áp dụng logistics trong hệ thống phân phối hàng hóa

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TÊ CHUYÊN N G À N H KINH TẾ Đ ố i NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP SĐềtài: Á P D Ụ N G LOGISTICS TRONG H Ệ T H Ố N G P H  N PHỐI H À N G H Ó A Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thúy Dương : A18 Khoa :K43E Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Như Tiến Lớp (THI/VIỄN H À NỘI, 6/2008 Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5 C H Ư Ơ N G ì. K H Á I Q U Á T V Ê LOGISTICS TRONG H Ệ T H Ố N G 7 PHÂN PHỐI H À N G H Ó A 7 ì. K H Á I Q U Á T V È LOGISTICS 7 1. Khái niệm về Logistics 7 2. Đặc điếm của dịch vụ logistics: lo 2.1 Logistics hỗ t r ợ hoạt động của các doanh nghiệp: 10 2.2 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vần tải giao nhần: lo 2.3 Logistics là sự phát triến hoàn thiện dịch vụ vần tải đa phương thức l i 3. Vai trò Logistics l i 3.1 Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế l i 3.2. Góp phần tối ưu hoa chu trình lưu chuyển của hoạt động săn xuất kinh doanh 12 3.3. Logistics hỗ t r ợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh 13 3.4. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đàm bảo yếu tố đúng thời gian - địa điểm (Just in time) 12 li. K H Á I Q U Á T V È H Ệ T H Ô N G P H  N P H Ố I H À N G HÓA 13 1. Khái niệm hệ thống phân phối hàng hoa 13 1.1. Khái niệm: 13 1.2 Tác dụng của hệ thống phân phối hàng hoa: 14 1.2.1. Thoa mãn tối đa nhu cầu khách hàng: 14 1.2.2. Giảm chi phí phân phối đến mức hợp lý 15 1.2.3. Hiệu quả của trung gian phân phối: 2. Hệ thống phân phối hàng hoa một số nước trên Thế giói Lê Thị Thúy Dương ì Lớp: ÁI8 - K43E- ĐHNT 15 15 Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa 2.1. H ệ thống phân phối hàng hoa ở Nhật Bản 15 2.2. H ệ thống phân phối hàng hoa ở Mỹ: 16 i n . LOGISTICS T R O N G H Ệ T H Ô N G P H  N PHỐI H À N G H Ó A 18 1. Sự hình thành và phát triển Logistics trong hệ thống phân phối hàng 18 hoa 1.1. Phân phối vật chất 18 1.2 H ệ thống Logistics (Logistics system) 18 1.3 Quản lý chuỗi cung cấp (Supply Chain Management - S C M ) ....19 2. C á c bên tham gia chính của hoạt động Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa 21 2.1 N g ư ờ i cung cấp dổch vụ Logistics "bên thứ ba" (Third party Logistics providers) 21 2.2 T ổ chức Inter-modal 24 2.3 N g ư ờ i vận tải (Transport providers) 25 2.4 N g ư ờ i cung cấp dổch vụ lưu kho 25 3. L ọ i ích kinh tế của việc ứng dụng hoạt động Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa: 26 3.1. Đ ố i với nền kinh tế 26 3.1.1. Giải quyết các m â u thuẫn vốn có của nền kinh tế 26 3.1.2. Phát triển nền kinh tế theo hướng chuyên m ô n hoa 27 3.2. Đ ố i với doanh nghiệp 28 3.2.1. Tiết kiệm chi phí 28 3.2.2. Tăng vốn đầu tư cho kinh doanh , 28 3.2.3. N â n g cao hiệu quả kinh doanh 28 3.2.4. M ở rộng thổ trường 29 C H Ư Ơ N G l i . T H Ự C T R Ạ N G H O Ạ T Đ Ộ N G LOGISTICS T R O N G H Ệ T H Ô N G P H  N PHÔI H À N G HOA Ở VIỆT NAM ì. C ơ S Ở P H Á P L Ý C H O H O Ạ T Đ Ộ N G L O G I S T I C S 30 30 1. Luật T h ư ơ n g mại Việt Nam 2005 30 2. Nghổ Đổnh của Chính Phũ số 140/2007/NDD-CP: 32 l i . Hoạt động Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam Lê Thị Thúy Dương 35 ĩ Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa 1. Hệ thống phân phối hàng hoa tại Việt Nam 35 1.1 Hệ thống phân phối hàng hóa khu vực thị trường đô thị 35 1.2. Hệ thống phân phối hàng hóa khu vực thị trường nông thôn.36 2. Xu hướng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam..36 3. Thực trạng áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam: .. 38 3.1 Logistics trước sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam: 38 3.1.1 Khái quát đôi nét về quá trình hội nhập của Việt Nam: 38 3.1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của dịch vụ Logistics trong quá trình phân phối hàng hóa 40 3.2 C ơ hội phát triển dịch vụ Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam 41 3.2.1 C ơ sở hạ tầng: 41 3.2.2 Điều kiện địa lý 42 3.2.3 Công nghệ thông tin: 43 3.2.4 Môi trường kinh tế 44 3.3 Thực trạng hoạt động Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam 45 3.3.1 Á p dụng logistics trong hệ thống phân phối hàng của các công ty cung cấp dịch vụ logistics 45 3.3.2 Á p dụng logỉstics trong hệ thống phân phối hàng của các công ty sứ dụng dịch vụ logistics 49 3.4 Những hạn chế trong việc áp dụng logistics trong hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam 53 3.4.1 Hạn chế về cơ sở hạ tầng Logistics 53 3.4.2 Hạn chế của hành lang pháp lý đối vói hoạt động Logistics55 3.4.3 Thiếu các công ty logistics và nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực logistics 56 3.4.4 Nhận thức về dịch vụ Logistics còn hạn chế 56 3.4.5 Hạn chế về trình độ công nghệ thông tin 57 4. Những thành tựu đạt được của lĩnh vực Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam Lê Thị Thúy Dương 58 ĩ Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa 4.1. Dịch vụ cung ứng 3 P L (Third party) trọn gói của V I N A F C O LOGISTICS 59 4.2 S ự ra đòi C ô n g ty cỗ phần Đ ầ u tư và Phát triển hệ thống phân phối Việt Nam ( V D A ) : 62 C H Ư Ơ N G IU. N H Ữ N G G I Ả I P H Á P N H Ằ M P H Á T T R I Ể N H O Ạ T Đ Ổ N G LOGISTICS T R O N G H Ệ T H Ố N G P H  N PHỔI H À N G H Ó A Ở VIỆT N A M 65 ì. G I Ả I P H Á P VĨ M Ô 65 1. H o à n thiện hệ thống pháp luật 65 2. Đ ầ u tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong vận tải đa phương thức 66 2.1. Đ ổ i với vận tải đ ư ờ n g biển 67 2.2. Đ ố i với vận tải đ ư ờ n g sắt 68 2.3. Đ ố i với vận tải hàng không 68 2.4. V ậ n tải ô tô 69 3. Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế về Logistics: 69 4. X â y dựng chiến lược phát triển logistics 70 5. Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển logistics phân phối tại Việt Nam: 72 l i . GIẢI P H Á P VI M Ô 73 1. Chính sách phát trỉến nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động logistics trong phân phối hàng hóa 73 2. H o à n thiện công tác quản lý các dịch vụ hỗ trợ 75 2.1 D ò n g thông tin 75 2.2 D ò n g đặt hàng 76 2.3 D ò n g chảy phân phối vật chất 76 3. M ở rộng đấu thầu vận tải 77 4. N â n g cao chất lượng phục vụ khách hàng 79 KÉT LUẬN Lê Thị Thúy Dương 81 4 Lớp: AI8 - K4ỈE- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa LỜI NÓI ĐẦU Các nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng ước muốn của con người lại vô cùng. Chính vì vậy, Logistics đã ra đời để giúp con người sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) một cách tối ưu, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bởn thân và xã hội một cách tốt nhất. Thời kỳ trước đây, do bị ngăn trở bởi khoởng cách địa lý và điều kiện truyền thông chưa cho phép, nên người ta chỉ có thể áp dụng Logistics trong phạm vi hẹp: công ty, ngành, địa phương, quốc gia. Còn giờ đây, nhân loại đang bước vào nền kinh tế tri thức, không bao lâu nữa, mạng điện tử sẽ cho phép con người vượt qua các trờ ngại về thời gian và không gian, tạo điều kiện cho Logistics toàn cầu ra đời và phát triển. Vài thập kỷ gần đây, Logistics đó phát triển nhanh chóng và mang lại những kết quà rất tốt ở nhiều nước trên thế giới, như Hà Lan, Thụy Điển, Đan Mạch, Mỹ,... Trong những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, thuật ngữ Logistics được nhắc đến nhiều ở các nước Đông Á, Đông Nam Á và đặc biệt phát triển ờ Singapore. Dịch vụ Logistics được xem là sự phát triển ở giai đoạn cao của các khâu dịch vụ giao nhận kho vận, trên cơ sở tận dụng các un điểm của công nghệ tin học để điều phối hàng hoa từ khâu tiền sởn xuất tới tận tay người tiêu dùng cuối cùng qua các công đoạn: dịch chuyển, lưu kho và phân phối hàng hoa. Từ xa xưa, hệ thống Logistics đó được ứng dụng vào hoạt động sởn xuất và đời sống, đặc biệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá trình, nhiều cung đoạn khác nhau m à cần phởi thực hiện bởi nhiều tổ chức, nhiều chủ thề có liên quan. Ngày nay, hệ thống Logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối với hoạt động sởn xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau và đặc biệt là trong lĩnh vực phân phối hàng hóa. Lưu thông phân phối hàng hoa, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu cùa nền kinh tế quốc dân. Nếu những hoạt động này thông suốt. có hiệu quà thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sởn xuất phát triển; nhưng nếu những hoạt động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sởn xuất và đời sống. Lê Thị Thúy Dương 5 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa Hoạt động Logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suôt, chuẩn xác và an toàn, m à còn giảm được chi phí vận tải. N h ờ đó hàng hoa được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng, kịp thời. Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoa một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình. Hiện nay, Logistics thực sự đã trở thành một lĩnh vực phát triọn không chi với tư cách là một dịch vụ quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao m à còn mang ý nghĩa như một đề tài khoa học nóng bỏng. Logistics đã có những bước phát triọn mạnh mẽ trên thế giới, song đối với Việt Nam thì đây vẫn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ. Việc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống Logistics đọ khai thác những lợi ích m à chuỗi dịch vụ này mang lại sẽ giải quyết được khá nhiều vấn đề trong quá trình sàn xuất và đặc biệt là trong lưu thông hàng hoa, đưa nền kinh tế hội nhập vững vàng với các nước trong khu vực và trên thế giới. Xuất phát từ ý thức về tàm quan trọng của Logistics đối v ớ i hiệu quà của các hoạt động kinh tế, nhất là lĩnh vực Xuất nhập khẩu hàng hoa, em xin mạnh dạn chọn nghiên cứu lĩnh vực còn khá mới tại Việt Nam - lĩnh vực Logistics - với đề tài Khoa luận tốt nghiệp là "Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa". Ngoài phần mở bài, kết luận ra, Khoa luận được chia làm 3 chương với các nội dung: Chương ì: Khái quát về Logistic t r o n g hệ thống phân phối hàng hoa Chương l i : Thực trạng hoạt động Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa ồ Việt Nam Chương I U : N h ữ n g giải pháp nhằm phát t r i ọ n hoạt động Logistics t r o n g hệ thống phân phối hàng hoa ở Việt Nam Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Nguyễn N h ư Tiến cùng các thầy cô giáo Trường Đ ạ i học Ngoại Thương, và bạn bè, người thân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này. Lê Thị Thúy Dương 6 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Loẹistics trong hệ (hống phân phối hàng hoa CHƯƠNG ĩ K H Á I Q U Á T V È LOGISTICS T R O N G H Ệ T H Ố N G P H  N PHỚI H À N G H Ó A ì. KHÁI QUÁT VÈ LOGISTICS 1. Khái niệm về Logistics Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chát được sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hờp. các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng. hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm. ... trong cà hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp. Trong quá trinh đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong thời gian đầu, logistics chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới. mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển, logistics đã được chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế. Theo thống kê cùa công ty Armstrong & Associates (Hoa Kỳ), tổng dung lượng thị trường logistics Bên thứ 3 (Third Party Logistics) cùa Hoa Kỳ tăng trường với tốc độ 18%/năm và đạt 77 tỳ 1 USD trong năm 2003. Tuy nhiên, một điều khá thú vị là logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên không phải trong hoạt động thương mại m à là trong lĩnh vực quân sự. Logistics được các quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong 2 cuộc Đ ạ i chiến thế giới để di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến. Hiệu quà của hoạt động logistics, do đó là yếu tố có tác động rất lớn tới thành bại trên chiến trường. Cuộc đổ bộ thành công của quân đồng minh vào vùng Normandie ngày 6/6/1944 chính là nhờ vào sự nỗ lực của khâu Dịch vụ quăn lý tích hợp các dịch vụ logistics trong cả chuồi cung ừns Lê Thị Thúy Dương 7 Lóp: A18- K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa chuẩn bị hậu cần và quy m ô của các phương tiện hậu cần được triển khai. Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, các chuyên gia logistics trong quân đội đã áp dụng các kỹ năng logistics của họ trong hoạt động tái thiết kinh tế thời hậu chiến. Hoạt động logistics trong thương mại lần đàu tiên được ứng dụng và triển khai sau khi chiên tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc. Trong lịch số Việt Nam, 2 người đầu tiên ứng dụng thành công logistics trong hoạt động quân sự chính là vua Quang Trung-Nguyễn Huệ trong cuộc hành quân thần tốc ra miền Bắc đại phá quân Thanh (1789) và sau đó là Đ ạ i tướng V õ Nguyên Giáp trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). Trải qua dòng chảy lịch số, logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh. D ư ớ i góc độ doanh nghiệp, thuật ngữ "logistics" thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (supply chain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distribution management) của doanh nghiệp đó. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụ logistics, tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau: - Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tái đa phương thức và quàn lý logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sàn xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cẩu của khách hàng. - ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: Logistics là quá trình lập kế hoạch. chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phàm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sàn xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. - Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics được pháp điển hóa. Luật quy định "Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhàn tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho. lưu bãi làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì. Lê Thị Thúy Dương 8 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Loẹistics trong hệ (hống phân phối hàng hoa ghi ký m ã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận v ớ i khách hàng để hưởng thù lao". Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụ logistics có thể chia làm hai nhóm: N h ó m định nghĩa hẹp m à tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương mại 2005 có nghĩa hẹp, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa. Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở. thể hiện trong đoạn in nghiêng "/ỉoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa". Khái niệm logistics trong một sờ lĩnh vực chuyên ngành cũng được coi là có nghĩa hẹp. tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đời tượng của ngành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự). Theo trường phái này, bàn chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tờ hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Theo họ, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tờ vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức (MTO) N h ó m định nghĩa thứ 2 về dịch vụ logistics có phạm v i rộng. có tác động từ giai đoạn tiên sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng cuời cùng. Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phời để đến tay người tiêu dùng cuời cùng. N h ó m định nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lè như dịch vụ vận tài, giao nhận, khai thuê hải quan. phân phời. dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý ... với một nhà cung cấp dịch vụ logisitcs chuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuời cùng. N h ư vậy, nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng đề cung cấp dịch vụ mang tính "trọn gói" cho các nhà sản xuất. Khái niệm logistics theo nghĩa rộng luôn gắn liền với khái niệm chuỗi logistics-khái niệm logistics xây dựng trên cơ sờ chu trình thực hiện. Chuỗi logistics có thể được biểu diễn dưới dạng lưu đồ như sau: Lê Thị Thúy Dương 9 Lóp: A18- K43E- ĐHNT Áp dụng Logỉstìcs trong hệ thống phân phối hàng hoa D i ê m cung Kho dự trù nguyên liệu cấp nguyên/vật liệu (Raw (Raw goods Material Materiat storage) Storage) Supply Thị trường tiêu dùng (Markets) Kho dự trừ sàn phẩm (Pinished Sàn xuất (Manufacturring) Point) v/c v/c v/c v/c Nhà máy Nhà máy v/c v/c v/c v/c J L L o g i s t i c s n ộ i biên (Inbound logistics) Logistics ngoại biên ( O u t b o u n d logistics) 2. Đ ặ c điếm của dịch vụ logistics: Các chuyên gia nghiên cứu về dịch vụ logistics đã rút ra một số đặc điểm cơ bản của ngành dịch vụ này như sau: 2.1 Logistics hỗ t r ợ hoạt động của các doanh nghiệp: Logistics hỗ trợ toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ngay cả khi sản phẩm đã ra khỏi dây chuyền sản xuất cùa doanh nghiệp và đến tay ngưầi tiêu dùng. M ộ t doanh nghiệp có thể kết họp bất cứ yếu tố nào của logistics với nhau hay tất cả các yếu tố logistics tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp minh. Logistics còn hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp thông qua quản lý di chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong doanh nghiệp. 2.2 Logistics là sự phát triển cao, hoàn chinh của dịch vụ vận tài giao nhận: Cùng với quá trình phát triển của mình, logistics đã làm đa dạng khóa khái niệm vận tải giao nhận truyền thống. Từ chỗ chì thay mặt khách hàng để thực hiện các khâu rầi rạc như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói hàng. tái chế, làm thủ tục thông quan, ... cho tới cung cấp dịch vụ trọn gói từ kho đến kho (Door to Door). Từ chỗ đóng vai trò đại lý, ngưầi được ủy thác trở thành một chủ thể chinh trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các Lê Thị Thúy Đương Lớp:A18 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa nguồn luật điều chỉnh. Ngày nay, để có thể thực hiện nghiệp vụ của minh, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận tới vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quàn hàng hóa trong kho, phịn phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử đề theo dõi, kiểm tra, ... N h ư vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ logistics. 2.3 Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước nhập khấu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suât rủi ro mất mát đối v ớ i hàng hóa là rất cao, và người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người vận tải khác nhau m à trách nhiệm của họ chi giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ m à họ đảm nhiệm. T ớ i những năm 60-70 cùa thế kỷ XX, cách mạng container trong ngành vận tải đã đảm bào an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức. K h i vận tải đa phương thức ra đời, chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất v ớ i người kinh doanh vận tài đa phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). M T O sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyền hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế. N h ư vậy, M T O ở đây chính là người cung cấp dịch vụ logistics. 3. V a i trò Logistics Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cịu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng thề hiện ờ những điểm sau: 3.1 Là công cụ liên kết các hoạt động t r o n g chuỗi giá trị toàn cịu (GVCGlobal Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, m ở rộng thị trường cho các hoạt động k i n h tế. K h i thị trường toàn cịu phát triển v ớ i các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ờ các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau cùa chiến lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các Lê Thị Thúy Dương 11 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tê liên kết, trong đó các doanh nghiệp mờ rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ hai so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao gồm ba khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU. Trong thị trường tam giác này, các công ty trầ nên quan trọng hơn quốc gia vì quyền lực kinh tế của họ đã vượt quá biên giới quốc gia, quốc tịch của công ty đã trờ nên mờ nhạt. Ví dụ như hoạt động của Toyota hiện nay, mặc dù phần lớn cổ đông cùa Toyota là người Nhật và thị trường quan trọng nhất của Toyota là M ỹ nhưng phần lớn xe Toyota bán tại M ỹ được sản xuất tại nhà máy của Mỹ thuộc sờ hữu của Toyota. N h ư vậy, quốc tịch của Toyota đã bị mờ đi nhưng đối v ớ i thị trường M ỹ thì rõ ràng Toyota là nhà sàn xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chát lượng cao. 3.2 G ó p phần t ố i ưu hóa chu trình lưu chuyển của hoạt động sản xuất kinh doanh Logistics có vai trò quan trọng trong từ khâu đầu vào nguyên vật liệu. phụ kiện, ... tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Từ thập niên 70 của thê kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tầm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển. Trong nhiều giai đoạn. lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho. Chính trong giai đoạn này. cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. V à với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chinh là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này. 3.3 Logistics hỗ t r ợ nhà quản lý r a quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, ... Đe giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát Lê Thị Thúy Dương Tỉ Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa và r a q u y ế t định chính xác v ề các v ấ n đề nêu trên để g i ả m t ố i đa c h i phí phát s i n h đàm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 3.4 Logistics đóng vai trò quan trọng t r o n g việc đảm bảo yếu tố đúng thòi gian- địa điểm (just i n time) Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mời đối v ờ i dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nóiriêngvà hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bào mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ vời vận tải giao nhận, làm cho cà quá trinh này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn. l i . KHÁI QUÁT VÈ HỆ T H Ô N G PHÂN PHỐI H À N G H Ó A 1. Khái niệm hệ thống phân phối hàng hoa 1.1. Khái niệm: Phát triển nền kinh tế thị trường, mờ cửa và hội nhập quốc tế mang lại cho nền kinh tế Việt Nam những cơ hội to lờn đồng thời cũng đạt ra những thách thức mời. Hệ thống phân phối hàng hóa vời vai trò liên kết giữa nhà sản xuất vời người tiêu dùng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của nhà sản xuất và lợi ích của người tiêu dùng, đã và đang trờ thành một dạng thức kinh doanh mang tính cạnh tranh cao. Sự phát triển hệ thống phân phối hàng hoa ở nườc ta ngày càng làm cho quá trinh chuyền dịch hàng hóa gắn liền vời nhu cầu thực tế của thị trường, giúp người sản xuất có những điều chỉnh thích hợp. Cùng v ờ i tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đang hoạt động trong lĩnh vực phân phối phải đương đầu vời sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nườc ngoài không chi "mạnh vì gạo, bạo vì tiền" m à còn dạn dày kinh nghiệm. V i thế, băng việc định hình và tăng cường hiệu quả cho các hệ thống phân phối hàng hóa, Nhà nườc sẽ tạo lập nên những cầu nối để dẫn dắt người sản xuất định hường vào nhu cầu thị trường, qua đó Lê Thị Thúy Dương 13 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa thúc đây sự phát triển của thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung. Hiện nay, cả nước có khoảng trên 200 siêu thị, 32 trung tầm thương mại tại 30/64 tỉnh và thành phố; hơn 1.000 cửa hàng tiện lợi, gần 10.000 chợ, trong đó có khoảng 6.790 chợ ở nông thôn và 3.210 chợ ờ khu vực thành thị, đã và đang xây dựng hơn 150 chợ đầu mối buôn bán nông sản cấp địa phương (đa số các tỉnh và thành phô đều đã có ít nhất Ì chợ đầu mối). Phần lớn các siêu thị và trung tâm thương mại, nhất là các siêu thị và trung tâm thương mại lớn ở Hà Nừi và thành phố H ô Chí M i n h đã đáp ứng được các điêu kiện và tiêu chuân theo quy định và hoạt đừng có hiệu quả, triển vọng tăng trưởng và phát triển tốt trong tương lai. N h ờ đó. không gian kinh tế và dung lượng thị trường của từng địa bàn ngày càng được khai thác và phát huy. Hệ thống phân phối hàng hóa:" là thuật ngữ mô tả toàn bộ quá trình lưu thông, tiêu thụ hàng hóa trên thị trường. Đó là những dòng chuyển quyền sở hữu hàng hóa qua các doanh nghiệp và lố chức khác nhau tới người mua cuối cùng". (Nguồn: Trung tâm thông tin và dự báo Kinh tế - Xã hừi Quôc Gia). 1.2 Tác dụng của hệ thống phân phối hàng hoa: 1.2.1. Thoa m ã n tối đa nhu cầu khách hàng: Điểm xuất phát để thiết lập hệ thống phân phoi hàng hoa là phải nghiên cứu xem khách hàng muốn gi và đảm bảo được gì so với đối thủ cạnh tranh. Khách hàng quan tâm đến việc giao hàng đúng, kịp thời. Và, người làm kinh doanh cần phải thấy được tầm quan trọng tương đối của nhũng yêu cầu về dịch vụ thêm của khách. Ngoài ra, công ty cũng phải tính đến chất lượng dịch vụ cùa đối thủ cạnh tranh, và thường muốn chất lượng dịch vụ của mình tối thiểu là ngang bang với đối thù cạnh tranh đó. Nhưng, mục tiêu của bất kỳ người kinh doanh nào cũng là tối đa hoa lợi nhuận chứ không phải doanh số bán ra, nên công ty có thể cung cấp ít dịch vụ với chi phí rẻ hơn hoặc cung cấp nhiều dịch vụ với chi phí cao hơn (tuy vào hoàn cảnh cùa từng công ty). Lê Thị Thúy Dương 14 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa 1.2.2. G i ả m chi phí phân phối đến mức hợp lý Đe đạt được mục tiêu trong kinh doanh, công ty cần phải thiết lập một hệ thống phân phối hàng hoa giảm đến mức hợp lý các chi phí. Việc lựa chọn một hệ thông phân phối đòi hỏi phải xem xét, so sánh tổng chi phí phân phối gán liền v ớ i những hệ thống khác nhau được dự kiến và chọn lửy hệ thống nào đảm bảo tới mức tối thiểu tổng chi phí phân phối. 1.2.3. H i ệ u quả của t r u n g gian phân phối: Giới trung gian phân phối, qua những tiếp xúc, kinh nghiệm, sự chuyên m ô n hóa và quy m ô hoạt động của họ đã đem lại cho nhà sàn xuửt nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuửt tự phân phối. Sử dụng giới trung gian phân phối có thể đem lại những sự tiết kiệm khá lớn về hiệu quả, thời gian và chi phí. Ta có thể m ô tả bằng hình vẽ sau: T r u n g gian phân phối có thể đem lại sự tiết kiệm cao Ký hiệu quy ước: SX: Nhà sản xuửt KH: Khách hàng sx sx sx Trung gian phàn phối sx sx sx sx sx N h ư hình vẽ cho thửy: Bốn nhà sản xuửt trực tiếp làm marketing để phân phối cho bốn khách hàng đòi hỏi tới 16 lần tiếp xúc. Nhưng nếu sử dụng trung gian phân phối số lần tiếp xúc giảm xuống chỉ còn 8. 2. Hệ thống phân phối hàng hoa một số nước trên Thế giới 2.1. Hệ thống phân phối hàng hoa ở Nhật Bán Theo kết quả điều tra của Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản. hệ thống phân phối hàng hoa cùa Nhật Bản có nhiều cửa hàng bán lè với mật độ rửt dày đặc nhưng quy m ô nhỏ. Lê Thị Thúy Dương 15 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa Trong hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật, từ khi hàng được sản xuât ra đến khi giao đến các cửa hàng bán lè tồn tại nhiều cấp phân phối trung gian. nhiều hơn so với các nước công nghiệp phát triển khác. Hiện nay, Nhật có khoảng hơn 430 ngàn cơ sờ bán buôn, cứ trung bình khoảng 34 cơ sờ bán buôn cho 10.000 dân cư. Nếu tính quan hệ từ nhà sàn xuất đến người bán lẻ, thì trung bình có 2,21 nhà bán buôn nởm giữa người bán lẻ và nhà sản xuất, cao gấp 2 lần so với con số 0,73 ở Pháp và Ì ờ Mỹ. Do đó, một hàng hoa ờ Nhật thường phải trải qua nhiều tầng nấc trung gian và phải đi một quãng đường dài hơn. Trong hệ thống phân phối, các nhà buôn rát quan trọng v i họ có quan hệ mật thiết với các nhà bán lẻ. Đặc điểm rất độc đáo trong hệ thống phân phối hàng hoa của Nhật Bán là sự tồn tại của hệ thống duy trì giá bán lè cùa nhà sản xuất kiểm soát giá bán lè thòng qua các chính sách chiết khấu hoa hồng và mua lại hàng hoa. Đ ố i với chinh sách mua lại hàng hoa, khác với châu  u và M ỹ (người mua phải gánh chịu mọi rủi ro về sản phẩm trong phạm v i khu vực phân phối. Chì những hàng hoa bị khuyết tật mới được trả lại), tại Nhật Bản người tiêu dùng có thể trà lại các loại hàng hoa như may mặc, sách báo và dược phẩm. Mặc dù hệ thống phân phối hàng hóa của Nhật Bản đã góp phần thúc đầy tiêu thụ hàng hóa, tạo mối quan hệ kinh doanh lâu dài và ổn định giữa các nhà sản xuất và tiêu thụ. Tuy nhiên, theo nhận định của Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, hệ thống này cũng bộc lộ một số nhược điểm như: hệ thống phân phối hàng hóa khép kín qua nhiều tầng nấc làm cho giá hàng hóa tăng giá khi tới tay người tiêu dùng. Giá bán lẻ của Nhật Bản trung bình cao hơn ờ Mỹ là 4 8 % . ở Anh là 5 5 % ; không kích thích các cửa hàng bán lẻ nỗ lực cải tiến nâng cao hiệu quà kinh doanh, hạ giá sản phẩm; duy tri số lượng cửa hàng bán lẻ đông đào không hiệu quả; không minh bạch về định giá sản phẩm; hạn chế sự thâm nhập thị trường Nhật Bản của các công ty nước ngoài. 2.2. Hệ thống phân phối hàng hoa ở Mỹ: Hoa Kỳ một thị trường rộng lớn với nhu cầu đa dạng chủng loại hàng hoa. Đồng thời, hệ thống phân phối ờ Hoa Kỳ cũng rất đa dạng. có thể bán hàng ờ cà qui Lê Thị Thúy Dương 16 Lớp: AI8 - K43E- ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phân phoi hàng hoa m ô lớn lẫn cửa hàng nhỏ. Các doanh nghiệp có nhiều cách bán hàng nhập khẩu tại Hoa Kỳ. H ọ thường nhập khẩu hàng hoa về để bán tại Hoa Kỳ theo một số cách pho biến sau đây: Bán sỉ cho các cửa hàng bán lẻ: Hựu hết các loại hàng hoa trang sức, quựn áo, đồ chơi, tạp hóa đều có thể bán trực tiếp cho nhà bán lẻ thông qua các nhà nhập khẩu hay những người bán hàng có tính chất cá nhân và các công ty nhập khâu hay các tổ chức buôn bán hàng hoa chuyên nghiệp. Cách bán hàng này rất có hiệu quả khi hàng hoa có nhu cựu mạnh và có lợi nhuận cao. Bán cho nhà phân phối: Thay vì bán hàng cho người bán lè, nhà xuựt khâu có thể bán hàng cho các nhà phân phối vì họ có hệ thống phân phối rộng khắp khu vực nào đó hoặc nằm trong nhóm ngành công nghiệp nào đó. Họ có khả năng bán hàng trong thời gian ngắn. Nhưng cách này, doanh nghiệp phải chia sè bớt lợi nhuận của minh cho các nhà phân phối. Bán lẻ: Nhà nhập khấu tự tố chức việc nhập khấu và bán lẻ hàng hóa theo khả năng về thị trường của mình và tự gánh chịu rủi ro về nhu cựu cửa thị trường cũng như là thu được toàn bộ lợi tức do nhập khẩu mang lại. Khi nhập khẩu họ phải biết được xu hướng thị trường và phải tự làm hết mọi việc trong mọi khâu buôn bán là điều chứa đựng nhiều rủi ro lớn. Bán hàng qua hệ thống Internet: Đây là dạng bán hàng trực tuyến thông quan trang web, những năm gựn đây doanh số bán hàng dạng này tăng rất cao. Quá trình toàn cựu hóa mở đường cho hoạt động giao thương buôn bán giữa các quốc gia ngày một phát triển. Do vậy, sự ra đời cùa internet đảm bào cho hoạt động này được diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn. N h ư vậy, để hàng hóa trên thị trường có thể lưu thông một cách dễ dàng thì vai trò cùa hệ thống phân phối là vô cùng quan trọng. Kênh phựn phối giúp cho lượng hàng hóa được phân phối một cách dễ dàng và có tổ chức hơn. Hiện nay. kênh phân phối cùa các quốc gia đã và đang rất phát triển, nhưng liệu hệ thống phân phối đó đã thực sự hiệu quả và đáp ứng tối đa nhu cựu cùa khách hàng hay chưa thì vẫn là một vấn đề lớn. M ộ t trong những giải pháp khá hữu hiệu đó là áp dụna logistics trong hệ thống; phân phối hàng. Với sự tham: gia của logistics, hệ thống Lê Thị Thúy Dương 17 , „ Lớp: A18 - K43E- 1AI OẨnự ẰQQĨ _ J ĐHNT Áp dụng Logistics trong hệ thống phán phối hàng hoa phân phối hàng hóa được diễn ra có tính chuyên m ô n hơn, đồng thời nhà sản xuất cũng có thể dễ dàng tập trung trong quá trình sản xuất, từng bước cải tiến chát lượng sàn phàm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. HI. LOGISTICS TRONG H Ệ T H Ô N G P H  N P H Ố I H À N G H Ó A 1. SỞ hình thành và phát triển Logistics trong hệ thống phân phối hàng hoa SỞ hình thành và phát triển của logistics trong phân phối hàng diễn ra cùng với sỞ hình thành và phát triển của logistics. Quá trình hình thành logistics được chia làm ba giai đoạn như sau: 1.1. Phân phối vật chất Ở M ỹ ngay từ những năm 60, các công ty đã tập trung chú trọng vào cái được định nghĩa là Logistics hướng nội - "inbound Logistics". Họ đã cô găng quàn lý một cách hệ thống một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong đó bao gồm các hoạt động vận tải nhằm đảm bảo việc giao hàng thành phẩm một cách hiệu quả cho các khách hàng. Những công ty này đã bắt đầu nhận ra mối liên hệ giữa chi phí hàng tồn kho và chi phí vận tải từ bức tranh tông thế tống chi phí. Ví dụ như một thay đổi trong cước phí cao cùa ngành hàng không có thể dẫn đến một khoản tiết kiệm khá lớn về hàng tồn kho và chi phi kho bãi do giảm được chi phí lưu kho để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Những hoạt động có mối liên hệ bên trong này bao gồm vận tải, phân phối, nhập kho hàng thành phẩm, định mức hàng tồn kho, đóng gói, và giải quyết khâu nguyên liệu. Trong giai đoạn này, các công ty chuyên trách về mảng phân phối thường chọn kho hàng gần các nơi sàn xuất để giảm chi phí vận chuyển, đồng thời có thể dễ dàng xuất hàng ra khi có nhu cầu của khách hàng. 1.2 Hệ thống Logistics (Logistics system) Trong suốt những năm 70 và 80 của thế kỷ 20, các công ty đã bắt đầu nhận ra rõ ràng hơn những khoản tiết kiệm phụ thêm có thể thu được nhờ việc kết hợp những khía cạnh hướng nội (inbound) - liên quan đến quản lý nguyên vật liệu và khía cạnh hướng ngoại (outbound) - chính là hoạt động phân phối vật chất. SỞ kết Lê Thị Thúy Dương 18 Lớp: AU - K43E- ĐH XT
- Xem thêm -