ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sinh trưởng và phẩm chất của hoa hồng nhung và hoa hồng pháp (rosa sp.)

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ KIM NGÂN ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.) Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH Cần Thơ, 2009 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN CÂY CẢNH Tên ñề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.) Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Hâu Sinh viên thực hiện: Lê Kim Ngân MSSV: 3053355 Lớp: HVCC K31 Cần Thơ, 2009 TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ Chứng nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Hoa viên và cây cảnh với ñề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)” Do sinh viên LÊ KIM NGÂN thực hiện và ñề nạp. Kính trình Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp. Cần Thơ, ngày … tháng …năm... Cán bộ hướng dẫn Ts.TRẦN VĂN HÂU ii TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HOÁ Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên cây cảnh với ñề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP HỒNG DẠI LÊN SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA HỒNG NHUNG VÀ HOA HỒNG PHÁP (Rosa sp.)” Do sinh viên LÊ KIM NGÂN thực hiện và bảo vệ trước Hội ðồng chấm luận văn tốt nghiệp và ñã ñược thông qua. Luận văn tốt nghiệp ñược Hội ðồng ñánh giá ở mức:………………………….. Ý kiến của Hội ñồng chấm luận văn tốt nghiệp:……………………………............ ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Duyệt Khoa Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2009. Chủ tịch Hội ñồng Trưởng khoa Nông Nghiệp & SHƯD iii LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây. Tác giả luận văn Lê Kim Ngân iv TIỂU SỬ CÁ NHÂN  I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ và tên: Lê Kim Ngân Ngày sinh: 21/07/1987 Nơi sinh: Cần Thơ Họ và tên cha: Lê Triều Thiện Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Diễm Thi Quê quán: Cần Thơ II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP 1994 – 1998: học tại trường Tiểu học Lê Quý ðôn. Quận Ninh Kiều. Thành phố Cần Thơ. 1998 – 2002: học tại trường Trung học Cơ sở ðoàn Thị ðiểm. Quận Ninh Kiều. Thành phố Cần Thơ. 2002 – 2005: học tại trường Trung học phổ thông Phan Ngọc Hiển. Quận Ninh Kiều. Thành phố Cần Thơ. 2005 – 2009: học tại trường ðại học Cần Thơ, ngành Hoa viên và Cây cảnh, khoá 31, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng Dụng. Quận Ninh Kiều. Thành phố Cần Thơ. v LỜI CẢM TẠ  Kính dâng lên cha mẹ Suốt ñời ñã nuôi nấng và dạy dỗ con khôn lớn thành người. Mãi mãi biết ơn Thầy Trần Văn Hâu người ñã gợi ý ñề tài, tận tình hướng dẫn, ñộng viên, giúp ñỡ, cho em những lời khuyên, những kinh nghiệm hết sức bổ ích trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn • Cô Lâm Ngọc Phương, thầy Nguyễn Văn Ây và tất cả các thầy cô ñã dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập. • Các thầy cô và anh chị thuộc Bộ Môn Sinh Lý - Sinh Hóa và Khoa Học Cây Trồng ñã truyền ñạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em. • Cô Phan Thị Thanh Thủy ñã tận tình hướng dẫn cách xử lý số liệu thống kê. • Anh Phan Xuân Hà, anh Phan Văn Ngọc, anh Sầm Lạc Bình (Bộ môn Khoa Học Cây Trồng), bạn Ngọc Hà, Quế Lê, Bảo Ngọc, Mộng Thúy, Bé Thảo, Xuân Quyên, Ái Thơ (lớp Hoa viên và cây cảnh K31) và em Dung ñã giúp ñỡ em trong quá trình thực hiện ñề tài này. Thân gửi ñến Toàn thể các bạn lớp Hoa viên và cây cảnh Khóa 31 những lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành ñạt trong tương lai. Lê Kim Ngân vi MỤC LỤC Chương Nội dung Danh sách hình Danh sách bảng Danh sách từ viết tắt Tóm lược 1 MỞ ðẦU LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA HỒNG 1.1.1 Nguồn gốc hoa hồng 1.1.2 1.1.3 1.2 2 Trang ix xi xii xiii 1 2 2 2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam ðẶC TÍNH THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY HOA HỒNG 1.2.1 Rễ, thân, lá 1.2.2 Hoa, quả, hạt 1.3 PHÂN LOẠI HOA HỒNG 1.4 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY HOA HỒNG 1.4.1 Nhiệt ñộ 1.4.2 Ánh sáng 1.4.3 Ẩm ñộ 1.4.4 Yêu cầu ñất và dinh dưỡng của cây hoa hồng 1.5 SÂU BỆNH HẠI PHỔ BIẾN TRÊN CÂY HOA HỒNG 1.5.1 Bệnh hại và phương pháp phòng trừ 1.5.2 Sâu hại và phương pháp phòng trừ 1.6 NHÂN GIỐNG CÂY HOA HỒNG 1.6.1 Nhân giống bằng hạt 1.6.2 Phương pháp giâm cành 1.6.3 Phương pháp ghép cành 1.6.4 Phương pháp chiết cành 1.6.5 Phương pháp nuôi cấy mô 1.7 ẢNH HƯỞNG CỦA GỐC GHÉP LÊN MẮT GHÉP 1.7.1 Sự di truyền của những biến dị gây ra bởi sự ghép Ảnh hưởng của gốc ghép lên ñặc ñiểm hình thái của mắt 1.7.2 ghép Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự sinh trưởng của mắt 1.7.3 ghép 1.7.4 Ảnh hưởng của gốc ghép lên sự ra hoa Ảnh hưởng của gốc ghép lên khả năng kháng bệnh của 1.7.5 cành ghép 1.8 CƠ SỞ KẾT HỢP CỦA GỐC GHÉP VÀ CÀNH (MẮT) GHÉP PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Thời gian nghiên cứu 2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 2.1.3 Vật liệu vii 2 2 3 3 3 4 5 5 5 6 6 7 7 8 9 9 10 11 15 16 17 17 17 18 18 18 19 21 21 21 21 21 Dụng cụ Hóa chất Số liệu khí tượng 2.2 PHƯƠNG PHÁP 2.2.1 Bố trí thí nghiệm 2.2.2 Thu thập số liệu 2.2.3 Quy trình canh tác 2.2.4 Xử lý số liệu KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 GHI NHẬN TỔNG QUÁT 3.2 GHI NHẬN TỶ LỆ SỐNG SAU KHI GHÉP 3.3 ðẶC TÍNH CHỒI SAU KHI GHÉP 3.3.1 Thời gian từ khi tháo dây ghép ñến khi mắt ghép ra chồi 3.3.2 ðường kính chồi 3.3.3 Chiều cao chồi 3.4 ðẶC TÍNH LÁ CỦA CHỒI GHÉP 3.5 ðẶC TÍNH RA HOA CỦA CHỒI GHÉP 3.5.1 Quá trình ra hoa 3.5.2 Sự tăng trưởng của nụ 3.5.2.1 ðường kính nụ 3.5.2.2 Chiều cao nụ 3.6 ðẶC ðIỂM VÀ PHẨM CHẤT CỦA HOA 3.6.1 Số hoa/chồi Tổng số cánh hoa, chiều dài cánh hoa, chiều rộng cánh 3.6.2 hoa 3.6.3 ðường kính và chiều cao hoa 3.6.4 Chiều dài cuống hoa và ñường kính cuống hoa 3.7 SỐ CHỒI/MẮT GHÉP SAU KHI CƠI LẦN MỘT 3.8 THỜI GIAN TỪ KHI CƠI LẦN MỘT ðẾN KHI RA CHỒI THẢO LUẬN KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO 2.1.4 2.1.5 2.1.6 3 viii 21 21 21 22 22 23 24 26 27 27 28 28 28 29 30 31 32 32 33 33 34 35 35 36 37 38 39 40 41 43 44 DANH SÁCH HÌNH DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2.1 3.1 3.2 3.3 3.4 Tựa hình Các giống hoa hồng ñịa phương: (a) tường vi, (b) tầm xuân. Các bước ñể thực hiện phương pháp ghép áp. Các bước ñể thực hiện phương pháp ghép mắt (ghép chữ T). Các bước ñể thực hiện phương pháp ghép nêm. Phương pháp ghép xuyên thân: (a) vị trí ghép, (b) cành ghép, (c) gốc ghép. Phương pháp chiết cành: (a) các bước thực hiện phương pháp chiết cành, (b) cành ñã ñược bao nylon sau khi chiết. Mô hình cấu trúc một thân cây cắt ngang. Quá trình kết hợp gốc ghép với cành (hay mắt) ghép qua các giai ñoạn sau khi ghép: (a) 7 ngày, (b) 14 ngày, (c) 21 ngày, (d) 28 ngày. Ghi chú: ST: gốc ghép, SC: mắt ghép, CB: tượng tầng libe gỗ, XE: mô gỗ Số liệu khí tượng tại Cần Thơ về lượng mưa và nhiệt ñộ trung bình từ tháng 09 ñến năm 2008 ñến tháng 03 ñến năm 2009 (Nguồn: ðài khí tượng Thủy văn Cần Thơ). Cây hoa hồng bị sâu hại trong quá trình thí nghiệm tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009: (a) sâu khoang tấn công lá và hoa, (b) nhện ñỏ gây hại ở mặt dưới lá. Thời gian từ khi tháo dây ghép ñến khi ra chồi của hồng Nhung và hồng Pháp ghép trên gốc hồng dại, tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. ðường kính chồi (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại, qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. Chiều cao chồi (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại, qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. ix Trang 5 12 14 14 15 16 19 20 22 27 29 30 31 DANH SÁCH HÌNH (tiếp theo) Hình Tựa hình 3.5 ðường kính nụ hồng (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại, qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.6 Chiều cao nụ hồng (cm) của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.7 Số hoa/chồi của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.8 ðường kính hoa của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại: (a) HN-HN, (b) HD-HN, (c) ðC HN, (d) HPHP, (e) HD-HP, (f) ðC HP tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.9 Số chồi/mắt ghép của hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại, sau khi cơi lần 1 tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.10 Thời gian từ khi cơi chồi lần một ñến khi ra chồi của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. x Trang 34 35 36 38 40 41 DANH SÁCH BẢNG Bảng Tựa Bảng Trang 3.1 Tỷ lệ mắt ghép sống (%) của hồng Nhung và hồng Pháp 28 ghép trên gốc hồng dại, tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.2 ðặc tính lá của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp dưới 32 ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.3 Quá trình ra hoa của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp 33 dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại qua các giai ñoạn khảo sát tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.4 Tổng số cánh hoa, chiều dài cánh hoa, chiều rộng cánh hoa 37 của chồi ghép hồng Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.5 ðường kính và chiều cao hoa (cm) của chồi ghép hồng 37 Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. 3.6 Chiều dài và ñường kính cuống hoa của chồi ghép hồng 39 Nhung và hồng Pháp dưới ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông Nghiệp & Sinh học Ứng dụng, khu II, trường ðại học Cần Thơ, mùa xuân 2009. xi DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ðC HN ðC HP HD-HN HN-HN HD-HP HP-HP Nghiệm thức ñối chứng hồng Nhung. Nghiệm thức ñối chứng hồng Pháp. Nghiệm thức gốc ghép hồng dại-mắt ghép hồng Nhung . Nghiệm thức gốc ghép hồng Nhung-mắt ghép hồng Nhung. Nghiệm thức gốc ghép hồng dại-mắt ghép hồng Pháp. Nghiệm thức gốc ghép hồng Pháp-mắt ghép hồng Pháp. xii LÊ KIM NGÂN. 2009. : “Ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sinh trưởng và phẩm chất của hoa hồng Nhung và hoa hồng Pháp (Rosa sp.)”. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Hoa viên và cây cảnh, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại học Cần Thơ. Người hướng dẫn khoa học: Ts. Trần Văn Hâu. TÓM LƯỢC ðề tài ñược thực hiện nhằm khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sự sinh trưởng và phát triển của cây ghép hồng Nhung và hồng Pháp. Thí nghiệm ñược thực hiện tại Trại Nghiên cứu và Thực nghiệm nông nghiệp, khoa Nông nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường ðại Học Cần Thơ, mùa xuân năm 2009. Thí nghiệm ñược bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm có sáu nghiệm thức với mười lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng với một chậu, mỗi chậu trồng một cây. Hoa hồng Nhung và hồng Pháp ñược nhân giống bằng cách chiết, có kích thước và hình dạng ban ñầu tương ñương nhau, cao khoảng 10 cm, có hai ñến ba mắt lá. Các nghiệm thức bao gồm ñối chứng hồng Nhung và hồng Pháp nhân giống bằng phương pháp chiết, gốc ghép hồng dại-mắt ghép hồng Nhung, gốc ghép hồng dạimắt ghép hồng Pháp, gốc ghép hồng Nhung-mắt ghép hồng Nhung, gốc ghép hồng Pháp-mắt ghép hồng Pháp. Kết quả cho thấy ở hồng Nhung và hồng Pháp khi ghép lên chính nó có tốc ñộ tăng trưởng chậm, thời gian ra chồi chậm, ñường kính và chiều cao nụ, chồi thấp hơn so với nhân giống bằng phương pháp chiết cành. Những nghiệm thức gốc ghép hồng dại có khả năng giúp cây ghép sinh trưởng cao, phẩm chất hoa tốt, kích thước hoa to, lâu tàn, nhiều chồi, nhiều hoa hơn phương pháp chiết cành hay ghép lên chính nó. Có thể dùng hồng dại làm gốc ghép ñể cải thiện sự sinh trưởng và phẩm chất hoa của hai giống hồng Nhung và hồng Pháp. Cần có thí nghiệm lập lại trong những ñiều kiện thời tiết khác nhau ñể có kết luận chính xác hơn. xiii MỞ ðẦU Chẳng biết tự bao giờ hoa ñã là nguồn cảm xúc, là món ăn tinh thần không thể thiếu trong ñời sống của con người và là loại cây trồng có giá trị cao. Khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển và ñời sống con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu thưởng thức hoa cũng ñược ñáp ứng ñể giúp người ta quên ñi mệt mỏi, căng thẳng do áp lực công việc. ðặc biệt là hoa hồng, ñây là loại hoa ñẹp, biểu tượng của tình yêu, có giá trị kinh tế cao và là giống chủ lực của nhiều người trồng hoa cảnh. Mỗi loài hoa hồng ñều có vẻ ñẹp riêng, màu sắc riêng. ðó là những ñóa hoa không thể thiếu trong các phòng khách, phòng tiếp tân và hơn nữa chúng làm cho người tặng lẫn người nhận ñều cảm thấy hạnh phúc. Theo Trần Thị Kiều Thu (2008), có hơn 26 giống hoa hồng, trong ñó có ba giống ñược sản xuất chủ yếu là hồng Nhung, hồng Lửa và hồng Tỷ Muội ðỏ Vung. Ưu ñiểm của các giống này là hoa có màu ñỏ rất ñược ưa chuộng. Giống hồng Nhung hoa thơm, kích thước hoa to nhưng rất chậm ra chồi, và thời gian hoa nở trên cây ngắn. Giống hồng Lửa và hồng Tỷ Muội ðỏ Vung mau ra chồi nhưng chiều dài cánh ngắn. Trong khi ñó, nhu cầu thị trường hoa ngày càng tăng về số lượng lẫn chất lượng như ña dạng về màu sắc, hoa ñẹp, lâu tàn, cành dài, lá to. Chính vì lý do trên, ñề tài “Ảnh hưởng gốc ghép hồng dại lên sự sinh trưởng và phẩm chất của hoa hồng Nhung và hồng Pháp” là ñể khảo sát ảnh hưởng của gốc ghép hồng dại lên sự sinh trưởng và phát triển của cây ghép hồng Nhung và hồng Pháp nhằm tìm ra tổ hợp ghép thích hợp cho sức sống mạnh, tính chống chịu cao, và phẩm chất hoa tốt. 1 CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA HỒNG 1.1.1 Nguồn gốc hoa hồng Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp. Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa hồng ñược xếp vào lớp song tử diệp (Dicotyledone), thuộc họ hồng rosaceae, bộ hồng rosales. Người ta cho rằng chắc chắn hoa hồng ñược trồng trước tiên ở Trung Quốc, Ấn ðộ. Sau ñó mới du nhập qua Hà Lan, Pháp, ðức, Bungari, Châu Âu nhưng chính người Châu Âu mới là người có công lai tạo ra nhiều giống hoa hồng hiện ñại ngày nay. 1.1.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới Ngày nay sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới ñang phát triển một cách mạnh mẽ và ñã trở thành một ngành thương mại cao. Sản xuất hoa cây cảnh ñã mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa cảnh. Diện tích hoa cây cảnh của thế giới ngày càng mở rộng. Năm 1995 sản lượng hoa cây cảnh thế giới ñạt khoảng 31 tỷ ñôla, trong ñó hoa hồng chiếm tới 25 tỷ ñôla. Các nước sản xuất nhiều hoa hồng như là: Hà Lan, Mỹ, Colombia, Nhật, Isarel…Trong ñó Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất thế giới (ðặng Văn ðông, ðinh Thế Lộc và Nguyễn Quang Thạch, 2002). Mỹ là nước trồng hoa hồng nhiều nhưng nhập khẩu cũng nhiều. Năm 1996 Mỹ sản xuất 3,5 tỷ cành và nhập khẩu 8,3 tỷ bông. Trung Quốc bắt ñầu sản xuất hoa hồng từ những năm 50 của thế kỷ 20. Hiện nay Quãng ðông là tỉnh trồng nhiều hoa hồng nhất, diện tích 432 km2, sản xuất 2 tỷ 96 triệu bông, sau ñó là các tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc. Hoa chất lượng cao nhất là Vân Nam (ðặng Văn ðông và ðinh Thế Lộc, 2003). 1.1.3 Tình hình sản xuất hoa hồng ở Việt Nam Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), Việt Nam là phát triển trồng hồng chậm. Gần ñây công tác giống mới ñược quan tâm chú ý nhưng chủ yếu vẫn là theo con ñường nhập nội. Hiện nay, các giống hồng ñược nhập vào Việt Nam theo hai nguồn: từ Châu Âu vào ðà Lạt rồi phổ biến ở các tỉnh miền Nam và ra miền Bắc hoặc từ Thái Lan vào miền Nam rồi lan ra ngoài miền Bắc. Ở Việt Nam, hoa hồng ñược trồng ở khắp mọi nơi từ Bắc chí Nam. Những vùng trồng hồng tập trung ở 2 nước ta là ðà Lạt, Sa ðéc và các cùng ngoại thành Hà Nội, ngoài ra còn trồng ở một số nơi khác nhưng diện tích không ñáng kể. ðặc biệt những năm vừa qua Viện nghiên cứu rau quả kết hợp với một số ñịa phương ñã xây dựng thành công mô hình trồng hoa hồng áp dụng công nghệ tiên tiến rất thành công và hiệu quả ở Hưng Hà (Thái Bình), thành phố Việt Trì (Phú Thọ), phường Hoàng Văn Thụ (thị xã Bắc Giang), thị xã Hưng Yên (tỉnh Hưng Yên) (ðặng Văn ðông và ðinh Thế Lộc, 2003). 1.2 ðẶC TÍNH THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY HOA HỒNG 1.2.1 Rễ, thân, lá Theo Nguyễn Xuân Linh (2000), rễ hồng thuộc loại rễ chùm, chiều ngang tương ñối rộng khi bộ rễ phát sinh nhiều rễ phụ. Thân hồng là dạng thân bụi nhỏ, có nhiều cành. Thân chia thành nhiều lóng, giữa các lóng là ñốt, nơi mọc ra lá và chồi nách. Thân và cánh màu xanh xám và có nhiều gai nhọn. Chiều cao thân cũng rất khác nhau tùy loài, từ 30-100 cm. Gai phát triển từ biểu bì trên lóng thân và cành, cũng có lóng không có gai, một số giống hồng mới lai tạo không có gai. Gai có thể là dạng phẳng hoặc gần hình trụ, hình lưỡi cầy, tương ñối dài (trên 0,5 cm) và ñặc biệt là thường có màu ñỏ. Vài loại hoa hồng có nhiều dạng gai, cũng có loại chỉ có một dạng gai. Hình dạng, kích thước, số lượng và vị trí gai là một ñặc ñiểm quan trọng trong việc phân loại cây hoa hồng (Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008). Lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống lá có lá kèm nhẵn, mỗi lá kép có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ. Tùy giống mà lá có màu sắc xanh ñậm hay xanh nhạt, răng cưa hay sâu, hay có hình dạng lá khác (Nguyễn Xuân Linh, 2000). 1.2.2 Hoa, quả, hạt Hoa mọc ñơn hay thành chùm tùy loại. Hoa mọc ở ngọn. Hoa có nhiều cánh với nhiều màu sắc khác nhau, phần lớn có màu hồng, ñỏ hoặc trắng, một số giống có hoa màu vàng, xanh, ñen hoặc tím xanh ñen lẫn lộn. Chính giữa hoa là nhị cái, xung quanh nhị cái có nhiều có nhị ñực. Có loại hoa nở ngay hết một lần, có loại hoa nở từ từ mỗi ngày một cánh, từ 3-5 ngày sau mới nở hết. Kích thước hoa cũng rất khác nhau. Có giồng hồng, hoa rất nhỏ chỉ như hoa nhài, ñường kính 2-3 cm như hoa hồng nhài, tầm xuân. Có loại hoa lớn, ñường kính 7-10 cm, nhiều cánh như Hồng Quế, Hồng Nhung, Hồng cánh sen. Có giống mỗi năm chỉ ra hoa một lần, có 3 giống ra hoa liên tục nhiều lần. Hoa hồng có mùi thơm ngát dễ chịu (Nguyễn Mạnh Hùng và Nguyễn Mạnh Chinh, 2008). Quả thuộc loại quả nang hình trái xoan, dài rộng trung bình 0,5-0,3 cm, gồm nhiều quả nhỏ rời nhau,quả nạc kiểu táo hay quả mọng (Dương Công Kiên, 2007). Hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rất kém do có lớp vỏ dày (Nguyễn Xuân Linh, 2000). 1.3 PHÂN LOẠI HOA HỒNG Hoa hồng thuộc: Ngành: Angiospermatophyta. Lớp: Dicotyledoneae. Bộ: Rosales. Họ: Rosaceae sp (Dương Công Kiên, 2007). Theo Nguyễn Xuân Linh (1998), hoa hồng bao gồm hơn 300 loài ñược phân bố ở khắp các bán cầu, mặc dù số lượng chính xác vẫn còn ñang ñược tranh luận. Trên thế giới có thể phân loại chúng theo màu sắc, theo dòng giống hoặc theo hình dáng. Hồng ñược chia làm ba loại chính: hồng dại, hồng cổ ñiển và hồng hiện ñại. Hồng dại (còn gọi là hồng leo hay hồng bò): là loại thường thấy ở nơi hoang dã, mọc bò ngoằn ngoèo. Các dạng hoang dại thường gặp ở Việt Nam là hồng leo Rosa Multiflora và hồng Ấn ðộ R. Indica. Hồng cổ ñiển: là những giống hồng ñược nuôi trồng trước năm 1867 mà ñại diện là cây hồng trà lai ñầu tiên bởi công ty hoa hồng của Mỹ. Hồng hiện ñại: là tất cả những loại hồng ñược lai tạo kể từ năm 1867 trở về sau và ñược nuôi trồng, nhân và lai tạo liên tục. Theo ðặng Phương Trâm (2005), các giống hồng ñịa phương ở nước ta bao gồm: Tường vi: thân phát triển vươn dài dạng leo, to khỏe dễ trồng có hoa chùm màu ñỏ hay hồng, thơm ngát nhưng mau tàn (cánh rụng một ngày sau khi nở). Tầm xuân: cây bụi có rất nhiều gai, ñược trồng làm hàng rào hay mọc hoang ở các cùng có khí hậu mát như ðà Lạt và các tỉnh phía Bắc. Tầm xuân cho rất nhiều hoa dạng chùm nhỏ, màu hồng ñậm hay hồng nhạt, hoa có mùi hắc. Hồng sen (hồng quế) còn gọi là hồng tiểu muội, cây bụi nhỏ, hoa màu hồng, cho hoa liên tục. Hoa nhỏ ít thơm hoặc không thơm. 4 (a) (b) Hình 1.1 Các giống hoa hồng ñịa phương: (a) tường vi, (b) tầm xuân. 1.4 YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY HOA HỒNG 1.4.1 Nhiệt ñộ Cây hồng ưa khí hậu ôn hòa, nhiệt ñộ thích hợp cho hồng sinh trưởng và phát triển tốt là từ 18-25oC. Nhiệt ñộ trên 38oC và dưới 8oC ñều làm ảnh hưởng ñến cây. ðặc biệt, vào giai ñoạn ra hoa, nhiệt ñộ quá cao và kéo dài làm ảnh hưởng ñến ñộ bền của hoa và rút ngắn tuổi thọ của hoa. Nhưng nếu nhiệt ñộ quá thấp, cành nhánh phát sinh yếu, hoa lá giòn, cây thấp, nụ hoa dễ bị ñiếc hay nở muộn và không ñều do cây không tận dụng ñược thức ăn trong ñất và trong không khí. Ngoài ra, nhiệt ñộ trong ñất có tác ñộng mạnh ñến sinh trưởng và phát triển của cây. ðặc biệt là bộ phận rễ cây, ảnh hưởng ñến việc hút nước và hút dung dịch của cây. Một trong những biện pháp ñể cải tạo chế ñộ nhiệt trong ñất là bón nhiều phân hữu cơ ñể cho ñất có nhiều mùn tơi xốp thoáng khí, tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát triển (Nguyễn Xuân Linh, 1998). 1.4.2 Ánh sáng Hồng là loại cây ưa sáng. Ánh sáng ñầy ñủ giúp cây sinh trưởng tốt, nếu thiếu ánh sáng, cây sẽ bị tiêu hao nhiều chất dự trữ trong cây. Khi cây còn nhỏ, yêu cầu về cường ñộ ánh sáng thấp hơn, khi tuổi cây càng cao yêu cầu ánh sáng nhiều hơn (Nguyễn Xuân Linh, 1998). 5 1.4.3 Ẩm ñộ Cây hoa hồng yêu cầu ñộ ẩm ñất khoảng 60-70% và ñộ ẩm không khí 8085% vì hồng là loại cây có tán rộng, bộ lá nhiều nên diện tích phát tán hơi nước của cây rất lớn. ðối với hồng, việc gây ẩm cho cây chỉ nên tiến hành vào ban ngày, tránh ban ñêm. Vào lúc ra hoa, kết quả, nếu ñộ ẩm không khí quá cao sẽ làm cho cây, hoa, quả, hạt chứa nhiều nước, rễ dễ bị thối (Nguyễn Xuân Linh, 1998). 1.4.4 Yêu cầu ñất và dinh dưỡng của cây hoa hồng Hồng thuộc loại không kén ñất lắm, ñất thích hợp cho hồng là ñất thịt hoặc ñất thịt pha cát. Cày lật ñất 5-6 tuần trước khi trồng, ñập ñất cho tơi xốp, lên liếp cao 20 cm, rộng 1,3 m chừa ñường rảnh tối thiểu khoảng 50 cm ñể tiện ñi lại chăm sóc (Nguyễn Bảo Toàn và Nguyễn Thị Mai Anh, 2008). Theo Phạm Văn Duệ (2005), ñất trồng hồng phải cao ráo, thoát nước tốt, pH ñất 5,6-6,5. Những chất dinh dưỡng mà cây cần bao gồm phân hóa học như N, P, K, phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh…ngoài ra cần lượng nhỏ phân vi lượng. ðạm (N) hồng thiếu N, nụ thường bị “ñui”, không ra hoa ñược hoặc trổ hoa thì cánh cong veo và nhỏ, ít chồi non, lá vàng thối. Bón nhiều N, cành lá sum suê, ít hoa, ngọn vượt cao mảnh và yếu, cây dễ ñỗ, khả năng chống chịu sâu bệnh kém. Lượng N nguyên chất cần cho một ha hồng là 300 kg. Hồng cần nhiều N vào thời kỳ phát sinh cành nhánh. Lân (P) thiếu P, cây không thể hút nước một cách thuận lợi, lá thường có màu tím, rụng lá, rễ yếu, làm cho ra hoa muộn, màu sắc nhợt nhạt, quả lép và chín không ñều. Thừa P làm cho bộ lá xanh ñậm, dày ñặc. Lượng P dùng cho một ha hồng là 400 kg. Hồng cần P vào thời kỳ làm nụ cho ñến khi ra hoa kết quả. Kali (K) có tác dụng làm tăng tính chống ñổ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và tăng tính chống rét cho cây. Cây cần K vào thời kỳ kết nụ cho ñến khi cây ra hoa kết quả. Lượng K nguyên chất cần cho một ha hồng là 300 kg. Thiếu K làm cây không ra nụ, lá viền vòng, nhưng thừa K làm lá già nhanh, hoa ñậm. Ngoài ra, cần bón thêm phân vi lượng như Fe, Zn, Mg…Các phân vi lượng thường dùng ñể tưới phun qua lá vào thời kỳ cây con. Ngoài việc cung cấp phân hóa học, hồng rất cần một lượng lớn phân hữu cơ, bao gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác, xác ñộng thực vật ñã ñược ủ hoai. Lượng phân chuồng cần thiết cho một ha hồng khoảng 30-40 tấn (Nguyễn Xuân Linh, 1998). 6
- Xem thêm -