Bài giảng bài mẫu nguyên tử bo vật lý 12 (9)

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

VẬT LÝ LỚP 12 MẪU NGUYÊN TỬ BO I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ  Mẫu hành tinh nguyên tử cho nguyên tử hiđrô RUTHERFORD Mẫu hành tinh nguyên tử II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 1. Tiên đề vê các trạng thái dừng: ro  5,3.1011 m Bohr Bán kính các quỹ đạo dừng: rn = n2.ro ro = 5,3.10-11 m gọi là bán kính Bo. Bảng tên các quỹ đạo dừng: n 1 2 3 Bán kính quỹ đạo ro 4 ro 9 ro Tên quỹ đạo K L M 4 5 6 16 ro 25 ro 36 ro N O P Trạng thái cơ bản n = 1: electron chuyển động trên quỹ đạo K; ro= 5,3.10-11 m gọi là bán kính Bo Trạng thái kích thích n = 2: electron chuyển động trên quỹ đạo L; r2= 4ro=4.5,3.10-11m Thế nào là trạng thái cơ bản? Thế nào là trạng thái kích thích? Xem mô phỏng II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử   h f nm  En  Em Xem mô phỏng III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ  Giải thích tại sao quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô là quang phổ vạch ?  Giải thích sự tạo thành quang phổ hấp thụ của nguyên tử hiđrô ? Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ (Hα), vạch lam (Hβ), vạch chàm (Hγ) và vạch tím (Hδ) Sơ đồ chuyển mức năng lượng của nguyên tử hiđrô khi tạo thành các dãy quang phổ N M L K Lyman Balmer Paschen CỦNG CỐ  A. B. C. D. Câu 1. Hãy chỉ ra câu nói lên nội dung chính xác của tiên đề về các trạng thái dừng. Trạng thái dừng là Trạng thái có năng lượng xác định. Trạng thái mà ta có thể tính toán được chính xác năng lượng của nó. Trạng thái mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được. Trạng thái trong đó nguyên tử có thể tồn tại một thời gian xác định mà không bức xạ năng lượng. CỦNG CỐ  A. B. C. D. Câu 2. Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác của khái niệm về quỹ đạo dừng? Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Bán kính của quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác. Quỹ đạo mà electron bắt buộc phải chuyển động trên đó. Quỹ đạo ứng với năng lượng của các trạng thái dừng. CỦNG CỐ  Bài 7 (169-SGK) c E2  E1  hf  h  8 3.10 34 20 E2  E1  6,625.10 .  28,64.10 J 6 0,694.10 E2  E1  1,79eV Nhiệm vụ về nhà    Đọc phần tóm tắt và trả lời các câu hỏi cuối bài. Làm các BT 4,5,6 trong SGK và các BT trong SBT. Đọc trước nội dung bài tiếp theo.
- Xem thêm -