Baitrinh

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập QTKD 2A3 BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP Công ty: CP đầu tư và thương mại ANV. Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Chi. Họ Tên :Trần Thị Hoài Trinh. Lớp: qtkd2a3 Tên đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty CP đầu tư và thương mại ANV. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 1 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Mục lục Trang LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………….. 4 CHƯƠNG 1: Giới thiệu về doanh nghiệp…………………………. 5 1.1. Tên,.địa chỉ doanh nghiệp…………………………………………… 5 1.2. Ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp…………….. 5 1.3. Sơ lược lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp.6 1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận………….7 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây………..13 CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả KD của công ty đầu tư và thương mại ANV……………………………………………………………...17 I- Khái quát thực trạng kinh doanh của công ty đầu tư và thương mại ANV………………………………………………………………….17 1- Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh………..17 1.1- Điểm mạnh……………………………………………………………17 1.2- Điểm yếu……………………………………………………………..18 2- Nguyên nhân gây ra hạn chế:………………………………………..19 2.1- Nguyên nhân khách quan…………………………………………19 2.2- Nguyên nhân chủ quan…………………………………………..20 II- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty đầu tư và thương mại ANV:……………………………………………………………….21 1- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty…………………….21 2- Thực trạng sử dụng lao động……………………………………….23 3- Thực trạng sử dụng vốn cố định………………………………….24 4- Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp………………………………26 III-Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP đầu tư và thương mại ANV:………………………..27 SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 2 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 1. Những thành tựu đã đạt được của Công ty CPTM Tuấn Khanh trong thời gian qua…………………………………………………………………….28 2. Những tồn tại của Công ty và nguyên nhân dẫn đến tồn tại…….29 CHƯƠNG 3 – Một số đề xuất Nâng cao hiệu quả KD của công ty đầu tư và thương mại ANV……………………………………………….33 I- Định hướng phát triển………………………………………….33 II- Đề xuất giải pháp……………………………………………….35 Kết luận……………………………………………………………49 Tài liệu tham khảo……………………………………………….51 SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 3 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Lời nói đầu Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến. Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty CP đầu tư và thương mại ANV, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty CP đầu tư và thương mại ANV" làm đề tài nghiên cứu của mình. Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Chi. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 4 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 CHƯƠNG 1: Giới thiệu về doanh nghiệp: 1.1. Tên,.địa chỉ doanh nghiệp: 1.1.1-Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI ANV 1.1.2-Tên giao dịch quốc tế: ANV TRAND AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY 1.1.3-Tên viết tắt: ANV JSC 1.1.4-Địa chỉ trụ sở: P1101, Nhà A2, đường Nguyễn Cơ Thạch, Từ Liêm, Hà Nội 1.1.5-Điện thoại : 043 222.13997 - Fax : 043 222.13998 1.1.6-Email : anv.invest@yahoo.com 1.1.7-Website : http://anv-invest.com ; http://wondermf5-08.com 1.1.8-Mã số thuế: 0105149198. 1.2. Ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: ▲ Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại ANV: - Đại lý ký gửi hàng hoá - Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, kim khí, điện tử, nhựa phục vụ cho công nông nghiệp, y tế, giáo dục, quốc phòng, và các sản phẩm công ty kinh doanh. - In các loại bao bì - Dịch vụ lữ hành nội địa - Dịch vụ nhà hàng, khách sạn - Loại hình kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa phục vụ tiêu dùng, công nông nghiệp, y tế trong nước. Từ chỗ SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 5 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 ban đầu với một số ít công nhân, việc sản xuất hoàn toàn bằng thủ công, máy móc không có gì, kĩ thuật thấp kém. ▲ Các sản phẩm chính của Công ty cổ phần đầu tư và thương mại ANV: - Đồ nhựa gia dụng. - Chai, lọ các loại. - Bao bì các loại. - Đồ nội thất nhà tắm, mặt đồng hồ, nắp hộp xích... - Các chi tiết xe máy. - Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm loại khác. 1.3. Sơ lược lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp: 1.3.1: Lịch sử hình thành: ▲ Công ty CP đầu tư và thương mại ANV được Sở kế hoạch Đầu tư Hà nội cấp giấy phép Kinh doanh và đi vào hoạt động ngày 01-03-1996. Trong buổi đầu thành lập công ty CP đầu tư và thương mại ANV gồm có 7 thành viên đã thông qua điều lệ đầu tiên vào ngày 01-01-1996. 1.3.2- Qúa trình phát triển: ▲ Ngày 12-06-1999, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt nam đã thông qua Luật doanh nghiệp, thay thế luật Công ty có hiệu lực kể từ ngày 01-01-2000. Thực hiện tại điều 2- Khoản 1- Điều 123 Luật Doanh nghiệp, Công ty CP đầu tư và thương mại ANV tiến hành sửa đổi, bổ sung Bộ điều lệ của Công ty đẻ nhanh chóng thích ứng và nắm bắt kịp thời với sự đổi mới trong chính sách quản lý của nhà nước nhằm từng bước kinh doanh có hiệu quả, ổn định phát chuyển và hợp pháp. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 6 Báo cáo thực tập ▲ QTKD 2A3 Công ty CP đầu tư và thương mại ANV là một tổ chức kinh tế pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Công ty CP đầu tư và thương mại ANV được thành lập theo quy tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động trong công ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ ngân sách tạo tích luỹ cho công ty, nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. 1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 1.4.1- Cơ cấu tổ chức: Ban giám đốc Phòng kế toán Phòng kinh doanh Tổng hợp Phân xưởng sản xuất Phòng bán hàng Phân xưởng gia công. 1.4.2- Nhiệm vụ của từng bộ phận: - Ban giám đốc gồm 2 người: một giám đốc và một phó giám đốc. + Giám đốc công ty: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty. Giám đốc có các quyền sau đây: SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 7 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động. Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh. Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công tác tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộ máy, chỉ huy điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh. Giám đốc trực tiếp tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. + Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám đốc lúc giám đốc vắng mặt. Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc của Công ty. Phó giám đốc Công ty có quyền điều hành các hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt động được Giám đốc uỷ quyền. Phó giám đốc Công ty có quyền đại diện Công ty trước cơ quan Nhà nước và tài phán khi được uỷ quyền, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trước Giám đốc Công ty, có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thức kinh doanh, khai thác tìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá. - Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 3 phòng ban và 2 phân xưởng, 2 kho. + Phòng kế toán: gồm 2 người. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 8 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty. Có chức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm. Thực hiện hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nước. Quản lý quỹ tiền mặt và Ngân phiếu. + Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 3 người có chức năng giúp giám đốc Công ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế. Khai thác nguồn hàng gắn với địa điểm tiêu thụ hàng hoá. Phát triển mạng lưới bán hàng của Công ty, triển khai Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty. + Phòng bán hàng: gồm 5 người tổ chức thực hiện các hoạt động marketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi. + Kho của Công ty: gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quản xuất hàng cho đội ngũ bán hàng. + Phân xưởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các kế hoạch đặt ra của công ty. + Phân xưởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện các sản phẩm trước khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho. Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuất kinh doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Ban giám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt. Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến. Nó có ưu điểm chủ yếu là đảm bảo tính thống nhất. Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 9 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 đốc. Vì là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải được thông qua ban giám đốc. Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và báo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc. Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt động nhạy bén theo cơ chế thị trường. Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễ dàng bàn bạc đi đến thống nhất. b. Về tình hình tổ chức lao động Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 50 người. Trong số đó công nhân trực tiếp sản xuất là 38 người, chiếm 76% tổng số công nhân viên toàn công ty, bộ phận marketing bán hàng là 05 người chiếm 10%, và cán bộ phòng ban và quản lý kỹ thuật 07 người. Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công ty nên công ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 20% tốt nghiệp đại học trở lên. Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau: - Lao động nam chiếm 65,5% - Lao động nữ chiếm 34,6% - Lao động có trình độ đại học chiếm 20% - Lao động có trình độ khác chiếm 80% c. Nguồn vốn Quy mô vốn của công ty tính đến năm 1999 là 2 tỷ đồng. Trong đó: Vốn cố định: 900 000 000 đồng Vốn lưu động: 1 100 000 000 đồng SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 10 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế công ty cũng có những biến động về vốn thể hiện như sau: Bảng 1: Tình hình biến động vốn của Công ty những năm qua Chỉ tiêu Tổng vốn kinh doanh Đơn vị tính Triệu đồng Vốn cố định 2001 2.000 2002 2.300 2003 2.500 900 950 1.100 - Vốn lưu động 1.100 1.350 1.400 Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 01 đến năm 03 tăng thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lưu động tăng thêm 300 triệu đồng. Do nắm bắt dược nhu cầu thị trường, công ty đã đầu tư thêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trong tổng vốn tăng nhanh. Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000m 2, 3 phòng ban và 2 phân xưởng sản xuất. d. Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật + Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín trong một phân xưởng (phân xưởng nhựa). Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc độ luân chuyển vốn của công ty nhanh. Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạng nhưng tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là được sản xuất từ nhựa. Cho nên, qui trình công nghệ sản xuất tương đối giống nhau. + Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty: SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 11 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Do trước đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồng thời cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu. Vì vậy năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao. e. Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tương đối đa dạng nên chủng loại nguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( như PP, PE, HD...). Nguồn nguyên vật liệu công ty dưa vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủ yếu là từ Hàn Quốc và các nước Đông Nam á thông qua các doanh nghiệp chuyên nhập khẩu nhựa. Do vậy, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt, độ bền cao. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biến động nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giá thành sản phẩm. f. Về sản phẩm của công ty Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm (gần 100 sản phẩm). Tuy nhiên số lượng sản xuất và tiêu thụ của từng loại sản phẩm không lớn lắm. Các loại sản phẩm của công ty có tỷ trọng cao là: bộ nội thất nhà tắm, nắp bệt, vỏ tắc te, hộp đĩa CD, mắc áo nhựa, vỏ ắc quy, linh kiện xe máy... Cụ thể như sau: Bảng 2: Số lượng sản phẩm của công ty trong những năm qua Tên sản phẩm Bộ nội thất nhà tắm Nắp bệt Vỏ tắc te Hộp đĩa CD Mắc áo nhựa Vỏ ác quy Linh kiện xe máy đơn vị Bộ Chiếc Cái Cái Cái Cái Chiếc Năm 2009 1.319 7.944 978.427 51.377 1.776 6.875 6.368 SVTH: Trần Thị Hoài Trinh Năm 2010 1.346 8.621 1.142.545 54.958 2.052 8.347 6.994 Năm 2011 1.481 8.879 1.162.520 56.734 2.015 8.330 8.428 12 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Qua bảng trên ta thấy sản phẩm của công ty đều tăng qua các năm. Tuy nhiên các mặt hàng truyền thống như mắc áo, hộp đĩa, vỏ tắc te có tăng nhưng tăng chậm. Các sản phẩm như bộ nội thất, nắp bệt, linh kiện xe máy tăng nhanh chứng tỏ sản phẩm của công ty đã dần có chỗ đứng trên thị trường. Đối với các loại sản phẩm như bao bì, vật liệu xây dựng (tấm ốp trần...) đòi hỏi phải lịch sự trang nhã, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả phải chăng. Còn đối với những sản phẩm công nghiệp cao cấp như: vỏ ác quy, linh kiện xe máy... là những mặt hàng sản xuất cho các hãng xe máy thì lại đòi hỏi rất khắt khe về mặt chất lượng. 1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây: Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đáng khích lệ. Công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến công nghệ khoa học kỹ thuật. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua được thể hiện thông qua biểu dưới đây: Bảng 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đơn vị: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm So sánh(%) 2011 SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 13 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 2010/2009 2011/201 0 Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận Thuế thu nhập DN Lợi nhuận sau thuế 1.934.368 1.824.044 110.324 35.303 75.021 2.085.373 2.228.054 1.963.342 2.037.373 122.031 190.681 39.049 61.017 82.982 129.664 107,8 107,63 110,61 106,84 103,77 156,25 Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 14 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, eo hẹp về tài chính, thị trường biến động, cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty đã năng động trong việc thực hiện đường lối, chính sách đúng đắn nên đã đạt được những thành quả nhất định. Qua biểu trên ta thấy trong ba năm 20092011 Công ty đã phấn đấu thực hiện được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau: - Về doanh thu: qua số liệu trên ta thấy không chỉ có số lượng sản phẩm sản xuất tăng mà doanh thu bán hàng cũng tăng đáng kể qua các năm. Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 7,8%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 6,84%. Những chỉ tiêu trên cho thấy sản phẩm mà Công ty sản xuất ra không chỉ tăng về lượng mà còn tăng cả về mức tiêu thụ. Điều đó chứng tỏ sản phẩm của công ty đã được thị trường khách hàng chấp nhận. - Về chi phí và lợi nhuận: trong năm 2011 Công ty đã nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, chi phí kinh doanh năm 2011 tăng so với năm 2010 là 3,77%, trong khi năm 2010 so với năm 2009 là 7,63%. Nhờ việc giảm chi SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 15 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 phí, kết hợp với nhiều chính sách kinh doanh hợp lý, lợi nhuận của công ty năm 2009 tăng 56,25% trong khi năm 2010 lợi nhuận chỉ tăng 10,61%. Mặc dù các chỉ tiêu các năm đều tăng nhưng xét về mặt định tính thì tốc độ tăng doanh thu năm 2011 chậm hơn tốc độ tăng doanh thu năm 2010, tốc độ tăng lợi nhuận năm 2011 cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận năm 2010. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 16 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả KD của công ty đầu tư và thương mại ANV. I- Khái quát thực trạng kinh doanh của công ty đầu tư và thương mại ANV. 1- Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh. 1.1- Điểm mạnh: Công ty CP đầu tư và thương mại ANV là một doanh nghiệp vừa và nhỏ do vậy nó có những lợi thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như: Với đặc tính chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn Công ty có thể mạnh dạn sử dụng vốn tự có và vốn vay mượn để “Đánh nhanh, thắng nhanh và chuyển hướng nhanh”. Dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất, có một số sản phẩm Công ty chỉ sản xuất một vài chi tiết, một vài công đoạn của quá trình sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, nhưng Công ty dễ dàng hợp tác với các Công ty khác để sản xuất các chi tiết còn lại. Công ty có thể phát huy tiềm lực của thị trường trong nước, có thể có cơ hội để lựa chọn các mặt hàng sản xuất thay thế được hàng nhập khẩu, với chi phí thấp và vốn đầu tư thấp. Sản phẩm của Công ty đảm bảo chất lượng nhưng hợp với túi tiền của đại bộ phận dân cư. Trong điều kiện thị trường “mở cửa” việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty có nhiều thuận lợi. Nguyên liệu của công ty thường là nguyên vật liệu nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp trong nước. Cơ chế “mở cửa” nền kinh tế tạo cho công ty thu mua dự trữ nguyên vật liệu dễ dàng. SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 17 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 Quan trọng hơn là Công ty CP đầu tư và thương mại ANV có đội ngũ công nhân có tay nghề cao, trình độ vững chắc, ý thức trách nhiệm tốt, có thể tiếp thu được sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật mà công ty áp dụng. Thêm vào đó, công ty còn có thế mạnh nữa là trang bị máy móc thiết bị hiện đại, phương pháp hạch toán phù hợp, tránh được sự thất thoát vốn do hao mòn vô hình gây ra. 1.2- Điểm yếu: Công ty gặp khó khăn trong đầu tư công nghệ mới, mặc dù đã trang bị một số máy móc hiện đại nhưng công suất thấp, muốn trang bị đồng bộ đòi hỏi vốn đầu tư lớn, dẫn đến hạn chế sức cạnh tranh trên thị trường. Để đầu tư công nghệ mới đòi hỏi Công ty phải có vốn lớn nhưng vốn chủ yếu của Công ty là vốn tự có. Hiện nay, thủ tục vay vốn ở Ngân hàng hiện nay đối với các doanh nghiệp tư nhân còn phức tạp, khó khăn, với lãi suất tiền vay cao. Tuy công ty có chỗ đứng vững chắc tại thị trường Hà Nội nhưng sức ép cạnh tranh của thị trường này rất lớn, trên thị trường còn có nhiều hàng nhập lậu giá rẻ, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt làm cho công ty gặp không ít khó khăn trong việc tiêu thụ. Mặc dù công ty năng động tìm kiếm hợp đồng, đáp ứng mọi nhu cầu cầu khách hàng đến đặt hàng ở công ty, nhưng khối lượng sản phẩm cần sản xuất vẫn chưa khai thác hết được công suất của máy móc thiết bị (mới chỉ khai thác được 80-85% công suất của máy). Tóm lại, bên cạnh những thuận lợi là chủ yếu thì công ty vẫn còn tồn tại một số điểm khó khăn. Nếu công ty biết khai thác triệt để được những lợi SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 18 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 thế của mình và khắc phục được khó khăn một cách kịp thời thì nhất định quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra tốt hơn. 2- Nguyên nhân gây ra hạn chế: 2.1- Nguyên nhân khách quan: - Về môi trường kinh doanh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơ chế thị trường, những mặt trái và khuyết tật của cơ chế thị trường luôn tạo ra những cái bẫy vô hình để đưa bất kỳ một doanh nghiệp nào rơi vào vực thẳm của sự phá sản. Hơn nữa công ty còn phải đối phó trước sự ra đời của hàng loạt các công ty, doanh nghiệp khác có cùng loại hình sản xuất và trước sự kiện Việt Nam tham gia vào tổ chức WTO. Đây không chỉ là vấn đề hạn chế bởi môi trường mà nó còn là sự thách thức của công ty trong thời gian tới. Sự đoàn kết của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, không những không tăng cường liên kết với nhau mà còn có xu hướng cạnh tranh, thủ tiêu lẫn nhau. Nguyên nhân này dẫn tới sự thiếu tin tưởng lẫn nhau của các doanh nghiệp trong nước, đồng thời vô hình hoá tạo ra lợi thế cho các công ty nước ngoài trong cạnh tranh, trong khi mọi tiềm năng hoạt động của họ đều mạnh hơn các doanh nghiệp trong nước. Không những vậy, nhiều cơ sở sản xuất tư nhân núp bóng các doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh để lũng đoạn thị trường về giá cả, cũng như nhiều yếu tố khác vượt khỏi sự kiểm soát của nhà nước dẫn đến chất lượng sản phẩm không được đảm bảo, gây thiệt hại cho các nhà sản xuất chân chính, trong đó có công ty CP đầu tư thương mại ANV. - Về chính sách, pháp luật của nhà nước: nhà nước chưa thực sự có những chính sách hợp lý đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, không khuyến khích được doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ, chủ động trong việc sản xuất kinh doanh. Mặt khác hệ thống pháp luật nước ta chưa SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 19 Báo cáo thực tập QTKD 2A3 đầy đủ và thiếu sự đồng bộ, đặc biệt là sự thay đổi đột ngột, thường xuyên các văn bản mới ra đời, phủ định, không thống nhất với văn bản cũ là vấn đề gây rất nhiều khó khăn, phiền toái trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, việc cải cách thủ tục hành chính ở nước ta vẫn cồng kềnh các thủ tục nhập khẩu hàng hoá cũng như thủ tục vay vốn để sản xuất kinh doanh vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra thái độ của cán bộ ngành có liên quan luôn gây ra những phiền hà, nhiễu sự đối với các doanh nghiệp trong ngành nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng. 2.2- Nguyên nhân chủ quan: - Bộ máy quản lý công ty chưa được hoàn thiện là do bản thân lãnh đạo của công ty chưa nhận thấy rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ, bộ phận và lợi ích đem lại từ việc thực hiện các nhiệm vụ đó. Ngoài việc quan tâm đến lợi ích của người lao động thì việc sắp xếp bố trí phù hợp với khả năng của họ cho phép công ty tận dụng được năng lực của người lao động, khuyến khích họ phát huy hết khả năng của mình. Trong công ty có sự sắp xếp từ ban lãnh đạo đến các phòng ban đều phải gánh vác nhiều nhiệm vụ khác nhau, không tạo được điều kiện thuận lợi cho cán bộ tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình. Đặc biệt là dù công ty có nhu cầu rất lớn về việc tìm hiểu , nghiên cứu thị trường để mở rộng thị trường và tăng tốc độ tiêu thụ của sản phẩm nhưng hiện nay công ty vẫn chưa có một chính sách cụ thể cho lĩnh vực này. - Trong mấy năm gần đây công ty tuyển dụng lao động rất ít là do tính chất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không được ổn định. Công ty chưa có những biện pháp để tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động, SVTH: Trần Thị Hoài Trinh 20
- Xem thêm -