000000000254000000540000000000 000000000000350000006f00000001000000be338740c9 5287400000000057000000010000004c00000004000000 0000000000000000a60e0000410a000050000000200000 19 Hình 2. Sơ đồ Ring 2 Cisco - Thi.t b. PASOLINK đa vào hoạt động trên các tuy.n: Thọ xuân- Triệu sơn, Thọ xuân- Mục sơn, Thọ xuânMinh ti.n. Việc đa thi.t b. này vào hoạt động trên các tuy.n đã thuận lợi cho việc mở rộng luồng E1 cho các trạm đồng thời đảm độ an toàn thông tin khi c. sự cố xảy ra đứt quang trên một số tuy.n. - Trên một số tuy.n khác c.ng đang sử dụng thi.t b. Viba: Thọ xuân- Xuân lai(CTR), Thọ xuân – Kiểu (DM1000), Thọ xuân – Xuân lập (AWA), Thọ xuânXuân Hng (AWA), Thọ Xuân – Hàm rồng (DM), Thọ xuân –Minh ti.n (Minilink), Thọ xuân – Mục sơn (Minilink). - Thi.t b. quang Metro c.ng đang sử dụng trên một số tuy.n : Thọ xuân- Xuân Hoà, Thọ xuân –Xuân quang, 0 Thọ xuân –Xuân Khánh, Thọ xuân- Thọ Nguyên. - Thi.t b. quang VOM đợc sử dụng trên tuy.n Thọ xuân – Xuân Thành. - FLX150/ 600 và SMS 600+ đi t. Thọ xuân đ.n Triệu sơn. - Thi.t b. truy.n dẫn NG-SDH c.ng đợc đa vào hoạt động trên tuy.n Thọ Xuân–Thanh Hoá. 21 Bảng tổng hợp E1 của các thi.t b. truy.n dẫn tại Host-Thọ xuân. S TT Thi.t b. Hớng E1. Sử dụng E1 Lắp Đặt 1 FLX 42E1 42E1 2 SMS600 159E1 160 E1 3 NG-SDH 159E1 189E1 4 VOM Xuân Thành 3E1 8E1 5 Cisco(Ring1) 58E1 63E1 6 Cisco(Ring2) 54E1 63E1 7 PASOLINK Triệu sơn 14E1 16E1 8 PASOLINK Mục sơn 10E1 16E1 9 PASOLINK Minh Ti.n 2E1 16E1 9 PASOLINK Hàm Rồng 16E1 16E1 1 1 AWA Xuân hng 1E1 2E1 1 2 AWA Xuân Lập 1E1 2E1 1 3 AWA Đ.nh Hoà 1E1 2E1 1 4 CTR Xuân lai 3E1 4E1 1 5 DM1000 Hàm Rồng 8E1 8E1 1 6 DM1000 Kiểu 6E1 8E1 1 7 DM1000 Tứ trụ 3E1 4E1 1 8 Minilink Mục sơn 5E1 16E1 1 9 Minilink Minh Ti.n 15E1 16E1 2 Nhận xét : Hiện nay, mạng truy.n dẫn của Host- Thọ xuân rất đa dạng v. thi.t b. và đặc biệt là đã đa nhi.u thi.t b. quang vào sử dụng thay th. một số tuy.n viba trớc đây c. chất lợng xấu. Tôi c. một vài nhận x.t v. mạng truy.n dẫn Host-Thọ xuân nh sau : - Với việc mở rộng thêm một số thi.t b. truy.n dẫn trong năm qua đã giúp cho việc mở rộng luồng, bố tr. luồng E1 cho các trạm đợc thuận lợi. Đặc biệt việc đa thi.t b. NG-SDH vào cuối năm 2007 đã thuận lợi cho việc bố tr. các luồng trung k. giữa các Host và đi Toll, NGN. Ch.nh vì vậy, mà trong năm 2007 vào d.p t.t chúng ta đã khắc phục đợc tình trạng nghẽn mạng so với những năm trớc. - Trong năm qua chúng ta đã đa hai vòng Ring Cisco vào sử dụng. Tuy nhiên do cấu hình vòng Ring cha hoàn thiện cho nên khi sự cố xảy ra một trạm nào đ. trên tuy.n thì c. thể gây mất ảnh hởng đ.n một số trạm khác. - Do số lợng trạm vệ tinh của tổng đài AXE ngày càng nhi.u, do nhu cầu phát triển, cấu hình của tổng đài Nec- Thanh Hoá đã h.t dung lợng. Ch.nh vì vậy mà nhi.u trạm vệ tinh ở khu vực đ.a l. không phù hợp vẫn phải đấu v. Host-Thọ xuân cho nên phải qua nhi.u node trung gian, dẫn đ.n tốn dung lợng truy.n dẫn c.ng nh chất lợng truy.n dẫn giảm. 2. Mạng chuyển mạch Host- Thọ Xuân. Hiện tại Host-Thọ xuân c. hai hệ thống chuyển mạch HOST đang hoạt động đ. hệ thống TDX-1B và các vệ tinh 23 RSS, SRSS thứ hai là hệ thống AXE và các vệ tinh ASM và cung cấp giao diện V5.2 cho một số đầu COT. Ngoài ra còn c. một số trạm đang dùng tổng đài độc lập APR transit qua HOST AXE nh Vạc. T.nh đ.n thời điểm này, hệ thống chuyển mạch AXE810 đã lên đ.n 91 trạm ASM, gần 20 trạm đầu COT đấu với tổng đài AXE thông qua giao diện V5.2 và quản l. một số lợng đầu số rất lớn ch.nh vì vậy mà mạng lới các trạm vệ tinh của hệ thống rất rộng và lớn. Hiện nay, số liệu các luồng trung k. tổng đài AXE k.t nối với các tổng đài khác đã đợc mở rộng rất nhi.u so với trớc đây cụ thể là : 58E1 đi hớng NGN, 23 E1 đi toll2, 19E1 k.t nối với TDX-1B, 83E1 k.t nối với tổng Host Thanh hoá. 13E1 đi Toll1, 12E1 k.t nối Host tỉnh gia, 7E1 k.t nối với Host Vĩnh Lộc. Hệ thống TDX- 1B các trạm vệ tinh SRSS đã không còn dùng nữa, chỉ còn lại một số trạm RSS đang dùng đ. là : 2RSS Minh Ti.n, Basi, Đi.n l, Phúc do, Sông âm, Thọ bình, Thọ vực. Một số trạm SRSS và RSS trớc đây đã đợc thay th. bằng một số trạm ASM và V5.2. Nhận xét: -Hệ thống chuyển mạch AXE trong thời gian đa vào hoạt động, tôi thấy, đây là hệ thống hoạt động ổn đ.nh, dung lợng lớn, việc mở rộng rất dễ dàng. Việc mở rộng hệ thống chỉ là mở rộng thêm các module. Trong năm 2007 v.a qua hệ thống AXE810 đã mở rộng thêm một số cacrd ET155 nhằm mở rộng các thêm các trung k. cho liên host và cho các vệ tinh của hệ thống, đồng thời chúng ta c.ng đã mở rộng thêm một số card RPG3 dùng cho đi.u khiển giao diện V5.1 và cho báo hiệu vệ tinh. 4 -Đây là hệ thống c. cấu hình của trạm vệ tinh ASM rất đơn giản, không phức tạp nh các hệ thống khác. Ch.nh vì vậy mà thuận lợi cho việc xử l., lắp đặt mở rộng và đi.u chuyển. -Hệ thống chuyển mạch TDX-1B, hiện nay số trạm còn lại rất .t. Trong tơng lai gần chúng ta c. thể thay th. bằng vệ tinh ASM của AXE. Một số trạm vệ tinh của TDX -1B chất lợng đồng bộ k.m v. dụ nh trạm Minh Ti.n. 3. Hệ thống thông tin di động. Hiện nay trên đ.a bàn Thọ xuân đã và đang c. nhi.u danh nghiệp viễn thông trong lĩnh vực thông tin di động đa hệ thống di động vào khai thác. Điển hình là doanh nghiệp Viettel, S-fone vào hoạt động. Nh vậy, chúng ta thấy rằng, th. trờng viễn thông di động của Thọ xuân đang n.ng lên. Hệ thống thông tin di động tại Host-Thọ Xuân đã đợc trang b. một BTS Vinaphone và BTS Mobile. Dung lợng của hai BTS trên vẫn còn rất nhi.u đủ để đáp ứng nh cẩu của khách hàng trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên với những l. do hội nhập cạnh tranh của các doanh nghiệp nên số lợng các thuê bao của Vinaphone và mobilephone đã b. phân tán vào các mạng khác điển hình là Viettel mobile. Nhu cầu sử dụng di động sẽ ngày càng tăng lên tuy nhiên BTS thọ xuân vẫn c. thể phục vụ nhu cầu d.ch vụ trong thời gian sắp tới. 25 PHẦN III Lí THUYẾT CHUYÊN MÔN Và TìM HIỂU CHUNG MẠNG VIỄN THôNG THANH Hoá I. Lý thuyết chuyên môn: 1. Cáp thông tin Trên mạng lưới hiện nay chúng ta đang sử dụng phổ biến hai loai cáp dùng để truyền dẫn t.n hiệu, đ. là cáp đồng và cáp quang : 1.1. Cáp đồng: -Ưu điểm: +Truyền dẫn được nhiều kênh thông tin và suy hao truyền dẫn nhỏ. + Chống được nhiễu và ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. + Đảm bảo được b. mật thông tin. + Đảm bảo mỹ quan, nhất là thi công trong thành phố. + Tuổi thọ cao giá thành thông tin rẻ. -Nhược điểm: + Thi công và bảo quản phức tạp. + Vốn đầu tư ban đầu lớn. ã Phân loại cáp đồng : - Phân theo hình thức sử dụng + Cáp trung kế. + Cáp nội hạt. - Phân loại theo điều kiện lắp đặt: 6 + Cáp treo +Cáp chôn trực tiếp +Cáp cống +Cáp thả nước,thả biển - Phân loại theo cấu trúc của cáp: +Cáp đồng trục +Cáp đối xứng - Phân loại theo cách xoắn dây trong cáp: Cáp xoắn nh.m đôi, Cáp xoắn nh.m 4 hình sao, cáp xoắn nh.m đôi k.p, cáp xoắn nh.m 4 k.p, xoắn chùm, xoắn lớp. - Phân loại theo chất cách điện: +Cáp nhựa là cáp c. chất cách điện bằng nhựa +Cáp dầu là cáp c. chất cách điện bằng dầu - Phân loại theo vỏ bảo vệ: +Cáp nhựa PVC +Cáp nhôm +Cáp chì (nay không dùng nữa) -Phân loại cáp theo tần số truyền dẫn trong cáp: +Cáp âm tần +Cáp cao tần ã Các vật liệu cấu tạo cáp đồng : * Dây ruột cáp: - Nhiệm vụ : Truyền dẫn t.n hiệu (t.n hiệu thoại, fax, internet). - Yêu cầu kỹ thuật : + Điện trở dây dẫn phải nhỏ. + Suy hao truyền dẫn phải nhỏ. + Độ bền cơ học cao, .t bị ăn mòn hoá học. 27 + Dễ hàn nối và sửa chữa. + Nguyên liệu nhiều và giá thành phải hạ. * Cấu tạo : Được chế tạo từ đồng nguyên chất c. hệ số giãn nở v. nhiệt nhỏ (0.0393) và điện trở suất nhỏ. Về hình thức thì dạng tròn đặc đang được sử dụng phổ biến, ngoài ra c. thể được dùng nhiều sợi nhỏ xoắn lại hoặc nhiều sợi nhỏ xoắn xung quanh một sợi lớn. * Chất cách điện: - Tác dụng và yêu cầu kỹ thuật. Tác dụng : Cách điện giữa các sợi dây,giữa các mạch,giữa các nh.m dây,giữa các lớp,giữa dây với vỏ bảo vệ và giữa dây với môi trường bên ngoài. Yêu cầu kỹ thuật : Điện áp đánh thủng càng lớn càng tốt, g.c tổn hao của chất cách điện phải nhỏ, hằng số thẩm thấu chất điện môi phải nhỏ. - Vật liệu chế tạo chất cách điện : Trong mạng cáp hiện nay cách điện bằng nhựa hoá học và dầu hoá học đang được sử dụng phổ biến, nhựa hoá học thường dùng là nhựa polyetylen (PE), hoặc polyvinynclorua. Đối với nhựa PE thường dùng làm chất cỏch điện của dây ruột cáp, loại cáp này c. khả năng cách điện tốt, không bị kiềm và axit phá huỷ, chịu được nhiệt độ từ 40- 1000C, mền ra ở nhiệt độ từ 105- 1500C và cứng lại ở nhiệt độ từ -60 đ -400C. Nhựa PVC c. khả năng cách điện cao, chống ẩm tốt được dựng làm vỏ bảo vệ cáp. Dầu hoá học JellyFilling thường được sử dụng hiện nay, 8 dầu c. khả năng chống ẩm tốt, c. tác dụng làm tăng khả năng cách điện cho cáp và chống côn trùng gậm nhấm, loại dầu này không b. đông cứng nhiệt độ và thời gian, do đ. làm cho cáp đựơc m.n dẻo và giảm ma sát giữa các dây duột cáp trong quá trình sử dụng. - Hình thức cách điện . Cách điện bằng nhựa đặc, cách điện bằng nhựa đặc xốp, cách điện bằng nhựa đặc xốp +đặc. ã Cấu trúc cáp: * Cấu trúc lõi cáp: - Tác dụng của xoắn dây : + Làm tăng khả năng ch.u lực cho cáp. + Chống xuyên âm giữa các nh.m dây trong cáp, + Làm cho cấu trúc của cáp luôn chặt chẽ, ti.t kiệm đợc vỏ bọc bảo vệ. + Thi công bảo quản không bị nhầm lẫn. - Các hình thức xoắn dây: Xoắn nh.m đôi: Là hình thức xoắn 2 sợi dây đ. đợc bọc chất cách điện xoắn với nhau theo một bớc xoắn nhất đ.nh Xoắn nh.m 4 hình sao :Đem 4 sợi đ. đợc bọc chất cách điện đặt đối xứng nhau và xoắn theo một bớc xoắn nhất đ.nh, xoắn nh.m 4 c. tác dụng chống xuyên âm giữa các nh.m 4 với nhau trong cáp. Xoắn chùm : Là hình thức tập hợp các nh.m đôi với nhau để xoắn thành 1 chùm. Xoắn lớp : Hợp các nh.m dây hoặc các chùm dâyđể 29 xoắn thành t.ng lớp, các lớp ở liên k. nhau thì xoắn ngợc chi.u nhau, xoắn lớp c. tác dụng chống xuyên âm giữa các nh.m trong cáp. * Vỏ bảo vệ : - Tác dụng của vỏ bảo vệ : Không ảnh hởng của môi trờng bên ngoài tác động vào lõi cáp nh nhiệt độ,độ ẩm. Chống xuyên nhiễu t. môi trờng vào cáp, và t. cáp ra môi trờng bên ngoài. Chống ăn mòn hoá học và điện học đ.n dây ruột cáp. Chống côn trùng gặm nhấm. - Các loại vỏ bảo vệ : Vỏ nhôm:+ Ưu điểm là nhẹ, m.m dẻo, chống ẩm và chống âm tốt + Nhợc điểm là dễ b. ăn mòn hoá học,điện học và kh. hàn nối. Vỏ nhựa : +Ưu điểm là nhẹ, chống ẩm tốt, cách điện tốt .t bị tác động v. mặt hoá học ,dễ hàn nối, nguyên liệu nhi.u giá thành rẻ + Nhợc điểm là không chống đợc nhiễu và dễ b. lão hoá theo thời gian * Vỏ gia cờng : - Tác dụng : Làm tăng thêm cờng độ cho cáp - Các loại vỏ gia cờng : Loại hai đai sắt lớn , loại gia cờng bằng sợi sắt tròn , loại gia cờng bằng sợi sắt rẹt * Lớp bao che chắn t.. - Tác dụng : 0 Đ. phòng xuyên nhiễu giữa các nh.m dây trong cáp, giữa lõi cáp với môi trờng bên ngoài và môi trờng bên ngoài với lõi cáp. - Hình thức bao che chắn t.. Bao che nh.m, bao che v.ng, bao che ngăn đôi. 1.2. Cáp quang : - Ưu điểm: + Tổn hao trên đờng truy.n thấp, do vậy trong hệ thống thông tin quang khỏang cách giữa các trạm lắp c. thể t. vài chục km đ.n vài trăm km. + Băng tần truy.n dẫn rộng truy.n t.n hiệu cao tần. + Đờng k.nh sợi nhỏ trọng lợng nhẹ . + Không bị ảnh hởng của điện t. trờng. + Ti.t kiệm tài nguyên. + Cho ph.p truy.n dẫn đồng thời các t.n hiệu c. bớc s.ng khác nhau. + Sợi quang không dẫn điện vì vậy không phải tách cáp ra khỏi thi.t b. gây cảm ứng t. trờng . - Nhợc điểm : + Công nghệ ch. tạo phức tạp . + Quy trình bảo d.ng thi công, hàn nối phải c. trang thi.t b. hiện đại .Cấu taọ của cáp quang - Cấu tạo của sợi quang: Sợi quang đợc cấu tạo bởi lõi sợi và vỏ sợi đợc ch. tạo sao cho chi.t suất n1 của lõi lớn hơn chi.t suất n2 của 31 vỏđể khi ta đa một tia s.ng vào lõi với một g.c tới đủ nhỏ sẽ tạo nên phẩn xạ toàn phần giữa các lõi và vỏ làm cho anh sáng đợc truy.n trong lõi sợi đi xa mà không thoát ra ngoài. Lõi sợi đợc làm bởi thuỷ tinh thạch anh hoặc thuỷ tinh nhi.u thành phần. Vỏ sợi c.ng đợc làm bởi thuỷ tinh thạch anh hoặc thuỷ tinh nhi.u thành phần c. chi.t sao cho chi.t suất vỏ sợi lớn hơn chi.t suất lõi. Sợi quang đợc chia làm 3 loại là đa mode chi.t suất bậc, đa mode chi.t suất giảm dần và sợi quang đơn mode: - Sợi quang đa mode chi.t suất phân bậc: C. u điểm là đờng k.nh lỏi lớn nên dễ ch. tạo, hàn nối và dễ ghộp với nguồn quang hay thi.t bị thu và nhợc điểm là tán sắc mode lớn gây mất t.n hiệu, suy hao lớn dẫn đ.n hạn ch. cự ly truy.n, băng tần truy.n dẫn hẹp hạn ch. tốc độ truy.n dẫn. - Sợi quang đa mode chi.t suất giảm dần: C. u điểm là đờng k.nh lõi sợi lớn nên dễ hàn nối và ghộp với nguồn quan và thi.t b. thu, giảm đựơc tán sắc mode. Nhợc điểm 2 là ch. tạo phức tạp, suy hao lớn, tốc truy.n dẫn thấp. - Sợi quang đơn mode: C. u điểm là không c. tán sắs mode, suy hao thấp nên cự ly truy.n dài, tốc độ truy.n rất cao nhng c. nhợc điểm là đờng k.nh lõi nhỏ dẫn đ.n kh. khăn khi ch. tạo hàn nối và ghộp với nguồn quang hay thi.t bị thu. 2.Cấu trúc, quy luật màu của một số loại cáp đồng sử dụng trên mạng ngoại vi sử dụng trên mạng: ã Cáp Nhật : K. hiệu : - Cáp cống : CCP- LAP. - Cáp treo : CCP- LAP - SS. Cáp Nhật đợc cấu tạo bởi dây dẫn đồng m.m nguyên chất, ti.t diện tròn đặc,đờng k.nh d = 0.35mm, 0.45mm, 0.65mm, bên ngoài là lớp cách điên màu, các sợi dựng xoắn 4, 5 xoắn này đợc xoắn với nhau tạo thành một chùm quang 10 đôi, các quát đợc quấn dây ngoài theo màu ch.nh của cáp và xoắn với nhau tạo thành chùm lớn. Tuỳ theo dung lợng cáp, các chùm này lại đợc xoắn với nhau tạo thành ruột cáp. Bên ngoài ruột cáp là lớp nhựa PE, lớp nhôm chống nhiễu và ngoài cùng là võ nhựa PVC Cáp Nhật dùng 5 màu ch.nh là: dơng, vàng, xanh, đỏ, t.m và 3 màu phụ là trắng, nâu, đen để b. màu, các đôi trong một quát 10 đôi đợc quy đ.nh nh sau: Đôi 1.Mầu dơng + Mầu trắng Đôi 2. Mầu nâu + Mầu đen 33 Đôi 3. Mầu vàng + Mầu trắng Đôi 4. Mầu nâu + Mầu trắng Đôi 5. Mầu xanh + Mầu trắng Đôi 6. Mầu nâu + Mầu đen Đôi 7. Mầu đỏ + Mầu trắng Đôi 8. Mầu nâu + Mầu đen Đôi 9. Mầu t.m + Mầu trắng Đôi 10. Mầu nâu + Mầu đen ã Cáp VinaDeasung : K. hiệu : - Cáp cống : Cách điện bằng nhựa đặc ( CCP-JF-LAP). Cách điện bằng nhựa xốp đặc( FS-Jf-LAP). - Cáp treo : Cách điện bằng nhựa đặc ( CCP-JF-LAP-SS) Cách điện bằng nhựa xốp đặc ( FS-JF-LAP-SS) Cáp VinaDeasung c. dây dẫn cấu tạo đồng m.m nguyên chất, ti.t diện tròn đ.u, đờng k.nh d =0.4mm, 0.5mm, 0.65mm, 0.7mm, 0.9mm, bên ngoài là lớp cách điện, dựng xoắn nh.m đôi, các đôi xoắn với nhau thành chùm nhỏ, các chùm nhỏ đợc phân biệt bằng dây quấn ngoài và xoắn với nhau tạo thành ruột cáp, bên ngoài là lớp nhựa PE, vỏ nh.m chống nhiễu và ngoài cùng là lớp nhựa PVC. 4 Cáp VinaDeasung dùng các màu ch.nh là: Trắng ,đỏ, đen, vàng, t.m và mầu phụ là:Dơng, cam, lục, nâu, tro để một màu. Mầu của đôi cáp trong một chùm cơ bản đợc mô tả ở bảng sau: Mầu Phụ Mầu Ch.nh
- Xem thêm -