Bai-qt-1

  • Số trang: 26 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

I. Vài nét sơ bộ về công ty cổ phần Vinamilk Giới thiệu chung Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, sữa chua. Vinamilk cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995. Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chính nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. 1 Cơ Cấu Tổ Chức Sơ đồ tổ chức 2 Các sản phẩm của công ty Vinamilk - Vinamilk : + Sữa tươi + Sữa chua ăn - Dielac + Dành cho bà mẹ + Dành cho trẻ em : + Dành cho người lớn : - Sữa đăc + Sữa ông Thọ + Sữa ngôi sao phương nam II. Phân tích môi trường 3 A, Phân tích môi trường kinh doanh 1.Môi trường kinh tế : Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người từ năm 2001-2009 (USD/1 người) (nguồn http://tintucvina.com/tin-tuc/da-nang-phan-dau-muc-thu-nhap-binh-quandau-nguoi-2-000usd-nam-173259.html ) Nhìn vào biểu đồ ta thẩy rõ , thu nhập bình quân của dân cư đang tăng lên, ( năm 2009 so với năm 2001 tăng thêm 1090 USD/1 người)  Nhu cầu về sử dụng các loại sữa tăng  Yêu cầu về chất lượng sữa cũng cao. Chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam năm 2009 và 2010 6 7 8 9 10 11 12 (SỐ LIỆU THU THẬP TỪ TỔNG CỤC THỐNG KÊ) ( nguồn http://vneconomy.vn/20100724085240435P0C19/cpi-thang-7-tang-thap-nhattrong-hon-mot-nam-qua.htm ) Nhìn vào biểu đồ, ta thấy chỉ số giá tiêu dùng ở những tháng cuối năm 2009 tương đối 4 ổn định và đang có xu hướng giảm ( từ 0.55 xuống 0.52) đồng nghĩa với việc: tỷ lệ lạm phát thấp, thất nghiệp giảm.  giúp công ty mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng thị trường. Có thể thuê nhân công với giá rẻ. - Lãi suất tiền gửi ở các ngân hàng cao : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là 11.2 %/1 năm ( với tiền gửi là VNĐ ) và 4.2% ( với tiền gửi là USD ) ( nguồn http://www.bidv.com.vn/ )  Dẫn đến người dân giảm sức mua do đua nhau đi gửi tiết kiệm hơn là đầu tư và tiêu dùng. + Lãi suất cho vay ở các ngân hàng : tại ngân hàng nhà nước , từ 1/5 , mức lãi suất cho vay là 12.5%/ 1 năm ( giảm 0.5-1% / 1 năm ) so với đầu năm 2009 ( nguồn http://vneconomy.vn/2010042812051664P0C6/ngan-hang-dong-thuan-giam-laisuat-cho-vay.htm )  Doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường , đáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Tỷ giá hối đoái : 1 USD = 19.200 ( số liệu tháng 12 năm 2009 ) tăng so với đầu năm 2009 là 1USD =17.805  Doanh nghiệp nên đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập khẩu, hay thúc đẩy việc DN ngắm đến các thị trường quốc tế.  Người dân có khả năng hạn chế chi tiêu, để đầu cơ tích trữ ngoại tệ; Chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu tăng.  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về nền Kinh Tế Việt Nam trong 6 năm tới : - Nền kinh tế Việt Nam sẽ thoát khỏi khủng hoảng và phát triển nhanh nhất với các nước trên thế giới. - Giá đôla và giá vàng sẽ tiếp tục tăng. - Môi trường kinh doanh bất động sản sẽ phát triển mạnh. - Lãi suất vay hay gửi của các ngân hàng cũng sẽ tăng. - Việt Nam sẽ chuyển dần sang nền kinh tế thị trường mở có sự quản lý của nhà nước ( hay còn gọi là nền kinh tế hỗn hợp) - Việt Nam ngày càng đẩy mạnh hơn với quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ( Việt Nam đã là thành viên của ASEAN, APEC , và là thành viên chính thức của WTO ( 11/7/2006)  Cơ hội: DN có thể mở rộng thị trường xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới, được hưởng ưu chế tối huệ quốc, không bị đối xử phân biệt trong thương mại quốc tế. + Mở rộng đầu tư sản xuất + Tiếp cận nhiều khoa học công nghệ hiện đại trên thế giới.  Thách thức : sự cạnh tranh ngày càng gia tăng cả về quy mô và mức độ, với các sản phẩm thay thế ( thực phẩm chức năng) , các nhãn hiệu khác ( Dutch Lady; Abbott; NutiFood) và cạnh tranh cả về ngân sách tiêu dùng của khách hàng. 2. Môi trường nhân khẩu học : 5 - Quy mô, cơ cấu dân số, tháp tuổi: + Kết cấu dân số : Tổng dân số : 85.789.573 người, trong đó  Số nữ giới : 43.307.024 người  Số nam giới : 42.482.549 người  Tỷ lệ giới tính : 98.1 nam / 100 nữ  Tỷ lệ tăng dân số : 1.2% / 1 năm  Tỷ lệ sinh : 19.58 sinh / 1000 dân (http://vietnamnet.vn/xahoi/doisong/2009/08/863361/ ) Nhìn vào tháp tuổi của việt nam ta thấy tỷ lệ dân số trẻ cao đang chiếm ưu thế. ( đặc biệt trong khoảng từ 15-29 ) Đây là thị trường quan trọng cho doanh nghiệp và định hướng sản phẩm sữa hướng đến giới trẻ. - Cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hoá gia đình, giải phóng phụ nữ : + Thực hiện chính sách kế hoạch hoá gia đình ( mỗi gia đình chỉ nên có 1 tới 2 con )  Mức tiêu dùng sữa với trẻ em giảm.  Yêu cầu chất lượng sữa cao hơn. + Phụ nữ được giải phóng và tham gia vào mọi hoạt động xã hội  Thúc đẩy việc tiêu dùng sữa ( đặc biệt sữa chua , sữa tươi ) phục vụ chăm sóc sức khỏe và làm đẹp. - Quá trình đô thị hoá, phân bổ lại dân cư : + Dân số phân bố không đều, di dân ngày càng sôi động Dân số thành thị tăng 3,4% và vẫn sẽ tiếp tục tăng; dân số nông thôn tăng 0,4% (http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=4&news_ID=9757669 ) + Dân số thành thị là 25.374.262 người (chiếm 29,6%), dân số nông thôn là 60.415.311 người (chiếm 70,4%) + Theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số khu vực đồng bằng sông Hồng đông nhất cả nước (với 19.577.944 người). Khu vực có số dân ít nhất là Tây Nguyên (5.107.437 người). ( http://vietnamnet.vn/xahoi/doisong/2009/08/863361/ ) 6 Các đô thị ngày càng mở rộng và đông đúc. Dòng người từ các vùng quê đổ xô ra thành phố làm ăn  Đây là yếu tố làm tăng nhu cầu về sản phẩm, tạo cơ hội cho DN. - Việc xuất khẩu lao động, du học tăng : làm giảm số người trong nước xuống  khách hàng ít đi.  giảm sức mua - Trình độ văn hóa giáo dục của dân cư : ngày càng cao  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về tình hình Nhân Khẩu Học của Việt Nam trong 6 năm tới :  Dân số nước ta sẽ vẫn tiếp tục tăng ( tỷ lệ sinh thì ngày càng cao còn tỉ lệ tử ngày càng giảm )  Xu hướng đổ xô từ nông thôn ra thành thị sống và làm việc.  Tỷ lệ giới tính sẽ không cân đối ( số con trai sẽ nhiều hơn con gái : 8 người con trai mới có 1 người con gái ) Tóm lại : Các yếu tố này vừa mang lại cơ hội và thách thức cho DN: - Cơ hội : + Với lợi thế dân số đông, trẻ, Việt Nam là 1 thị trường tiềm năng. + Nước ta đang có nhu cầu sữa rất lớn ở mọi độ tuổi, mọi khu vực, giới tính + Cơ cấu dân cư có trình độ văn hóa cao hơn, nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe… - Thách thức + Do phân chia dân số đa phần ở nông thôn nên có phần hạn chế về sức tiêu thụ các loại sản phẩm ở khu vực này + Đòi hỏi Giảm giá sản phẩm để vừa với thu nhập bình quân của những người tại nông thôn. + Cơ cấu dân số có trình độ văn hóa cao dẫn đến “đòi hỏi” nhiều hơn về chất lượng sản phẩm.. 3. Môi trường công nghệ : 7 - Sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ : Ngày càng nhiều ý tưởng nghiên cứu đem lại kết quả và thời gian từ khi có ý tưởng mới đến việc khi thực hiện thành công được rút ngắn nhanh tróng và thời gian áp dụng thành công trong sản xuất cũng ngắn lại. thay đổi CN cho phép tạo ra hàng loạt SP mới có tính năng chất lượng vượt trội. - Những cơ hội đổi mới và khó khăn vô hạn: ngày nay các nhà khoa học đang nghiên cứu 1 loạt công nghệ mới như robot học , công nghệ sinh học … tạo nên cách mạng đổi mới với các sản phẩm và các quá trình sản xuất bởi lẽ sự thay đổi công nghệ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của Sản phẩm, làm tăng hay giảm nhu cầu với sản phẩm của công ty. Ví dụ : thuốc tránh thái làm cho gia đình nhỏ hơn , nhiều bà vợ đi làm hơn và thu nhập tùy ý sử dụng cũng lớn hơn  tăng nhu cầu chi tiêu nhất là làm đẹp, sức khỏe. ( làm tăng thêm sức mua với sữa tươi và sữa chua ) - Thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển : Việt nam đang tăng chi phí cho nghiên cứu những vấn đề cơ bản như toán học , vật lý , sinh học, khoa học máy tính. ( Việc GS Ngô Bảo Châu đạt giải toán học Fields, khiến nhà nước đẩy mạnh việc tăng chi phí cho nghiên cứu khoa học ( mới đây là dành cho toán học) và xu hướng này đang được đẩy mạnh. - Quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt che : khi Sản phẩm ngày càng phức tạp hơn , công chúng cần được phải bảo đảm an toàn chắc chắn. Vì vậy các cơ quan nhà nước đã tăng cường quyền lực của mình đối với việc kiểm tra và nghiêm cấm những sản phẩm sữa có khả năng không an toàn. ( Vd sữa có nhiễm MELAMIN o)  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về nền công nghệ của Việt Nam trong 6 năm tới :  Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển , từ đó tạo ra nhiều công nghệ mới : hiện đại và chất lượng.  Cơ hội :  Có thế tiếp cận được với nhiều công nghệ mới  giúp tăng sản lượng sản xuất, tăng chất lượng cho sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, và cho phép tạo ra các sản phẩm mới.  Thách thức :  Đòi hỏi phải liên tục cập nhật, đổi mới công nghệ để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng và không bị đối thủ cạnh tranh lấn áp. 4. Môi trường chính trị – pháp luật : 8 - Thứ nhất : Việc điều chỉnh của pháp luật để bảo vệ người tiêu dùng trước tình trạng kinh doanh gian dối trong xã hội.  Cơ hội  Giúp công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường do công ty đã có được thương hiệu tốt và lòng tin của khách hàng.  Thách thức  Đòi hỏi công ty phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình,  Đòi hỏi quảng cáo phải sát sự thực.  Không được giảm giá để câu khách…. - Thứ hai : việc đề ra pháp luật là để bảo vệ lợi ích của xã hội chống lại những hành vi bừa bãi trong kinh doanh khiến công ty phải gánh vác những chi phí xã hội do quá trình sản xuất hay sản phẩm của mình gây ra.  Thách thức  Đòi hỏi công ty phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình  Đầu tư vào hệ thống sử lý chất thải. - Môi trường chính trị ổn định, không có mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, chiến tranh tại Việt Nam.  Cơ hội  Yên tâm đầu tư vào sản xuất , mở rộng thị trường  Thách thức  Sức ép cạnh tranh ngày càng cao đối với các đối thủ.  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về tình hình Chính Trị – Pháp Luật của Việt Nam trong 6 năm tới :  Việt Nam vẫn sẽ là 1 nước có nền chính trị ổn định nhất trên toàn thế giới. (  thu hút nhiều nhà đầu tư mới từ nước ngoài vào Việt Nam)  Pháp luật sẽ thay đổi qua các kì Đại Hội với trọng tâm chính là bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, bảo vệ người lao động xây dựng xã hội.  Các điều khoản về các loại thuế và các lệ phí ngoài với ngành sữa ngày càng được giảm thiểu  tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường. 5. Môi trường Tự nhiên : 9 - Tài nguyên Việt Nam còn rất phong phú và nhiều thứ chưa được biết đến và khai thác. - Mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng  ảnh hưởng đến rừng; động vật (bò sữa) nguồn sữa … - Chi phí sử dụng năng lượng tăng : Do dầu mỏ ngày càng khan hiếm ; giá điện thì ngày càng tăng. - Nhà nước ngày càng can thiệp bằng pháp luật vào công cuộc bảo vệ môi trường đối với xã hội nói chung và doanh nghiệp nói riêng.  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về Môi Trường Tự Nhiên của Việt Nam trong 6 năm tới :  Mức độ ô nhiễm môi trường trên thế giới ngày càng gia tăng và Việt Nam là 1 trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nhất : hay gặp thiên tai , lũ lụt … => diện tích lãnh thổ bị thu hẹp , tài nguyên bị thiếu hụt…  Nhà nước sẽ can thiệp mạnh bằng pháp luật với các doanh nghiệp làm ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên  Cơ hội :  Doanh nghiệp có thể tạo ra được những sản phẩm mới nếu biết tìm kiếm , khai thác , sử dụng các nguồn nguyên liệu chưa được biết đến.  Tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác : vì doanh nghiệp đã và đang tiếp tục xây dựng được các nông trại đảm bảo nguồn nguyên liệu sữa chất lượng và ổn định.  Thách thức :  Đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư để tìm kiếm và duy trì các nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất.  Cần đầu tư vào các hệ thống xử lý chất thải… để không vi phạm pháp luật của nhà nước về vấn đề bảo vệ môi trường.  Phải biết tìm kiếm các nguồn năng lượng khác thay cho điện , dầu mỏ. 6. Môi trường Văn Hóa – Xã Hội - Văn hóa Việt Nam có độ bền vững , lâu đời , tính kiên định cao và khó thay đổi. 10 - Văn hoá Việt Nam hướng về tình cảm gia đình. - Người Việt Nam có tấm lòng nhân ái và truyền thống : “ lá lành đùm lá rách” …  Cơ hội :  Doanh nghiệp có thể tận dụng yêu điểm hay cũng là khuyết điểm của người Việt Nam để thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. ( VD : Doanh nghiệp đã rất thành công khi đưa ra các đoạn phim quảng cáo , nhẹ nhàng , tình cảm hướng về gia đình , từ đó chiếm được cảm tình của khách hàng về sản phẩm của minh)  Thách thức :  Cần phải biết cách ứng xử để không vi phạm văn hóa người Việt, từ đó sản phẩm không bị người dân “ tẩy chay ” 7. Môi trường toàn cầu: - Việt Nam tham gia vào nhiều các tổ chức kinh tế thế giới như ASEAN , WTO... - Việt Nam ngày càng đẩy mạnh tự do hóa thương mại khu vực , phá bỏ hàng rào thuế quan , đơn giản hóa thủ tục hành chính... => để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài đến Việt Nam  Dự đoán của các chuyên gia phân tích về môi trường toàn cầu trong 6 năm tới :  Nền kinh tế thế giới sẽ phục hồi và phát triển nhanh chóng.  Rất nhiều doanh nghiệp lớn trên thế giới sẽ đầu tư vào Việt Nam.  Việt Nam tích cực mở rộng mối quan hệ với các nước khác.  Cơ hội :  Doanh nghiệp có cơ hội tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn.  Doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường qua các nước trên thế giới.  Thách thức :  Sự cạnh tranh với các đối thủ tầm quốc tế , đòi hỏi doanh nghiệp phải đẩy cao chất lượng sản phẩm , kết hợp việc giảm thiểu chi phí để giảm giá thành sản phẩm.  Tổng hợp và đánh giá các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp cùng với đối thủ cạnh tranh là hãng “Dutch Lady” 11 Yếu tố bên ngoài 1. Tốc đô tăng trưởng 2. Lạm phát 3. Lãi suất ngân hàng 4.Qui mô của thi trường 5. Sự dich chuyển dân số từ nông thôn lên thành thi 6. Bình đẳng giới 7. Sự thay đổi của nhu cầu 8. Tốc đô đổi mới ky thuật 9. Chính sách của nhà nước 10. Nguồn nguyên liệu khan hiếm 11. Văn hóa người Việt 12. Cường đô cạnh tranh Tổng Vinamilk Dutch Lady Tầm quan trọng Trọng số Điểm quy đổi Tầm quan trọng Trọng số Điểm quy đổi 0.2 4 0.8 0.1 3 0.3 0.05 3 0.15 0.08 3 0.24 0.05 2 0.1 0.1 2 0.2 0.1 4 0.4 0.08 3 0.24 0.1 4 0.4 0.15 2 0.3 0.05 1 0.05 0.08 2 0.16 0.05 3 0.15 0.08 4 0.32 0.05 4 0.2 0.08 4 0.32 0.08 3 0.24 0.05 1 0.05 0.02 4 0.08 0.08 4 0.32 0.05 1 0.05 0.02 2 0.04 0.2 4 0.8 0.1 3 0.3 3,42 1 1 2.79 12 B, Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp. 1. Nguồn vốn của công ty ( Tại thời điểm cuối năm 2009 ) - Công ty có vốn điều lệ gần 100 triệu USD ( con số hữu hình ) , xét về giá trị vô hình của Vinamilk hiện nay là trên 900 triệu USD , đó chính là giá trị thương hiệu - Công ty đạt doanh thu trong năm 2009 là 10.613.771 triệu đồng, tăng 29,3 % so với năm 2008 là 8.208.982 triệu đồng. - Lợi nhuận sau thế đạt mức 2.376.067 triệu đồng. - Tổng nguồn vốn kinh doanh hiện tại là 8.482.036 triệu đồng. 2. Công tác nhân sự. - Công ty có đội ngũ quản lý hiện tại có trình độ và kinh nghiệm cao đã được chứng minh bằng kết quả hoạt động kinh doanh bền vững. - Ngoài ra, Công ty mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại. + Thường xuyên đào tạo cho các nhân viên cũ về kiến thức chuyên môn. + Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai: Công ty đã ký hợp động dài hạn với trường Đại Học Công Nghẹ Sinh Học Ứng Dụng Moscow để gửi con em cán bộ và các sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường ĐH trong nước để đưa đi du học.  Công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới và sức mạnh bền vững trong quá trình hội nhập. 13 3. Công tác Marketing. - Công ty luôn chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng phản hồi của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn đề thực phẩm và ăn uống. - Công ty hiện có 240 đại lý phân phối độc quyền , 141.000 đại lý bán buôn, bán lẻ, , các công ty vận chuyển, kho vận trên 64 tỉnh thành của cả nước. - Có đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước. - Đã xây dựng tốt thương hiệu của Vinamilk. + Hình ảnh chú bò sữa Việt Nam trên bao bì sữa Vinamilk đã trở nên rất quen thuộc với người Việt. + Thương hiệu “ Vinamilk ” được bình chọn là một “ thương hiệu nổi tiếng ” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ công thương bình chọn năm 2006. 4. Công tác tổ chức vận hành sản xuất. - Công ty đã xây dựng được quan hệ bền vững với các nhà cung cấp cả trong và ngoài nước, từ đó đáp ứng nhu cầu của sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng. - Công ty xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại, tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia. - Công ty đã đầu tư lớn về hệ thống tủ mát và tủ đông để bảo quản sản phẩm một cách tốt nhât. - Công ty hiện có 9 nhà máy và 1 tổng kho. - Năm 1999, công ty đã áp dụng :” Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000” 5. Công tác nghiên cứu và phát triển ( R&D ), nhận sử lý thông tin - Công ty có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Và họ được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận tiếp thị và các tổ chức nghiên cứu thị trường, từ đó dễ dàng xác định được xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. - Công ty luôn tìm cách đổi mới công nghệ , lắp đạt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. - Công ty vừa mới ký kết hợp tác nghiên cứu khoa học với Viện Dịnh Dưỡng để xây dựng công thức sữa đặc thù , tối ưu với nhu cầu dinh dưỡng của người Việt. 6. Các công tác khác. - Công ty đã hợp tác với IBM để xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu câu, từ đó mang đến cho Vinamilk khả năng mở rộng hệ thống , hiệu năng tối đa và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. 14 C, Phân tích môi trường ngành ( áp dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh) 1.Năng lực thương lượng của nhà cung cấp : - Vinamilk là nhà thu mua sữa lớn , chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. - Công ty cũng phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài với các nhà cung ứng lớn như Fonterra (SEA) Pte Ltd ; Hoogwegt International BV ; Perstima Binh Duong ; Tetra Pak Indochina… - Khả năng thay thế nguyên liệu sữa bằng một nguyên liệu khác là rất thấp.  Năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao. 2.Năng lực thương lượng của người mua: - Vinamilk không chịu áp lực từ bất cứ nhà phân phối sữa nào ( vì Vinamilk có số lượng trung gian phân phối lớn và vẫn đang còn rất nhiều đối tác muốn trở thành trung gian phân phối của Vinamilk ) - Đối với Vinamilk, khi giá nguyên liệu mua vào cao, thì công ty hoàn toàn có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. - Vinamilk có thể chuyển những bất lợi từ nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng.  Năng lực thương lượng của người mua thấp. 3.Đe dọa của sản phẩm thay thế: - Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế. - Xét rộng trên nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…  Ngành sữa ít chiu rủi ro từ sản phẩm thay thế. 4.Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng - Thị trường sữa Việt Nam có sức hấp dẫn khá cao. - Rào càn gia nhập ngành cũng như rào cản thoát ra khỏi ngành sữa là rất lớn - Để thiết lập một mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn.  Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng là tương đối thấp. 5.Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: - Vinamilk đang bị cạnh tranh cao bởi các ngành sữa lớn trong ngành như : Dutch Lady ; Hanoimilk ; sữa chua Ba Vì ; Abbott… về mọi mặt như giá cả , chất lượng sản phẩm… - Trong tương lai thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng.  Sự canh tranh giữa các công ty trong ngành hiện tại là rất cao. 15  Tổng hợp và đánh giá các yếu tố bên trong của doanh nghiệp cùng với đối thủ cạnh tranh là hãng “Dutch Lady” Yếu tố bên ngoài 1. Chất lượng lao đông 2. Giá cả sản phẩm 3. Chất lượng sản phẩm 4.Uy tín thương hiệu 5. Mạng lưới phân phối 6. Khả năng sản xuất 7. Chi phí đơn vi sản phẩm 8. Hiệu quả bán hàng 9. Nghiên cứu và phát triển 10. Thiết bi công nghệ sản xuất Tổng Vinamilk Dutch Lady Tầm quan trọng Trọng số Điểm quy đổi Tầm quan trọng Trọng số Điểm quy đổi 0.1 4 0.4 0.15 2 0.3 0.05 3 0.15 0.1 4 0.4 0.1 3 0.3 0.05 2 0.1 0.2 3 0.6 0.05 2 0.1 0.2 2 0.4 0.1 3 0.3 0.05 1 0.05 0.15 2 0.3 0.05 2 0.1 0.1 2 0.2 0.1 2 0.2 0.15 1 0.15 0.05 3 0.15 0.1 1 0.1 0.1 4 0.4 0.05 4 0.2 2.81 1 1 2.15 16  Lợi thế cạnh tranh của Vinamilk:  Có vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt.  Có danh mục sản phẩm đa dạng và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của nhiều độ tuổi khác nhau.  Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp.  Vinamilk sản xuất quy mô lớn với hệ thống các nhà máy sữa trên cả nước  Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy.  Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường.  Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững.  Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.  Các ưu đãi của Chính phủ, Bộ , Ban , ngành.  Giá cả cạnh tranh phù hợp với mức thu nhập trung bình của người Việt.  Điểm yếu của Vinamilk:  Chưa hoàn toàn khép kín được trong khâu sản xuất, vẫn phải đi nhập khẩu nguyên vật liệu.  Công ty vẫn đang thiếu những người tài trên các lĩnh vực 17 III. Xây dựng hệ thống mục tiêu 1. Phân tích mô hình chuỗi giá trị Đầu vào: nguồn nguyên liệu trong nước như sữa tươi, đường , chất khoáng … là chủ yếu. Ngoài ra, còn nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài khi cần thiết. Các hoạt động chính Đội ngũ khoa Dây chuyền Hệ thống phân phối Dịch vụ chăm sóc học, nghiên SX đạt tiêu rộng rãi trên toàn quốc. khách hàng chu cứu cao, nhiều chuẩn Nhân viên bán hàng đáo, có trang sản phẩm mới ISO: 2000 lưu động. Có nhiều web tư vấn sức ra đời. chương trình khuyến mãi khỏe cho KH. hấp dẫn Cơ sở hạ tầng công ty hiện đại đáp ứng tốt cho việc sản xuất Hệ thống thông tin luôn được đảm bảo ổn định, KH cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả. Quản trị vật tư tốt giúp tiết kiệm chi phí bảo quẩn vật tư, SP làm ra có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu KH Các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao như : sữa tươi, sữa bột , sữa đặc … Giá trị sản phẩm được mọi người công nhận từ đó thương hiệu Vinamilk trở nên nổi tiếng trong và ngoài nước. Nguồn nhân lực dồi dào ở trong nước cụ thể là ở địa phương , gần nguồn cụng câp nguyên liệu. Đội ngũ kỹ sư trình độ cao, nhà quản lý thông minh Các hoạt động hỗ trợ  Nhận xét: Từ bảng phân tích ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yêu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho giá trị sản phẩm tăng lên những giá thành sản phẩm khống biến động nhiều. 18 2. Tổng hợp ma trận IE ( trường hợp điểm 4 là điểm tốt nhất ) IFE – YẾU TỐ BÊN TRONG Mạnh 4 TB 2,81 2,68 2,51 Yếu 1,34 0 3,42 Cao 2,79 EFE 2,68 VN M YẾU TỐ TB Dutch Lady BÊN NGOÀI 1,34 Thấp 0  Nhận xét:  Vinamilk và Dutch Lady đều nằm ở vị trí 3 ô màu xanh, là vùng vẫn còn tăng trưởng nhanh.  Công ty có điều kiện bên trong và điều kiện bên ngoài đều tốt hợp đối thủ đứng thứ 2 trên thị trường Việt Nam đó là Dutch lady.  Công ty đã tận dụng biết tận dụng khá tốt những điểm mạnh và cơ hội , đồng thời biết khắc phục các điểm yếu và giảm thiếu những rủi ro. 19 3. Phân tích ma trận BCG  Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của 4 đơn vị kinh doanh có vị trí chiến lược trong công ty được phản ánh trong bảng số liệu sau. ( Tổng doanh thu năm 2009 là 10 613 771 tr đồng) SBU Doanh thu thuần ( triệu đồng) Lợi nhuận ( triệu đồng ) Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu Thị phần tương đối so với nhóm chiến lĩnh Tốc độ tăng trưởng thị trường (%) A ( ĐVKD sữa chua ) B ( ĐVKD sữa tươi) C ( ĐVKD sữa bột ) D ( ĐVKD sữa đặc) 1.273.652 185.128 0.173 0.4 17 2.865.718 641.538 0.23 1.2 9 3.077993 735 845 0.24 1.5 13 2.977993 513.574 0.2 1.5 6 Ma Trận BCG Tốc Stars 18% 17% Question Marks độ tăng trưởng thị trường (%) 13% 10% 9% 6% 2% 1,8 1,5 1,2 1 Thị phần tương đối so với nhóm chiến lĩnh Cash Dogs Cows 0.4 0.2 20
- Xem thêm -