310812 (44)

  • Số trang: 41 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐAỊ HOC ̣ CÔNG NGHIÊP ̣ HÀ NÔỊ KHOA QUAN ̉ LÝ KINH DOANH BAO ́ CAO ́ THỰC TÂP ̣ Cơ sở nganh ̀ Kinh tế Họ và tên sinh viên : Đinh Văn Hiêu ́ Lớp : ĐHQTKD3 – K3 Giaó viên hướng dân ̃ : Nguyên ̃ Thị Nguyêṭ Dung HÀ NÔỊ - 2011 Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh CÔNG ̣ HOA ̀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHIA ̃ VIÊT ̣ NAM Đôc̣ lâp ̣ – Tự do – Hanh ̣ phuć XAC ́ NHÂN ̣ CUA ̉ CƠ SỞ THỰC TÂP ̣ Cơ sở thực tâp: ̣ Công ty TNHH san̉ xuât́ và dich ̣ vụ thương maị Hung ̀ Vương Có trụ sở tai: ̣ Cụm công nghiệp địa phương số 2 - Th ị Trấn Cao L ộc Huyện Cao Lộc - Tỉnh Lạng Sơn. Văn phong ̀ đaị diên ̣ taị Hà Nôi: ̣ Số nhà 188 Hoang ̀ Quôć Viêṭ - Quân ̣ Câu ̀ Giây ́ - Thanh ̀ phố Hà Nôị Số Điêṇ thoai: ̣ 04.2433 729 Trang web: http://hungvuongls.com.vn Điạ chỉ Email: hungvuongdoorsteel.188hqv@yahoo.com Xać nhân: ̣ Anh: Đinh Văn Hiêú Là sinh viên lớp: ĐHQTKD3 – K3. Mã số sinh viên: 0341090232 Có thực tâp̣ taị Văn phong ̀ đaị diêṇ Công ty TNHH san̉ xuât́ và dich ̣ vụ th ương maị Hung ̀ Vương trong khoang ̉ thời gian từ ngaỳ 02/5/2011 đêń ngaỳ 28/5/2011. Trong khoang ̉ thời gian thực tâp̣ taị công ty, anh Hiêú đã châṕ hanh ̀ tôt́ cać quy đinh ̣ cuả công ty và thể hiêṇ tinh thâǹ lam ̀ viêc̣ nghiêm tuc, ́ nhiêṭ tinh ̀ va ̀ chiụ kho ́ hoc̣ hoi. ̉ Hà Nôi, ̣ ngay ̀ 28 thang ́ 5 năm 2011 Xać nhân ̣ cuả Cơ sở thuc̣ tâp ̣ SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 2 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh TRƯỜNG ĐAỊ HOC ̣ CÔNG NGHIÊP ̣ HÀ NÔỊ Khoa Quan ̉ Lý Kinh Doanh CÔNG ̣ HOA ̀ XÃ HÔỊ CHỦ NGHIA ̃ VIÊT ̣ NAM Đôc̣ lâp̣ – Tự do - Hanh ̣ phuć PHIÊU ́ NHÂN ̣ XET ́ về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRINH ̀ THỰC TÂP ̣ CUA ̉ SINH VIÊN Họ và tên: Đinh Văn Hiêu ́ Mã số sinh viên: 0341090232 Lớp: ĐHQTKD3 - K3 Nganh: ̀ Quan ̉ trị kinh doanh Điạ điêm ̉ thực tâp: ̣ Công ty TNHH San ̉ xuât́ và dich ̣ vụ thương maị Hung ̀ Vương Giaó viên hướng dân: ̃ Nguyên ̃ Thị Nguyêṭ Dung Đanh ́ giá chung cuả giao ́ viên hướng dân: ̃ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ……….., ngay…… ̀ thang…... ́ năm 2011 Giaó viên hướng dân ̃ SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 3 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh MUC ̣ LUC ̣ SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 4 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Mở đầ u Nền kinh tế toàn cầu đang phát triển với tốc độ chóng mặt, hoà chung với nhịp độ phát triển đó, kinh tế Việt Nam cũng đã có nhiêù điêm ̉ khởi săc. ́ Đặc biệt là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và sau khi thoat́ khoỉ suy thoaí kinh tê,́ đây là cơ hội cho chúng ta được phát triển một cách tự do, bình đẳng mà không phải chịu bất cứ một rào cản nào. Bên cạnh những thuận lợi là vô vaǹ khó khăn, thử thách phải đối mặt. Vì th ế b ản thân mỗi DN, cá nhân phải luôn tự đổi mới, không ngừng tích luỹ những kiến thức đ ể tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước hiêṇ đaị , phôǹ vinh. Đối với mỗi sinh viên thì kiến thức học được từ sách vở là rât́ quan trong ̣ nhưng chưa đủ, mà câǹ phải học hỏi thêm rât́ nhiêù từ đời sống thực tế. Nhà trường và Khoa đã tạo điều kiện cho chúng em có đợt thực tập này với mục đích rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội, quan hệ với các đơn vị thực tập để thu thập dữ liệu phục vụ cho báo cáo thực tập. Đồng thời giúp cho em ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã học vào thực tế của các hoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời bước đầu phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Báo cáo thực tập gồm các phần sau: Phân ̀ 1.Công tać tổ chức quan ̉ lý cuả công ty TNHH San ̉ xuât́ và Dich ̣ vụ Thương maị Hung ̀ Vương Phân ̀ 2. Thực tâp ̣ theo chuyên đề Phân ̀ 3. Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện. Em chân thành cảm ơn cô giáo Nguyên ̃ Thị Nguyêṭ Dung đã tận tình hướng dẫn cho em trong đợt thực tâp̣ nay. ̀ Đông ̀ thời là lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc cùng các anh chị trong công ty TNHH San ̉ Xuât́ và Dich ̣ Vụ Thương Maị Hung ̀ Vương đã tạo điều kiện giúp em có cơ hội tìm hiểu về các chuyên đề mà em đang nghiên cứu ! Trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những thiêú sót. Em mong nhâṇ được sự chỉ bảo tâṇ tinh ̀ cuả các thầy cô và quý công ty để em có thể rút ra kinh nghiệm cho bản thân ! SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 5 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Phân ̀ 1. CÔNG TAC ́ TỔ CHỨC QUAN ̉ LÝ CUA ̉ CÔNG TY TNHH SAN ̉ XUÂT ́ VÀ DICH ̣ VỤ THƯƠNG MAỊ HUNG ̀ VƯƠNG 1.1. Quá trinh ̀ hinh ̀ thanh ̀ và phat́ triên ̉ cuả công ty 1.1.1. Tên và đia ̣ chỉ cua ̉ công ty Công ty TNHH San̉ xuât́ và Dich ̣ vụ Thương maị Hung ̀ Vương được thanh ̀ lâp̣ theo giây ́ pheṕ kinh doanh số 0325419517 do sở Kế hoach ̣ và đâù tư tinh ̉ Lang ̣ sơn câṕ ngaỳ 24/5/2004. Giam ́ đôć công ty là ông Trương Bá Hung ̀ trực tiêṕ điêù hanh ̀ và quan̉ ly.́ Tên cơ sở: Công ty TNHH san ̉ xuât́ và dich ̣ vụ Thương maị Hung ̀ Vương Điạ chi:̉ Cụm công nghiệp địa phương số 2 - Thị Trấn Cao Lộc - Huy ện Cao Lộc Tỉnh Lạng Sơn Văn phong ̀ đaị diêṇ taị Hà Nôi: ̣ Số 188 Hoang ̀ Quôć Viêṭ - Câu ̀ Giây ́ - HN Số Điêṇ thoai: ̣ 04.3433 729 Fax: 04.3433 730 Trang web: http://hungvuongls.com.vn Điạ chỉ Email: hungvuongdoorsteel.188hqv@yahoo.com Vôń điêù lê:̣ 1.1.2. Quá trinh ̀ hinh ̀ thanh ̀ và phat́ triên ̉ cua ̉ công ty hanh ̀ lâp̣ thang ́ 5 năm 2004 với trụ sở taị Thị trâń Cao Lôc, ̣ huyêṇ Cao Lôc̣ , tinh ̉ Lang ̣ Sơn, sau hơn 6 năm hoaṭ đông, ̣ công ty TNHH san̉ xuât́ và Dich ̣ vụ Thương maị Hung ̀ Vương (viêt́ tăt́ là Hung ̀ Vương) đã đaṭ rât́ nhiêù thanh ̀ tựu to lớn, với hệ thông ́ san̉ phâm ̉ đa dang ̣ và quy mô hoaṭ đông ̣ cung ̃ như hệ thông ́ phân phôiĐ ́ ược t ngaỳ cang ̀ được mở rông. ̣ Đêń cuôí năm 2005, doanh nghiêp̣ đã có hệ thông ́ mang ̣ lưới phân phôí san̉ phâm ̉ rông ̣ khăṕ cać tinh ̉ khu vực phiá băc. ́ Đêń nay, cać san̉ phâm ̉ cao câṕ được công ty san̉ xuât́ và kinh doanh đã được phân phôí rông ̣ khăṕ trên cả nước. Với10 văn phong ̀ đaị diêṇ được mở (6 văn phong ̀ ở miêǹ Băc, ́ 2 ở miêǹ Trung và 2 ở miêǹ Nam) đã khăng ̉ đinh ̣ được vị thế lớn manh ̣ cuả doanh nghiêp. ̣ Văn phong ̀ đaị diêṇ công ty taị Hà Nôị ở Cổ Nhuế – Từ Liêm được mở thang ́ 9 năm 2005 (chuyên̉ tới điạ chỉ 188 Hoang ̀ Quôć Viêṭ – Câù Giâý ngaỳ 24/8/2010) là văn phong ̀ đaị diêṇ đâù tiên cuả Hung ̀ Vương, đanh ́ dâú bước phat́ triên̉ đâù tiên trong quá trinh ̀ mở rông ̣ quy mô và thâm nhâp̣ thị trường rông ̣ lớn khăṕ cả nước cuả công ty. Năm 2006, sau 2 năm thanh ̀ lâp̣ và hoaṭ đông, ̣ san̉ phâm ̉ Cửa gô,̃ cửa Inox cuả công ty được người tiêu dung ̀ binh ̀ choṇ là Hang ̀ Viêṭ Nam chât́ lượng cao, khăng ̉ đinh ̣ chât́ lượng đinh ̉ cao cuả cać san̉ phâm ̉ cuả Hung ̀ Vương, đông ̀ thời nâng cao uy tiń thương hiêụ và khả năng canh ̣ tranh trên thị trường cho cać san̉ phâm ̉ cuả công ty. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 6 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh 1.1.3. Môṭ số chỉ tiêu kinh tế cơ ban ̉ cua ̉ công ty Bang ̉ 1.1. Môṭ số chỉ tiêu kinh tế cơ ban ̉ STT Chỉ tiêu 1 Doanh thu các hoạt động 2 Lợi nhuận sau thuế 3 Tổng vốn: -Vốn cố định -Vốn lưu động 4 Số công nhân viên Số lượng: Trình độ: Đại học Cao đẳng Công nhân kỹ thuật LĐ phổ thông 5 2008 17.834,788 865,783 2009 20.789,906 983,345 2010 Đơn vị 25.865,398 triệu đồng 1.245,339 triệu đồng 9.114,238 91,897 9.878,248 97,873 10.921,358 triệu đồng 108,631 Thu nhâp̣ binh ̀ quân cuả người lao đông/thang ̣ ́ 434 452 498 47 56 108 223 65 64 165 158 87 108 72 231 2,978 3,046 3,125 Người Triêụ đông ̀ ( Nguôn: ̀ Phong ̀ kinh doanh công ty TNHH SX&DVTM Hung ̀ Vương) 1.2. Chức năng và nhiêm ̣ vụ cuả công ty TNHH San ̉ xuât́ va ̀ Dich ̣ vu ̣ Th ương maị Hung ̀ Vương. 1.2.1.Chức năng,nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh. + Chức năng: Sản xuất, phân phối và thương maị các sản phẩm nôị thât́ xây dựng, cửa gô,̃ cửa Inox, cửa săt́ và mộ số san ̉ phâm ̉ cơ khí gia công khac. ́ + Nhiệm vụ: - Thực hiện hạch toán kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng hợp lý hợp đồng lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh. - Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế độ pháp lý của nhà nước, thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế và phát triển cơ sở kinh tế để tăng năng lực mở rộng mạng lưới kinh doanh, nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 7 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh - Đào tạo cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, thực hi ện đầy đủ các chính sách chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, an toàn lao động đối với công nhân viên. - Sử dụng máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng lao động một cách hợp lý để tổ chức các hoạt động sản xuất, dịch vụ tạo thêm việc làm, đảm bảo đời sống cho toàn bộ công nhân viên toàn công ty. 1.2.2. Cać măṭ hang ̀ và dich ̣ vụ hiên ̣ taị cua ̉ công ty Công ty san̉ xuât́ và kinh doanh môṭ số măṭ hang ̀ sau: - Cửa gô,̃ cửa Inox cao câṕ (HV 01, HV 02, …, HV 17) - Cửa gô,̃ cửa theṕ an toaǹ thương hiêụ KHAINGA (cửa 2 canh, ́ cửa 4 canh, ́ cửa chông ́ chay, ́ cửa phong ̀ tăm, ́ cửa thông phong ̀ …) - San ̉ xuât́ và lăp ́ đăṭ cać loaị cửa cuôn, ́ cửa săt́ - Nôị thât́ xây dựng, Thiêt́ bị vệ sinh 1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty. 1.3.1. Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận. Hình 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Giam ́ Đôć Phó Giam ́ Đôć Phong ̀ Tổ chức hành chính Phong ̀ Tài chinh ́ kế toán Phong ̀ Kế hoạch kỹ thuật Nhà máy sản xuất (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính) 1.3.2. Chức năng, nhiêm ̣ vu,̣ quyên ̀ han ̣ cua ̉ từng bộ phân ̣ * Giam ́ đôć Là người có quyền lực cao nhất, là người đại diện hợp pháp về tư cách pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về mọi mặt trước công ty và các cơ quan pháp luật, t ổ chức điều hành quản lý mọi hoạt động của công ty, có trách nhiệm quản lý tr ực tiếp phó giám đốc . SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 8 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh * Phó Giam ́ đôć Là người giúp việc đắc lực của giám đốc, phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc trước nhà nước về công việc được phân công, phó giám đốc có nhiệm vụ thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc khi được giám đốc ủy quyền để giải quyết và điều hành công việc của công ty, phó giám đốc có nhiệm vụ thường xuyên bàn bạc với giám đốc về công tác tổ chức, hành chính, sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt tình hình và điều chỉnh kế hoạch của công ty, triển khai các công việc đã thống nhất xuống các phòng ban đồng thời nắm bắt thuận lợi và khó khăn trong công tác thực hiện để có ý kiến phản hồi lại với giám đốc giúp giám đốc rút kinh nghiệm và đề ra phương án mới. *Phòng tổ chức hành chính Xây dụng đề án tổ chức sản xuất, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty và các đơn vị sản xuất phối hợp với các phòng ban chức năng và các đơn vị tr ực thuộc để kiểm tra đánh giá năng lực thực tế của cán bộ quản lý tại các đơn vị sản xuất đề xuất sắp xếp, bố trí, điều phối các bộ công nhân viên trong Công ty. Lập và chỉ đạo kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực quản ý, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, chủ trì công tác xét nâng lương hàng năm, công tác thi nâng bậc thợ, đào tạo và tuyển chọn công nhân có tay nghề cao để bổ sung l ực l ượng cho Công ty. Thực hiện nhiệm vụ văn thư, hành chính, đánh máy và in ấn tài liệu, l ưu tr ữ, tiếp nhận, chuyển giao công văn, báo chí và công việc tạp vụ khác. *Phòng tài chinh ́ kế toán Tổ chức hệ thống kế toán chặt chẽ, có nghiệp vụ vững vàng, có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán nhằm phản ánh kịp thời, trung thực, đầy đủ tình hình tài chính Công ty, thực hiện công tác hạch toán đúng theo pháp lệnh kế toán, quy chế tài chính và các quy định nội bộ, tạo sự thống nhất trong toàn công ty. Chủ trì công tác phê duyệt kế toán định kỳ của các đơn vị sản xuất. Phân tích tình hình tài chính trong Công ty, đánh giá đúng kết quả và hiệu quả s ản xuất kinh doanh trong Công ty. Lập đầy đủ, chính xác, kịp thời các báo cáo tài chính, gửi các cơ quan lản lý theo quy định của nhà nước. Theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị trực thuộc, đảm bảo đúng thủ tục, chế độ quy định, phát hiện các sai lệch, sai phạm: lãng phí, tham ô, cố tình vi phạm các nguyên tắc quản lý tài chính gây thất thoát tài sản tiền vốn của Công ty, báo cáo Giám đốc Công ty có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đôn đốc việc thu hồi công nợ, tiền hàng nhằm huy động tối đa nguồng vốn cho sản xuất kinh doanh và hoàn thành nghĩa vụ cam kết về trả nợ, nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản trích nộp cấp trên, các khoản phải trả kịp thời. Tổ chức bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán của Công ty và hướng dẫn kiểm tra việc lưu trữ ở các đơn vị sản xuất. *Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 9 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cấp trang thiết bị công nghệ, lập các dự án đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanhvà kiểm tra việc lập kế hoạch của đơn vi sản xuất kết hợp với các phòng nghiệp vụ tiến hành bảo vệ kế hoạch trước Công ty và giao kế hoạch cho các đơn vị sản xuất. Ký kết hợp đồng kinh tế mua bán vật tư, nguyên nhiên liệu, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất, tiêu thụ, việc tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ. Chủ trì công tác nghiệm thu chất lượng nghuyên vật liệu, vật tư trước khi đ ưa vào sản xuất, kiểm tra định kỳ chất lượng sản xuất theo chất theo tiêu chuẩn chất l ượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước. Lập phương án sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải hàng năm để trình Ban giám đốc. Giám sát việc án sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải. *Nhà máy sản xuất. + Chức năng: Chuyên sản xuất gia công chế taọ cać loaị cửa gô,̃ cửa săt,́ cửa Inox, nôị thât́ xây dựng, thiêt́ bị vệ sinh, linh kiêṇ xe maý … + Nhiệm vụ: tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất chế biến các mặt hàng theo đung ́ kế hoach, ̣ đảm bảo uy tín chất lượng, quy cách theo mẫu đơn của khách hàng. 1.4. Công tać tổ chức hach ̣ toan ́ kế toan ́ taị doanh nghiêp ̣ 1.4.1. Tổ chức mô hinh ̀ kế toan ́ và bộ máy kế toán tại công ty Công ty TNHH SX & DVTM Hung ̀ Vương tổ chức bộ máy công tác k ế toán theo hình thức tập trung thực hiện chức năng tham mưu. Với hình thức tổ chức này toàn bộ công việc kế toán trong công ty đều được tiến hành xử lý tại phòng tài chính kế toán. Từ thu thập chứng từ ghi sổ kế toán, lấp các báo cáo tài chính, các bộ phận ở trong công ty, các phòng ban chỉ lấp chứng từ phát sinh rồi gửi về phòng tài chính kế toán, do đó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất với công tác chuyên môn kiểm tra xử lý các thông tin kế toán được kịp thời chặt chẽ thuận tiện cho công việc phân công lao động chuyên môn hóa và nâng cao năng suất lao động. Hiện nay phòng tài chính kế toán gồm 7 nhân viên: 1 kế toán tr ưởng kiêm trưởng phòng tài chính kế toán, 1 phó phòng kiêm kế toán tổng hợp, 1 kế toán tiền mặt và các khoản thanh toán, 1 kế toán tiền lương và các khoản trích, 1 kế toán công c ụ dụng cụ và tài sản cố định, 1 kế toán công nợ, và 1 thủ quỹ. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 10 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Hì KẾ TOÁN TRƯỞNG KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN KẾ TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH KẾ TOÁN CCDC VÀ TSCĐ KẾ TOÁN THUẾ THỦ QUỸ nh 1.2. Sơ Đồ câu ́ truć bộ maý kế toan ́ cua ̉ công ty TNHH SX & DVTM Hung ̀ Vương (Nguôn: ̀ Phong ̀ tổ chức hanh ̀ chinh) ́ * Nhiêm ̣ vụ và chức năng từng bộ phân ̣ - Kế toán trưởng: giúp giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế mới và theo đúng đi ều l ệ kế toán của nhà nước, theo đúng chế độ kế toán trưởng hiện hành. Kế toán trưởng tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo cán bộ kế toán trong doanh nghiệp, phổ biến hướng dẫn và cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ thể lệ tài chính của nhà nước và của công ty. Kế toán trưởng có trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan nhà nước về toàn bộ hoaṭ động tài chính của công ty. - Kế toán tổng hợp: theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ, kiểm tra tổng hợp toàn bộ quyết toán của toàn doanh nghiệp theo chế độ quy định, kiểm tra đôn đốc các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ được phân công, kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về nhiệm vụ được giao. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 11 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh - Kế toán tiền và các khoản thanh toán: mở sổ theo dõi, phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình biến động của các loại tiền tại doanh nghiệp, theo dõi tình hình công nợ, các khoản tạm ứng của doanh nghiệp. - Kế toán lương và các khoản trích : ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác về số lượng lao động thời gian lao động kết quả lao động của từng người từng bộ phận, tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng tính giá thành, đảm bảo quản lý tốt quỹ lương, quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo cho việc trả lương và bảo hiểm xã hội đúng quy tắc đúng chế độ nhằm khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, cuối kỳ lập báo cáo về lao động và tiền l ương kịp thời chính xác, từ đó phân tích tình hình quản lý sử dụng lao động đề xuất các biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. - Kế toán công cụ dụng cụ và tài sản cố định : phản ánh tình hình hiện có và tình hình tăng giảm của công cụ dụng cụ, tài sản cố định trong kỳ của doanh nghiệp, tính khấu hao hàng tháng của từng loại tài sản, kiểm tra tình hình xuất nhập công cụ dụng cụ cho từng xưởng, phân xưởng san̉ xuât. ́ - Kế toán thuế: xác định các khoản thuế của doanh nghiệp, tình hình nộp thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. - Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, đối chiếu sổ sách kiểm tra tiền gửi ngân hàng, hàng tháng đối chiếu phiếu thu phiếu chi hợp lệ để xuất nhập quỹ ghi sổ quỹ cuối tháng đối chiếu sổ sách với kế toán vốn bằng tiền. 1.4.2. Tổ chuć hệ thông ́ chứng từ Doanh nghiệp áp dụng chế độ hạch toán kế toán theo quyết định 15/2006/QĐBTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 do Bộ trưởng BTC ký quyết định là quyết định hướng dẫn chế độ kế toán cho các doanh nghiệp lớn. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành đang áp dụng 5 hình thức sổ kế toán: + Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ + Hình thức kế toán Nhật ký chung + Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái + Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ + Hình thức kế toán trên máy vi tính Hiện tại,doanh nghiệp đang tổ chức thực hiện vận dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, bên cạnh việc sử dụng Nhật ký chung do khối lượng công việc nhiều doanh nghiệp còn sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt đó là: Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng, Nhật ký chi tiền, Nhật ký thu tiền. Đ ịnh kỳ hoặc cuối tháng tùy vào khối lượng phát sinh, nghiệp vụ phát sinh mà kế toán tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt lấy số liệu để ghi vào các tài khoản trên sổ cái, cuối tháng cuối quý SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 12 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh cuối năm tổng hợp số liệu ghi trên sổ cái để lập Bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tập hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. 1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản công ty áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Taì Chinh. ́ Kế toán công ty TNHH SX & DVTM Hung ̀ Vương sử dụng tất cả các tài khoản trong bảng hệ thống tài khoản từ loại 1 đến loại 9 Ngoài các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản ngoài bảng như tài khoản 003 hàng hóa nhận bán hộ giữ hộ, 008 dự ań chỉ s ự nghiệp, dự án. 1.4.4. Phương phap ́ tâp ̣ hợp chi phí và tinh ́ giá thanh ̀ thực tế đôí với 1 san ̉ phâm ̉ chủ yêu ́ cua ̉ doanh nghiêp ̣ - Phương pháp kế toán hàng tồn kho: + Nguyên tắc đánh giá: Theo giá phí của hàng hoá. + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá, vật tư theo phương pháp ghi thẻ song song. + Giá vốn thực tế hàng xuất kho: tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ hay còn gọi là trung bình tháng - Doanh nghiêp̣ tinh ́ giá thanh ̀ thanh ̀ phâm ̉ xuât́ kho theo phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này thành phẩm nhập xuất kho phải được ghi theo giá hạch toán (giá hạch toán có thể là giá kỳ trước hoặc là một loại giá ổn đ ịnh). Cuối kỳ kế toán ph ải tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau: Giá TT TP xuất kho = Giỏ hạch toán TP XK x Hệ số giá của TP. Hệ số giá thành phẩm xuất kho = Giá thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá hạch toán của thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Ưu điểm của phương pháp này là cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về thành phẩm, hàng hóa trong công tác tính giá, do vậy công tác tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm thành phẩm, hàng hóa, số lượng nhập xuất của mỗi lần nhiều hay ít, rât́ phù hợp với điêù kiêṇ và tinh ̀ hinh ̀ hoaṭ đông ̣ cuả công ty có nhiều chủng loại thành phẩm, hàng hóa SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 13 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh như Hung ̀ Vương. Tuy nhiên phương pháp này đoì hoỉ doanh nghiệp câǹ phaỉ có đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 14 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh 1.5. Tổ chức san ̉ xuât́ kinh doanh cuả doanh nghiêp ̣ 1.5.1. Cać nhom ́ san ̉ phâm ̉ chinh ́ cua ̉ công ty Bang ̉ 1.2. Cać nhom ́ san̉ phâm ̉ chinh ́ cua ̉ công ty TNHH SX & DVTM Hung ̀ Vương STT 1 2 3 Tên sản phẩm Phân loại Cửa gô,̃ cửa săt́ an toaǹ thương hiêụ KHAINGA Cửa gô,̃ cửa săt, ́ Inox cao câṕ Nôị thât́ xây dựng SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 15 - Cửa uPVC Cửa 2 canh ́ Cửa 4 canh ́ Cửa chông ́ chaý Cửa phong ̀ tăm ́ Cửa thông phong ̀ - HV 01 - HV 02 … - HV 17 - Cửa cuôn, ́ cửa săt́ - Châụ rửa Inox, sứ - Bôǹ tăm, ́ Bôǹ câu, ̀ sen voì Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh 1.5.2. Quy trinh ̀ san ̉ xuât́ san ̉ phâm ̉ cửa uPVC có loĩ thep ́ gia cường Hinh ̀ 1.3. Quy trinh ̀ san̉ xuât́ san̉ phâm ̉ cửa uPVC có loĩ theṕ gia cường ( Nguôn: ̀ Phong ̀ kế hoach ̣ – kỹ thuât) ̣ SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 16 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Phân ̀ 2: THỰC TÂP ̣ THEO CHUYÊN ĐỀ 2.1. Tinh ̀ hinh ̀ tiêu thụ san ̉ phâm ̉ và công tać Marketing cuả Doanh nghiêp ̣ 2.1.1. Tinh ̀ hinh ̀ tiêu thụ san ̉ phâm ̉ cua ̉ doanh nghiêp ̣ hai năm gân ̀ đây Bang ̉ 2.1. Bang ̉ số liêụ về tinh ̀ hinh ̀ tiêu thụ san ̉ phâm ̉ 2 năm gân ̀ đây S 1 2 Chỉ tiêu 2009 2010 Tổng doanh thu tiêu thụ sp Trong đó: - Nhom ́ Cửa an toan ̀ - Nhom ́ Cửa cao câṕ - Nhom ́ Nôị thât́ xây dựng 17.834,78 8 25.865,3 98 11.252,567 6.227,338 354,883 16.899,067 8.493,580 572,751 Sản lượng: - Nhom ́ Cửa an toan ̀ - Nhom ́ Cửa cao câṕ - Nhom ́ Nôị thât́ xây dựng 11.286 5.678 364 15.692 7.895 584 Đơn vị triệu đồng chiêć (Nguồn:Phòng kinh doanh công ty TNHH SX & DVTM Hung ̀ Vương) Từ bảng số liệu trên ta thấy doanh thu các sản phẩm của công ty năm 2010 so với 2009 tăng 8.030,61 triêụ tương ứng tăng 45,03%. Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm cũng tăng lên. Trong đó doanh thu từ nhom ́ sản phẩm Cửa an toaǹ chiếm tới 63.09% (năm 2009) và chiếm 65,33% (năm 2010). Điều đó chứng tỏ nhom ́ sản phẩm Cửa an toaǹ là sản phẩm chủ đạo của công ty. Cửa an toaǹ thương hiêụ KHAINGA đang hiện nay đang được bán rất rộng rãi, đang dần có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Nhom ́ sản phẩm nôị thât́ xây dựng là sản phẩm mới ra lại bán với giá cao nên sản lượng tiêu thụ đang dần bị giảm đi. Nếu công ty không có những biện pháp khắc phục thì nhom ́ sản phẩm này rất dễ bị chết trên thị trường. 2.1.2. Chinh ́ sach ́ san ̉ phâm ̉ - thị trường Trong thị trường hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất cać mặt hàng cửa và nôị thât́ xây dựng. Nhiều thương hiêụ nôỉ tiêng ́ và san̉ phâm ̉ chât́ lượng cao được người tiêu dung ̀ ưa thich. ́ Do đó công ty cần phải nghiên cứu kỹ thị trường, đối thủ cạnh tranh trước khi mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần. Có thể thấy sản phẩm Nôị thât́ xây dựng của công ty chính là bài học sâu sắc về việc nghiên cứu thị tr ường và sản phẩm. Trên thị trường đã có các thương hiêụ nôị thât́ nôỉ tiêng ́ như VIGLACERA, SENTAL, CONSANI… Nhom ́ san ̉ phâm ̉ nôị thât́ do Hung ̀ Vương san̉ xuât́ là sản phẩm đi sau nhưng lại không tạo được sự khác biệt lớn về cơ bản, thâm ̣ chí thua kem ́ về chât́ lượng. Do đó khi bán ra thị trường không được người tiêu dùng lựa chọn. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 17 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Đinh ̣ hướng thị trường mục tiêu của công ty: Từ sau khi bước qua suy thoaí kinh tế chung ban lãnh đạo Công ty đã thay đôỉ tâm ̀ nhiǹ chiêń lược, quan tâm chú trọng hơn tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm và chât́ lượng dich ̣ vụ phuc̣ vu,̣ đaṕ ứng những đoì hoỉ khăt́ khe hơn cuả người tiêu dung, ̀ đông ̀ thời vạch rõ chiến lược thị trường hướng tới của Công ty là đưa san̉ phâm ̉ đêń moị miêǹ đât́ nước, nhât́ là mở rông ̣ thị trường ở khu vực phiá nam, phâń đâú xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Đài Loan, và cać nước trong khu vực Đông Nam A.́ 2.1.3. Chính sách giá. Ngày nay giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn là y ếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng, đặc biệt là trong thị trường cạnh tranh gay gắt này. Các sản phẩm Cửa và nôị thât́ xây dựng trên thị trường hiện nay khá phổ biến, vì vậy tuỳ theo nhu cầu của từng phân đoạn khách hàng mà công ty sẽ đưa ra những mức giá phù hợp. Chẳng hạn để khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn Công ty đưa ra chính sách chiết khấu 2% cho khách hàng mua số lượng lớn và nếu như thanh toán sớm cho công ty thì sẽ được chiết khấu thanh toán 1%. Bảng 2.2.Bảng giá một số mặt hàng chủ yếu của công ty. Tên sản phẩm Giá / 1m2 Cửa an toaǹ uPVC loĩ thep ́ Công ty 1.180.000 Thương hiêụ khać 1.000 000 - 1.190.000 Cửa chông ́ chaý 1.100.000 800.000 - 1.600.000 Cửa cuôń 1.145.000 1.000.000 - 1.350.000 Châu ̣ rửa bat́ Inox 816.000 500.000 - 900.000 Bôǹ câù 1.320.000 600.000 - 1.750.000 (Nguồn:Phòng kinh doanh công ty TNHH SX &DV TM Hung ̀ Vương) Qua bảng báo giá trên ta thấy giá công ty đưa ra khá hấp dẫn mặc dù còn một số sản phẩm giá cao hơn nhưng nhìn tổng thể thì giá công ty áp dụng với những mặt hàng đang được ưa chuộng và sử dụng nhiều trên thị trường lại tương đôí thấp hơn cać công ty bạn. Điều này cho thấy công đang đang có lợi thế cạnh tranh về giá so với đối thủ. Các phương pháp tính giá: - Phương pháp trực tiếp (giản đơn) - Phương pháp tổng cộng chi phí - Phương pháp hệ số - Phương pháp tỉ lệ Trên lý thuyết có 4 cách tính giá thành nhưng công ty hiện đang áp d ụng ph ương pháp tính giá thành trực tiếp và dựa vào giá thành của đối thủ cạnh tranh để xác định bảng giá cho sản phẩm công ty. 2.1.4. Chính sách phân phối. Các kênh phân phối của công ty: SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 18 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh Kênh 1 Nhà sản xuất Đại lí Người bán lẻ Người TD Kênh 2 Nhà sản xuất Người bán lẻ Người TD Công ty chủ yếu áp dụng kênh phân phối 2. Công ty giao hàng cho các đ ại lý, nhà phân phối, cửa hang ̀ bań lẻ và người tiêu dung ̀ sẽ trực tiêṕ tới mua hoăc̣ đăṭ hang. ̀ Ngoaì ra công ty coǹ sử dung ̣ cać hinh ̀ thức rao văt, ̣ nhâṇ đăṭ hang, ̀ bań hang ̀ qua mang ̣ Internet. Đam ̉ bao ̉ tinh ́ linh hoat, ̣ phuc̣ vụ khach ́ hang ̀ tân ̣ nơi, nhanh chong ́ và tin cây. ̣ 2.1.5. Chính sách xúc tiến. Các hình thức xúc tiến công ty áp dụng. • Quảng cáo thương mại: - Các phương tiện thông tin đại chúng. - Các phương tiện truyền tin. - Các loại bảng, biển, pa-nô, áp phích… • Khuyến maị : Khuyến maị là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. Mục đích của khuyến mại là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua và mua nhiều hơn các hàng hoá,dịch vụ của công ty. Các hình thức khuyến mại mà Công ty TNHH SX & DV TM Hung ̀ Vương áp dụng như là mua cać san̉ phâm ̉ thiêt́ bị vệ sinh thì được tăng ̣ thêm cać dung ̣ cụ lau chui,̀ tâỷ rửa; hoăc̣ khi mua cać san̉ phâm ̉ cửa thì được tăng ̣ môṭ trong môṭ số cać san̉ phâm ̉ trong nhà khać … • Marketing là yếu tố quan trọng làm phát triển khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Trong thời gian qua hoạt động của công ty là do b ộ phận kinh doanh của công ty phụ trách, tuy bộ phận này đã đưa ra phương hướng hoạt động và nghiên cứu nhưng điều này chưa được quan tâm đúng mức. Hiện tại công ty đang có hướng thành lập phòng Marketing riêng với mục tiêu: - Xây dựng một kế hoạch kinh doanh đông nhất cho toàn bộ hệ thống. - Đào tạo nhân viên trong công ty thành nhà Marketing chuyên nghiệp. - Tham gia tài trợ các chương trình từ thiện: vì người nghèo, trẻ em taǹ tât, ̣ học sinh nghèo hiếu học, ủng hộ đồng bào bị thiên tai… - Đầu tư vào việc nghiên cứu thị truờng, hoạt động kinh doanh của đối thủ để đ ưa ra chính sách kinh doanh hợp lý cho công ty. SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 19 Baó caó thực tâp̣ cơ sở Trường ĐH Công nghiêp̣ Hà Nôị Khoa Quan̉ lý kinh doanh - Xây dựng nhóm khách hang mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh cũng như đưa ra những sản phẩm phù hợp với khách hang ̀ muc̣ tiêu đo.́ - Tích cực tham gia hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm… với mục tiêu chất l ượng sản phẩm luôn đi kèm dịch vụ tốt nhất cùng định hướng mang tính lâu dài. 2.2. Công tać quan ̉ lý nguyên vâṭ liêu ̣ công cu,̣ dung ̣ cu ̣ trong doanh nghiêp 2.2.1. Xác định nhu cầu nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ cần dùng năm kế hoạch Căn cứ vào tình hình sản xuất của ký trước mà Công ty đã lập kế hoach cho kỳ sản xuất tới, với mục tiêu tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời nghiên cứu, cải tiến dây truyền công nghệ sản xuất. Toàn Công ty phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra. Bảng 2.3. Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm cửa uPVC có loĩ theṕ gia cường Stt Loại nguyên vâṭ liệu Định mức/ 1 đv sản phẩm Đơn vị tính 1 Nhựa PVC - U 4,2 Kg 2 Theṕ 3,5 Kg 3 Nguyên liêu ̣ khać 0,8 Kg 4 Gioăng 8 chiêć 5 Kinh ́ Theo kich ́ cỡ cửa m2 (Nguôn: ̀ Phong ̀ kế hoach ̣ – kỹ thuâṭ công ty THHH SX&DVTM Hung ̀ Vương) Bảng 2.4. Tình hình sử dụng khối lượng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Số lượng Loại sản phẩm sp thực tế Cửa uPVC Cửa chông ́ chaý Cửa thông phong ̀ Tên nguyên vật liệu - Nhựa PVC-U 4.954 - Theṕ - Các nguyên liệu khác - Theṕ 4.301 - Các nguyên liệu khác - Gỗ 1.698 - Các nguyên liệu khác SV: Đinh Văn Hiêú - ĐHQTKD3 – K3 nganh ̀ 20 Giá đơn vị NVL kế hoạch (đồng) 210.000 16.300 9.200 16.300 9.200 52.200 9.200 Mức hao phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm(kg) Định Thực tế mức 4,2 4,1 3,5 3,3 0,8 0,7 12,6 12,3 4,3 4,2 14,8 14,8 2,8 2,8 Baó caó thực tâp̣ cơ sở
- Xem thêm -