Bài giảng tâm lý quản lý

  • Số trang: 179 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15337 tài liệu

Mô tả:

häc viÖn c«ng nghÖ b­u chÝnh viÔn th«ng PT IT khoa qu¶n trÞ kinh doanh 1 BÀI GIẢNG TÂM LÝ QUẢN LÝ Người biên soạn : Th.S Trần Đoàn Hạnh HÀ NỘI, THÁNG 12/2013 1 LỜI NÓI ĐẦU -------------------------------- PT IT Tâm lý quản lý là một chuyên ngành đặc biệt của tâm lý học, là một môn khoa học về con người, trong khi đó nhân tố con người vừa được coi là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển quyết định đến thành công của nhiều hoạt động nhất là hoạt động quản lý. Trong hoạt động quản lý, con người luôn giữ vị trí trung tâm và luôn là chủ thể của thế giới nội tâm phong phú. Các yếu tố đó, một mặt là sản phẩm hoạt động của con người, của các điều kiện kinh tế xã hội, mặc khác là động lực nội sinh đóng vai trò thúc đẩy hoặc cản trở các hoạt động tâm lý. Bởi vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu những cơ sở tâm lý học của công tác quản lý là một yêu cầu khách quan và bức thiết đối với tất cả những ai quan tâm đến việc cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả quá trình quản lý, làm tốt việc tuyển chọn, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ quản lý. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành những tri thức của tâm lý học quản lý rất quan trọng và cần thiết để nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác lãnh đạo, quản lý. Căn cứ vào chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, đề cương chi tiết môn học cua Học viện công nghệ BCVT tác giả đã biên soạn bài giảng “Tâm lý quản lý” nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về tâm lý quản lý tức là tâm lý của những người lãnh đạo, quản lý; tâm lý của những người bị lãnh đạo, quản lý; tâm lý tập thể của những người bị lãnh đạo, quản lý. Qua đó góp phần nâng cao kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử, giao tiếp tạo điều kiện cải thiện và mở rộng các mối quan hệ giữa người học với các đối tượng khác nhau trong xã hội. Trong quá trình biên soạn, tác giả đã cố gắng bảo đảm tính khoa học, hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, với những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới do Đảng ta lãnh đạo. Tuy nhiên, tâm lý quản lý là một chuyên ngành mới phát triển ở nước ta, còn nhiều vấn đề phức tạp, chưa được nhận thức thống nhất, chưa được nghiên cứu sâu sắc, vì vậy bài giảng khó tránh khỏi được những thiếu sót. Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn./. Hà Nội, tháng 12 năm 2013 TH.S TRẦN ĐOÀN HẠNH 2 MỤC LỤC CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÂM LÝ VÀ TÂM LÝ QUẢN LÝ ................................. 6 1.1 TÂM LÝ VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA TÂM LÝ ............................................................ 6 1.1.1. Khái niệm tâm lý .......................................................................................................... 6 1.1.2. Các hiện tượng tâm lý .................................................................................................. 6 1.1.3 Các thuộc tính của tâm lý ............................................................................................ 14 1.2 TÂM LÝ QUẢN LÝ .......................................................................................................... 19 1.2.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu .................................................... 19 1.2.2 Lịch sử hình thành tâm lý học quản lý ....................................................................... 21 1.2.3 Vai trò của yếu tố tâm lý trong lãnh đạo, quản lý và một số lĩnh vực khác ................ 24 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 31 PT IT CHƯƠNG 2: NGƯỜI LÃNH ĐẠO TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ....................................... 32 2.1 NHÂN CÁCH CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO ....................................................................... 32 2.1.1 Khái niệm nhân cách của người lãnh đạo ................................................................... 32 2.1.2 Các thành tố trong nhân cách của người lãnh đạo ...................................................... 32 2.1.3 Những con đường hình thành và phát triển nhân cách của người lãnh đạo ................ 36 2.2 UY TÍN CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO .................................................................................. 38 2.2.1 Khái niệm uy tín và uy tín của người lãnh đạo ........................................................... 38 2.2.2 Các thành tố trong uy tín của người lãnh đạo ............................................................. 39 2.2.3 Phân loại uy tín ............................................................................................................ 41 2.2.4 Vai trò uy tín của người lãnh đạo ................................................................................ 43 2.3 KIỂU NGƯỜI LÃNH ĐẠO ............................................................................................... 44 2.3.1 Phân loại ...................................................................................................................... 44 2.3.2 Kiểu hoạt động lãnh đạo.............................................................................................. 46 2.4 MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI LÃNH ĐẠO TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 49 2.4.1 Đặc điểm tâm lý chung của nhà lãnh đạo.................................................................... 49 2.4.2 Những yêu cầu đối với người lãnh đạo ....................................................................... 51 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 2 ........................................................................... 59 CHƯƠNG 3: NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ...................................... 60 3 3.1 ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA CÁC LOẠI NGƯỜI LAO ĐỘNG ....................................... 60 3.1.1. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo độ tuổi ..................................................... 60 3.1.2 Đặc điểm tâm lý của người lao động theo giới tính .................................................... 67 3.1.3 Đặc điểm tâm lý của người lao động theo vị thế trong tập thể .................................. 79 3.1.4. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo lịch sử thành, bại ..................................... 81 3.1.5. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo ngành nghề ............................................. 82 3.1.6. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo trình độ chuyên môn ............................... 82 3.1.7. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo bản chất ................................................... 83 3.1.8. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo điều kiện kinh tế – xã hội hiện tại ........... 83 3.1.9. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo vị trí địa lý (điều kiện tự nhiên) nơi sinh trưởng ................................................................................................................................... 85 PT IT 3.1.10. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo điều kiện kinh tế – xã hội nơi sinh trưởng .............................................................................................................................................. 85 3.1.11. Đặc điểm tâm lý của người lao động theo khí chất ................................................. 87 3.2 NHU CẦU VÀ ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ............................... 88 3.2.1. Đặc điểm của người lao động Việt Nam .................................................................... 88 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 108 CHƯƠNG 4: TẬP THỂ VÀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ.............................................. 109 TRONG TẬP THỂ ...................................................................................................................... 109 4.1 TẬP THỂ VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TẬP THỂ ................................. 109 4.1.1 Khái niệm tập thể ..................................................................................................... 109 4.1.2 Các giai đoạn phát triển của tập thể ......................................................................... 110 4.1.3 Các yếu tố xây dựng một tập thể mạnh ..................................................................... 112 4.2 MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ TRONG TẬP THỂ ................................................. 113 4.2.1 Thủ lĩnh trong tập thể ............................................................................................... 113 4.2.2 Sự tương hợp tâm lý ................................................................................................. 114 4.2.3 Bầu không khí tâm lý ................................................................................................ 115 4.2.4 Dư luận tập thể .......................................................................................................... 116 4.2.5 Hiện tượng xung đột.................................................................................................. 120 4.2.6 Hiện tượng lây lan tâm lý .......................................................................................... 122 4.2.7 Truyền thống tập thể ................................................................................................. 124 4 4.2.8 Tâm trạng tập thể....................................................................................................... 125 4.2.9 Quy luật tâm lý của đám đông .................................................................................. 126 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ......................................................................... 128 CHƯƠNG 5: TÂM LÝ GIAO TIẾP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ................................... 129 LÃNH ĐẠO ................................................................................................................................ 129 5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO TIẾP ............................................... 129 5.1.1 Khái niệm giao tiếp ................................................................................................... 129 5.1.2 Vai trò của giao tiếp .................................................................................................. 132 5.1.3 Chức năng của giao tiếp ............................................................................................ 133 5.1.4 Các loại hình giao tiếp.............................................................................................. 141 5.1.5 Các phương tiện giao tiếp ......................................................................................... 142 5.2 GIAO TIẾP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, LÃNH ĐẠO ......................................... 145 PT IT 5.2.1 Những nét đặc trưng của công tác quản lý, lãnh đạo ............................................... 145 5.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp trong quản lý, lãnh đạo ................................... 147 5.2.3 Một số quy tắc giao tiếp trong quản lý, lãnh đạo ..................................................... 148 CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 ........................................................................ 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... 179 5 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÂM LÝ VÀ TÂM LÝ QUẢN LÝ ----------------------------------- 1.1 TÂM LÝ VÀ CÁC THUỘC TÍNH CỦA TÂM LÝ 1.1.1. Khái niệm tâm lý Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều người vẫn thường sử dụng từ "tâm lý" để nói về lòng người, về cách cư xử của con người. Đó là cách hiểu tâm lý ở cấp độ nhận thức thông thường. Trong tiếng Việt thuật ngữ "tâm lý", "tâm hồn" được định nghĩa một cách tổng quát là ý nghĩ, tình cảm ... làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người. PT IT Theo nghĩa đời thường, chữ "tâm" được dùng với các cụm từ "nhân tâm","tâm đắc", "tâm địa", "tâm can"... thường có nghĩa như là chữ "lòng", thiên về tình cảm còn chữ "hồn" thường để diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí của con người. "Tâm hồn", "tinh thần" luôn gắn liền với "thể xác"... Trong tiếng La tinh "Psyche" là "linh hồn", "tinh thần" và "logos" là học thuyết, là "khoa học". Vì thế "Tâm lý học" ( Psychologie) là khoa học về tâm hồn. Tâm lý học là khoa học nghiên cứu tâm lý con người, nó vừa nghiên cứu cái chung trong tâm tư của con người, những quan hệ tâm lý của con người với nhau. Hay nói cách khác, tâm lý là sự hiểu biết về ý muốn, nhu cầu thị hiếu của người khác, là sự cư xử hoặc cách xử lý tình huống của người nào đó, khả năng chinh phục đối tượng. Nói một cách khái quát chung nhất: Tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người. Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống con người, trong quan hệ giữa con người với con người và cả xã hội loài người. 1.1.2. Các hiện tượng tâm lý * Đặc điểm của các hiện tượng tâm lý ­ Các hiện tượng tâm lý có nhiều biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau; ­ Trong một thời điểm, ở mỗi người có thể xuất hiện nhiều hiện tượng tâm lý, có khi có những hiện tượng trái ngược nhau, tạo nên sự mâu thuẫn, băn khoăn, đấu tranh tư tưởng, dằn vặt nội tâm trong con người. Bởi vậy, có khi chính con người cũng không tự hiểu được tâm lý của chính mình; ­ Còn nhiều hiện tượng tâm lý phức tạp cho đến ngày nay mà con người chưa giải thích được đầy đủ, rõ ràng như hiện tượng ngoại cảm, nói mơ, mộng du,… ­ Các hiện tượng tâm lý có quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên 1 thể thống nhất chi phối lẫn nhau, hiện tượng này làm xuất hiện hiện tượng khác; ­ Tâm lý là hiện tượng tinh thần; ­ Tâm lý là những hiện tượng rất quen thuộc gần gũi với con người; ­ Tâm lý có sức mạnh to lớn đối với cuộc sống con người. 6 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Tìm hiểu tâm lý con người, chúng ta cần chú ý đến hai dạng hiện tượng sau đây: + Hiện tượng tâm lý cá nhân Là những hiện tượng tâm lý chủ yếu nảy sinh trong một con người nhất định như nhận thức của cá nhân, cảm xúc của cá nhân, ý chí, ý thức, ngôn ngữ của cá nhân… Mỗi hiện tượng trên lại bao gồm nhiều hiện tượng khác nhau. Như nhận thức của cá nhân bao gồm cảm giác, tri giác, tư duy tưởng tượng của cá nhân đó… Mỗi cá nhân có một thế giới tâm lý riêng mà ta thường gọi là thế giới tâm hồn, thế giới bên trong, thế giới nội tâm… + Hiện tượng tâm lý tập thể hay tâm lý xã hội Là những hiện tượng tâm lý nảy sinh trong mối quan hệ giữa người này đối với người khác, hoặc những hiện tượng tâm lý của một nhóm người. Như tâm lý trong giao tiếp, tâm lý tập thể, tâm trạng tập thể… Tâm lý xã hội cũng rất phức tạp và nảy sinh diễn biến theo những quy luật nhất định. PT IT * Các hiện tượng tâm lý cơ bản của con người a. Hoạt động nhận thức Là hoạt động của con người nhằm nhận biết về thế gới khách quan, trả lời các câu hỏi Đó là cái gì? Đó là ai? Người đó như thế nào? Việc đó có ý nghĩa gì?... Hoạt động nhận thức là hoạt động tâm lý cơ bản nhất trong đời sống tâm lý con người, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của con người, quyết định tài năng, nhân cách con người. Tìm hiểu con người trước hết là tìm hiểu nhận thức của họ. Hoạt động nhận thức diễn ra theo hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính. Nhận thức cảm tính là mức độ nhận thức thấp, nhận thức giác quan cho ta biết được những đặc điểm bề ngoài của con người như nét mặt, hình dáng, màu sắc… Giai đoạn này bao gồm quá trình cảm giác và quá trình tri giác. Nhận thức lý tính là mức độ nhận thức cao, nhận thức bằng hoạt động trí tuệ, cho ta biết được những đặc điểm bên trong, bản chất của con người như đạo đức, tài năng, quan điểm, ý thức… con người. Nhận thức lý tính bao gồm quá trình tư duy và quá trình tưởng tượng. Nhà quản lý cần phân biệt rõ hai giai đoạn này trong hoạt động của mình, nhất là khi đánh giá con người. Cần nhận thức hiện tượng với bản chất, hành vi và nội tâm – lời nói, việc làm với ý thức, tài năng… Khi đánh giá năng lực con người cần chú ý những đặc điểm sau đây ở họ: ­ Sự nhạy bén, tinh tế khi nhận thức (việc phát hiện vấn đề có nhanh chóng hay không…) ­ Khả năng quan sát nhanh chóng, chính xác ­ Khả năng tư duy, giải quyết vấn đề (có sâu sắc, linh hoạt, sáng tạo, độc đáo hay không…) 7 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Khi đánh giá trình độ nhận thức của con người cần chú ý các đặc điểm sau: ­ Trình độ kiến thức: đó là sự hiểu biết, khối lượng kiến thức về lĩnh vực chuyên môn hoặc đời sống xã hội… trình độ kiến thức thường thể hiện ở bằng cấp, trình độ học vấn… ­ Trình độ văn hóa xã hội: là trình độ hiểu biết về đời sống văn hóa xã hội (về đạo đức, cách cư xử, giao tiếp, thẩm mỹ…) ­ Trình độ kinh nghiệm sống (sự từng trải, những hoạt động đã trải qua…) ­ Trình độ tư duy: khả năng tiếp nhận hoặc giải quyết vấn đề, sự linh hoạt, sáng tạo hoặc cách ứng xử thích hợp. Đó là những biểu hiện quan trọng của hoạt động nhận thức con người cho ta xác định được năng lực nhận thức của họ. Đó là những căn cứ quan trọng để sử dụng con người. b. Hoạt động tình cảm Hoạt động tình cảm có ý nghĩa rất lớn đối với cuộc sống con người. nó chi phối cuộc sống, hoạt động và các mối quan hệ của con người. PT IT Trong hoạt động, tình cảm có hai mức độ rất quan trọng là xúc cảm và tình cảm + Xúc cảm là những hiện tượng của đời sống tình cảm, thường diễn ra trong khoảng thời gian ngắn, người ngoài có thể nhìn thấy được. Xúc cảm có nhiều biểu hiện như vui mừng, giận hờn, lo âu, sợ hãi, thích thú, dễ chịu,… Xúc cảm cho ta thấy được hiện trạng xúc cảm của con người. Nó biểu thị thái độ của con người. Khi giao tiếp với con người, dựa vào xúc cảm, ta có thể xác định được thái độ của họ đối với mình: tôn trọng hay coi thường, hài lòng hay khó chịu, thân thiện hay độc ác,… Đối với người dễ bộc lộ xúc cảm, ta biết được thái độ của họ dễ dàng hơn những người không bộc lộ cảm xúc. Những người này thường có dáng vẻ bề ngoài lầm lì, lạnh lung, điềm nhiên… Họ là những người khó hiểu hơn. Những người không hoặc ít bộc lộ cảm xúc có hai loại cần chú ý: ­ Loại người sâu sắc, kín đáo, có bản lĩnh. ­ Loại người cần cù, đần độn, chậm hiểu, khờ dại… Do con người có ý thức, họ có thể giả tạo trong biểu hiện xúc cảm, nhà quản lý cần có nhận xét tinh tế để phân biệt được sự biểu hiện xúc cảm thật hay giả của con người. Trong đời sống xúc cảm, nhà quản lý cần lưu ý tới hiện tượng xúc động. Xúc động là những xúc cảm có cường độ mạnh hoặc rất mạnh như quá giận dữ, quá đau khổ, quá khiếp sợ… Xúc động thường ảnh hưởng lớn đến con người trong hoạt động, trong giao tiếp cư xử của họ. Trong hoạt động quản lý, xúc động thường gây ra những tác hại to lớn như: ­ Nó làm cho nhà quản lý thiếu sáng suốt, không lường trước được hậu quả của hành vi, mất cân bằng trong hoạt động, dễ mắc sai lầm trong quyết định, trong việc ra mệnh lệnh… 8 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý ­ Xúc động dễ làm căng thẳng mối quan hệ hoặc làm xấu đi mối quan hệ của con người, giữa thủ trưởng với nhân viên, dễ làm cho con người bộc lộ nhược điểm , điểm yếu của mình. ­ Xúc động làm cho cơ thể dễ mất cân bằng, làm cho sức khỏe bị giảm sút nhanh chóng thậm chí có thể làm cho người ta già đi nhanh hơn, ốm yếu đi nhanh hơn, xấu đi nhanh hơn, con người có thể rơi vào trạng thái sốc, ngất xỉu, chân tay run rẩy… Bởi vậy nhà quản lý cần biết điều chỉnh xúc cảm, tránh để xúc động. Nếu bị xúc động cần phải biết kiềm chế, không nên để cấp dưới chứng kiến sự xúc động của mình. Nhà quản lý không nên có những biểu hiện quá vui sướng, quá đau khổ, quá thất vọng, quá khiếp sợ… trước mặt cấp dưới. Đặc biệt nhà quản lý không nên giận dữ, la lối, quát tháo cấp dưới. Sự xúc động thường biểu hiện sự bất lực, sự thô bạo, sự thiếu tôn trọng con người. Nó dễ tạo ra hiện tượng “uy tín giả” của nhà quản lý. Người quản lý cần biết cách cư xử khéo léo đối với người khác khi họ ở trong trạng thái xúc động. Trong trường hợp này nhà quản lý cần biết vận dụng những thủ thuật tâm lý, sự cư xử khéo léo để giải tỏa sự xúc động của họ. PT IT Một trong những yếu tố quan trọng của nghệ thuật quản lý là luôn luôn biết gìn giữ trạng thái cân bằng trong xúc cảm, ngăn chặn các xúc động, biết kiềm chế khi bị xúc động và biết xử sự phù hợp với con người khi họ bị xúc động. + Tình cảm là những biểu hiện của đời sống tình cảm diễn ra trong khoảng thời gian dài, ổn định. Tình cảm biểu thị thái độ của con người đối với sự vật hoặc người khác. Tình cảm chi phối các xúc cảm được hình thành trên cơ sở kết hợp, tổng hợp của nhiều xúc cảm. Tình cảm thường tiềm tàng trong con người và thường bộc lộ thông qua các xúc cảm. Tình cảm chỉ được nhận biết qua các xúc cảm. Con người có nhiều tình cảm như tình yêu tổ quốc, tình yêu đất nước, tình yêu nam nữ, tình bạn, tình mẫu tử, tình anh em, tình đồng nghiệp… Tình cảm có vai trò to lớn đối với con người. Nó chi phối cuộc sống, hoạt động của con người. Nó làm cho nhận thức, ý chí, hành vi, cách đánh giá… và toàn bộ đời sống tâm lý bị biến đổi đi. Tình cảm là chỗ mạnh nhất nhưng đồng thời cũng là chỗ yếu nhất của con người. Trong hoạt động quản lý, việc tác động vào tình cảm của con người có ý nghĩa rất quan trọng vì tình cảm làm tăng hoặc giảm sự gắn bó của con người với công việc, với tập thể, làm tăng hoặc giảm tính tích cực và hiệu quả của hoạt động, ảnh hưởng mạnh đến năng suất và chất lượng của sản phẩm. Nhà quản lý cần chú ý: ­ Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, tình cảm tốt đẹp giữa các thành viên trong tập thể; ­ Quản lý con người bằng tình cảm chân thực, bằng sự thương mến, quan tâm đến con người, cảm hóa con người; ­ Chú ý đến yếu tố tình cảm trong hoạt động quản lý. Tác động vào tình cảm và tác động bằng tình cảm; ­ Phải giải quyết công việc theo nguyên tắc “”thấu tình đạt lý” ­ Cần dè chừng, cảnh giác trước những cơn xúc động : giận dữ, quá lo âu, căng thẳng… 9 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý ­ Tránh để tình cảm chi phối dẫn đến sự thiên lệch trong cách cư xử với cấp dưới, hoặc ấn tượng, thành kiến, thiếu khách quan khi đánh giá con người. Muốn xây dựng tình cảm tốt đẹp với cấp dưới, với mọi người cần tạo ra những xúc cảm tốt đẹp với cấp dưới, với mọi người (xúc cảm xuất hiện do sự thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của con người), bằng sự quan tâm chăm sóc, xử sự ân cần, lịch sự, tôn trọng con người. c. Các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý. Cụ thể * Các quá trình tâm lý : là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng. Người ta thường phân biệt thành ba quá trình tâm lý : ­ Các quá trình nhận thức gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy. + Cảm giác là cơ sở của hoạt động tâm lý. Con người nhận biết hiện thực xung quanh bắt đầu từ cảm giác. Cảm giác còn báo hiệu về trạng thái bên trong của cơ thể như cảm giác đói, khát… PT IT Cảm giác là công cụ duy nhất nối liền ý thức với thế giới bên ngoài. Không có cảm giác thì không thể định hướng được môi trường xung quanh, không thể giao tiếp được với mọi người, không thể lao động, không thể tránh được mọi nguy hiểm. Ví dụ: ta nhận biết được quả táo là nhờ những cảm giác có được như: vàng, thơm, ngọt, giòn khi nhai. Đó là thông qua các cơ quan cảm giác như mắt, tai, lưỡi, tay… Cảm giác còn cho ta biết hình ảnh chân thực của hiện tượng khách quan. Như vậy cảm giác là sự phản ánh có tính chất riêng biệt của các sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động đến giác quan của chúng ta. + Tri giác: là sự phản ánh các sự vật và hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp lên các giác quan. Tri giác được hình thành trên cơ sở của cảm giác, nhưng tri giác không phải là con số cộng giản đơn các cảm giác. Tri giác phản ánh cả một tập hợp các thuộc tính và bộ phận của sự vật hiện tượng. Những người khác nhau có tri giác khác nhau. Người ta phân biệt tri giác thành tri giác có chủ định và tri giác không có chủ định. Một đặc trưng nhất thiết phải có của tri giác chủ định là sự nỗ lực của ý chí. Quan sát một loại tri giác có chủ định, có kế hoạch lâu dài, có mục đích và có tổ chức. Quan sát sẽ đạt kết quả tốt hơn nếu người quan sát có tầm nhìn rộng trong lĩnh vực quan sát có tư duy, trí nhớ, chú ý phát triển. Chẳng hạn, đôi khi do nhìn các mặt hàng tương tự giống nhau mà mua nhầm phải những thứ hàng mà mình không cần, hoặc khi nhìn nhận về một con người nào đó mà ta nhìn nhận không đúng về bản chất của họ đó là hoạt động tư duy trong quá trình tri giác chưa tốt. Một người lãnh đạo muốn rèn luyện và phát triển óc quan sát cần có trình độ lý luận cao, niềm tin vững vàng, tính nguyên tắc, quan điểm giai cấp trong việc đánh giá các hiện tượng, các sự kiện, có sự am hiểu con người. 10 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý + Trí nhớ: là một quá trình tâm lý trong đó con người củng cố, lưu giữ và sau đó làm hiện lại trong ý thức của mình tất cả những yếu tố của kinh nghiệm quá khứ. Không có trí nhớ thì không thể có bất kỳ hoạt động nào. Trí nhớ là điều kiện chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người, nó bảo đảm sự thống nhất và tính toàn diện của nhân cách con người. Trí nhớ diễn ra dưới dạng các quá trình ghi nhớ, giữ lại, nhớ lại (tái hiện). Trong quá trình đó thì ghi nhớ là quá trình chủ yếu. Ghi nhớ quyết định tính đầy đủ và chính xác của sự nhớ lại tài liệu, quyết định tính vững chắc và tính bền vững của sự giữ lại tài liệu. Là quá trình phức tạp nhằm nắm vững, hệ thống hóa nội dung và lược bỏ những gì không cần thiết. + Tưởng tượng: là quá trình tâm lý sáng tạo những biểu tượng và ý nghĩa mới dựa trên kinh nghiệm sẵn có. Tương tự như cảm giác, tri giác thì tưởng tượng là một quá trình nhận thức tâm lý và phản ánh hiện thực khách quan. Tưởng tượng giữ vai trò to lớn trong bất kỳ hoạt động nào của con người, là điều kiện cần thiết để phát huy sức sáng tạo của con người nhằm biến đổi hiện thực. PT IT Tưởng tượng có thể tích cực hay thụ động. Trong trường hợp tưởng tượng là tích cực thì nó là điều kiện cho hoạt động sáng tạo của cá nhân, nhằm biến đổi hiện thực xung quanh. Tuy nhiên nếu tưởng tượng là thụ động, tiêu cực thì tưởng tượng sẽ là mơ mộng không có thực tế. Hình thức đặc biệt của tưởng tượng là ước mơ. Ước mơ là hình ảnh của tương lai mà mình đang mong muốn. Nó nâng cao tính hoạt động của con người, thôi thúc họ vượt qua những trở ngại. Khói khăn nảy sinh trong khi thực hiện những mục đích của mình, ước mơ kêu gọi hành động chứ không phải suy tưởng một cách thụ động. + Tư duy: là sự nhận thức hiện thực một cách khái quát và gián tiếp. Trong quá trình tư duy, con người hiểu rõ những tính chất cơ bản, những mối liên hệ và quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng. Sự phản ánh trực tiếp, cảm tính thực hiện qua cảm giác và tri giác tỏ ra chưa đủ cho con người để định hướng đúng đắn trong thế giới tự nhiên và xã hội, trong bản thân mình. Khi tìm kiến lời giải cho các câu hỏi đặt ra, con người tập vận dụng những hành động suy nghĩ với các đối tượng và các hình ảnh của đối tượng trong ý thức của mình. Tư duy chính là quá trình tâm lý nói trên để nhận thức và biến đổi hiện thực bằng tinh thần, để tìm tòi và khám phá những điều mới mẻ về bản chất. Tư duy phát triển trong lao động, trong giao tiếp thực tiễn xã hội là nguồn tư duy, là mục đích cuối cùng của tư duy, là tiêu chuẩn của chân lý. Tư duy bao giờ cũng xuất phát từ những nhu cầu nào đó của cá nhân. Nếu không có nhu cầu thì sẽ không có sự thúc đẩy hoạt động tư duy. Kết quả của tư duy phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của con người, biết tập trung vào vấn đề, biết để ý tâm trí vào vấn đề, kiên trì suy nghĩ thấu đáo vấn đề, khắc phục những khó khăn xảy ra, tức là phụ thuộc vào các phẩm chất, ý chí. Ý chí sẽ thúc đẩy tích cực các hoạt động tư duy. Tư duy liên hệ đặc biệt mật thiết với ngôn ngữ. Quá trình chuyển từ cảm giác, tri giác và biểu tượng thành khái niệm được tiến hành bằng lời nói. Lời nói được dung để khái quát các dấu 11 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý hiệu của sự vật, tách ra những dấu hiệu của bản chất, bỏ qua những dấu hiệu không bản chất, cố định và lưu giữ thông tin, truyền đạt thông tin đó cho người khác, vận dụng các tri thức sẵn có xây dựng những suy lý và bằng cách đó đi đến những tri thức mới. Nhờ có lời nói mà tri thức trở thành tài sản chung của xã hội, mà hoạt động tư duy của loài người có được tính kế thừa, đạt được sự phát triển của lịch sử. ­ Các quá trình cảm xúc có thể biểu hiện dưới dạng tâm trạng, xúc động, đam mê, căng thẳng và hẫng hụt tùy theo đặc điểm độ bền, cường độ và sự phức tạp của các rung động. + Xúc động là những rung động mạnh mẽ hoàn toàn lôi cuốn con người diễn ra trong một thời gian ngắn. Xúc động thường hay xuất hiện nhiều nhất ở những người mất cân bằng, những người có tính mềm yếu. + Đam mê là một rung động mạnh mẽ, sâu sắc, kéo dài và ổn định, có xu hướng rõ rệt nhằm đạt được mục đích hay đối tượng ước ao. + Căng thẳng: xuất hiện khi tiến hành hoạt động trong những điều kiện khó khăn. Trong đa số trường hợp, sự ăng thẳng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến công việc. PT IT + Hẫng hụt: khi con người không thể vượt qua được những khó khăn trở ngại hoặc không đạt được mục đích như mình mong muốn thì xuất hiện trạng thái này. Hẫng hụt biểu hiện sự bực bội, căm tức, dửng dưng, hờ hững với những người xung quanh, u sầu, buồn bã, chán nản. ­ Quá trình hành động ý chí. * Các trạng thái tâm lý là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng như chú ý, tình cảm và xúc cảm. + Tình cảm xúc cảm phản ánh hiện thực khách quan qua các rung động, chúng biểu hiện thái độ chủ quan của con người đối với sự vật hiện tượng của hiện thực xung quanh. Tình cảm và xúc cảm nảy sinh trong quá trình hoạt động, chúng báo hiệu cho con người biết là sự hoạt động của họ đã đạt được kết quả tới mức nào. Khác với quá trình nhận thức, tình cảm và xúc cảm nhiều khi thể hiện cả ở hành vi bên ngoài như: nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, động tác, tư thế hành động, phong thái, ở sự hoạt động của 1 số tuyến mồ hôi, nước mắt… Tình cảm xúc cảm còn đặc trưng bằng tính phân biệt và tính mềm dẻo. Mỗi tình cảm và mỗi cảm xúc đều có những rung động đối lập với nó. Giữa hai cái đối lập có vô số những bước chuyển tiếp. Chẳng hạn đối lập với vui mừng là đau buồn. Đồng thời cùng là một tình cảm xúc cảm, người ta có thể rung động đến mức sâu sắc khác nhau, tùy theo nguyên nhân gây ra chúng và tùy theo đặc điểm của hoạt động mà cá nhân đang tiến hành. Tình cảm, xúc cảm và sự biểu hiện tình cảm, cảm xúc ra ngoài còn có một đặc điểm nữa là sự biểu hiện ra ngoài rung động của người này có thể tác động tới người khác. 12 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Tình cảm có nhiều loại như tình cảm tích cực (tin tưởng, hài lòng, thỏa mãn…) và tình cảm tiêu cực (đau khổ, hơn giận, bực mình…) với tư cách là một thành viên của xã hội, con người vốn có tình cảm đạo đức, tình cảm pháp luật, tình cảm trí tuệ, tình cảm thẩm mỹ… Tình càm đạo đức thể hiện quan hệ thái độ của một người đối với xã hội, đối với những người khác và đối với bản thân mình. Tình cảm pháp luật biểu hiện thái độ của cá nhân đối với các hành vi và hành động bị điều tiết bởi đủ các loại tiêu chuẩn của pháp luật. Tình cảm trí tuệ nảy sinh trong quá trình học tập và sáng tạo. Tình cảm thẩm mỹ là rung động trước những vẻ đẹp và xấu trong thiên nhiên, trong nghệ thuật lao động… + Chú ý là xu hướng và sự tập trung hoạt động tâm lý vào một đối tượng nhất định. Sự tập trung thể hiện ở việc bỏ qua tất cả những gì ngoài cuộc, ở mức độ đi sâu vào hoạt động. Chú ý là đảm bảo cho các quá trình nhận thức và toàn bộ hoạt động tâm lý có được hiệu suất cao, kết quả tốt. PT IT Có 3 loại chú ý: ­ Chú ý không chủ định hay chú ý không theo ý muốn: nảy sinh một cách không chủ định do ảnh hưởng của các kích thích bên ngoài và không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí. ­ Chú ý có chủ định hay chú ý theo ý muốn: nảy sinh và phát triển do kết quả của sự nỗ lực ý chí của con người và có đặc điểm là có tính mục đích, tính tổ chức và tính bền vững cao. Chú ý có chủ định rất cần để thực hiện thắng lợi bất kỳ một hoạt động nào. ­ Chú ý sau chủ định xuất hiện tiếp sau chú ý có chủ định. Thoạt đầu người ta phải nỗ lực ý chí để buộc mình tập trung vào một việc gì đó, nhưng về sau thì chú ý được tập trung vào đối tượng hoạt động một cách tự nhiên. Cho nên chú ý sau chủ định ít làm con người mệt mỏi hơn là chú ý có chủ định. Loại chú ý này xuất hiện khi có hứng thú hoạt động và nó đảm bảo tiến hành hoạt động với chất lượng cao nhất. *. Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách. Người ta thường nói tới bốn nhóm thuộc tính tâm lý cá nhân như xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực. d. Ngoài ra còn có các hiện tượng tâm lý sau ­ Các hiện tượng tâm lý có ý thức: là những hiện tượng tâm lý có sự tham gia điều khiển, điều chỉnh của ý thức con người. Đây là những hiện tượng tâm lý có thể tạo nên giá trị xã hội của con người, có thể là những hiện tượng tâm lý có ý nghĩa quan trọng mà trong hoạt động quản lý người lãnh đạo cần phải lưu ý xem xét, dựa vào đó mà đánh giá con người. ­ Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức: là những hiện tượng tâm lý không có hoặc ít có sự tham gia của ý thức như ngủ mơ, nói mơ, tâm lý của người điên khùng mất năng lực hành vi… những hiện tượng này thường không có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá con người. 13 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Chúng ta có nhiều nhận biết về các hiện tượng tâm lý có ý thức (được nhận thức hay tự giác). Còn những hiện tượng tâm lý chưa được ý thức vẫn luôn diễn ra, nhưng ta không ý thức về nó, hoặc dưới ý thức, chưa kịp ý thức. Một số tác giả nước ngoài còn chia ý thức thành hai mức: "vô thức" là những lĩnh vực nằm ngoài ý thức, khó lọt vào lĩnh vực ý thức (một số bản năng vô thức, một số hành động lỡ lời, lỡ chân tay, ngủ mơ, mộng du ...) và mức độ " tiềm thức" là những hiện tượng bình thường nằm sâu trong ý thức, thỉnh thoảng trong những hoàn cảnh nhất định có thể được ý thức "chiếu rọi" tới. ­ Hiện tượng tâm lý sống động : thể hiện trong hành vi hoạt động ­ Hiện tượng tâm lý tiềm tàng : tích đọng trong sản phẩm của hoạt động. ­ Hiện tượng tâm lý cá nhân : vui, buồn, giận dữ, lo âu ... ­ Hiện tượng tâm lý xã hội : phong tục tập quán, tin đồn, dư luận... Như vậy, thế giới tâm lý của con người vô cùng đa dạng và phức tạp. Các hiện tượng tâm lý có nhiều cấp độ, mức độ khác nhau có quan hệ đan xen vào nhau, chuyển hoá cho nhau. 1.1.3 Các thuộc tính của tâm lý PT IT Các thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách. Các thuộc tính tâm lý bao gồm: xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực. 1.1.3.1 Xu hướng Xu hướng là những đặc điểm tâm lý hướng con người tới một mục tiêu, một đối tượng nào đó. Xu hướng cho ta biết con người sẽ trở thành người như thế nào. Xu hướng nói lên sự vươn tới của con người, thúc đẩy con người hoạt động theo mục tiêu nhất định. Xu hướng là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống động cơ quy định tính tích cực hoạt động của cá nhân và quy định sự lựa chọn thái độ của nó. Xu hướng thường biểu hiện ở một số mặt chủ yếu như nhu cầu, hứng thú, thế giới quan, niềm tin ... a. Nhu cầu: là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần thỏa mãn để tồn tại và phát triển. Nhu cầu của con người có những đặc điểm cơ bản như: ­ Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng. Khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năng thoả mãn nó thì lúc đó nhu cầu trở thành động cơ thúc đẩy con người hoạt động nhằm tới đối tượng. ­ Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thoả mãn nó quy định. ­ Nhu cầu có tính chu kỳ. ­ Nhu cầu của con người khác nhu cầu của con vật, nhu cầu con người mang bản chất xã hội. ­ Nhu cầu của con người rất đa dạng. 14 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Để làm rõ hơn nhu cầu của con người nhà tâm lý học người Mỹ B.Maslow đã đưa ra 5 bậc thang nhu cầu dạng hình chóp trong đó bao gồm: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định. b. Hứng thú: là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. ­ Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú. Hứng thú nảy sinh chủ yếu do tính hấp dẫn về mặt cảm xúc của nội dung hoạt động. ­ Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, tăng sức làm việc, đặc biệt là tăng tính tự giác, tích cực trong hoạt động, vì vậy hứng thú làm tăng hiệu quả hoạt động. Cùng với nhu cầu, hứng thú là một thành phần trong hệ thống động cơ của nhân cách. c. Lý tưởng: là một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó. PT IT ­ Lý tưởng khác với ước mơ ở chỗ, trong lý tưởng chứa đựng mặt nhận thức sâu sắc của chủ thể về các điều kiện chủ quan và khách quan để vươn tới lý tưởng, đồng thời chủ thể có tình cảm mãnh liệt đối với hình ảnh mẫu mực của mình. Chính vì thế, lý tưởng có sức mạnh lôi cuốn toàn bộ cuộc sống con người vào các hoạt động vươn tới lý tưởng của mình. Tuy vậy, ước mơ có thể là cơ sở cho sự hình thành lý tưởng cao đẹp sau này. ­ Lý tưởng vừa có tính hiện thực, vừa có tính lãng mạn. Có tính hiện thực vì lý tưởng bao giờ cũng được xây dựng từ nhiều "chất liệu" có thực của đời sống. Song lý tưởng lại là hình ảnh mẫu mực chưa có trong hiện thực, là cái chỉ có thể đạt được trong tương lai. Lý tưởng phản ánh xu thế phát triển của con người. ­ Lý tưởng mang tính lịch sử và giai cấp. ­ Lý tưởng là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách, nó có chức năng xác định mục tiêu, điều khiển toàn bộ hoạt động của con người, trực tiếp chi phối sự hình thành và phát triển tâm lý cá nhân. d. Thế giới quan: là hệ thống các quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người. Thế giới quan khoa học là thế giới quan duy vật biện chứng mang tính khoa học, tính nhất quán cao. Thế giới quan quyết định thái độ của con người đối với thế giới xung quanh, quyết định những phẩm chất và phương hướng phát triển của nhân cách. Thế giới quan (hay nghĩa hẹp là nhân sinh quan) là kim chỉ nam cho mọi hoạt động, cho sự phát triển của con người. Nó chỉ rõ thái độ con người đối với đời sống, nó chi phối cách sống, lối sống của con người. Vì vậy đây là một biểu hiện rất quan trọng của xu hướng. Trong lãnh đạo, việc nắm được thế giới quan của con người sẽ giúp ta biết rõ người đó như thế nào và sử dụng họ ra sao? e. Niềm tin: là một sản phẩm của thế giới quan, là kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lý bền vững trong mỗi cá nhân. Niềm tin 15 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý tạo cho con người nghị lực, ý chí để hành động theo quan điểm của mình, là lẽ sống của con người. 1.1.3.2 Tính cách Tính cách là một thuộc tính phức tạp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực khách quan và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng. Tính cách là một tổ hợp những thuộc tính tâm lý thể hiện thái độ của cá nhân đối với hiện thực. Mỗi thuộc tính đó được gọi là một nét tính cách. Ở mỗi người đều có những nét tính cách như tính cách tốt (chăm chỉ, khiêm tốn, trung thực, dung cảm…), nét tính cách xấu như lười biếng, kêu ngạo, hèn nhát, dối trá,… Thông thường trong mỗi con người đều có những nét tính cách tốt và nét tính cách xấu. Ta thường đánh giá một người tốt hay xấu dựa trên tỷ lệ nét tính cách tốt hay xấu cao hay thấp, hoặc một dạng của chúng quan trọng như thế nào đối với xã hội, con người. Tính cách là thái độ của con người đối với người khác, là cư xử của con người đối với xã hội. Tính cách nói lên bộ mặt đạo đức của con người. PT IT Tính cách mang tính ổn định và bền vững, tính thống nhất và đồng thời cũng mang tính độc đáo, riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân. Vì thể, tính cách của cá nhân là sự thống nhất giữa cái chung và cái riêng, cái điển hình và cái cá biệt. Tính cách của cá nhân chịu sự chế ước của xã hội. * Cấu trúc của tính cách: tính cách có cấu trúc bao gồm: hệ thống thái độ và hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng. ­ Hệ thống thái độ của cá nhân bao gồm 4 mặt sau đây + Thái độ đối với tập thể và xã hội, thể hiện qua nhiều nét tính cách như : lòng yêu nước, yêu CNXH, thái độ chính trị, tinh thần đổi mới, tinh thần hợp tác cộng đồng ... + Thái độ đối với lao động, thể hiện ở những nét tính cách cụ thể như : lòng yêu lao động, cần cù, sáng tạo, lao động có kỷ luật, tiết kiệm ... + Thái độ đối với mọi người thể hiện ở những nét tính cách như : lòng yêu thương con người theo tinh thần nhân đạo, quý trọng con người, có tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái ... + Thái độ đối với bản thân, thể hiện ở những nét tính cách như : tính khiêm tốn, lòng tự trọng, tinh thần tự phê bình. ­ Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân: đây là sự thể hiện cụ thể ra bên ngoài của hệ thống thái độ nói trên. Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng rất đa dạng, chịu sự chi phối của hệ thống thái độ. Người có tính cách tốt, nhất quán thì hệ thống thái độ sẽ tương ứng với hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng. Trong đó, thái độ là mặt nội dung, mặt chủ đạo, còn hành vi, cử chỉ, cách nói năng là hình thức biểu hiện của tính cách, chúng không tách rời nhau, thống nhất hữu cơ với nhau. 16 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý Tính cách có quan hệ chặt chẽ với các thuộc tính, các phẩm chất khác của nhân cách như : xu hướng, khí chất, tình cảm, ý chí, kỹ xảo, thói quen và vốn sống của cá nhân. 1.1.3.3 Khí chất Khí chất là thuộc tính phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tiến độ và nhịp độ của các hoạt động tâm lý, thể hiện sắc thái của hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân. Khí chất có cơ sở sinh lý là các kiểu thần kinh, quy định nhịp độ, tiến độ của các hoạt động tâm lý. Đó là nguyên nhân gây ra sự khác biệt rõ rệt trong những đặc điểm bên ngoài của hành vi con người. Tuy nhiên, khí chất mang bản chất xã hội. PT IT Hoạt động tâm lý cá nhân biểu hiện ra bên ngoài rất khác nhau: có người hăng hái, hoạt bát, có người ưu tư, lo lắng, có người trầm tĩnh, bình thản, có người lại vội vàng, nóng nảy… Những biểu hiện như vậy, chỉ rõ hoạt động tâm lý con người là mạnh hay yếu, nhanh hay chậm, đồng đều hay bất thường. Đó là khí chất của cá nhân, ta còn gọi đó là tính khí của con người. Cùng một trình độ hiểu biết như nhau nhưng đứng trước một sự việc, có người nhận thức nhanh, có người nhận thức chậm. Khi thực hiện một công việc, người này vội vàng hấp tấp, người kia lại bình tĩnh khoan thai. Về tình cảm, có người bộc lộ mạnh mẽ, sôi nổi, có người kín đáo, trầm lặng. Khí chất của con người rất đa dạng, muôn màu muôn vẻ. * Các kiểu khí chất Kiểu khí chất là sự kết hợp khác nhau của những thuộc tính khí chất có quan hệ qua lại với nhau 1 cách có quy luật, có các loại khí chất như sau ­ Kiểu khí chất hăng hái: người thuộc kiểu khí chất này thường là người hoạt bát, vui vẻ, yêu đời, sống động, ham hiểu biết, cảm xúc không sâu, dễ hình thành và dễ thay đổi, nhận thức nhanh nhưng cũng hay quên, tâm hồn hướng ngoại, cởi mở, dễ thích nghi với môi trường mới. Đây là loại khí chất tương ứng với kiểu thần kinh mạnh cân bằng linh hoạt của hưng phấn, ức chế nên loại người này hoạt động mạnh mẽ, rất dễ thành lập phản xạ có điều kiện. Họ giao tiếp rộng rãi, thân mật. Họ tham gia hăng hái mọi công việc, nhiệt tình và tích cực trong công việc, dễ thích ứng với hoàn cảnh mới. Tuy nhiên họ cũng có những nhược điểm nhất định. Tóm lại đây là người hoạt động nhiệt tình, hiệu quả nhưng chỉ khi họ làm những công việc phù hợp hứng thú và thường xuyên được kích thích. Còn như những công việc không phù hợp với họ thì họ dễ chán nản, uể oải. Đối với loại người này, nhà quản lý nên tăng cường động viên, kiểm tra đôn đốc, giao cho họ những công việc có tinh chất “động”, họ sẽ làm rất tốt. ­ Kiểu khí chất bình thản: người thuộc kiểu khí chất này thường là người chậm chạp, điềm tĩnh, chắc chắn, kiên trì, ưa sự ngăn nắp, trật tự, khả năng kiềm chế tốt, nhận thức chậm nhưng chắc chắn, tình cảm khó hình thành nhưng sâu sắc, ít ưa cãi cọ và không thích ba hoa, có tình ý khi khởi động hoạt động, khó thích nghi đối với môi trường mới. Loại khí chất này tương ứng với kiểu thần kinh cân bằng không linh hoạt. Do những thuộc tính thần kinh không linh hoạt nên loại người này khó thành lập phản xạ có điều kiện, nhưng khi đã thành lập thì khó phá vỡ. Loại người này có tâm lý bền vững sâu sắc. Họ thường 17 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý bình tĩnh, chín chắn trong hoạt động, có năng lực tự kiềm chế, năng lực tự chủ cao. Họ làm việc một cách đều đặn, có mức độ, có phương pháp, không tiêu phí sức lực vô ích. ­ Kiểu khí chất nóng nảy: người có kiểu khí chất này thường hành động nhanh, mạnh, hào hứng, nhiệt tình, hay có tính gay gắt, nóng nảy, mệnh lệnh, quyết đoán, dễ bị kích động, thẳng thắn, chân tình, khả năng kiềm chế rất thấp .. Loại khí chất này tương ứng với kiểu thần kinh mạnh và không cân bằng. Tâm lý họ thường được biểu hiện một cách mạnh mẽ. Ở họ nhận thức tương đối nhanh nhưng không sâu sắc, họ vội vàng hấp tấp nóng vội khi đánh giá công việc. Đặc biệt họ dễ bị kích thích và khi họ bị kích thích thì thường phản ứng nhanh và mạnh. Tình cảm của họ bộ lộ mãnh liệt, nhưng dễ thiếu tế nhị. Họ rất thẳng thắn, trung thực và quả quyết. Trong công tác họ là người dũng cảm, can đảm, hăng hái, sẵn sang hiến thân với tất cả lòng nhiệt tình. Trong việc làm họ tỏ ra quả quyết nhưng dễ đi đến chỗ liều mạng. Họ dễ vui nhưng cũng dễ khùng. Đối với loại người này ta nên cư xử tế nhị, nhẹ nhàng tránh phê bình trực diện. PT IT ­ Kiểu khí chất ưu tư: người có kiểu khí chất này thường biểu hiện hoạt động chậm chạp, chóng mệt mỏi, luôn hoài nghi, lo lắng, thiếu tự tin, hay u sầu, buồn bã, xúc cảm khó nảy sinh nhưng rất sâu sắc, có cường độ mạnh và bền vững. Ở kiểu khí chất này, con người thường có sự nhạy bén, tinh tế về cảm xúc, giàu ấn tượng, trong quan hệ thường mềm mỏng, tế nhị, nhã nhặn, chu đáo và vị tha, họ thường hay sống với nội tâm của mình (hướng nội), đặc biệt là khó thích nghi đối với môi trường mới. Loại khí chất này tương ứng kiểu thần kinh yếu nên loại người này ít hành động. Họ có năng lực tưởng tượng phong phú, dồi dào, lường trước được mọi hậu quả của hành động. Nhìn chung họ là người tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, có ý thức tổ chức kỷ luật tốt. Nhà quản lý cần biết động viên, khuyến khích họ. Tin tưởng giao công việc cho họ, không nên phê bình họ một cách trực tiếp. Tóm lại, mỗi kiểu khí chất trên đều có mặt mạnh, mặt yếu, không có loại nào tốt hoặc xấu hoàn toàn. Trên thực tế thường gặp ở một người có những nét của kiểu khí chất nào đó chiếm ưu thế, nhưng đồng thời lại có những nét riêng lẻ nào đó thuộc kiểu khí chất khác. Ngoài ra, còn có những kiểu khí chất trung gian bao gồm nhiều đặc tính của cả 4 kiểu khí chất trên. Mặc dù khí chất có cơ sở là các kiểu thần kinh nhưng khí chất vẫn chịu sự chi phối của các đặc điểm xã hội, có thể biến đổi do rèn luyện và giáo dục. Trong hoạt động quản lý, chúng ta cần nghiên cứu các hướng đối xử, tiếp xúc điều khiển sử dụng thích hợp. Nếu giao những công việc phù hợp với khí chất con người, họ sẽ hoàn thành công việc có hiệu quả hơn. Người quản lý cần cư xử với con người theo đặc điểm khí chất của họ, đồng thời cần phải chú ý những nhược điểm trong khí chất của mình để rèn luyện, nâng cao phẩm chất nhân cách của mình. 1.1.3.4 Năng lực Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt. 18 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý ­ Năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý xuất sắc nào đó mà nó là tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân. ­ Năng lực vừa là tiền đề, vừa là kết quả của hoạt động. Năng lực là điều kiện cho hoạt động đạt kết quả nhưng đồng thời năng lực cũng phát triển ngay trong chính hoạt động ấy. ­ Năng lực là sản phẩm của lịch sử. Sự phân công và chuyên môn hoá lao động đã dẫn đến sự phân hoá và chuyên môn hoá năng lực người. Mặt khác, mỗi khi nền văn minh nhân loại dành được những thành tựu mới thì lại xuất hiện ở con người những năng lực mới và những năng lực đã có trước đây bây giờ chứa đựng một nội dung mới. ­ Năng lực được hình thành chủ yếu qua quá trình sống và rèn luyện của cá nhân, trong hoạt động của cá nhân. Năng khiếu chỉ là dấu hiệu của năng lực, năng khiếu là đặc điểm bẩm sinh là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của nhân cách. * Phân loại năng lực hai loại ­ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, là những điều kiện cần thiết để giúp cho nhiều lĩnh vực hoạt động đạt kết quả. PT IT ­ Năng lực chuyên biệt: là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao. Hai loại năng lực này luôn bổ sung và hỗ trợ cho nhau 1.2 TÂM LÝ QUẢN LÝ 1.2.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 1.2.1.1 Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của tâm lý quản lý Tâm lý học quản lý là một ngành của khoa học tâm lý.Tâm lý học quản lý nghiên cứu các hiện tượng tâm lý (tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội) nảy sinh trong hệ thống quản lý; chỉ ra những đặc điểm, quy luật tâm lý của người lãnh đạo, người bị lãnh đạo và tâm lý tập thể những người bị lãnh đạo. Mặt khác, nó còn nghiên cứu những yêu cầu về phẩm chất và năng lực, về uy tín và phong cách người lãnh đạo để nâng cao hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý. Tâm lý học quản lý giúp cho người lãnh đạo nghiên cứu tâm lý những người dưới quyền, nhìn thấy được những hành vi của cấp dưới, sắp xếp cán bộ một cách hợp lý, phù hợp với khả năng của họ. Tâm lý học quản lý giúp người lãnh đạo biết cách ứng xử, tác động mềm dẻo cương quyết với cấp dưới và lãnh đạo được những hành vi của họ, đoàn kết thống nhất tập thể những người dưới quyền. * Nhiệm vụ của tâm lý học quản lý Khi xác định nhiệm vụ của tâm lý học quản lý, không nên chỉ chú ý đến mục đích kinh tế mà còn quan tâm đến cả mục đích giáo dục, nhân văn (tức là phải chú ý đến việc phát huy nhân tố con người, vì con người). Với mục đích trên, tâm lý học quản lý có nhiệm vụ cơ bản là phân tích những đặc điểm và điều kiện của hoạt động quản lý với mục đích nâng cao hiệu quả của công tác trong hệ thống quản lý. Ngoài ra nó còn có các nhiệm vụ sau 19 Chương I : Lý luận chung về tâm lý và tâm lý quản lý ­ Nghiên cứu những đặc điểm tâm lý cá nhân, tâm lý xã hội của các tập thể với tư cách là chủ thể và khách thể của quản lý, đặc biệt là nghiên cứu những quy luật của các nhân tố tâm lý xã hội thuận lợi cho hoạt động quản lý (uy tín, bầu không khí tâm lý, dư luận, tâm trạng tập thể ...) ­ Nghiên cứu cơ sở tâm lý học của việc nâng cao hiệu quả quản lý, lãnh đạo trong các lĩnh vực, của việc nâng cao hiệu qủa hoạt động của cá nhân và tập thể lao động. ­ Nghiên cứu về đặc trưng hoạt động giao tiếp và những phẩm chất nhân cách cần có của người lãnh đạo; xác định con đường hình thành, phát triển nhân cách; các kiểu người lãnh đạo cũng như vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo. ­ Nghiên cứu nhu cầu, động cơ lao động của tập thể; các định hướng giá trị xã hội, tâm thế của các thành viên nhằm xác định cách thức tác động phù hợp để phát huy nhân tố con người trong quản lý. ­ Nghiên cứu những yếu tố tâm lý­sư phạm của việc đánh giá, tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo cán bộ, trong công tác tư tưởng và kiểm tra ... 1.2.1.2. Các phương pháp nghiên cứu của tâm lý học quản lý PT IT Là một chuyên ngành của tâm lý học, tâm lý học quản lý sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học nói chung và của tâm lý học xã hội nói riêng như : quan sát, điều tra ( trò chuyện, phỏng vấn, trắc nghiệm, thực nghiệm ...) ngoài ra tâm lý học quản lý còn sử dụng các phương pháp sau: ­ Phương pháp khái quát các nhận xét độc lập Thực chất của phương pháp này là lấy ý kiến nhận xét độc lập của một số người (ở cấp trên, trong ban lãnh đạo, trong tập thể cơ quan) về một vấn đề tâm lý nào đó của người lãnh đạo. Trong phương pháp này việc chọn đối tượng hỏi ý kiến có vai trò quan trọng. ­ Phương pháp nghiên cứu qua kết quả, sản phẩm hoạt động Thông qua kết quả, sản phẩm hoạt động như các biên bản, báo cáo, nghị quyết, kế hoạch, hiệu quả công tác để đoán trước được các đặc điểm tâm lý, trình độ chuyên môn, ý chí, kỹ năng của chủ thể hoạt động. Phân tích kết quả hoạt động của người lãnh đạo cần tách ra được đâu là kết quả của bản thân người đó, đâu là kết quả của tập thể. ­ Phương pháp trò chơi "sắm vai quản lý" Để tiến hành phương pháp này, người ta xây dựng các tình huống trong quản lý và đưa từng người nhập cuộc để giải quyết các tình huống đó. Qua cách thức giải quyết các tình huống mà biết được chỗ mạnh, chỗ yếu của người lãnh đạo, của người muốn bổ nhiệm để có biện pháp, phương hướng đào tạo, bồi dưỡng phù hợp. ­ Phương pháp nghiên cứu tiểu sử hoạt động của người lãnh đạo, quản lý nổi tiếng. Đây là một trong những phương pháp có giá trị thực tiễn rất lớn. Việc nghiên cứu tiểu sử hoạt động, những thành công và thất bại trong hoạt động quản lý, lãnh đạo của các chính khách, các nhà doanh nghiệp chẳng những cho chúng ta thấy được những đức tính cần có của các nhà tổ 20
- Xem thêm -