Bài giảng bài phản xạ toàn phần vật lý 11 (7)

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

Bài 27- Tiết 53: KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng 2. Vận dụng định luật khúc xạ tính góc khúc xạ khi tia sáng truyền đến mặt phân cách không khí, thủy tinh (nt= 1,5) các trường hợp sau a, Tia sáng truyền theo chiều từ không khí đến thủy tinh với góc tới 600. b, Tia sáng truyền theo chiều từ thủy tinh đến không khí với góc tới 600. TRẢ LỜI: 1. sini/sinr = n21 = n2/n1 hay n1sini = n2sinr. 2. a, sini = 1,5sinr suy ra r = 35,260 b, sinr > 1 , không tính được r ( không có tia khúc xạ) I.Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn ( n1 > n2 ): 1. Thí nghiệm: a.Sơ đồ và tiến hành: ( H27.1) SGK b. Kết quả i Gãc tíi i * i nhỏ * i tăng dần Chïm tia khóc x¹ Chïm tia ph¶n x¹ *Lệch xa pháp tuyến (so với tia tới) *Rất sáng *Có chùm tia phản xạ *Rất mờ *Góc khúc xạ r tăng *Độ sáng giảm *Độ sáng tăng *i tăng đến giá *Gần như sát mặt phân *Rất sáng trị đặc biệt igh cách, rất mờ (r=900) * i > igh * Không còn *Rất sáng i=igh I N i’ n1 r=900 r n2 II.Trả lời C2: Luôn có tia khúc xạ, tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn (r < i) Khi i = 900 thì r = rgh ( góc giới hạn khúc xạ) Trở lại bảng kết quả em hãy cho biết khi nào không còn thấy tia khúc xạ ? 2.Góc giới hạn phản xạ toàn phần(igh): S N i=igh • Vì n1 >n2 nên sinr > sini  r > i I • Khi tia khúc xạ ở mặt phân cách hai môi trường r  900 • Nếu i tăng thì toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ, không còn tia khúc xạ. Do đó góc tới i giới hạn để bắt đầu xẩy ra hiện tương phản xạ toàn phần tương ứng với r  900 n2 n1 sin igh  n2 sin 90  sin igh  n1 0 R n1 r=900 n2 K II.Hiện tượng phản xạ toàn phần: 1. Định nghĩa: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt 2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần: a. Ánh sáng truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn. n2 >n1 b. Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn ( i ≥ igh) III. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang 1. Cấu tạo: SGK •Cáp quang là bó sợi quang, mỗi sợi có 2 phần chính ( H27.7): - Phần lõi bằng thuỷ tinh siêu sạch trong suốt có chiết suất n1 - Phần vỏ bọc cũng trong suốt bằng thuỷ tinh có chiết suất n2 - Xem thêm -