Bài giảng bài sơ lược tia laze vật lý 12 (4)

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG THPT TRẦN HỮU TRANG Tổ VẬT LÝ SƠ LƢỢC VỀ LAZE Giáo án điện tử Vật Lý lớp 12 Giáo viên: Nguyễn Văn Tài KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 1: Trình bày tiên đề Bo ( Bohr ) về các trạng thái dừng. Trả lời : Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng. KIỂM TRA BÀI CŨ: Câu 2: Trình bày tiên đề Bo ( Bohr ) về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử. Trả lời : Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng ( En ) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em ) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em : ε = h.fnm = En - Em Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En. I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: 1. Laze là gì ? Laze là cách đọc từ LASER của tiếng Anh là tên viết tắt của cụm từ Light Amplifier by Stimulated Emission of Radiation ( Máy khuếch đại ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng ). Chùm bức xạ do máy nầy phát ra cũng được gọi là chùm tia laze. I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: 2. Sự phát xạ cảm ứng ( Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của laze. Ngoài ra ở trang 172 SGKcòn liệt kê các nguyên tắc hoạt động khác ). Theo Anh-xtanh ( Albert Einstein ): ngoài hiện tượng phát xạ tự phát,còncó hiện tượng phát xạ cảm ứng: Nếu một nguyên tử đang ở trong trạng thái kích thích, sẳn sàng phát ra một phôtôn có năng lượng ε = hf, bắt gặp một phôtôn có năng lượng ’ đúng bằng hf, bay lướt qua nó, thì lập tức nguyên tử nầy cũng phát ra phôtôn ε. Phôtôn ε có cùng năng lượng và bay cùng phương với phôtôn ’. Ngoài ra, sóng điện từ ứng với photon  hoàn toàn cùng pha và dao động trong một mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng điện từ ứng với photon ’. I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: Câu hỏi: Hãy mô tả cụ thể quá trình nhân phôtôn vẽ trên hình 34.3 ( trang 171 SGK ) Khi 1 phôtôn thích hợp bay qua một nguyên tử ở trạng thái kích thích thì do hiện tượng phát xạ cảm ứng sẽ xuất hiện hai phôtôn như nhau bay cùng phương. Hai phôtôn này bay qua 2 nguyên tử trong trạng thái kích thích sẽ xuất hiện 4 phôtôn giống nhau bay cùng phương… Do đó số phôtôn tăng theo cấp số nhân. I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: 3. Cấu tạo và hoạt động của laze: Tùy thuộc vào vật liệu phát xạ, người ta đã tạo ra laze khí, laze rắn, và laze bán dẫn. Ta xét laze rắn. a. Laze Rubi: Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh sáng đỏ của hồng ngọc do ion Crôm phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản. Đó cũng là màu của tia laze b. Cấu tạo: Laze Rubi gồm: I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: Một thanh Rubi hình trụ (A). Hai mặt được mài nhẵn, vuông góc với trục của thanh. Mặt (1) được mạ bạc trở thành một mặt gương phẳng (G1) có mặt phản xạ quay vào phía trong. Mặt (2) là mặt bán mạ ( mạ một lớp mỏng để khoảng 50% cường độ chùm sáng chiếu tới bị phản xạ, khoảng 50% truyền qua ) Mặt này trở thành một gương phẳng (G2) có mặt phản xạ quay về phía G1. Hai gương G1 và G2 song song với nhau. I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE: c. Hoạt động: Dùng một đèn phóng điện xenon để chiếu sáng rất mạnh thanh Rubi và đưa một số lớn ion Crôm lên trạng thái kích thích. Nếu có một ion Crôm bức xạ theo phương vuông góc với 2 gương thì ánh sáng sẽ phản xạ đi lại nhiều lần giữa 2 gương. Ánh sáng sẽ được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được lấy ra từ gương bán mạ G2.  TÍNH CHẤT CỦA LAZE 1. Tính đơn sắc cao. 2. Tính định hướng cao. 3. Tính kết hợp cao. 4. Cường độ của chùm sáng rất lớn. Laze khí He-Ne II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE: 1. Trong y học: Do có thể tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong các phẩu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,…Tác dụng nhiệt của tia laze được dùng chữa một số bệnh như các bệnh ngoài da, xóa vết xâm, … II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE: 2. Trong thông tin liên lạc: Do tính định hướng và tần số cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến như vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vũ trụ, tên lửa, …Do tính kết hợp và cường độ cao nên tia laze còn được dùng trong truyền tin bằng cáp quang. II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE: 3. Trong công nghiệp: Do tính định hướng cao và cường độ lớn nên laze được dùng khoan, cắt nhiều chất liệu hay tôi kim loại II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE: 4. Trong trắc địa: Laze còn được dùng để đo đạc khoảng cách, ngắm đường thẳng, … II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE: 5. Các ứng dụng khác : Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, ổ cứng, trong bút chỉ bảng ( Laze bán dẫn ), trong chuột máy tính,trang trí, quãng cáo, biểu diễn, … CŨNG CỐ: Câu1: Nêu ngắn gọn các đặc điểm và ứng dụng của laze Trả lời: Tính chất: Tính đơn sắc cao. Tính định hướng cao. Tính kết hợp cao. Cường độ của chùm sáng rất lớn. Ứng dụng: Dùng trong y học như dao mổ trong phẩu thuật, chửa bệnh, ... Dùng trong thông tin liên lạc như vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh, ... Dùng trong công nghiệp để khoan, cắt nhiều chất liệu, tôi kim loại, ... Dùng trong trắc địa. Dùng trong đầu đọc đĩa CD, trong chuột máy tính, trong bút chỉ bảng, trong trang trí, quãng cáo, biểu diễn, … CŨNG CỐ: Câu 2: Bút laze chỉ bảng thuộc loại laze nào ? A . Khí. B . Lỏng. C . Rắn. D . Bán dẫn. Đáp án: D HƯỚNG DẪN, DẶN DÒ: 1. Học phần ghi nhớ (trang 173 SGK ) 2. Soạn vào vở và học thuộc phần trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6, làm các BT 7, 8 ( trang 173 SGK ) BT 34.2 đến 34.7 ( trang 57 SBT ) 3. Xem trước bài 35 (trang 176 SGK ) Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc.Xin cảm ơn quí Thầy, Cô và chúc các em học tốt.
- Xem thêm -