Bai-tt qtcl-ninh

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 Bản Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Phần 1:Sơ lược về công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 1.1: Lịch sử hình thành: Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông được thành lập năm 1961 theo quyết định số 003 BCNN/TC ngày 24/02/1961 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp nhẹ, với tên gọi ban đầu là nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông và đến tháng 4/1994 được đổi tên thành Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Thực hiện Nghị định số 338/HĐBT về việc thành lập lại các doanh nghiệp nhà nước, Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông được thành lập lại theo quyết định số 222 CN/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Ngiệp) với ngành nghề kinh doanh bao gồm: Sản xuất kinh doanh các mặt hang bống đèn, phích nước và các sản phẩm thủy tinh. Là một trong 13 nhà máy được Chính Phủ và Bác Hồ đích than lựa cộn xây dựng, sản phẩm đầu tiên của nhà máy là bóng đèn tròn và phích nước. Gần 50 năm qua, Đảng bộ và cán bộ công nhân viên không ngừng phấn đấu, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Nhà máy nay là Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đã trải qua nhiều thăng trầm, nhiều gian nan thử thách và đã đạt được những thành tựu nhất định trên chặng đường phát triển của mình. 15 năm đầu tiên, giai đoạn 1961-1973, bình quân 1 năm nhà máy chỉ sản xuất được chưa được 1 triệu bóng đèn và khoảng 170 nghìn phích nước. 12 năm tiếp theo, giai đoạn 1978-1989, bình quân 1 năm nhà máy sản xuất được 4,3 triệu bóng đèn và 370 nghìn phích nước. Cuối những năm 80 làn sóng hàng ngoại tràn vào Việt Nam khiến công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khá gay gắt. Tuy nhiên, quá trình đổi mới bắt đầu từ những năm 90 cũng mang lại những sự đổi mới vượt bậc cho Công ty. Công ty đã tiến hành tổ chức lại sản xuất, phân công lại lao động, đổi mới cơ chế điều hành, phát huy nhân tố con người. Bằng ý chí tự lực, tự cường, CBCNVC Công ty đã dung tiền thưởng hàng năm của mình cho công ty vay để đầu tư chiều sâu, rồi đầu tư hiện đại hóa Công ty, đã thay đổi toàn bộ các dây chuyền thiết bị cũ bằng các dây chuyền mới hiện đạiNăm 2004, sản lượng bóng đèn một năm đã đạt 66 triệu chiếc, gần xấp xỉ lượng sản xuất của 26 năm trước đổi mới cộng lại (81 triệu chiếc). Sản lượng phích một năm đã đạt trên 7 triệu chiếc bằng sản lượng của 26 năm trước đổi mới cộng lại. Từ khi thực hiện đổi mới đến nay, qua 20 năm công ty liên tục phát triển với tốc độ cao và ổn định, có hiệu quả ngày càng cao và vững chắc. Năng lực hiện tại sản xuất các sản phẩm chủ yếu: Đèn huỳnh quang: 26 triệu sản phẩm / năm Phích nước nóng: 7 triệu sản phẩm / năm Đèn huỳnh quang compact: 21 triệu sản phẩm / năm Đèn tròn: 47,6 triệu sản phẩm/ năm Máng đèn, thiết bị chiếu sáng và chao chụp: 3,9 triệu sản phẩm/ năm Chấn lưu (Ballast): 3 triệu sản phẩm / năm. Với sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của tập thể CBCNVC Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông trong suốt gần 50 năm qua, Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đã được nhà nước khen tặng các danh hiệu:  Năm 1977: Được Chủ tịch nước trao tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba  Năm 1982: Được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhì  Năm 1994: Được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhất  Năm 1998 được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Độc lập Hạng ba 2 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3   Năm 2000: Được phong tặng danh hiệu Anh hung Lao động thời kì đổi mới Năm 2001, 2002, 2005 được Thủ tướng Chính phủ trao tặng Cờ thi đua xuất sắc đầu ngành  Năm 2004: được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương Độc lập Hạng Nhì  Năm 1993, sản phẩm Rạng Đông lần đầu tiên được lụa chọn là: “ Một trong mười mặt hàng Việt Nam được yêu thích nhất” và giai đoạn liên tục 4 năm tiếp theo, sản phẩm của Rạng Đông vẫn nằm trong danh sách này. Ngày 30/03/2004 Bộ công nghiệp ra Quyết Định số 21/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông thành Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông. Công ty Cổ phần Bống đèn Phích nước Rạng Đông cính thức đăng kí kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo giấy CNĐKKD số 00103004893 đăng kí lần đầu ngày 15/07/2004 tại Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội và đăng kí thay đổi lần thứ nhất ngày 23/09/2005 và lần thứ hai ngày 25/11/2005. Hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần mới 5 năm nhưng RALACO đã tiếp tục duy trì sự phát triển ổn định, đạt được sự phất triển cả về lượng lẫn về chất với doanh số ngày càng tăng. Để tiêp tục đưa Công ty phát triển tưng bước vững chắc trên thương trương và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, RALACO đã xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và được tổ chức QUACERT chứng nhận và đánh giá vào năm 2001. 1.2 Giới thiệu về công ty: Tên công ty: Công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Tên tiếng anh: Rangdong Light soure and Vacuum flask joint stock Company Tên viết tắt: RALACO Biểu tượng công ty: Vốn điều lệ: 115.000.000.000 đồng Trụ sở chính: 87-89 Phố Hạ Đình, phường Thanh Xuân trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (84-4) 8584310 8584165 Fax: (84-4) 8585038 Email: ralaco@hn.vnn.vn Giấy CNDKKD: Số 0103004893 đăng kí lần đầu ngày 15/07/2004, sửa đổi lần 1 ngày 23/09/2005, sửa đổi lần 2 ngày 25/11/2005 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Các lĩnh vực hoạt động: - Sản xuất, kinh doanh các mặt hang bong đèn, vật tư thiết bị điện, dụng cụ chiếu sáng, sản phẩm thủy tinh và các loại phích nước. - Dịch vụ khoa học kĩ thuật, chuyển giao công nghệ. - Xuất nhập khẩu trực tiếp. - Tư vấn và thiết kế chiếu sáng trong công nghiệp và dân dụng. - Sửa chữa và lắp đặt thiết bị chiếu sáng trong công nghiệp và dân dụng. - Dịch vụ quảng cáo thương mại. - Dịch vụ vận chuyển hàng hóa 3 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 2. Cơ cấu bộ máy quản lý công ty: 2.1 Cơ cấu quản lý: Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty. Đại hội cổ đông được phép quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ công ty quy định. Đại hội cổ đông sẽ thong qua các báo cáo tài chính hang năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo. Hộiđông quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đè thuộc quyền đại hội đồng cổ đông.HĐQT có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệ của công ty, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định. Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc đại hội đồng cổ đông, do đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với hội đồng quản trị và ban tổng giám đốc. Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các phó tổng giám đốc là người giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc được giao, chủ động giải quyết các công việc đã được tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chính sách của nhà nước và điều lệ của công ty. 2.2 Cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thong qua ngày 29/11/2005. Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và điều lệ công ty. Điều lệ công ty đã được sửa đổi bổ sung phù hợp với điều lệ mẫu áp dụng đối với các công ty niêm yết, được đại hội cổ đông thong qua ngày 31/08/2006 và là cơ sở chi phối mọi hoạt động của công ty. Hiện tại bộ máy tổ chức của công ty gọn nhẹ và hoạt động khá hiệu quả. Công ty có một tổng giám đốc điều hành, các phó tổng giám đốc được ủy quyền phụ trách các phần việc khác nhau, 9 phòng ban, 4 phân xưởng, 4 chi nhánh, 4 văn phòng đại diện, Ban doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn chiếu sáng, Ban quản lý dự án. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban được quy định như sau:  Văn phòng tổng giám đốc: Thực hiện công tác hành chính văn thư, xử lý công văn phục vụ ban lãnh đạo công ty.  Phòng tổ chức điều hành sản xuất: Có chức năng quản lý nhân sự, thường trực phân phối thu nhập, điều phối bố trí lao động, đảm bảo vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch sản xuất điều hành chung, thống kê vật tư tồn kho, tham mưu cho tổng giám đốc.  Phòng quản lý kho: Quản lý vật tư, hàng hóa, tài ssanr trong kho, tiến hành các thủ tục nhập- xuất kho; thong báo tình hình luân chuyển vật tư cho các phòng ban chức năng của công ty.  Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng đầu vào, sản phẩm đầu ra của tất cả các công đoạn sản xuất, giải quyết các vấn đề chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm. 4 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3  Phòng thị trường: Có chức năng nghiên cứu, Khảo sát thị trường, xây dựng các chiến lược marketing, thực hiện bán hang, xúc tiến giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường.  Phòng kĩ thuật công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thế thiết bị máy móc hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt độn đầu tư về máy móc, thiết bị của công ty và các công trình đầu tư xây dựng cơ bản.  Phòng thống kê kế toán tài chính: Có chức năng lập kế hoạch và sử dụng nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tỏ chức công tác hạch toán thống kê theo đúng chế độ kế toán và chế đọ quản lý tài chính của nhà nước; cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công ty.  Các chi nhánh: Có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt đọng kinh doanh các sản phẩm của công ty tại các tỉnh và vùng thị trường của chi nhánh; Tổ chức, quản lý, xây dựng thị trường và hệ thống khách hang; Thu thập và thường xuyên báo cáo về công ty các thông tin về thị trường nhằm thực hiện chiến lược định hướng phát triển công ty và chính sách tiêu thụ. Xúc tiến các hoạt động tư vấn, tham gia hội chợ triển lãm quảng cáo và giới thiệu các sản phẩm của công ty.  văn phòng đại diện: Là đại diện của công ty trong công tác giám sát tiêu thụ, xúc tiến phát triển thị trường, hỗ trợ các công việc tham gia hội chợ triển lãm, trưng bày quảng cáo giới thiệu sản phẩm của công ty tại các tỉnh thành phố trực thuộc vùng thị trường của văn phòng.  Ban doanh nghiệp- Dịch vụ tư vấn chiếu sáng: Có chức năng xúc tiến thương mại phát triển thị trường, giám sát tiêu thụ, hỗ trợ tiêu thụ, dịch vụ hậu mãi, các công việc về hội chợ, triển lãm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm và trực tiếp bán sản phẩm của công ty. Xúc tiến hoạt dộng tư vấn khuyến khích phát triển viếc sử dụng đòng bộ các sản phẩm, thiết bị chiếu sáng hợp lý và tiết kiệm điện của công ty. Trực tiếp sử dụng và cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt thiết bị chiếu sáng hợp lý và tiết kiệm điện; cung cáp lắp đặt thay thế các loại sản phẩm, thiết bị chiếu sáng cũ bằng các sản phẩm thiết bị chiếu sáng cảu công ty nhằm thực hiện dịch vụ chiếu sáng howpl lý và tiết kiệm điện cho các cơ sở, cơ quan, đơn vị.  Phòng bảo vệ: Có chức năng bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản chung và quản lý trật tự trong công ty.  Trạm Y tế: Chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên, người lao động toan công ty và xây dựng phương án tổ chức chống dịch bệnh cho toàn công ty. Ngoài ra trong giai đoạn hiện nay công ty còn có Ban quản lý dự án: Đây là đơn vị chịu trách nhiệm triển khai công trình đầu tư mở rộng của công ty. 5 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 6 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 Phần 2: Nội Dung chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông: I/ Phân tích Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty: 1: Yếu tố môi trường kinh tế: 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện đang là 6,7% và dự kiến còn tăng trong các năm tới do nền kinh tế thế giới đã được dần hồi phục. Thuận lợi: - Có thuận lợi trong đầu tư phát triển sản xuất do lượng đầu tư của chính phủ cũng như của các doanh nghiệp khác tăng lên. - Nền kinh tế phát triển khiến lượng cầu về các sản phẩm của công ty cũng tăng lên Khó khăn: - Kinh tế phát triển các doanh nghiệp khác cùng ngành cũng đẩy mạnh đầu tư sản xuất khiến Rạng Đông vấp phải sự canh tranh rất lớn. 1.2:.Lãi suất: Nguồn huy động vốn đầu vào vẫn lớn hơn mức cho vay. Do có sự can thiệp và điều chỉnh mức lãi suất của nhà nước nên mức lãi suất trong các năm tới vẫn được duy trì ổn định. Thuận lợi: - Lãi suất ổn định khiến cầu về các loại sản phẩm cũng ổn định do doanh nghiệp đầu tư được thuận lợi hơn ổn định hơn khiến khẳ năng cung ứng của của công ty tố hơn. 1.3:Tỷ giá hối đoái: - Tỷ giá hối đoái của Việt Nam hiện nay rất mất ổn định, sự tăng giảm của đồng nội tệ thay đổi rất nhanh và khó kiểm soát. Dự kiến trong giai đoạn tới Tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ và đồng nội tệ cũng biến đổi rất nhiều, đặc biệt là USD và VND. Thuận lợi: - Việc xuất khẩu của công ty sẽ diễn ra thuận lợi hơn do giá ngoại tệ biến đổi tăng so với nội tệ. - Đồng nội tệ giảm khiến việc mua nguyên liệu ở trong nước với giá giảm → giá bán sản phẩm của công ty giảm có sức cạnh tranh cao. Khó khăn: - Tỷ giá hối đoái biến động bất thường( đa số là ngoại tệ tăng so với nội tệ) khiến việc nhập khẩu một số nguyên liệu sản xuất một số sản phẩm có giá tăng lên→ giá bán thiếu cạnh tranh. - Tỷ giá hối đoái biến động mạnh khiến việc thanh toán quốc tế gặp nhiều kgos khăn như việc thiếu USD để thanh toán trong việc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào do thị trường USD khan hiếm vì số lương USD dự trử của người dân tăng lên. 1.4:Lạm phát: - Tỷ lệ lạm phát của nước ta hiện nay vẫn còn ở mức cao khoảng 7% và dự kiến trong các năm tới tỷ lệ lạm phát có thể kiểm soát ở mức 4-5%. Thuận lợi: - Tỷ lệ lạm phát có xu hướng giảm trong các năm tới đó là điều thuận lợi cho công ty khi việc đầu tư các dự án cải tạo nâng cấp các nhà máy, dây chuyền công nghệ ít gặp rủi ro hơn Khó khăn: 7 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 - Từ nay đến năm 2012 tỷ lệ lạm phát sẽ còn ở mức cao ảnh hưởng không ít đến việc sản xuất, đầu tư và tiêu thụ của của công ty như: giá cả biến động thất thường Vd: giá nguyên liệu đầu vào, mức hạn chế chi tiêu của người dân… 2: Môi trường công nghệ: Yếu tố công nghệ ngày nay đang phát triển rất mạnh. Vào mỗi ngày có rất nhiều phát minh mới được đưa vào ứng dụng. Với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học kĩ thuật và một số lĩnh vực như: Công nghệ thông tin, máy tính…. → Công ty cũng cần đầu tư cả hệ thống thông tin liên lạc và quản lý để nâng cao chất lượng làm việc của các bộ phận trong công ty → Một số ứng dụng mới được công ty đưa và sản xuất và quản lý cũng là thế mạnh của công ty trong cạnh tranh trên thị trường. → Công ty cần đổi mới nâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất, quản lý vì sự phát triển của các đối thủ cạnh tranh không dừng lại. Nếu không thực hiện đổi mới thì công ty sẽ bị rơi vào tình trạng lạc hậu về công nghệ, quản lý… → Việc phát triển như vậy khiến cho khách hàng ngày càng có nhiều thông tin về các nàh sản xuất khiến nhà sản xuất gặp rất nhiều khó khăn khi cạnh tranh vì phần lớn tâm lý của khách hàng không phụ thuộc vào nhà sản xuát họ có rất nhiều lựa chọn cho riêng mình. 3: Môi trường văn hóa xã hội: - Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay và vài năm tới việc sử dụng các sản phẩm chiếu sáng ngày một gia tăng và nhu cầu ngày càng đa dạng hơn. - Do đời sống và trình độ dân trí ngày càng cao nên các sản phẩm đòi hỏi trình độ kĩ thuật và mẫu mã cao - Sự biến đổi tâm lý của con người theo các bậc nhu cầu giờ đây đã thay đổi theo hướng chuyển từ no đủ sang đẹp và sang trọng vì vậy sẽ rất khó cho các nhà sản xuất vì nếu không thay đổi mẫu mã sản phẩm thì sẽ rất khó được chấp nhận. → Công ty cần đầu tư cho bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhằm tạo ra ưu thế của công ty so với đối thủ. → Khó khăn: Công ty phải chú trọng rất nhiều đến vấn đề marketing và chăm sóc khách hàng vì nhu cầu tâm lý của khách hàng biến đổi với nhu cầu được tôn trọng. - Một bộ phận không nhỏ người dân ở một số nơi vẫn có những tâm lý về giá cả của sản phẩm do điều kiện của họ vẫn chưa cao nên giá cả ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý tiêu dùng của họ→ Công ty cũng gặp khó khăn trong vấn đề cạnh tranh và dặt giá một khi có một doanh nghiệp mới bước vào kinh doanh trong lĩnh vực chiếu sáng. 4: Môi trường chính trị pháp luật: - Chính trị luật ở Việt Nam rất ổn định và có một số ưu đãi đối với các doanh nghệp trong nước. - Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa có duy nhất một đảng lãnh đạo , lại đang trong thời kì đổi mới hội nhập nên khuyến khích đầu tư nước ngoài vào. Điều này làm cho các doanh nghiệp trong nước nói chung cũng như Rạng Đông nói riêng đều phải đối mặt vói sự cạnh tranh rất lớn đến từ các donah nghiệp nước ngoài. → Rạng Đông xuất thân từ doanh nghiệp nhà nước được nhà nước ưu đãi ở một số lĩnh vực như: Xuất khẩu, nộp thuế…. 8 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 → Luật bảo vệ bản quyền, phát minh sáng chế của Việt Nam cũng có lợi đối với công ty Rạng Đông, một Công ty tiên phong về thiết bị chiếu sáng tiết kiện điện và bảo vệ môi trường. II/ Phân tích Môi trường nội bộ công ty: 1. Hoạt động sản xuất: - Quy trình sản xuất: Sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại - Công suất: Bóng đèn tròn: 50 triệu sản phẩm/năm Bóng đèn huỳnh quang : 28 triệu sản phẩm/năm Bóng đèn huỳnh quang Compact: 23 triệu sản phẩm/năm Máng đèn, thiết bị chiếu sáng và chao chụp:6 triệu sản phẩm/năm Phích nước: 9 triệu sản phẩm/năm - Địa điểm: Tại khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh - Chi phí sản xuất: Yếu tố chi Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 phí Giá % Doanh Giá % Doanh Giá % doanh trị(tr.đồng) thu trị(tr.đồng) thu trị(tr.đồng) thu Giá vốn 303.223 81,50% 343.347 77,64% 195.942 78,94% hàng bán Chi phí 32.210 8,66% 31.756 7,18% 13.800 5,56% bán hàng Chi phí 11.633 3,13% 12.437 3,49% 7.538 3,04% quản lý DN Lãi vay 12.761 3,43% 11.396 2,58% 5.752 2,32% phải trả Tổng 359.827 96,72% 401.936 90,88% 223.032 89,86% Tỷ trọng tổng chi phí / doanh thu đã giảm dần từ 96,72% xuống còn 89,86% từ năm 2008 đến năm 2010 cho thấy có được kết quả này là do sự đầu tư dây chuyền sản xuất Tự động và áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 - Sản lượng: Sản phẩm Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Pích nước 5.347.742 5.542.932 3.187.976 Đèn tròn 41.388.787 38.221.480 19.174.640 2.046.8722.094.28 18.162.540 20.370.781 9.790.722 8Đèn huỳnh quang 1.255.559 Đeng huỳnh quang compact - Quản lý sản xuất và tác vụ: Tất cả các công đoạn sản xuất đều được quản lý chặt chẽ về chất lượng sản phẩm cũng như tối thiểu chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm. 2. Hoạt động Marketing: - Thị phần: + Thị trường Phích nước: thị phần chiếm khoảng 85% + Thị trường bóng đèn Huỳnh Quang: thị phần chiếm 25% + Thị trường Bóng Đèn tròn: sản lượng tiêu thụ năm cao nhất khoảng 50 triệu sản phầm bóng đèn/năm - Doanh thu: 9 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 - Vị trí trên thị trường: + Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông hiện là một trong ba nhà cung cấp bóng đèn & thiết bị chiếu sáng lớn nhất Việt Nam. + Tại Việt Nam. Bóng đèn Phích nước Rạng Đông là công ty dẫn đầu về doanh thu, về trình độ hiện đại của sản phẩm, của trang thiết bị, và là công ty hàng đầu về tính đa dạng, tính đồng bộ của thiết bị chiếu sáng trong sinh hoạt, trong công nghiệp và trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống so với các doanh nghiệp trong nước hay nước ngoài. - Thương hiệu: + Rạng Đông đã được đông đảo người tiêu dùng sử dụng và tín nhiệm. Liên tục trong nhiều năm, các sản phẩm của Rạng Đông luôn được bình chọn là một trong 10 mặt hàng Việt Nam được ưa thích nhất. - Chiến lược sản phẩm: + Đối với loại sản phẩm đèn tròn truyền thống: Công ty tiếp tục thực hiện giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản xuất nâng cao khả năng cạnh tranh. + Đối với loại sản phẩm đèn huỳnh quang Compact: Công ty tập trung sản xuất, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 để tạo nên thương hiệu cho công ty vì đây là mặt hàng có khẳ năng tiêu thụ rất lớn trong vài năm tới. Loại sản phẩm này lại ít tiêu hao năng lượng điện, hiệu suất lớn, và hiện tại đang là mặt hang được chính phủ khuyến khích sản xuất. Trong vài năm tới đúng trước tình hình thiếu điện trầm trọng như hiện nay việc xác định tập trung chủ lực vào loại sản phẩm này là rất quan trọng + Đối với loại sản phẩm máng đèn, thiết bị chiếu sáng và chao chụp: Tiếp tục nghiên cứu và sản xuất cho ra đời các loại sản phẩm mới đáp ứng xu hướng tiêu dùng trong vài năm tới. Các loại sản phẩm này sẽ đem lại lợi nhuận rất cao cho công ty khi mà trong những năm tới nền kinh tế phục hồi và phát triển, tốc độ đô thị hóa cao. - Chiến lược về giá: + Công ty tiến hành đặt giá cho mỗi chủng loại sản phẩm với các mức giá dự tính trên cơ sở sản xuất và nhu cầu của khách hang về sản phẩm sao cho có sức cạnh tranh cao nhất so với các đối thủ cùng ngành. - Hệ thống phân phối: + Với hệ thống phân phối : Với hơn 300 đầu mối tiêu thụ cung 5000 cửa hàng trải khắp 64 tỉnh, thành phố, trong cả nước.Ngoài ra công ty còn có 04 văn phòng chịu trách nhiệm chăm sóc khách hàng và phát triển thị trường; 04 chi nhánh có trách nhiệm bán hàng và chăm sác khách hàng và ban Doanh nghiệp Tên chi nhánh, văn phòng Ban doanh nghiệp dịch vụ tư vấn và chiếu sáng Văn phòng tại Hải Phòng Văn phòng tại Thái Nguyên Van phòng Nam Định Địa chỉ 87, Hại Đình, Thanh Xuân, Hà Nội 222, Tôn Đức Thắng, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Hải Phòng 26, Đường cách mạng tháng 8, Phường Phan Đình Phùng,TP.Thái Nguyên 35, TRường CHinh, TP. Nam Định 10 Nguyễn văn Ninh Văn phòng tại Vinh Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Chi nhánh Cần Thơ Chi nhánhĐà Nẵng Chi nhánh Khánh Hòa QTKD2a3 232, Lê Duẩn, TRung Đô, TP.Vinh Số 6, đường 26,Bình phú,q11,Tp.HCM Số 54, đường Hùng Vương,Thới Bình, Cần Thơ 410 đường Hùng Vương,Vĩnh Trung, Đà Nẵng 51B1, Lê Hồng Phong, Nha Trang , Khánh Hòa Trong giai đoạn sắp tới, Công ty sẽ đẩy mạnh mở rộng thêm hệ thống phân phối sản phẩm và chăm sóc khách hàng để thuận tiện nhất cho người tiêu dùng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm của công ty đặc biệt là tại miền bắc. - Chiến lược tiếp thị: + Công ty sẽ tuyển thêm nhân viên nghiên cứu và phát triển thị trường để nắm bắt nhu cầu của khách hàng, đi tắt đón đầu đưa sản phẩm đến người tiêu dùng trước các đối thủ cạnh tranh. + Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực tiếp thị cho nhân viên + Thực hiện tiếp thị rông khắp vào các công ty xây dựng và thiết kế nhà ở, các văn phòng, bệnh viện, trường học… 3. Hoạt động nghiên cứu và phát triển: - Khả năng nghiên cứu cơ bản và kĩ thuật: + Thực hiện chiến lược dẫn đầu về công nghệ. Công ty Rạng Đông đã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ sản phẩm mới đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao. Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng việc thu hút nhân tài từ bên ngoài. + Kinh phí cho đầu tư nghiên cứu và phát triển dự kiến khoảng 1 tỷ VND. + Trình độ công nghệ: Với sự phát triển của công nghệ hiện nay công ty đã có những công nghệ mới đáp ứng được so với nhu cầu sản xuất trên thị trường như: Công nghệ sản xuất đèn huỳnh quang Compact, Công nghệ chế tác bóng đèn huỳnh quang bằng bột nhôm ô xít AL2O3. + Khả năng đổi mới sản phẩm: Với trình độ công nghệ và đầu tư của công ty như hiện nay khả năng đổi mới sản phẩm của công ty là có thể đáp ứng được so với nhu cầu của thị trường + Khả năng đổi mới quy trình: Với tiềm lực huy động vốn hiện nay của công ty trên toàn xã hội và của các cổ đông thì khả năng đổi mới quy trình sản xuất III/ Phân tích môi trường cạnh tranh: 1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại: - Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều công ty sản xuất bóng đèn và phích nước có khả năng cạnh tranh rất lớn với Rạng Đông. - Các đối thủ lớn hiện nay của Rạng Đông trên thị trường Việt Nam là: Công ty Phillip, Điện Quang…. Các công ty này hiện cũng chiếm thị phần cao ở thị trường Việt Nam. Với tiềm lực về vốn cũng rất tốt cùng với sự chuẩn bị kĩ về nguồn lực → Các đối thủ chính nay là mối lo ngại lớn của Rạng Đông bởi tầm ảnh hưởng của họ tới xã hội ngày càng lớn. → Mức tăng trưởng của họ hiện nay cũng rất cao họ là mối đe dọa tới sản lượng tiêu thụ của Rạng Đông. 2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: 11 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 - Hiện sắp tới dự kiến tại Việt Nam sẽ có thêm 2 nhà sản xuất và kinh doanh bóng đen nữa đó là công ty OSAKA của Nhật Bản và DAIYANG của Hàn Quốc. Đây có lẽ là hai đối thủ cạnh tranh cũng rất mạnh trong nền công nghiệp sản xuất bóng. Là mối đe dọa không chỉ ảnh hưởng đến Rạng Đông mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bóng đèn tại Việt Nam. - Hại đối thủ này dự kiến sẽ mang tới Việt Nam máy móc và trang thiết bị hiện đại cung với số vốn rất hung hậu thách thức tất cả các nhà sản xuất bóng đèn trong nước. → Tuy vậy không chỉ vì thế mà các doanh nghiệp trong nước phải lùi bước vì họ cũng có thế mạnh của riêng mình như: tiềm năng về khách hàng truyền thống, hệ thống phân phối sản phẩm, quy mô sản xuất lớn….. 3. Nhà cung ứng: - Hiện tại nhà các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào của công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đang rất ổn định không có nhiều biến động. Do đã tạo được nhiều mối quan hệ hợp tác làm ăn lâu dài với công ty nên việc ép giá, tự ý nâng giá rất ít khi xảy ra. - Trong tương lai sắp tới Rạng Đông cũng cần tìm kiếm thêm nhà cung cấp với mức giá hợp lý bởi nền kinh tế thị trương luôn chúa nhiều bến động và thay đổi thất thường, nếu chỉ dựa vào các nhà cuung cấp củ thì công ty sẽ rất bị động trong việc nhập nguyên liệu đầu vào→ khó khăn cho sản xuất sản phẩm hàng hóa. - Hiện nay công ty Rạng Đông cũng đã có đề án kế hoạch liên kết dọc với một số đơn vị sản xuất và cung ứng nguyên vật liệu để trục tiếp sản xuất sản phẩm thoe dây chuyền khép kín từ khâu nhập nguyên liệu – sản xuất-kiểm tra chất lượng- tiêu thụ. Điều này sẽ làm giảm một số chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, công ty có thể có sức cạnh tranh mạnh hơn, lợi nhuận cao hơn. 4. Áp lực từ khách hàng: - Do đặc thù của loại sản phẩm cung cấp nên khả năng ép giá của người mua không cao vì đây là những sản phẩm thuộc nhu cầu sử dụng phục vụ cuộc sống hàng ngày. - Số lượng mua của mỗi khách hàng thường là không nhiều nên khả năng giảm giá cảu sản phẩm là thấp. - Ngày nay với sự phát triển của hệ thống thông tin khách hàng ngày cang nắm bắt được nhiều thông tin từ sản phẩm cũng như từ doanh nghiệp nên việc định giá và điều chỉnh giá sao cho đúng thời điểm và hợp lý vẫn là điều mà gây khó khăn cho công ty. 5. Sản phẩm thay thế: - Hiện tại tring vài năm tới thì tình hình về sản phẩm mới để thay thế các sản phẩm bóng đèn thì chỉ có thể là đen LED đó là loại đèn dùng dây tóc sáng băng điện tử. Sự xuất hiện của loại sản phẩm này sẽ làm cho sản lượng tiêu thu của đèn huỳnh quang Compact giảm đi đáng kể. Vì xét về công dụn và tần suất chiếu sáng thì nó hơn hẳn đèn huỳnh quang Compact và giá cả của chúng cũng rất cạnh tranh. IV/Phân tích điểm mạnh điểm yếu, Cơ hội và thách thức đối với Rạng Đông 1. Điểm mạnh: - Có bề dày hoạt động gần 50 năm, từ năm 1961 - Tình hình nội bội của công ty ổn định, có sự đoàn kết nhất trí cao. Đây chính là một trong những nhân tố cơ bản quyết định cho hoạt động có hiệu quả. 12 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 - Sản phẩm đã có uy tín lâu năm trên thị trường. Thương hiệu Rạng Đông đã được đông đảo người tiêu dùng lựa chọn và tin cậy. - Cơ cấu sản xuất chuyển từ thủ công sang tự động hóa theo dây chuyền góp phần tăng sản lượng cho công ty. - Giá thành sản phẩm Rạng Đông rất cạnh tranh so với sản phẩm của các công ty khác. - Tình hình tài chính mạnh mẽ, giúp công ty chủ đọng trong sản xuất kinh doanh, dự trữ sản phẩm, nguyên vật liệu, đầu tư trang thiết bị dây chuyền sản xuất. - Có hệ thống hơn 300 đầu mối với trên 5000 đại lý phân phối trên khắp 64 tỉnh thành phố trong cả nước, sẵn sàng phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng. - Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001- 2000 - Đội ngũ lãnh đạo quản lý của công ty đa số được đào tạo chính quy, có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghệm; công nhân viên tay nghề cao. 2. Điểm yếu: - Khó khăn lớn trong thời gian qua của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông là việc công ty chuyển thành công ty Cổ phần, do đó có sự thay đổi lớn về quy chế hoạt động, cơ cấu tổ chức, tâm lý nhận thức của cán bộ công nhân viên, cần có thời gian để ổn định và xây dựng lại phương thức làm việc hiệu quả theo mô hình kinh doanh mới. - Trong nhiều năm qua công ty chủ yếu tập trung chiếm lĩnh thị trương trong nước là chính, trong hoạt động xuất khẩu, khả năng hiểu biết về thị trường, về đối thủ còn hạn chế. Mặt khác, đội ngũ cán bộ còn bỡ ngỡ với công tác xuất khẩu. - Sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh cũng làm cho công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn. Mặt khác, nhiều sản phẩm chủ yếu của công ty đã ở trạng thái bão hòa. Xu hướng giảm giá bán có tính phổ biến ở tuyệt đại đa số sản phẩm là những thách thức gay gắt mà công ty đang phải đối mặt. - Đội ngũ cán bộ chủ chốt còn thiếu 3. Cơ hội: - Nhiều sản phẩm của công ty là sản phẩm thiết yếu trong dân dụng và trong công nghiệp - Hiện nay tiết kiệm năng lượng đang là bức thiết trong xã hội. Do đó, các sản phẩm công nghệ tiết kiệm điện của công ty chắc chắn sẽ thu hút được người tiêu dùng, cũng như được khuyến khích tiêu thụ - Rạng Đông được nhiều sự ưu ái của nhà nước ta vì vậy đó sẽ là cơ hội lớn đối với công ty trong vấn đề bảo hộ sản phẩm xuất khẩu hay khuyến khích người tiêu dùng 4. Những thách thức: - Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Hiện nay, đã có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài xây dựng dây chuyền và nhà máy lắp ráp các thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam, trong đó có một số công ty lớn như: Công ty Phillip, Osram,Wooree Vina…Nhiều công ty nước ngoài với tiềm lực kinh tế mạnh khi vào Việt Nam đẻ chiếm lĩnh thị trường thường sử dụng chính sách khuyến mãi và quảng cáo lớn và dài ngày nhiều kì, giảm giá liên tục. - Việc trốn thuế, gian lận trong kinh doanh chưa được ngăn chặn hiệu quả, triệt để có thể tạo nên cạnh tranh không lành mạnh. Tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhập lậu, hàng nhái nhãn hiệu Rạng Đông vẫn chưa được ngăn chặn triệt để. 13 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 Bảng tổng hợp ma trận SWOT cho công ty cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông: Môi trường nội bộ - Tình hình tài chính - Cơ cấu tổ chức còn mạnh mẽ mới lạ hoạt động - Sản phẩm đã tạo chưa hiệu quả nên được thương - Chưa khai thác hiệu trên thị trường được tiềm năng - Thực hiện được hệ xuất khẩu thống quản lý đạt - Thiếu đội ngũ cán chuẩn quốc tế ISO bộ chủ chốt 9001: 2000 - Nhiều sản phẩm - Đội ngũ công nhân của công ty đang ở viên chức được đào trong trạng thái bão tạo bài bản có trình hòa. Môi trường bên ngoài độ - - - Sản xuất các sản phẩm thế mạnh là các sản phẩm tiết kiệm năng lượng Xuất khẩu sản phẩm dưới sự ưu ái của Nhà nước Sản xuất các sản phẩm thiết yếu trong dân dụng Mở rộng thị trương chiếm lĩnh thị phần - Sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài Bị ảnh hưởng bởi một số loại hàng giả hàng nhái…. - - - - - Tăng trưởng thị phần tiêu thụ sản phẩm do nó là một trong những mặt hàng thiết yếu trong dân dụng Tập trung vào sản xuất các mặt hàng thế mạnh của công ty Đẩy mạnh sản xuất xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế - Tích cực đầu tư dây chuyền đổi mới công nghệ sản xuất cải thiện chất lượng Đưa ra một số kí hiệu riêng biệt nhằm chống hàng giả hàng kém chất lượng… Tiếp tục khẳng định thương hiệu của mình bằng các bện pháp - - - Tích cực khuyến khích phát triển sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh xuất khẩu Chiếm lĩnh thị trường trong nước Cải tiến hệ thống quản lý phù hợp với thời đại đổi mới Tích cực khuyến khích sáng tạo tạo nên tính đột phá làm nên sự khác biệt cho các sản phẩm của công ty. 14 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 marketing tổng hợp V/Mục tiêu cho Công ty trong giai đoạn 2011- 2015: a) Mục tiêu tổng quát: Đặc điểm nỗi bật trong giai đoạn 2011- 2015 là nền kinh tế thế giới và trong nước đã dần được hồi phục và phát triển, Việt Nam đã hội nhập toàn diện với nền kinh tế khu vực và thế giới. Mục tiêu tổng quát của công ty là nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh trong thời kì mới nhăm duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty, duy trì công ăn việc làm cho người lao động, duy trì hiệu quả của đồng vốn đầu tư. Đẩy mạnh khai thác thị trường quốc tế, đặc biệt là thị trường Trung đông và Cuba. Để thực hiện chỉ tiêu đến năm 2015 doanh số tiêu thụ tăng gấp đôi năm 2010, định hướng phát triển của công ty như sau: - Chọn mũi tên chiến lược trong các năm tới là tập trung vào phát triển các sản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng chất lượng cao, hiệ suất cao, tiết kiệm điện và bảo vệ môi trường với mức đồng bộ và đa dạng thích hợp, coi đó là sản phẩm mũi nhọn trong đầu tư phát triển công ty. Duy trì quy mô sản xuất phích, nâng cao một bước chất lượng sản xuất phích hơn nữa. Điều chỉnh thích hợp sản xuất đèn tròn phù hợp theo nhu cầu thị trường, sản phẩm đó đang có xu hướng bị thay thế. - Tiếp tục coi thị trường trong nước là quyết định trên cơ sở củng cố hệ thống kênh phân phối truyền thống, tiếp cận với hệ thống phân phối hiện đại thông qua các đại siêu thị, các siêu thị vật liệu xây dựng, các chuỗi cửa hàng tiện ích, có trình độ văn minh thương mại cao và thiết lập quan hệ đến thẳng các hộ tiêu thụ tập trung như công trình, trường học, bệnh viện…Đồng thời coi việc mở rộng thị trương xuất khẩu là co đường đưa công ty đi đến phát triển với tốc độ nhanh trong những năm tới. - Nâng cao trình độ quản trị, trình độ nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000, nâng cao uy tín thương hiệu thông qua việc tạo nét nổi trội, nét khác biệt. Thực hiện liên kết, hợp tác với đa dạng với các công ty trong và ngoài nước, với các viện nghiên cứu, các nhà khoa học. Đầu tư thích đáng cho nghiên cứu và phát triển, đưa tin học vào hệ thống quản lý,đầu tư khoa học công nghệ tiên tiến, nân cao trình độ và kĩ năng quản trị theo hướng hiện đại - Huy động vốn của toàn xã hội và của các cổ đông nhằm nâng coa sức cạnh tranh trên thị trường, tạo điều kiện đẻ người lao động, người có cổ phần trong 15 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 công ty, người góp vốn được thực sự làm chủ công ty. Thiết lập phương thức quản lý tiên tiến, tạo động lực thúc đẩy công ty làm ăn có hiệu quả cao, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao lợi tức cổ đông, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. - Không ngừng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, chế tạo các thiết bị chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng. - Phát triển nội lực, côi trọng hợp tác với các đối tác dưới mọi hình thức nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và sức mạnh của Công ty. b) Các mục tiêu cụ thể: - Thực hiện hoàn thiện dự án đầu tư mở rộng sản xuất tại khu công nghiệp Quế Võ - Bắc Ninh, kết hợp từng bước đầu tuwtaij cơ sở cũ & cơ sở mới một cách thích hợp để khai thác tối đa hiệu quả đầu tư. Trước mắt di dời các dây chuyền sản xuất phích nước, thiết bị chiếu sáng sang khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh đẻ ổn định sản xuất lâu dài. Việc di dời còn góp phần không gây ảnh hưởng đén môi trường và tận dụng được lợi thế về nguồn lao động. Dự án sẽ đươc chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoàn thiện các xưởng sản xuất thủy tinh bình phích, sản xuất phích nước. Dự kiến khan thành trong tháng 11 năm 2012. Giai đoạn 2: Hoàn thiện xưởng sản xuất thủy tinh kéo ống và sản xuất vỏ bóng. Dự kiến khánh thành vào tháng 4 năm 2013. Dự kiến kinh phí tổng mức di dời và hoàn thành khoảng 75-80 tỷ VND - Trên cơ sở dự án di dời và hoàn thành, tiến hành thực hiện công nghệ sản xuất với kĩ thuật cao, công nghệ sạch phục vụ chương trình phát triển các sản phẩm nguồn sáng chất lượng cao, hiệu suất cao và bảo vệ môi trường. Trong giai đoạn 2 năm tới, sẽ chuẩn bị và xúc tiến đầu tư tăng năng lực kéo ống, lắp ráp đèn huỳnh quang T8-T10, tăng năng lực khâu sản xuất ống phóng điện và lắp ghép huỳnh quang Compact. Tổng mức đầu tư tăng năng lực sản xuất đèn phóng điện khoảng 50 tỷ VND. - Giữ vững và phát triển thị trường truyền thống, xúc tiến mạnh hệ thống phân phối hiện đại thông qua các trung tâm thương mại; xúc tiến và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. - Thực hiện hệ thống quản lý ISO 9001-2000, tiến tới hệ thống quản lý chất lượng đồng bộ TQM. - Nâng cao uy tín thương hiệu Rạng Đông với phong trào “ Làm hàng kĩ” thành nề nếp với nét nổi trội là đơn vị đi tiên phong trong lĩnh vực chiếu sáng chất lượng cao, hiệu suất cao, tiết kiệm điện, thân thiện với môi trường, với nét khác biệt ở dàn sản phẩm đa dạng đồng bộ và hệ thống các biện pháp xây dựng thương hiệu thiết thực có hiệu quả. - Phát triển hệ thống phân phối. - Nâng cao tính kế hoạch, tính khoa học, trên cơ sở hệ thống tổ chức và quản lý được chấn chỉnh, được phân cấp thích hợp và điều hành bằng biện pháp kinh tế là chủ yếu, tưng bước chuyển công ty sang mô hình bao gồm các đơn vị thành viên. - Thông qua các công việc trên tiến hành đào tạo đội ngũ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực coi đó là động lực quan trọng nhất trong chiến lược phát triển công ty. VI/ Các chính sách cho công ty giai đoạn 2011- 2015: 6.1: Chính sách nghiên cứu & phát triển: Hiện nay và trong vài năm tới của giai đoạn công ty xác định đầu tư mạnh cho bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm do nhu cầu của khách hàng ngày càng 16 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 biến đổi và sự biến đổi mạnh mẽ của công nghệ thế giới. Tập trung chủ lực vào laoij sản phẩm đeng huỳnh quang Compact đó lài loại mặt hàng tiết kiệm điện có hiệu suất chiếu sáng cao là loại mặt hàng tạo nên hình ảnh của công ty trong tương lai và doanh thu rất lớn. Mục đích: Với cương vị là nhà tiên phong trong lĩnh vực công nghệ chiếu sáng với khả năng ít tiêu tốn điện năng nhất. Tất cả mọi thành viên bộ phận nghiên cứu & phát triển đều phải cố gắng nỗ lực hết mình vì danh tiếng của công ty và niềm tin của người tiêu dùng. 6.2 Chính sách đối với người lao động: Lực lượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân đầu đàn, tập thể người lao động trong công ty là nhân tố quyết định việc thực hiện mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả của công ty. Bên cạnh việc giải quyết hài hòa quyền lợi của Cổ đông và người lao động, chú trọng việc nâng cao trình độ, kĩ năng; tạo sự gắn bó của người lao động với hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nhằm phát huy nhân tố quan trọng nhất là nhân tố con người. 6.21: Số người lao động trong công ty: Tổng số lao động trong công ty tính đến 21/10/2010 là: 2760 lao động. Cơ cấu lao động phân theo hợp đồng và trình độ được chia theo bảng sau: Trình độ Số lượng Tỷ lệ %Trên đại học 5 0,18 % Đại học 278 10,07 % Trung cấp và cao đẳng 93 3,37 % Công nhân 2384 86,38 %Tổng cộng 2760 100,00 % Tổng cộng 2760 100,00 %6.22 Chính sách đào tạo, lương, thưởng, trợ cấp: a) Chế độ làm việc: - Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 06 ngày/tuần, nghĩ ăn cơm trưa giữa ca 45’/ca, thời gian làm việc của các xưởng trực tiếp sản xuất được chia làm 2- 3 ca. Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và công ty có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động. - Nghỉ phép, nghĩ Lễ, nghỉ Tết, nghỉ ốm, thai sản: Cán bộ công nhân, nhân viên được đảm bảo chế độ nghỉ hàng năm, nghĩ lễ, tết thoe quy định của Bộ Luật Lao động. - Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát. Đối với lực lượng lao động trực tiếp, công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt. c) Chính sách tuyển dụng đào tạo:  Tuyển dụng: Công ty có một hệ thống quy chế về tuyển dụng đào tạo rõ ràng. Công ty tuyển dụng thông qua các nguồn lao động từ các trương Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp. Mục tiêu tuyển dụng của công ty là thu hút nguồn lao động có năng lực và làm việc cho công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh. Tùy theo từng vị trí cụ thể mà công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: Có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, 17 Nguyễn văn Ninh   - QTKD2a3 chủ động trong công việc, có ý tưởng sáng tạo. Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe, với các tiêu chuẩn bắt buộc về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngôn ngữ, tin học. Chính sách thu hút nhân tài: Công ty có chính sách lương, thưởng xứng đáng với cống hiến chất xám, đặc biệt là với các nhân viên giỏi giàu kinh nghiệm trong các lĩnh cực liên quan, một mặt đẻ giữ nhân viên lâu dài, mặt khác đẻ thu hút lao động có năng lự từ nhiều nguồn khác nhau về làm việc cho công ty. Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đặc biệt là đối với công nhân kĩ thuật được đào tạo đầy dủ về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất để đảm bảo an toàn trong sản xuất. Việc đào tạo tại công ty được thực hiện theo hướng sau: Đào tạo nhân viên mới: Sau khi được tuyển dụng, nhân viên mới sẽ được công ty tổ chức đào tạo để nắm rõ về chuyên môn, nghiệp vụ, nội quy lao động, an toàn trong sản xuất, trách nhiệm và quyền hạn được giao. Đào tạo hàng năm: Căn cứ vào nhu cầu phát triển của công ty, năng lực trình độ cán bộ, mức độ gắn bó với công ty, hằng năm công ty định ra kế hoạch đào tạo dưới nhiều hình thức: Cử đi đào tạo, đào tạo tại chỗ bằng các khoa huấn luyện… Kết quả sau mỗi khóa học được báo cáo ngay để công ty đánh giá hiệu quả của các phương pháp và hình thức đào tạo. Những cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo được công ty thanh toán chi phí học tập và được thưởng lương. d) Chính sách lương thưởng:  Chính sách lương: Công ty đã xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc trưng ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ của nhà nước. Kết quả cho thấy chính sách lương mới phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người tạo được sự khuyến khích cán bộ công nhân viên của công ty làm việc hăng say, góp phần thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.  Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên trong công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, tăng năng suất chất lượng hoàn thành công việc. Công ty đưa ra chính sách thưởng hàng kì, thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích cá nhân hoặc tập thể trong việc thực hiện giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng và “ làm hàng kĩ” sản phẩm mới và cải tiến về kĩ thuật, tìm kiếm được khách hàng mới, thị trường mới, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí.  Bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được công ty trích nộp theo đúng quy định của Luật lao động, nội quy lao động và Thỏa ước lao động tập thể. Hàng năm công ty tổ tức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức đi nghỉ mát, tết trung thu, quốc tế thiếu nhi cho các cháu( con cán bộ công nhân viên) duy trì và nâng cao phong trào Văn - Thể - Mỹ.  Tổ chức công đoàn thanh niên: Công ty đảm bảo đủ điều kiện để các tổ chức đoàn thể hoạt đọng theo quy định của pháp luật. e) Chính sách cổ tức: Công ty tiến hành trả cổ tức cho các cổ đông khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của 18 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 pháp luật; ngay khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. Đại hội cổ đông thường niên sẽ quyết định tỷ lệ cổ tức trả cho cổ đông dựa trên đề xuất của Hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh của năm hoạt động và phương hướng hoaatj động kinh doanh của những năm tiếp theo. Năm 2008, căn cứ trên kết quả hoạt động kinh doanh công ty quyết định trả cổ tức là 18% trên vốn điều lệ. Năm 2009, Đại hội cổ đông đã quyết định mức cổ tức là 18%. Tóm lại: Các chính sách mà Công ty Cổ phần Bóng đèn và Phích nước Rạng Đông đưa ra đều là các chính sách nhằm hướng đến các mực tiêu tổng thể của công ty phát triển giàu mạnh, đáp ứng nhu cầu công ăn việc làm của cán bộ công nhân viên trong công ty. Các chính sách hướng đến việc nâng cao daonh thu giẩm thiểu chi phí, tăng lợi nhận sau thuế vừa đảm bảo cho đời sống của công nhân viên có mức thu nhập cao và ổn định vừa tạo được cho công ty có chỗ đứng đầu trên thị trường Việt Nam. Các chính sách cũng hướng đến việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ra thị trương quốc tế nhằm hướng đến sự phát triển công ty dưới hình thức tập đoàn hoạt động dưới hình thức các công ty liên kết. Với tiềm lực về vốn và nguồn nhân lực cung với các nền tảng phát triển thì trong giai đoạn 5 năm tới thì Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông sẽ đạt được các mục tiêu đè ra trong chiến lược kinh doanh của mình. VII / Các chiến lược cụ thể sẽ thực hiện trong giai đoạn 2011- 2015: 1. Chiến lược marketing: - Tiếp tục việc đẩy mạnh quảng bá và nâng cao thương hiệu theo con đường tạo ra nét nổi trội, nét khác biệt trong sản phẩm của công ty. - Củng cố hệ thống kênh tiêu thụ truyền thống, triển khai đẩy mạnh việc tiếp cận các kênh phân phối hiện đại, các siêu thị, các siêu thị vật liệu xây dựng mới, các chuỗi cửa hàng tiện ích có trình độ văn minh thương mại cao, thâm nhập vào các hộ tiêu thụ ập trung như: Các trường học, doanh nghiệp, siêu thị, các công trình xây dựng đang thực hiện với quy chuẩn xây dựng và thực hiện theo các nghị định của Nhà nước về tiết kiệm điện năng. Trong giai đoạn tới công ty tiếp tục mở rộng hợp tác với các công ty xây dựng để phụ trách mảng thiết bị chiếu sáng tại các dự án. Hợp tác với các cơ quan liên ngành nhằm kí kết các hợp đồng cung cấp các thiết bị chiếu sáng nơi công cộng cũng như các cơ quan chức năng. Việc này sẽ do bà Ngô Ngọc Thanh chủ tịch hội đồng quản trị trực tiếp thực hiện. Mục tiêu mỗi năm công ty sẽ có khỏng 20 hợp đồng lớn nhỏ tiêu thụ sản phẩm - Củng cố và phát triển thị trường nội địa một cách ổn định và sâu rộng, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Tập trung vào các loại sản phẩm đèn huỳnh quang Compact tiết kiệm điện. Dự kiến đến năm 2015 của cục dự báo năng lượng Việt Nam cho biết lượng điện ở nước ta se thiếu khoảng 1,8 tỷ kw. Như vậy mặt hàng đèn tiết kiệm điện trong những năm tới sẽ còn tăng cao. Hơn nữa giá cả của loại mặt hàng đèn huỳnh quang Compact lại rất cạnh tranh với sản phẩm cùng loại củ Điện Quang hay Phillips. 19 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 - Phân loại khách hàng, đưa ra chiến lược bán hàng cụ thể, thực hiện chiến lược giá linh hoạt và hợp lý. Việc phân loại khách hàng được ban lãnh đạo công ty giao cho bà Ngô thị Lý ( phó phòng) thay mặt ông Trần Đình Nguyên trưởng phòng Marketing. Bà Lý có trách nhiệm lập tổ công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu và phân loại khách hàng và tìm hiểu phân loại thị trường cho đến hết tháng 4 năm 2011, sau đó sẽ bàn giao công việc lại cho ông Trần Đình Nguyên - Tiếp tục đẩy mạnh các hình thức quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng; giữ vững chế độ bảo trì sau bán hàng; tham gia các hoạt động hội chợ, triển lãm… Mấy năm trở lại đây, sản phẩm của Rạng Đông ít được quảng cao rộng rã nên hình ảnh Rạng Đông phần nào đã bị mờ đi. Để tiếp tục khẳng định lại thương hiệu của mình công ty sẽ tiếp tục sử dụng phương tiện truyền hình để quảng cáo cho sản phẩm của mình. Công việc này sẽ giao cho ông Nguyễn văn Vinh ( chuyên gia nghiên cứu quảng cáo). Dự kiến kinh phí dành cho quảng cáo là 300 triệu đồng - Đảm bảo nghiêm ngặt sản phẩm đúng, đủ về số lượng và chất lượng sản phẩm khi giao hàng. Duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000. Để đảm bảo sản phẩm không bị sai lệch về số lượng và chất lượng công ty phải cho bộ phận KCS kiểm tra ngay từ nguồn nguyên liệu đàu vào và trong quá trình sản xuất bao gói sản phẩm. Công việc này được giao cho ông Trần Trung Tưởng, trưởng phòng KCS phu trách kiểm tra đôn đốc các nhân viên thực hiện kiểm kê hàng hóa dung tiêu chuẩn cả số lượng lẫn chất lượng. - Thường xuyên quan hệ với các cơ quan xúc tiến thương mại đẻ tìm cơ hội xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. Hiện nay sản phẩm của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang Cuba, Hàn Quốc, Trung đông. Để tiếp tục mở rộng xuất khẩu bên cạnh sự giúp đỡ của các cơ quan công ty cũng caaanfsuwj nỗ luwcjj tìm hiểu phía nước đối tác. Công tác này sẽ do ông Nguyễn Đoàn Thăng ( Tổng giám đốc) thực hiện và mục tiêu đén năm 2013 công ty sẽ xuất khẩu sang 13 quốc gia và vùng lãnh thổ. 2. Chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh: - Tập trung phát triển các sản phẩm truyền thống và là lợi thế của công ty như: Bóng đèn, phích nước. Để làm được điều này công ty cần cử thêm cán bộ đi đào tạo thêm kiến thức về công nghệ tráng bóng đèn tù pháp. Sẽ có 5 đồng chí đi học hỏi và công việc lựa chọn này giao cho kỹ sư Vương Bích Sơn. Kinh phí đi lại ăn ở và học tập dự kiến là 58 triệu đồng - Tăng cường bộ phận thị trường khai thác và dự thầu các chương trình tiết kiệm năng lượng. Công tác này sẽ do ông Huỳnh Nhật Thanh đảm nhiệm dưới cương vị phụ trách ngoại giao của công ty. - Tìm kiếm các công cụ, các nguồn nguyên liệu đầu vào với giá rẽ chất lượng đảm bảo. Công việc này do ông Ngô Văn Châu ( Trưởng phòng quany lý công tác sản xuất) ông Châu có trách nhiệm tìm ra các nhà cung ứng mới với giá nguyên liệu đầu vào rẻ và chất lượng đảm bảo để thực hiện sản xuất trong năm 2012 khi nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Quế Võ – Bắc Ninh đi vào hoạt động. - Đầu tư thêm máy móc thiết bị như máy đúc bóng đèn tự động theo dây chuyền…. khi di dời sang khu công nghiệp Quế Võ- Bắc Ninh. Việc mua máy móc dây chyền công nghệ này sẽ do ông Đinh Bá Sáng ( giám đốc kĩ thuật) thực hiện. Dự kiến mức kinh phí đầu tư cho việc mua dây chuyền công nghệ vào khoảng 1,2 tỷ đồng. 20 Nguyễn văn Ninh QTKD2a3 3. Chiến lược về Vốn: Vốn hoạt động là yếu tố quang trọng đối với doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn đầu tư và phát triển để một mặt bảo vệ thị phần trong nước, một mặt vơn ra thị trường nước ngoài để tạo ra động lực phát triển lâu dài. Để giải quyết nhu cầu vốn trong hiện tại và kế hoạch phát triển trong tương lai, Công ty tập trung vào các biện pháp thu hút vốn như sau: - Quản lý công tác bán hàng và công nợ của từng văn phòng, chi nhánh. - Tính toán hợp lý mức dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệ hợp lý. - Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn khấu hao đẻ tái đầu tư. - Tiếp cận và tìm cách huy động vốn có hiệu quả, tiết kiệm như vay vốn ngân hàng, huy động từ các cán bộ công nhân viên, huy động qua thị trường chứng khoán: Công ty sẽ xây dựng lại phương thức hoạt động kinh doanh nhằm thu hút vốn đầu tư của toàn xã hội và của các cổ đông. Công ty sẽ thực hiện kế hoạch mới về chia lợi tức cho các cổ đông. Kế hoạch phân chia lại lợi tức cho các cổ đông sẽ do ông Hoàng Tuấn Minh thực hiện và hoàn thành nộp lại cho công ty trước ngày 31/05/2011. - Huy động vốn bằng cách hợp tác với các công ty nhận đầu tư từ các dự án phát triển. 4. Chiến lược nhân sự: - Kiện toàn bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn, chất lượng. - Đẩy mạnh đào tạo bên trong. Hàng năm công ty sẽ tổ chức các lớp nghiệp vụ tại công ty do các chuyên gia hướng dẫn nhằm nâng cao chất lượng của các công nhân viên trong công ty. Kế hoạch tổ chức được giao cho ông Nguyễn Mạnh Linh( trưởng phòng nhân sự). Kinh phí tổ chức do công ty chi trả theo sự biến đổi của từng năm và theo quy mô của kế hoạch. - Thu hút thêm nguồn nhân sự từ bên ngoài: Về việc này Công ty cũng có những chính sách thu hút nhân tài bằng việc khắt khe tuyển dụng lao động có tay nghề cao. Chính sách lương thưởng cũng góp phần thu hút được nguồn nhân sự có trình độ cao.  Những rủi ro khi thực hiện chiến lược kinh doanh trong giai đoạn tới: 1. Rủi ro cạnh tranh: - Hiện nay trong nước có khoảng 18 doanh nghiệp sản xuất bóng đèn trong đó có nhiều doanh nghiệp lớn, có uy tín của nước ngoài đã đặt chi nhánh tại Việt Nam mở thị trường tiêu thụ, xây dựng và lắp đặt nhà máy sản xuất bóng đèn và thiết bị chiếu sáng như: Phillips, GE, OSRAM, MEGAMAN, TOSHIBA…..Các doanh nghiệp này có tiềm lực mạnh về vốn, dây chuyền công nghệ hiện đại, khấu hao chưa hết đã liên tục giảm giá bán sản phẩm, áp dụng các chính sách quảng cáo, khuyến mãi lớn và kéo dài. Mặt khác mẫu mã sản phẩm của họ cũng rất phong pgus và đa dạng. Đồng thời, Hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, khu vực, mức thuế nhập khẩu áp dụng chỉ từ 0-5% . Khi đó công ty sẽ phải đối mặt trực tiếp với các công ty của nước ngoài và các sản phẩm của họ => Sự cạnh tranh rất gay gắt về giá. 2. Rủi ro pháp luật: - Mặc dù pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực bảo vệ thương hiệu, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đã được áp dụng nhưng vẫn chưa được chặt chẽ, cơ chế xử phạt còn nương nhẹ và chưa triệt để. Mặt khác, lực lượng quản lý thị trường còn quá mỏng khả năng kiểm soát còn khá kém, không thể phát hiện và xử lý hết tất cả các trường hợp sai phạm. 21
- Xem thêm -