Tài liệu ảnh hƣởng của vị trí ghép trên gốc bình bát dây lên khả năng sinh trƣởng của dƣa lê kim cô nƣơng

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15313 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG LÊ THANH DUY ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ GHÉP TRÊN GỐC BÌNH BÁT DÂY LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DƢA LÊ KIM CÔ NƢƠNG Cần Thơ – 2012 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG Luận văn tốt nghiệp Ngành: TRỒNG TRỌT ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ GHÉP TRÊN GỐC BÌNH BÁT DÂY LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DƢA LÊ KIM CÔ NƢƠNG PGs.Ts. TRẦN THỊ BA Ths. VÕ THỊ BÍCH THỦY Sinh viên thực hiện: LÊ THANH DUY MSSV: 3087634 LỚP: TRỒNG TRỌT- KHÓA 34 Cần Thơ – 2012 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Trồng Trọt, với đề tài: ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ GHÉP TRÊN GỐC BÌNH BÁT DÂY LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DƢA LÊ KIM CÔ NƢƠNG Do sinh viên Lê Thanh Duy thực hiện. Kính trình hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp. Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2012 Cán bộ hƣớng dẫn PGs.Ts. Trần Thị Ba ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ luận văn nào trƣớc đây. Tác giả luận văn Lê Thanh Duy iii TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sƣ ngành Trồng Trọt với đề tài: ẢNH HƢỞNG CỦA VỊ TRÍ GHÉP TRÊN GỐC BÌNH BÁT DÂY LÊN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DƢA LÊ KIM CÔ NƢƠNG Do sinh viên Lê Thanh Duy thực hiện và bảo vệ trƣớc hội đồng. Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: ............................................................ ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ................................................... DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm 2012 Trƣởng Khoa Nông Nghiệp & SHƢD Chủ tịch Hội đồng iv QUÁ TRÌNH HỌC TẬP Họ và tên: Lê Thanh Duy Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 14/10/1990 Dân tộc: Kinh Nơi sinh: Phƣờng 4, thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long. Con ông: Lê Văn Dảnh Và bà: Đặng Thị Thu Dân Chỗ ở hiện nay: 59/8 khóm 5, phƣờng 4, thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long. 1. Tiểu học Thời gian: 1996-2001 Trƣờng: Tiểu học Trần Quốc Tuấn. Địa chỉ: Phƣờng 4, thành phố Vĩnh Long. 2. Trung học Cơ sở Thời gian: 2001-2005 Trƣờng: Trung học cơ sở Trần Phú. Địa chỉ: Phƣờng 4, thành phố Vĩnh Long. 3. Trung học Phổ thông Thời gian: 2005-2008 Trƣờng: Trung học phổ thông Lƣu Văn Liệt. Địa chỉ: Phƣờng 1, thành phố Vĩnh Long. 4. Đại học Thời gian: 2008-2012 Trƣờng: Đại học Cần Thơ Chuyên ngành: Trồng Trọt (Khóa 34) Ngày….tháng….năm 2012 Lê Thanh Duy v LỜI CẢM TẠ Kính dâng! Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên ngƣời. - PGs.Ts. Trần Thị Ba đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này. -Thầy Bùi Văn Tùng đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn này. - Ths. Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần hoàn chỉnh luận văn. - Cố vấn học tập Nguyễn Thị Xuân Thu đã quan tâm và dìu dắt lớp tôi hoàn thành tốt khóa học. - Quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học. Xin chân thành cảm ơn! thành số liệu và chỉnh sửa luận văn. Hoàng, Mến, Nhƣ, Nhi, Kiều, Trang, Quyên, Phƣơng, Thành, Thân và các bạn lớp Trồng Trọt 34 đã hết lòng giúp đỡ tôi trong su Thân gửi về! Các bạn lớp Trồng Trọt khóa 34 những lời chúc sức khỏe và thành đạt trong tƣơng lai. Lê vi Thanh Duy LÊ THANH DUY. 2012. “Ảnh hƣởng của vị trí ghép trên gốc Bình Bát Dây lên khả năng sinh trƣởng của dƣa lê Kim Cô Nƣơng”. Luận văn tốt nghiệp Đại học ngành Trồng Trọt, Khoa Nông Nghiệp & SHƢD, trƣờng Đại học Cần Thơ. Cán bộ hƣớng dẫn: PGs.Ts. Trần Thị Ba và Ths. Võ Thị Bích Thủy. TÓM LƢỢC Đề tài “Ảnh hƣởng của vị trí ghép trên gốc Bình Bát Dây lên khả năng sinh trƣởng của dƣa lê Kim Cô Nƣơng” đƣợc thực hiện tại Khoa NN và SHƢD, trƣờng ĐHCT, từ tháng 10/2010-01/2011 nhằm tìm ra một vị trí ghép ngọn dƣa lê đạt tỉ lệ sống cao nhất và khả năng sinh trƣởng tốt nhất trên gốc bình bát dây. Thí nghiệm đƣợc bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 7 lần lặp lại gồm 5 nghiệm thức là 5 vị trí ghép ngọn dƣa lê trên gốc bình bát dây: (1) ghép ngọn dƣa lê ở vị trí hai lá mầm, (2) ghép ngọn dƣa lê ở vị trí nách lá thứ hai, (3) ghép ngọn dƣa lê ở vị trí nách lá thứ ba, (4) ghép ngọn dƣa lê ở vị trí nách lá thứ tƣ, (5) ghép ngọn dƣa lê ở vị trí nách lá thứ năm, đƣợc bố trí trồng trong chậu (35 chậu), mỗi chậu có thể tích 5 lít, kích thƣớc chậu (27 cm x 18 cm x 16 cm), sử dụng hệ thống tƣới nƣớc và dinh dƣỡng nhỏ giọt. Kết quả cho thấy, dƣa lê ghép trên gốc bình bát dây sinh trƣởng tốt và có khả năng kháng các loại bệnh thƣờng gặp trên dƣa lê. Trong quá trình canh tác, vị trí hai lá mầm của gốc bình bát dây đã thể hiện sự tƣơng thích tốt nhất với ngọn ghép dƣa lê vì có sự sinh trƣởng thân, lá và quả trội hơn so với các nghiệm thức còn lại. Tỉ lệ sống sau ghép giữa các nghiệm thức tƣơng đƣơng nhau dao động (67,24-77,19%). Trọng lƣợng trái dƣa lê tại vị trí ghép hai lá mầm là 109 g/trái, nách lá thứ hai là 87 g/trái, nách lá thứ ba là 73,33 g/trái, nách lá thứ tƣ là 63,33 g/trái, nách lá thứ năm là 51,33 g/trái. Hạn chế của thí nghiệm là sự xuất hiện của bù lạch và rầy mềm, cây bị khảm nhiều và chuột phá hại trƣớc lúc thu hoạch làm ảnh hƣởng đến kết quả thí nghiệm.. vii Trang vii viii xi xii MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1 .................................................................... 2 ....................................................................... 2 ............................................................................ 2 ................................................................................................... 2 ................................................................................... 3 .................................................................................. 3 ...................................................................................... 5 1.1.6 Đặc tính sinh thái ................................................................................... 6 1.1.7 Đặc điểm sinh trƣởng……………………………………………… 7 1.2 KHÁI QUÁT VỀ CÂY BÌNH BÁT DÂY ......................................................... 8 ......................................... 9 1.3.1 Lịch sử quá trình nghiên cứu và ứng dụng ghép ngọn trên rau ......... 9 ......................... 10 1.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về giống gốc ghép .................................... 11 ............................................. 13 ..................................................................................................... 13 2.1.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm.......................................................... 13 2.1.2 ................................................................. 13 viii .................................................................................. 14 ................................................................................................... 15 ...................................................................................... 15 ..................................................................................... 16 2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi……………………………………………………. 19 2.2.4 Phân tích số liệu……………………………………………………. 20 ............................................................. 21 3.1 TỶ LỆ SỐNG SAU GHÉP .................................................................................. 21 3.1.1 Trong vƣờn ƣơm...................................................................................... 21 3.1.2 Giai đoạn ngoài đồng .............................................................................. 21 3.2 TÌNH HÌNH SINH TRƢỞNG ............................................................................. 22 3.2.1 Chiều dài thân chính và tốc độ tăng trƣởng ......................................... 22 3.2.2 Số lá trên thân chính................................................................................ 24 3.2.3 Tốc độ ra lá .............................................................................................. 25 3.2.4 Đƣờng kính gốc thân............................................................................... 25 3.2.5 Đƣờng kính ngọn ghép ........................................................................... 26 3.2.6 Tỷ lệ đƣờng kính gốc/đƣờng kính ngọn ............................................... 28 3.3 ........................................... 28 3.3.1 Kích thƣớc trái......................................................................................... 29 ................................................................... 29 3.3.3 Sinh khối .................................................................................................. 30 3.3.4 Tỷ lệ trọng lƣợng trái/trọng lƣơng toàn cây......................................... 31 ix ................................................................. 33 PHỤ CHƢƠNG x DANH SÁCH BẢNG Bảng Tựa bảng Trang 1.1 Thành phần dinh dƣỡng có trong 100g phần ăn đƣợc của dƣa thuộc nhóm dƣa đỏ (Curcumis melo) 3 1.2 Sản lƣợng và diện tích trồng dƣa lê trên thế giới từ 2008 đến 2010 4 2.1 Thành phần dinh dƣỡng có trong 100 lit nƣớc (Rijk Z, 2004) 19 3.1 Tỉ lệ sống (%) của các nghiệm thức qua các ngày sau ghép tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-1/2011 ) 21 3.2 Tỉ lệ cây chết (%) do khảm và không tƣơng thích của dƣa ghép qua các ngày sau khi trồng tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-1/2011) 22 3.3 Tốc độ ra lá của dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây qua các ngày sau khi trồng, tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-01/2011) 25 x xi DANH SÁCH HÌNH Tựa hình Trang 2.1 Tình hình khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm (10/201001/2011) tại TP.Cần Thơ (Đài khí tƣợng Thủy văn Cần Thơ) 13 2.2 Bình bát dây làm gốc ghép thu thập tại khoa Nông nghiệp và SHƢD, trƣờng ĐHCT (Tháng 10/2010-1/2011) 14 2.3 Năm vị trí ghép dƣa lê/gốc bình bát dây ở 3 ngày sau khi ghép, tại khoa Nông nghiệp và SHƢD, trƣờng ĐHCT (Tháng 10/20101/2011) 15 2.4 Phƣơng pháp ghép bầu bí dƣa/gốc bình bát dây, tại khoa Nông nghiệp và SHƢD, trƣờng ĐHCT (Tháng 10/2010-1/2011) 17 3.1 Chiều dài thân chính (cm) của dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây qua các ngày sau khi trồng, tại nhà lƣới ĐHCT (10/20101/2011) 23 3.2 Số lá thân chính của dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây qua các ngày sau khi trồng, tại nhà lƣới ĐHCT (10/201001/2011) 24 3.3 Đƣờng kính gốc (cm) bình bát dây ở 5 vị trí ghép qua các ngày sau khi trồng, tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-01/2011) 26 3.4 Đƣờng kính ngọn (cm) của dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây qua các ngày sau khi trồng, tại nhà lƣới ĐHCT (10/201001/2011) 27 3.5 Đƣờng kính trái (cm) dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-01/2011) 29 3.6 Trọng lƣợng trái (g) dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-01/2011) 30 3.7 Trọng lƣợng toàn cây (g/cây) dƣa lê ở 5 vị trí ghép trên gốc bình bát dây tại nhà lƣới ĐHCT (10/2010-01/2011) 31 Hình xii MỞ ĐẦU Dƣa lê có tên khoa học là Cucumis melon L. thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae đƣợc xem nhƣ là một món quà vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con ngƣời. Hƣơng vị thơm ngon, giá trị dinh dƣỡng cao, hình dáng, màu sắc đẹp… nên có hiệu quả kinh tế rất cao, đƣợc thế giới ƣa chuộng và từng bƣớc chia sẽ thị trƣờng trái cây trong nƣớc. Tuy nhiên việc thâm canh, sâu bệnh hại xuất hiện nhiều do canh tác liên tục trong điều kiện khí hậu bất lợi nhƣ mƣa, bão, khô hạn… đã làm ảnh hƣởng lớn năng suất. Trƣớc tình hình đó, ghép đƣợc xem là giải pháp tối ƣu nhất. Trên thực tế hiện nay, ghép đã đƣợc ứng dụng rất phổ biến nhƣ dƣa hấu ghép gốc bầu bí, cà chua ghép trên gốc cà tím… Việc tìm ra một gốc ghép thích hợp với sự sinh trƣởng của ngọn ghép không phải là một điều đơn giản vì phải đáp ứng nhiều yêu cầu nhƣ cùng họ, sinh trƣởng mạnh hoặc tƣơng đƣơng ngọn ghép, kháng bệnh…. (Nguyễn Bá Phú và ctv., 2010). Bình bát dây (Coccinia grandis L.) Voigt = Coccinia cordifolia L. Cogn, một loại cây hoang dại đƣợc xem nhƣ là một loại dịch hại trên thế giới, thuộc họ bầu bí dƣa Cucurbitaceae có khả năng đáp ứng đầy đủ tiêu chí của một gốc ghép. Do là một loại gốc ghép còn khá mới mẻ nên việc áp dụng kỹ thuật ghép còn nhiều khó khăn. Chính vì lẽ đó, đề tài “Ảnh hƣởng của vị trí ghép trên gốc Bình Bát Dây lên khả năng sinh trƣởng của dƣa lê Kim Cô Nƣơng” đƣợc thực hiện nhằm tìm ra một vị trí ghép thích hợp trên gốc bình bát để ngọn dƣa lê có khả năng sống và sinh trƣởng cao nhất. CHƢƠNG 1 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 KHÁI QUÁT VỀ DƢA LÊ 1.1.1 Nguồn gốc và phân bố Dƣa lê (Cucumis melo L.) hay còn gọi là Muskmelon, Cantaloupe hay Melon, 2n = 24, là loại cây song tử diệp, cây thuộc dạng thân leo, cơ quan dự trữ là trái. Phần lớn các cây rau trong họ bầu bí (Cucurbitaceae) có nguồn gốc vùng nhiệt đới khô hạn Châu Phi, Châu Mỹ và Nam Châu Á (Trần Thị Ba và ctv., 1999; Mai Thị Phƣơng Anh và ctv., 1996). Theo Joy (1991) và Kerje and Grum (2000), dƣa lê có nguồn gốc ở phía Đông và Nam Phi. Dƣa lê là loại cây trồng quan trọng ở Trung Quốc cách đây ít nhất hai nghìn năm. Quá trình thuần hoá giống hầu hết diễn ra ở châu Á. Sản xuất lớn hiện nay là Pháp, Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ và Tây Ban Nha. 1.1.2 Phân loại Do có nguồn gốc trải dài trên thế giới nên dƣa lê có nhiều sự khác biệt về hình dạng, kích thƣớc, màu sắc, chất lƣợng thịt quả cũng nhƣ các đặc tính sinh lý của cây nên có nhiều cách phân loại dƣa lê khác nhau. Theo Tôn Thất Trình (1998) dƣa lê trên thế giới có thể kể ra: dƣa lê vỏ rỗ, dƣa lê vỏ tròn, nhóm Crenshaw. Tuy nhiên theo Geogre và ctv. (1991) và Lewis và ctv. (1999) đã chia dƣa lê thành 7 loại: dƣa đỏ, dƣa lƣới, dƣa không mùi, dƣa quả dài, dƣa Conomo, dƣa Chito và dƣa Dudaim. Các giống dƣa này đƣợc phân biệt với nhau chủ yếu dựa vào các đặc điểm: - Dƣa lƣới (Reticulous): Trái trung bình, vỏ có dạng mạng lƣới bao quanh,thịt trái có màu xanh hay hồng cam, khi chín có mùi thơm dễ chịu, đƣợc trồng nhiều ở Bắc Mỹ. - Dƣa không mùi (Indorus): Bề mặt vỏ thƣờng trơn láng hay có nếp gấp, vỏ trái có màu vàng hay xanh nhạt, thịt trái có màu trắng hay xanh, mùi ít thơm, thời gian bảo quản lâu hơn dƣa đỏ, khi chín không bị nứt, thƣờng có hoa đực và hoa cái trên cùng môt cây, giống này có nhiều ở Châu Âu. 2 - Dƣa đỏ (Cataloupe): Cỡ trái trung bình, vỏ có nhiều mụn cơm, có vảy màu xanh lục, thịt trái có màu vàng nhƣng đôi lúc có màu xanh, trái chín có hƣơng vị dễ chịu và có mùi xạ hƣơng - Dƣa quả dài: Có hình dạng mảnh khảnh nhƣ con rắn - Dƣa Conomo: Đƣợc tìm thấy ở Phƣơng Đông - Dƣa Dudaim: Trái có dạng quả lựu Trong 7 nhóm trên chỉ có dƣa lƣới và dƣa không mùi là có ý nghĩa quan trọng (Geogre và ctv., 1991), các nhóm còn lại không có giá trị kinh tế nhƣng có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống (Nguyễn Văn Bình, 2005). 1.1.3 Giá trị dinh dƣỡng Dƣa lê là một loại trái cây bổ dƣỡng vì hàm lƣợng dinh dƣỡng khá cao. Trong 100g phần dƣa lê ăn đƣợc có chứa vitamin C (36,7 mg), vitamin A (516 mg), Kali (1mg) cung cấp cho cơ thể và các vitamin thiết yếu khác. Do đó dƣa lê còn là một loại rau ăn trái khá phổ biến hơn dƣa hấu ở nhiều nƣớc hiện nay nhƣ ở Châu Âu. Bảng 1.1 Thành phần dinh dƣỡng có trong 100g phần ăn đƣợc của dƣa thuộc nhóm dƣa đỏ (Curcumis melo) (Nguồn: USDA, 2009) Chất dinh dƣỡng Giá trị dinh dƣỡng Energy (Kcal) 34 Carbohydrates (g) Principle 8.6 Protein (g) 0.84 Total Fat (g) 0.19 Cholesterol (mg) 0 Vitamin A (mg) 516 Vitamin C (mg) 36.7 Vitamin E (mg) 0.05 3 1.1.4 Tình hình sản xuất *Trên thế giới Bảng 1.2 Sản lƣợng và diện tích trồng dƣa lê trên thế giới từ 2008 đến 2010 (Nguồn:FAOSTAT, 2011) Sản lƣợng (triệu tấn) Diện tích trồng (hecta) Thế giới Châu Phi 2008 29,916 1,899 2009 25,999 2,028 2010 25,014 1,874 Châu Mỹ Châu Á Châu Âu 3,447 22,082 2,415 3,368 18,190 2,330 3,382 17,337 2,338 167.648 882.014 116.012 155.303 741.195 111.703 164.026 709.708 113.191 Châu Úc Trung Quốc Ấn Độ 0,715 16,068 0,822 0,806 12,224 0,830 0,813 11,333 0,894 2.925 529.174 39.458 3.945 395.340 40.069 4.155 365.400 41.800 Nhật Bản 0,208 0,199 0,188 9.210 8.870 8.400 Hàn Quốc 0,220 0,227 0,207 6.607 6.730 6.215 2008 2009 1.253.736 1.097.786 85.137 85.640 2010 1.075.892 84.812 Diện tích trồng dƣa lê có xu hƣớng giảm từ năm 2008 đến năm 2010 và tăng đạt cao nhất vào năm 2008 với 1,26 triệu hecta, sau đó tăng chậm lại. Diện tích trồng dƣa lê của châu Á dẫn đầu thế giới (>50% diện tích), tiếp theo là Châu Mỹ và châu Âu, thấp nhất là châu Úc. Sản lƣợng dƣa lê của Châu Á chiếm hơn một nửa trên toàn thế giới. Châu Âu, Bắc và trung tâm Châu Mỹ và Châu Phi cũng là những trung tâm sản xuất dƣa lê hàng đầu thế giới. Ở Châu Á, Trung Quốc là quốc gia có diện tích trồng lớn nhất khu vực cũng nhƣ thế giới Châu Á và >35% thế giới), hàng năm Trung Quốc cung cấp khoảng 10 triệu tấn dƣa từ năm 2005. (FAOSTAT, 2011). * Trong nước Ở nƣớc ta dƣa lê mới xuất hiện khoảng mƣời năm trở lại đây và đã trở thành cây trồng chính của nhiều vùng, đây là loại cây mới nhập nội và trong một số năm gần đây đã thích nghi với khí hậu của nƣớc ta, cho kết quả tốt, nông dân tự để giống đƣợc (Trung tâm khuyến nông tỉnh Hải Dƣơng, 2009). Trồng dƣa lê đã thành công 4 ở một số tỉnh Nam Bộ và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ nhƣ Bà Rịa-Vũng Tàu, Ninh Thuận, Tiền Giang, Long An đem lại thu nhập cao cho nông dân, làm thay đổi bộ mặt kinh tế hộ, năng suất từ 2-3,5 tấn/1000 m2 (Nguyễn Thanh Bình, 2010). Hiện nay, ngoài các giống thuần truyền thống của nƣớc ta đƣợc trồng từ lâu đời nhƣ dƣa lê trắng Hà Nội, dƣa lê mật Bắc Ninh, dƣa lê vàng Hải Dƣơng... quả nhỏ ăn thơm, ngọt mát, trong những năm gần đây Công ty Giống cây trồng Nông Hữu đã đƣa vào sản xuất một số giống dƣa lê lai F1 nhập nội cho năng suất cao, chất lƣợng thơm ngon, quả to, màu sắc phong phú đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng nhƣ: 1349, 235, dƣa Thu mật (246), Thiên hƣơng (221), Thu hoa (1217), Kim cô nƣơng (1382), Nữ thần (1054), v.v.... 1.1.5 Đặc tính thực vật * Rễ: Dƣa lê thuộc nhóm cây hàng năm, bộ rễ phát triển sâu và ăn r ctv., 1999). Bộ rễ có khả năng ra nhiều rễ bất định ở các đốt cây, do đó có tính chịu hạn cao (Nguyễn Văn Thắng, 1999). * Thân: Thân dƣa lê thuộc dạng dây bò, sống hàng năm, trên thân phủ nhiều lông ngắn và có tua cuốn đơn (Đƣờng Hồng Dật, 2000). Theo Trần Thị Ba và ctv. (1999), chiều dài thân chính của bầu bí từ 2-8 m, giai đoạn đầu mọc chậm (3 tuần sau khi gieo), thân rỗng và xốp bên trong. Giai đoạn cây có 1-2 đến 4-5 lá thật là thời kỳ cây ở trạng thái đứng, đốt ngắn, thân mảnh, yếu. Tuy nhiên, thời kỳ ra hoa thân phát triển mạnh nhất, tốc độ sinh trƣởng nhanh, lóng dài và đến cuối đời cây già thì đạt độ dài tối đa của mỗi loài ( Tạ Thị Thu Cúc, 2005). * Lá: Dƣa lê thuộc loài trong họ bầu bí nên có 2 lá mầm, hai lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trƣởng, hình trứng. Dƣa lê có 2 lá mầm nhỏ, đây cũng là chỉ tiêu đánh giá tình hình sinh trƣởng của cây. Dƣa lê có trung bình tổng số lá trên thân chính là 45,8 lá và tuổi thọ trung bình của lá mầm là 20 ngày, lá thật là 5 26 ngày (Tạ Thu Cúc, 2005). Lá thật gần hình tròn hoặc hình thận, xẻ 3-7 thùy nông, hai mặt phiến lá đều có lông ngắn mềm, trên gân ở mặt dƣới lá và cuốn lá có lông ngắn cứng (Đƣờng Hồng Dật, 2000). * Hoa: Hoa dƣa lê có màu vàng, hoa đực và hoa cái ở cùng một gốc (Đƣờng Hồ - ctv., 1999). * Quả: Hình dáng và màu sắc của quả thay đổi tùy thuộc vào đặc tính giống, phần lớn có màu vàng, sọc xanh, nhẵn bóng (Đƣờng Hồng Dật, 2000). Kích thƣớc trái từ 200 g đến vài kg, thịt quả cũng khác giữa các giống có thể là màu trắng, xanh, vàng, hồng hoặc cam, còn khi chín một số giống có mùi thơm (Nonnecke, 1989 và Foster và ctv., 1995). Theo Võ Văn Chi (2005), thịt quả dƣa lê gồm chất bột mịn, bở mềm, mùi thơm, ruột quả có nƣớc dịch màu vàng, vị ngọt mát. * Hạt: Trong trái có chứa nhiều hạt, hạt dƣa lê nhỏ hơn hạt dƣa chuột. Trọng lƣợng 1000 hạt 35-40 g (Mai Thị Phƣơng Anh, 1996). Theo Tạ Thu Cúc (2005) cho biết thời gian tồn trữ hạt có thể đến 5 năm ở 4,4-10,0 0 C và ẩm độ không khí khoảng 5060%. Tuy nhiên, do hạt chứa nhiều dầu nên giá trị sử dụng thấp. 1.1.6 Đặc tính sinh thái * Nhiệt độ: Theo Mai Thị Phƣơng Anh (1996), cũng nhƣ cây dƣa hấu, cây dƣa lê cần nhiệt độ cao, cây chịu đƣợc nhiệt độ lên đến 35 0C, nhiệt độ thích hợp để cây ra hoa, tạo quả là 20-27 0C. Nhiệt độ dƣới 18 0C sẽ bất lợi cho sự nở hoa, trên 35 0C quả dễ bị dị hình và phẩm chất kém (Nguyễn Văn Thắng,1999). Ngƣợc lại, dƣa lê chịu nhiệt độ thấp rất yếu kém, nhiệt độ thấp hạt không nảy mầm, cây con kém phát triển và có thể làm chết héo cây con do rễ cây không hút đƣợc nƣớc từ đất (Henry và ctv., 2001). * Ẩm độ: Dƣa lê thuộc nhóm cây trồng chịu hạn, quá trình quang hợp, đồng hóa trong cây sẽ bị ức chế nếu gặp độ ẩm đất và không khí cao, ẩm độ thích hợp cho sự sinh trƣởng và phát triển tốt là 75-80% (Mai Thị Phƣơng Anh, 1996). Theo 6 Nguyễn Văn Thắng (1999) thì cây dƣa chịu hạn tốt hơn chịu úng, nhƣng bị khô lâu sẽ dẫn đến rụng quả, quả kém phát triển, xơ nhiều và cây chóng tàn, độ ẩm thích hợp từ 70-80% độ ẩm đồng ruộng. Thời kỳ cần nƣớc là thời kỳ sinh trƣởng thân lá, thời kỳ hình thành thân lá và thời kỳ quả phát triển (Tạ Thu Cúc, 2005). * Ánh sáng: Cây dƣa ƣa nắng, không bị che và ƣa cƣờng độ ánh sáng mạnh, bị che sẽ rụng hoa quả nhiều, dễ bị sâu bệnh (Nguyễn Văn Thắng, 1999). Nắng nhiều và nhiệt độ cao là hai yếu tố làm tăng chất lƣợng dƣa. Cây không đủ ánh sáng hay do trồng với mật độ dày, bị che khuất sẽ làm giảm tỉ lệ đậu quả và kích thƣớc quả (Mai Thị Phƣơng Anh và ctv.,1996). Theo Trần Thị Ba và ctv. (1999) thì cây dƣa có yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 8-12 giờ chiếu sáng trong ngày. * Đất và chất dinh dưỡng: Cây họ bầu bí hầu nhƣ không kén đất, yêu cầu đất tơi xốp, tầng canh tác sâu là đƣợc, tốt nhất là trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Cây dƣa thích hợp với đất có độ chua trung bình (Nguyễn Văn Thắng, 1999), độ pH thích hợp cho cây dƣa lê phát triển là vào khoảng 6-6,8 (Tạ Thu Cúc, 2005; Phạm Hồng Cúc và ctv., 1999). Dƣa lê yêu cầu dinh dƣỡng cao hơn các cây cùng họ, tuy nhiên quá nhiều phân hữu cơ thân lá sẽ phát triển mạnh (Mai Thị Phƣơng Anh, 1996). Trong suốt một vụ trồng dƣa lê, Kali là lƣợng mà dƣa lê cần nhiều nhất (98-99%), tiếp đến là đạm (93%), lân (33%) và các khoáng khác (Tạ Thu Cúc, 2005). 1.1.7 Đặc điểm sinh trƣởng * Thời kỳ nảy mầm: Trên cây rau họ bầu bí nói chung thời kỳ này bắt đầu từ khi gieo đến khi có hai lá mầm, giai đoạn này cây mọc mầm mạnh ở nhiệt độ thích hợp từ 25-30 0C (Trần Thị Ba và ctv., 1999). * Thời kỳ cây con: Thời kỳ cây con của họ bầu bí bắt đầu từ khi xuất hiện hai lá mầm đến khi có 4-5 lá thật. Lúc này cây tăng trƣởng thân lá chậm, chƣa phân cành, cần vun gốc, tƣới nƣớc để kích thích rễ phát triển (Trần Thị Ba và ctv., 1999). Ở giai đoạn này hai lá mầm sinh trƣởng rất nhanh, có ảnh hƣởng rất lớn đến đời sống của cây (Tạ Thu Cúc, 2005). 7
- Xem thêm -