ảnh hưởng của tuổi và khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở của gà mái giống ross 308

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ THỊ KIM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI VÀ KHỐI LƯỢNG TRỨNG LÊN TỈ LỆ ẤP NỞ CỦA GÀ MÁI GIỐNG ROSS 308 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI - THÚ Y Cần Thơ, 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CHAN NUÔI LÊ THỊ KIM ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI VÀ KHỐI LƯỢNG TRỨNG LÊN TỈ LỆ ẤP NỞ CỦA GÀ MÁI GIỐNG ROSS 308 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs. Ts. NGUYỄN NHỰT XUÂN DUNG Cần Thơ, 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CHĂN NUÔI ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI VÀ KHỐI LƯỢNG TRỨNG LÊN TỈ LỆ ẤP NỞ CỦA GÀ MÁI GIỐNG ROSS 308 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI THÚ Y Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 DUYỆT CỦA BỘ MÔN PGs. Ts. NGUYỄN NHỰT XUÂN DUNG ………………………………………. Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG ………………………………………………………………………………. LỜI CẢM TẠ Trải qua những năm học ở giảng đường trường Đại Học Cần Thơ, với sự tận tâm hướng dẫn, truyền dạy những kiến thức và những kinh nghiệm quý báo của thầy cô cùng với sự học tập và nổ lực của bản thân, hôm nay tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp. Trước khi rời khỏi mái trường thân yêu để chuẩn bị hành trang bước và đời, tôi xin gửi đến mọi người lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Trước tiên, con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ kính yêu! người đã sinh ra con, nuôi nấng, dạy dỗ và hi sinh cả cuộc đời lo cho con ăn học đến ngày hôm nay. Xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô trong bộ Chăn nuôi – Thú y, Khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng. Thầy cô là người giúp tôi có được mục tiêu và định hướng nghề nghiệp trong tương lai, ý chí phấn đấu quyết tâm để đạt mục tiêu. Tôi không bao giờ quên công ơn to lớn của cô Nguyễn Nhựt Xuân Dung, người đã dẫn dắt tôi từng bước, hết lòng động viên tôi trong suốt khóa luận văn. Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Cô cố vấn học tập Nguyễn Thị Thủy đã dành cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này. “Học phải có hành”, luận văn này là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế. Nhờ sự quan tâm hướng dẫn nhiệt tình của kỹ sư Nguyễn Thanh Phi Long, kỹ sư Cao Văn Thương, kỹ sư Trần Thanh Phú Cường và các anh em công nhân tại nhà máy ấp Phước Tân đã giúp đỡ tôi tận tình và giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn quý báo. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh em luôn tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn. Xin gửi lời cảm ơn đến Thạc sĩ Ngô thị Minh Sương đã tận tình giúp đỡ và động viên tôi suốt quá trình làm luận văn. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Chăn Nuôi – Thú Y khóa 37A đã động viên, giúp đỡ chia sẽ những kinh nghiệm trong thời gian học tập ở trường. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn Huỳnh Nguyễn Minh Nguyệt đã giúp đỡ tôi rất nhiều khi thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn Hội đồng đánh giá luận văn đã đóng góp ý kiến để luận văn thật sự có giá trị khoa học. i LỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy cô trong bộ môn Chăn Nuôi. Tôi tên: Lê Thị Kim Định (MSSV: 3112587) là sinh viên lớp Chăn nuôi Thú Y khóa 37 (2011 – 2015). Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Đồng thời tất cả số liệu, kết quả thu được trong thí nghiệm hoàn toàn có thật và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn, tạp chí khoa học khác. Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước khoa và Bộ môn. Cần thơ, ngày…... tháng…… năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Thị Kim Định ii TÓM TẮT Đề tài “Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở của gà mái giống Ross 308” được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của tuổi gà mái đẻ và khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở của đàn gà Ross 308 dòng nuôi thịt. Thí nghiệm được thực hiện trên đàn gà Ross 308 có tuần tuổi 60-66 tuần tương ứng với tuần đẻ 34-40 tuần. Đàn gà thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên theo thể thức thừa số 2 nhân tố là tuổi gà mái và khối lượng trứng. Tuổi gà được chia ra làm 7 loại từ 60-66 tuần tuổi. Trứng được chia làm 3 loại trứng to (71-84 g), trứng vừa (66-70 g), trứng nhỏ (60-65 g). Thí nghiệm được lập lại 7 lần tương ưng với 7 lần ấp. Các chỉ tiêu theo dõi gồm có khối lượng trứng ấp, khối lượng trứng 18 ngày, tỉ lệ nước bốc hơi, khối lượng gà 1 ngày tuổi, tỉ lệ trứng có phôi, tỉ lệ trứng không phôi, tỉ lệ trứng chết phôi, tỉ lệ gà loại 1, tỉ lệ gà loại 2, tỉ lệ trứng nở, tỉ lệ trứng bể, tỉ lệ trứng nổ, tỉ lệ trứng sát. Kết quả thí nghiệm cho thấy tuổi gà mái cũng như khối lượng trứng đều ảnh hưởng lên tỉ lệ nở của gà đàn gà Ross 308 thí nghiệm ở tuần tuổi 60-66 tuần và tuần đẻ 34-40 tuần. Tuổi của đàn bố mẹ có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu ấp nở (P<0,05). Tuổi gà càng cao thì khối lượng trứng càng tăng và tỉ lệ nở càng giảm. Tuần 60 tuổi có tỉ lệ cao (81,81%) và tỉ lệ nở thấp ở tuần 66 tuổi (62,37%). Nhóm trứng nhỏ từ 60-65 g có khả năng mất nước nhiều trong quá trình ấp. Tỉ lệ trứng có phôi đạt cao được tìm thấy ở nhóm trứng 66-70 g (79,51%). Qua các tuần tuổi gà mái trứng vừa có tỉ lệ nở cao hơn trứng to và trứng nhỏ. Trứng to (71-84 g) có tỉ lệ nở thấp nhất (60,12%-79,56%), kế đến trứng nhỏ (60-65 g) có tỉ lệ nở (65,48%-81,94%) và khối lượng trứng vừa (6670 g) có tỉ lệ nở cao nhất (61,51%-83,93%). Khối lượng gà con 1 ngày tuổi ở trứng to 71-84 g cao nhất. Kết quả ấp nở đạt cao nhất ở những trứng có khối lượng trung bình 66-70 g (74,72%). iii MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................... i LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. ii TÓM TẮT.........................................................................................................iii MỤC LỤC ........................................................................................................ iv DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi DANH MỤC HÌNH......................................................................................... vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................viii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 2 2.1 Giới thiệu sơ lược về gà Ross 308 ......................................................................... 2 2.1.1 Khả năng sinh trưởng, phát triển của gà Ross 308 bố mẹ................................... 2 2.1.2 Khả năng sinh sản của gà Ross 308 .................................................................... 4 2.2. Thành phần cấu tạo của trứng ............................................................................... 4 2.2.1 Màng nhầy (màng mỡ)........................................................................................ 5 2.2.2 Vỏ cứng............................................................................................................... 5 2.2.3 Màng vỏ .............................................................................................................. 6 2.2.4 Lòng trắng ........................................................................................................... 6 2.2.5 Lòng đỏ ............................................................................................................... 6 2.3 Quá trình phát triển của phôi.................................................................................. 7 2.4 Ấp trứng gia cầm.................................................................................................... 9 2.4.1 Yêu cầu của trứng đưa vào ấp............................................................................. 9 2.4.2 Bảo quản và vận chuyển trứng ấp ..................................................................... 11 2.4.3 Điều kiện môi trường để ấp trứng ..................................................................... 12 2.4.4 Qui trình ấp nở và chế độ ấp nở ........................................................................ 13 2.4.5 Ra gà và đánh giá chất lượng gà nở .................................................................. 15 2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi và tỷ lệ ấp nở.......................... 15 2.5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ .................................................................................... 15 2.5.2 Ảnh hưởng của ẩm độ ....................................................................................... 18 2.5.3 Ảnh hưởng của độ thông thoáng ....................................................................... 19 2.5.4 Ảnh hưởng của việc đảo trứng .......................................................................... 19 2.5.5 Ảnh hưởng của việc thu lượm........................................................................... 20 2.5.6 Ảnh hưởng việc bảo quản trứng ấp và thời gian trữ trứng................................ 21 2.5.7 Ảnh hưởng do khối lượng trứng ....................................................................... 22 2.5.8 Ảnh hưởng do di truyền .................................................................................... 23 2.5.9 Ảnh hưởng của chỉ số hình dáng....................................................................... 24 2.5.10 Ảnh hưởng do yếu tố dinh dưỡng ................................................................... 24 2.5.11 Những yếu tố ảnh hưởng khác ........................................................................ 25 2.6 Vệ sinh sát trùng trạm ấp ..................................................................................... 26 2.6.1 Nội quy vệ sinh sát trùng tại trạm máy ấp ........................................................ 26 2.6.2 Vệ sinh sát trùng khu vực trong trạm ấp ........................................................... 27 2.6.3 Vệ sinh sát trùng khu vực trong phòng ấp ........................................................ 27 2.6.4 Vệ sinh kho và máy móc................................................................................... 28 2.6.5 Vệ sinh khu vực ngoài trạm ấp ......................................................................... 28 2.7 Một số bệnh thường gặp ở gà con 1 ngày tuổi bằng phương pháp ấp trứng công nghiệp......................................................................................................................... 28 2.7.1 Bệnh chân, cánh ngắn (Micromelia) ................................................................. 29 2.7.2 Bệnh gà con bị dính bết khi nở ......................................................................... 29 2.7.3 Bệnh khèo chân hay perosis.............................................................................. 29 iv 2.7.4 Bệnh động kinh (atexia) .................................................................................... 29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 30 3.1 Phương tiện .......................................................................................................... 30 3.1.1 Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 30 3.1.2 Địa điểm thí nghiệm.......................................................................................... 30 3.1.3 Giống gà thí nghiệm.......................................................................................... 30 3.1.4 Trứng gà thí nghiệm.......................................................................................... 30 3.1.5 Tổng quan nhà máy ấp ...................................................................................... 30 3.1.6 Nội quy nhà máy ấp .......................................................................................... 31 3.1.7 Máy ấp thí nghiệm ............................................................................................ 31 3.1.8 Máy nở thí nghiệm ............................................................................................ 32 3.1.9 Phòng trữ........................................................................................................... 33 3.1.10 Công cụ và dụng cụ thí nghiệm ...................................................................... 33 3.2 Phương pháp thí nghiệm ...................................................................................... 36 3.2.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 36 3.2.2 Quy trình ấp trứng............................................................................................. 36 3.2.3 Qui trình giao gà................................................................................................ 43 3.2.4 Qui trình sát trùng ............................................................................................. 43 3.2.5 Qui trình vệ sinh................................................................................................ 43 3.3 Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................................. 44 3.3.1 Tỉ lệ trứng không phôi (TLTKP), % ................................................................. 44 3.3.2 Tỉ lệ trứng có phôi (TLTCP), %........................................................................ 44 3.3.3 Tỉ lệ trứng chết phôi (TLTCHP), %.................................................................. 44 3.3.4 Tỉ lệ nước bốc hơi (TLNBH), %....................................................................... 45 3.3.5 Tỉ lệ trứng bể (TLTB), % .................................................................................. 45 3.3.6 Tỉ lệ trứng nổ (TLTN), % ................................................................................. 45 3.3.7 Tỉ lệ trứng sát (TLTS), %.................................................................................. 45 3.3.8 Tỉ lệ trứng nở (TLTNở), % ............................................................................... 45 3.3.9 Tỉ lệ gà loại 1 (TLGL1), % ............................................................................... 46 3.3.10 Tỉ lệ gà loại 2 (TLGL2), % ............................................................................. 46 3.4 Xử lí số liệu.......................................................................................................... 46 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................. 47 4.1 Nhận xét tổng quát ............................................................................................... 47 4.2 Kết quả thí nghiệm ............................................................................................... 47 4.2.1 Ảnh hưởng của tuổi gà mái lên tỉ lệ ấp nở và hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi................................................................................................... 47 4.2.2 Ảnh hưởng của khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở và tỉ lệ hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi .................................................................................... 50 4.2.3 Ảnh hưởng tương tác giữa tuổi gà mái và khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi ................................................................ 53 4.2.4 Ảnh hưởng tương tác giữa tuổi gà mái và khối lượng trứng lên tỉ lệ hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi ................................................................ 54 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................... 56 5.1 Kết luận ................................................................................................................ 56 5.2 Đề nghị ................................................................................................................. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 57 PHỤ CHƯƠNG v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Nhu cầu dưỡng chất của gà Ross 308 nuôi thịt................................. 3 Bảng 2.2: Tỉ lệ thành phần của trứng gà............................................................ 5 Bảng 2.3: Thành phần hóa học chung của trứng gà .......................................... 5 Bảng 2.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ cao lên tỉ lệ ấp nở của trứng gà................ 16 Bảng 2.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp lên tỉ lệ ấp nở của trứng gà .............. 17 Bảng 2.6: Kết quả ấp nở theo mức khối lượng trứng khác nhau..................... 23 Bảng 4.1: Ảnh hưởng của tuổi gà mái lên tỉ lệ ấp nở và tỉ lệ hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi ................................................................. 50 Bảng 4.2. Ảnh hưởng của khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở và tỉ lệ hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi...................................................... 52 Bảng 4.3: Ảnh hưởng tương tác giữa tuổi gà mái và khối lượng trứng (g) lên tỉ lệ ấp nở của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi ................................. 54 Bảng 4.4: Ảnh hưởng tương tác giữa tuổi gà mái và khối lượng trứng (g) lên tỉ lệ hao hụt của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi .............................. 55 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Giống gà Ross 308............................................................................. 2 Hình 2.2: cấu tạo trứng gia cầm......................................................................... 4 Hình 3.1: Tổng quan nhà máy ấp..................................................................... 30 Hình 3.2: Sơ đồ tổng quan nhà máy ấp............................................................ 31 Hình 3.3: Máy ấp thí nghiệm ........................................................................... 32 Hình 3.4: Máy nở thí nghiệm........................................................................... 32 Hình 3.5: Phòng trữ trứng................................................................................ 33 Hình 3.6: Xe ấp và xe nở ................................................................................ 34 Hình 3.7: Máy phân loại trứng......................................................................... 34 Hình 3.8: Dụng cụ thí nghiệm ......................................................................... 35 Hình 3.9: Nơi nhận trứng và nhận trứng qua ô cửa ........................................ 36 Hình 3.10: Cân trứng bằng máy và sang trứng vào vĩ..................................... 37 Hình 3.11: Đánh dấu trứng thí nghiệm và cân trứng ấp .................................. 37 Hình 3.12: Vào trứng ấp và trứng thí nghiệm trong xe ấp .............................. 38 Hình 3.13: Đưa trứng xe trứng vào máy ấp ..................................................... 38 Hình 3.14: Khối lượng trứng ấp 18 ngày......................................................... 39 Hình 3.15: Soi trứng bằng tay.......................................................................... 39 Hình 3.16: Sang trứng từ máy ấp qua máy nở................................................. 40 Hình 3.17: Chuẩn bị ra gà................................................................................ 41 Hình 3.18: Ra gà con ....................................................................................... 41 Hình 3.19: Phân loại gà con............................................................................. 42 Hình 3.20: Cân gà con ..................................................................................... 42 Hình 3.21: Cổng sát trùng và phòng sát trùng ................................................. 43 Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của tuổi gà mái lên tỉ lệ trứng có phôi và tỉ lệ nở của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi ................................... 48 Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của khối lượng trứng lên tỉ lệ nở của đàn gà Ross 308 giai đoạn 60-66 tuần tuổi...................................................... 52 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt KL0 KL18 KLG SEM TLTKP TLTNở TLTN TLTB TLTS TLTCHP TLTCP TLNBH P TT TV TN Chữ viết tắt đầy đủ Khối lượng trứng ấp Khối lượng trứng ấp 18 ngày Khối lượng gà con Sai số chuẩn của số trung bình Tỉ lệ trứng không phôi Tỉ lệ trứng nở Tỉ lệ trứng nổ Tỉ lệ trứng bể Tỉ lệ trứng sát Tỉ lệ trứng chết phôi Tỉ lệ trứng có phôi Tỉ lệ nước bốc hơi Giá trị xác xuất Trứng to Trứng vừa Trứng nhỏ viii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Chăn nuôi gia cầm ở nước ta đã có từ lâu và trở thành một trong những ngành phát triển khá nhanh trong lĩnh vực nông nghiệp, sau gần 20 năm đổi mớicó tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững với giá trị sản xuất lớn. Chăn nuôi gia cầm chiếm khoảng 18 -19% tổng doanh thu ngành chăn nuôi năm 2007. Ấp trứng gà là giai đoạn quan trọng trong quá trình sinh sản của gia cầm là khâu cuối cùng trong chăn nuôi đàn gà giống, ảnh hưởng lớn đến số lượng và chất lượng gia cầm con trong tương lai. Để đáp ứng mức độ chăn nuôi ngày càng cao của ngành gia cầm, ngoài việc tăng đàn gia cầm sinh sản và các điều kiện chăn nuôi thì cần phải cải tiến cả khâu ấp trứng, đặc biệt trứng gia cầm công nghiệp (máy ấp tự động hóa hoàn toàn từ khâu cấp nhiệt, điều khiển nhiệt độ, ẩm độ theo yêu cầu phát triển phôi thai qua các giai đoạn và đảo trứng,…) (Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn, 1999). Tuy nhiên, kết quả ấp nở của trứng gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau bao gồm giống, chất lượng đàn bố mẹ, chất lượng trứng, chuẩn bị trứng ấp, chế độ ấp (Nguyễn Thị Tú et al, 2014; Narushin and Romanov, 2002). Nguyễn Quí Khiêm et al (2003) đã công bố một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở trứng gà Ác Việt Nam. Bạch Thị Thanh Dân et al (2003) đã xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của trứng Đà Điểu và Nguyễn Văn Diệu và Đinh Công Tiến (2003) trên trứng vịt. Nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả ấp nở sẽ giúp cho việc hoàn thiện qui trình ấp trứng và qua đó góp phần nâng cao kết quả ấp nở của trứng gia cầm. Bên cạnh đó khối lượng trứng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả ấp nở của gà (Abiola et al, 2008). Ngoài ra trong một nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của gà, Nguyễn Thị Tú et al (2014) báo cáo rằng tuổi của đàn bố mẹ (tuần tuổi) có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu ấp nở. Để góp phần cải thiện quy trình ấp trứng, nâng cao kết quả ấp nở và đảm bảo chất lượng cho đàn gà giống,… do đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng trứng lên tỉ lệ ấp nở của gà mái giống Ross 308”. Mục tiêu của việc nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của khối lượng trứng lên tỉ lệ có phôi, tỉ lệ loại thải, tỉ lệ nở của trứng qua các tuần tuổi khác nhau của gà mái đẻ, để lựa chọn những quả trứng đem ấp có tuần tuổi và khối lượng phù hợp nhằm mang lại hiệu quả ấp nở cao. 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu sơ lược về gà Ross 308 Gà Ross 308 là giống gà chuyên thịt có năng suất cao trên thới giới, thời gian nuôi ngắn, tăng khối lượng nhanh, tiêu tốn thức ăn trên đơn vị sản phẩm thấp, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam (Tập đoàn Aviagen, 2007). Nguồn:Giongvatnuoi.net Hình 2.1: Giống gà Ross 308 2.1.1 Khả năng sinh trưởng, phát triển của gà Ross 308 bố mẹ Gà Ross 308 có ngoại hình của gà giống chuyên thịt, thân hình cân đối, ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết diện vuông. Qua quan sát gà từ giai đoạn gà 1 ngày tuổi thấy gà Ross 308 mới nở có màu lông trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá trình nuôi có thể phân biệt con trống, con mái bằng tốc độ mọc lông. Gà trưởng thành có màu lông tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da và chân có màu vàng nhạt (Tập đoàn Aviagen, 2007). 2.1.1.1 Tỉ lệ nuôi sống giai đoạn hậu bị (sơ sinh đến 24 tuần tuổi) Tỉ lệ nuôi sống của gà Ross 308 giai đoạn hậu bị đạt tỉ lệ nuôi sống cao. Ở 24 tuần tuổi gà mái đạt tỉ lệ 92,86%, gà trống đạt 93,50% (Tập đoàn Aviagen, 2007). Ở giai đoạn 6 tuàn tuổi tỉ lệ nuôi sống của gà Ross 308 đạt 94%-95% là tương đối cao và tương đương với các giống gà màu địa phương. Đây là thời điểm rất quan khối để đánh giá khả năng thích nghi của gà vì đây là giai đoạn chuyển loại thức ăn, đồng thời cơ thể chưa có khả năng thích nghi cao, sức đề kháng thấp. 2 2.1.1.2 Sinh trưởng tuyệt đối Sinh trưởng tuyệt đối của gà tăng dần theo tuần tuổi, từ tuần tuổi 1-8 và đạt đỉnh cao nhất là tuần tuổi thứ 5-8, con trống đạt 25,71 g/con/ngày, con mái đạt 21 g/con/ngày. Đây là giai đoạn phát triển mạnh của gà và cũng là giai đoạn nhạy cảm với các bệnh. Nên năng lượng thức ăn cung cấp cho gà ở giai đoạn này tăng nhằm nâng cao sức đề kháng (Tập đoàn Aviagen, 2007). 2.1.1.3 Sinh trưởng tương đối Sinh trưởng tương đối của gà Ross 308 bố mẹ từ sơ sinh đến 24 tuần tuổi tuân theo qui luật chung của gia súc gia cầm. Sinh trưởng tương đối đạt cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 1 tuần tuổi với con trống là 90,91%, con mái là 100%, sau đó giảm mạnh qua các tuần tuổi. Sinh trưởng tương đối của gà Ross 308 giảm dần cùng với sự tăng lên về tuổi (Tập đoàn Aviagen, 2007). 2.1.1.4 Tiêu thụ thức ăn qua các tuần tuổi Lượng thức ăn của gà tiêu thụ (g/con/ngày) tăng dần qua các tuần tuổi. Gà mái ở tuần tuổi đầu tiên tiêu thụ bình quân 26,80 g đến tuần tuổi thứ 6 tiêu thụ 50 g. Gà trống tuần tuổi đầu tiên tiêu thụ bình quân 37,50 g, tuần tuổi thứ 6 tiêu thụ 70 g. Gà giai đoạn hậu bị tiêu thụ thức ăn thấp hơn, đối với gà trống tiêu tốn 13,90 g, gà mái tiêu tốn 11,8 g thức ăn (Tập đoàn Aviagen, 2007). Bảng 2.1: Nhu cầu dưỡng chất của gà Ross 308 nuôi thịt Dưỡng chất Đơn vị 0-10 ngày tuổi 11-24 ngày tuổi Năng lượng ME Kcal/kg 3025 3150 thức ăn Protein thô % 22-25 21-23 Lysine % 1,43 1,24 Met + Cys % 1,07 0,95 Methionine % 0,51 0,45 Threonine % 0,94 0,83 Valine % 1,09 0,96 Isoleucine % 0,97 0,85 Arginine % 1,45 1,27 Tryptophane % 0,24 0,20 Ca % 1,05 0,90 P hữu dụng % 0,50 0,45 Linoleic acid % 1,25 1,20 24 ngày tuổi đến xuất chuồng 3200 19-23 1,09 0,86 0,41 0,74 0,86 0,76 1,13 0,18 0,85 0,42 1,00 Nguồn: Công ty giống gia cầm Aviagen (2007) Tập đoàn Aviagen chuyên cung cấp các giống gà công nghiệp chuyên thịt như Arbor Acres, Lohmann Meat, Ross 308, Ross 708 và Ross PM3. Nhu cầu về dưỡng chất theo từng giai đoạn ngày tuổi của giống gà Ross 308 (nuôi theo hình thức không phân biệt trống mái và trọng lượng xuất chuồng từ 2,002,50 kg/con) được khuyến cáo trong Bảng 2.1. 3 2.1.2 Khả năng sinh sản của gà Ross 308 2.1.2.1 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Gà Ross 308 có tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 174 ngày. Tỉ lệ đẻ của gà Ross 308 tăng dần theo tuổi và đạt cao nhất ở tuần tuổi 31-37 với tỉ lệ đẻ đạt 84,24% (Tập đoàn Aviagen, 2007). Tỉ lệ trứng loại I cũng tăng theo tuổi của gà và đạt tỉ lệ cao trên 90%, cao nhất ở tuần tuổi 51 đạt 96,9%. Tỉ lệ trứng có phôi của gà thí nghiệm đạt cao (92%-94%). Tỉ lệ nở trung bình đạt 86%-87%/tổng trứng (Tập đoàn Aviagen, 2007). Gà chết do mắc bệnh thấp, với gà mái chết 6,07%, gà trống 5%. Gà Ross 308 thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt Nam. Tỉ lệ loại thải giai đoạn hậu bị thấp, với gà trống là 5,20% và gà mái là 4,94%, điều này cho thấy tỉ lệ đồng đều của đàn gà Ross 308 (Tập đoàn Aviagen, 2007). 2.2. Thành phần cấu tạo của trứng Nguyễn Đức Hưng (2006) cho rằng trứng gà là tế bào sinh dục phức tạp được biệt hóa rất cao, cấu tạo của nó gồm các phần: lòng đỏ, lòng trắng trứng được tiết ra bởi bộ máy sinh sản và vỏ bảo vệ bên ngoài cung cấp những chất khoáng cho phôi phát triển. Hình 2.2: cấu tạo trứng gia cầm Trứng gia cầm đi từ ngoài vào trong gồm các phần: vỏ cứng và có một lớp nhầy (màng mỡ) bao bọc, màng dưới vỏ, lòng trắng, lòng đỏ, mỗi phần của chúng đều có chức năng riêng biệt. Tỉ lệ tương đối (%) và tuyệt đối (g) giữa các thành phần tùy thuộc vào loài gia cầm. Tỉ lệ thành phần của trứng thay đổi tùy thuộc giống, tuổi, mùa vụ, chế độ dinh dưỡng,… (Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm, 2002). 4 Bảng 2.2: Tỉ lệ thành phần của trứng gà Chỉ tiêu Lòng trắng (%) Lòng đỏ (%) Vỏ (%) Trứng gà 58,62 31,04 10,34 Nguồn: Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002) Bảng 2.3: Thành phần hóa học chung của trứng gà Chỉ tiêu Nước (%) Protein (%) Mỡ (%) Khoáng (%) Trứng gà 73,6 12,8 11,8 1,09 Nguồn: Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002) 2.2.1 Màng nhầy (màng mỡ) Theo Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002), khi vừa đẻ ra trên bề mặt vỏ trứng có một lớp màng nhầy bảo vệ để tránh các vi khuẩn vào bên trong phá hoại và gây thối trứng. Màng nhầy này cấu tạo từ protein (sợi Muxin) có những hạt mỡ nhỏ li ti. Độ dày của màng nhầy trong khoảng từ 0,005-0,01 mm. Ngoài tác dụng hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn từ bên ngoài vào bên trong vỏ trứng, nó còn có tác dụng giảm ma sát khi đẻ, hạn chế sự bốc hơi nước từ trứng. Thời gian bảo quản trứng càng lâu thì độ bóng và tác dụng của màng nhầy càng giảm. 2.2.2 Vỏ cứng Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002) cho rằng trong tử cung của gia cầm có tuyến vôi tiết ra dịch nhờn trắng, dịch này tạo ra từ cacbonatcanxi và các bó protein. Chất này nhanh chống cứng lại và tạo thành lớp vỏ bao quanh trứng, vỏ trứng được tạo thành từ 93,5% muối Canxi (Cacbonatcanxi); 4,09% Protein; 0,14% chất béo; 1,20% nước; 0,50% oxit Magie; 0,25% Photpho; 12,0% dioxit Silic; 0,03% Natri; 0,08% Kali và các chất sắt, nhôm. Chức năng của nó là bảo vệ các thành phần bên trong của trứng, đồng thời là nguồn cung cấp canxi, photpho cho phôi để tạo xương. Thời gian tạo vỏ là một quá trình kéo dài từ 9-12 giờ. Để hình thành xương phôi nhận 75% canxi từ vỏ, còn lại 25% lấy từ lòng trắng. Trên bề mặt của vỏ có các lỗ khí có kích thước rất nhỏ. Có khoảng 70007600 lỗ khí trên bề mặt vỏ trứng. Độ dày vỏ trứng từng loại gia cầm không giống nhau. Vỏ trứng gà có độ dày từ 0,2-0,4 mm. Trứng có vỏ dày chịu lực cao hơn trứng có vỏ mỏng (Nguyễn Đức Hưng, 2006). 5 2.2.3 Màng vỏ Theo Bạch Thị Thanh Vân và Nguyễn Quý Khiêm (2002), có hai lớp màng vỏ được cấu tạo từ sợi Keratin đan chéo vào nhau. Một lớp dính sát vào vỏ còn lớp trong dính sát vào lớp lòng trắng ngoài. Độ dày của hai lớp màng này khoảng 0,06-0,07 mm cả hai lớp đều có lỗ cho không khí đi vào bên trong giúp cho phôi hô hấp, phát triển. Hai lớp dính sát vào nhau chỉ tách ra ở đầu tù của trứng gọi là buồng khí nơi cung cấp oxi cho phôi. Khi trứng vừa mới đẻ ra chưa có buồng khí, chỉ sau 6-60 phút sau buồng khí mới được hình thành và rộng dần do bay hơi nước từ trứng. 2.2.4 Lòng trắng Thành phần hóa học chủ yếu của lòng trắng là albumin hòa tan trong nước và trong muối trung tính. Lòng trắng chứa 80%-90% là nước, Protein 11%-12%, Lipit 0,03%-0,08%, đường 0,90%-1,20%, khoáng 0,60%0,80%, còn lại là các chất dinh dưỡng như vitamin B2, đường cung cấp năng lượng cho nhu cầu phát triển của phôi. Nếu vitamin B2 bị thiếu, phôi thai sẽ bị chết vào tuần thứ hai của giai đoạn ấp. Chức năng của lòng trắng là cung cấp năng lượng, cung cấp nước, khoáng… cho sự phát triển của phôi (Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm, 2002). Theo Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002), lòng trắng có 4 lớp (tính từ ngoài vào trong): Lớp lòng trắng loãng ngoài chiếm 23%. Lớp lòng trắng đặc ngoài chiếm 50-57% có chứa nhiều sợi nhầy, là lớp đệm của lòng đỏ và là nơi sợi dây chằng bám vào. Lớp lòng trắng loãng trong chiếm 16,8% và hầu như không chứa sợi muxin. Lớp trong cùng sát lòng đỏ là một lớp lòng trắng đặc, bên trong lớp này có các sợi dây giữ hai đầu lòng đỏ bằng trực ngang gọi là dây chằng, tác dụng của dây chằng giữ cho lòng đỏ khỏi bị ảnh hưởng do tác động bên ngoài và giúp lòng đỏ khỏi dính vào vỏ, lớp lòng trắng đặc nỳ chiếm 2,7%. 2.2.5 Lòng đỏ Theo Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm (2002), lòng đỏ là một tế bào khổng lồ bao bộc bởi một lớp màng có tính đàn hồi lớn, nhờ đó mà lòng đỏ không lẫn vào lòng trắng mà luông giữ được hình tròn. Trứng để lâu 6 tính đàn hồi mất dần đến lúc nào đó màng bị rách và lòng đỏ, lòng trắng tan dần vào nhau. Lòng đỏ có các lớp đậm nhạt khác nhau là nguồn dinh dưỡng dồi dào cung cấp cho phôi, ngoài ra tế bào trứng còn có một mầm sống, mần này gắn chặt vào lòng đỏ tạo thành đĩa phôi. Đĩa phôi có tỷ trọng nhỏ hơn cực thực vật lên luông có xu hương nổi lên phía trên, chính vì thế nếu trứng không được đảo trong thời gian ấp, phôi sẽ bị dính vào vỏ, không sử dụng các chất dinh dưỡng rồi chết (Bạch Thị Thanh Dân và Nguyễn Quý Khiêm, 2002). Theo Nguyễn Đức Hưng (2006), thành phần hóa học của lòng đỏ: Protein 16%-17%, đường 0,80%-11%, Lipit 30%-36%, khoáng 1,1%-1,8%, nước 40%-50% và các vitamin khác. 2.3 Quá trình phát triển của phôi Quá trình phát triển của phôi gồm hai giai đoạn là giai đoạn trong cơ thể mẹ: trứng chín rụng có kích thước lớn, vì nó chứa lượng noãn hoàn dự trữ đủ đảm bảo cho phôi phát triển trong thời gian ấp. Sau khi rụng tế bào trứng ngừng lại ở loa kèn 5-15 phút và được thụ tinh ở đây. Thành phần loa kèn chứa chất dinh dưỡng để nuôi sống tinh trùng, do đó tinh trùng sống ở đây 130 ngày nhưng hoạt lực mạnh từ 1-7 ngày đầu. Khoảng sau vài giờ khi thụ tinh mầm phôi chia thành hai tế bào, sự phân chia tiếp tục khi đến thành đĩa phôi. Quá trình phần bào trong đĩa phôi tạo thành hai lớp phôi bì và sẽ được ngừng lại khi trứng được đẻ ra. Sau khi đẻ, trứng ngừng phát triển nếu nhiệt độ xuống thấp hơn thân nhiệt của gia cầm mẹ. Trứng được làm lạnh một cách vừa phải thì không làm chết phôi. Thậm chí trong điều kiện bình thường sự phát triển và sự mất khả năng sống cũng diễn ra dần dần và trứng giữ ở nhiệt độ thấp lại bắt đầu phát triển nếu gặp nhiệt độ thích hợp (Bùi Quang Toàn 1981), Theo Bùi Quang Toàn (1981) cho biết ở giai đoạn ngoài cơ thể mẹ: trong quá trình ấp phôi sử dụng chất dinh dưỡng của trứng để tạo ra các thành phần khác nhau và nuôi phôi phát triển ngày càng lớn. Tuy nhiên trong mấy ngày đầu trọng lượng lòng đỏ tăng lên sau đó mới giảm đi dần. Khi lòng trắng trứng được sử dụng hết thì lòng đỏ giảm đi rất nhanh. Nhìn chung, chất đạm trong lòng đỏ và lòng trắng được sử dụng mạnh nhất, chất đường trong lòng trắng và lòng đỏ là chất dinh dưỡng chủ yếu của phôi trong những ngày đầu. Chất mỡ được nuôi phôi sử dụng nhiều ở ngày thứ 13, chất khoáng ở những ngày đầu phôi phát triển nhờ vào chất khoáng ở lòng đỏ và lòng trắng, từ ngày thứ 19 trở đi, khi phôi phát triển xương mạnh mẽ và 7 lấy thêm canxi ở vỏ và chính sự thấm rút canxi như vậy đã làm cho vỏ trứng giòn, mỏng đi (Bùi Quang Toàn, 1981) Theo Bùi Đức Lũng (2009), sự phát triển phôi của trứng gà trong khi ấp như sau: Ngày đầu: Sáu giờ sau khi ấp phôi gà dài được 5 mm, hình thành nếp thần kinh trên dây sống nguyên thủy. Sau 24 giờ nếp thần kinh tạo thành ống thần kinh và hình thành 5-6 đốt thân. Ngày thứ 2: Phôi tiếp tục phát triển tạo thành hệ thống mạch máu bên ngoài bào thai. Bắt đầu xuất hiện mầm tim. Mạch máu bao quanh lòng đỏ (noãn hoàng). Chất dinh dưỡng của noãn hoàng cung cấp cho phôi. Ngày thứ 3: Bắt đầu hình thành đầu, cổ và ngực của phôi. Nếp đôi và nếp cánh lớn lên hợp với nếp thân sau của phôi. Từ đó màng ối, màng nhung phân thành 2 màng túi, màng ngoài là màng nhung, màng trong là màng ối hai màng này dính liền nhau. Qua 3 ngày bắt đầu hình thành gan và phổi. Ngày thứ 4: Phôi có dạng như bào thai của động vật bật cao. độ dày phôi 8mm. Ngày thứ 5: Phôi phát triển tăng dần có chiều dài 12 mm. Nhìn bề ngoài, bên ngoài có có hình dáng của loài chim. Ngày thứ 6: Kích thước phôi đạt 16 mm. Mạch máu phủ nhiều trên phôi trông như mạng nhện, ngày này tiến hành kiểm tra sinh học lần thứ nhất để loại bỏ trứng chết phôi và trứng không phôi. Ngày thứ 7: Vòng rốn biểu mô màng ối biến thành da phôi. Trong màng ối biến thành huyết quan. Thành màng ối xuất hiện cơ trơn để có thể co bóp được. Phôi phát dục trong môi trường nước của màng ối. Nước ối vừa chứa chất dinh dưỡng vừa chưa ammoniac và axit uric do phôi thai thải ra. Đã hình thành ống dẫn mật và dạ dày, chất dinh dưỡng đã qua đó. Ngày thứ 8: Cánh và chân đã rõ nết, phần phân đã phủ xuống ức, lông đã nhú ở lưng, phôi dài 18 mm. Ngày thứ 9: Lông mọc nhiều ở vùng lưng, phía ngoài đùi và cánh. Lông trắng thu nhỏ lại ở phía đầu nhọn của trứng. Ngày thứ 10: Chất dinh dưỡng bắt đầu hấp thu vào ống ruột. Ngày thứ 11: Phôi dài 25 mm, đã hình thành chân. 8 Ngày thứ 12: Huyết quan của tuyến não hoàng phát triển mạnh, chuyên vận chuyển chất dinh dưỡng đến phôi. Thời kỳ này là quá độ của hô hấp túi niệu. Tế bào cơ, gân phân bố khắp thành niệu nang. Ngày thứ 13: Trên đầu phôi gà xuất hiện lông tơ, chân và mỏ hình thành vây. Ngày thứ 14: Phôi lớn chiếm gần hết xoang trứng, phôi đã cử động được, lông phủ kín toàn thân. Ngày thứ 15 và 16: Kích thước của niệu nang tăng lên ứng với kích thước của phôi. Protein được phôi tiêu thụ gần hết. Sự hô hấp vẫn nhờ mạch máu tuần hoàn niệu nang. Ngày thứ 17, 18 và 19: Phôi chiếm toàn bộ khối lượng trứng, trừ buồng khí. Ngày thứ 20: Mỏ của phôi gà mổ thủng buồng khí. Lúc này gà con lấy oxy từ không khí qua hệ thống lỗ khí trên bề mặt vỏ trứng qua đường hô hấp, phổi và mạch máu. Gà con mổ thủng vỏ trứng. Ngày thứ 21: Vào đầu của ngày này gà bắt đầu chui ra khỏi vỏ. Kết thức thời kì ấp trứng. 2.4 Ấp trứng gia cầm Võ Bá Thọ (1996) cho rằng ấp trứng đóng vai trò quan khối, quyết định sự thành bại của quá trình sản xuất tiếp theo đó. Nếu ấp tốt, tỉ lệ nở cao gà con khỏe mạnh, không nhiễm bệnh tật, sẽ mau lớn cho hiệu quả kinh tế cao. Ngược lại nếu sơ xuất dù nhỏ cũng có thể làm hư hỏng hàng loạt trứng ấp, gà con không đạt phẩm chất dễ bị bệnh…, sẽ khó nuôi không đạt hiệu quả như mong muốn. Mặt khác trạm ấp là đầu mối quan hệ của các cở sở nuôi gà, nếu không thực hiện tốt qui trình vệ sinh sẽ tạo điều kiện cho dịch bện lay lan khắp nơi. 2.4.1 Yêu cầu của trứng đưa vào ấp Theo Võ Bá Thọ (1996), khi trứng về tới trạm ấp, phải nhanh chống chuyển sang vĩ riêng của trạm, kết hợp loại bỏ những trứng còn dơ, dập bể, trứng không đạt tiêu chuẩn ấp (trứng nhỏ, trứng đôi, trứng dị hình, mỏng vỏ,…). Theo Bùi Đức Lũng và Nguyễn Xuân Sơn (1999), nên chọn những trứng ấp từ những đàn gà đã trưởng thành, khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh. Những con gia cầm này đã đẻ được 40%-50% trở lên, vì lúc đó trở đi mới có nhiều trứng đạt khối lượng để ấp. 9
- Xem thêm -