310812 (1)

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

…………..o0o………….. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối máy tính Vietpcchi nhánh Thanh Hoá Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế KẾT CẤU LUẬN VĂN Đề tài : "HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI MÁY TÍNH VIETPC- CHI NHÁNH THANH HOÁ" Bài luận văn gồm 3 phần Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp thương mại. Chương II: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh VietPC Thanh Hoá. Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh VietPC Thanh Hoá . Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH VIETPC THANH HOÁ. 1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI MÁY TÍNH VIETPC - CHI NHÁNH THANH HOÁ. 1.1. Sự hình thành và phát triển chi nhánh VietPC Thanh Hoá: 1.1.1.Quá trình hình thành của chi nhánh: Tháng 9 năm 2003, Chi nhánh VietPC Thanh Hóa được thành lập: Tên chi nhánh : Chi nhánh VietPC Thanh Hoá Địa chỉ : 53 Cao Thắng - P.Lam Sơn - TP. Thanh Hoá Điện thoại : 037.721036 Fax: 722902 1.1.2. Tình hình tài chính và nhân sự của công ty: Hiện nay công ty đã đi vào giữ vững ổn định SXKD và tiếp tục quá trình hoạt động SXKD của mình và đặc biệt chú trọng vào nguồn vốn của công ty. Tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty (Xem phụ lục số 16) 2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CHI NHÁNH VIETPC THANH HÓA: - Bộ máy quản lý của chi nhánh VietPC Thanh Hoá gồm : Giám đốc, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh máy tính thiết bị. - Bộ máy kế toán của chi nhánh bao gồm: Kế toán trưởng, kế toán ngân hàng, công nợ, theo dõi kinh doanh, Thủ quỹ; tiền mặt 3. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH VIET PC THANH HOÁ: 3.1. Kế toán bán hàng ở công ty: 3.1.1. Kế toán tổng hợp bán hàng: a. Chứng từ kế toán: Gồm: Phiếu nhập kho, xuất kho, tồn kho, hoá đơn GTGT b. Tài khoản sử dụng: TK 156, TK 1561, TK 1562. c. Phương pháp kế toán: ( Xem phụ lục số 21) Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế 3.1.2. Kế toán chi tiết bán hàng : Kế toán chi tiết hàng hóa ở chi nhánh VietPC Thanh Hoá được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song. 3.2. Kế toán doanh thu bán hàng: 3.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Gồm : Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT 3.2.2. Tài khoản sử dụng: - TK 511 MTTB - Doanh thu bán hàng hoá (máy tính thiết bị) - TK 511 DV - Doanh thu bán hàng hoá (dịch vụ) 3.2.3. Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau : 3.3. Kế toán giá vốn hàng tiêu thụ được thể hiện qua sơ đồ sau : 3.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm : Kế toán hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán. 3.5.Kế toán chi phí bán hàng: * CPBH bao gồm: - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bộ phận bán hàng. - Chi phí về tiếp khách và các chi phí bằng tiền khác. * Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau : 3.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí về các khoản phải nộp Nhà nước (thuế môn bài, thuế nhà đất,thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT phương pháp trực tiếp), và các chi phí bằng tiền khác. * Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau : * Hệ thống sổ: Ở công ty, kế toán không mở sổ chi tiết TK cấp 2 để theo dõi mà cuối tháng căn cứ vào số liệu đối ứng trên các sổ chi tiết TK 642 để vào bảng tổng hợp TK 642. ( Xem phụ lục số 31 ) Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế 3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Viet PC Thanh Hoá . Kết quả kinh doanh (KQKD) bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. KQKD là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và của các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ. * Phương pháp kế toán và ghi sổ xác định kết quả kinh doanh được thể hiện qua sơ đồ. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tiến hành theo dõi số liệu trên sổ chi tiết TK 911 và sổ cái TK 911 ( Xem phụ lục số 34). Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH VIETPC THANH HOÁ 1. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CHI NHÁNH VIETPC THANH HOÁ : 1.1. Ưu điểm: Thứ nhất: Về công tác quản lý hàng hoá: Công ty đã có sự quan tâm đúng mức tới chế độ quản lý hàng hoá nhập kho, xuất kho cả về số lượng và chất lượng. Thứ hai: Về kỳ hạch toán: Áp dụng là theo quý, từng quý thông qua báo cáo kết quả kinh doanh công ty có thể nắm bắt được tình hình hoạt động và hiệu quả của mình, từ đó kịp thời có những biện pháp điều chỉnh kịp thời hay xây dựng các kế hoạch cụ thể. Thứ ba: Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty đảm bảo sự quản lý thống nhất trong toàn công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hoàn toàn phù hợp. 1.2. Nhược điểm: 1.2.1. Về tổ chức quản lý: Thứ nhất: Công ty bán số lượng lớn hàng hoá cho các công ty khác theo hình thức trả chậm nên còn một số lượng tiền chưa thu đựơc, công ty chưa lập dự phòng phải thu khó đòi… Thứ hai: Công ty vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn, vốn huy động và vốn chủ sở hữu năm nay bắt đầu giảm, chủ yếu là vốn vay. Vì vậy hàng tháng công ty phải trả lãi xuất cao . Mặt khác do vốn ít nên một số mặt hàng công ty phải nhập lại từ các công ty kinh doanh máy tính khác với giá cao hơn . Do vậy doanh thu giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Thứ ba: Trong quá trình nhập hàng một số mặt hàng bị lỗi hoặc chất lượng kém nhưng công ty chủ quan không kiểm tra chất lượng hàng hoá trước khi nhập Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế về nên khi bán hàng cho khách sau khi khách hàng mang về dùng không dùng được do bị lỗi hoặc chất lượng kém đã mang hàng đến đổi hoặc trả lại. 1.2.2. Về tổ chức bộ máy kế toán: Hiện nay bộ máy kế toán của công ty đang vi phạm nghiêm trọng một quy tắc bất kiêm nhiệm vì công ty đã bố trí phần hành kế toán tiền lương sang phòng kinh doanh và Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ. 1.2.3 Về tổ chức công tác kế toán: a. Về chứng từ kế toán sử dụng: Thứ nhất : Công ty sử dụng các chứng từ như phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn GTGT không đúng với các chứng từ quy định theo quyết định 1141/ CĐKT. Thứ hai: VietPC Thanh Hoá chỉ là một chi nhánh với tình hình hoạt động kinh doanh nhỏ mà công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ là chưa hoàn toàn phù hợp vì sử dụng hình thức này sẽ gây khó khăn cho công tác kiểm tra, giám sát số liệu cũng như sổ sách hàng ngày, hàng quý, hàng tháng. b. Về tài khoản sử dụng: Hiện nay công ty đang sử dụng các tài khoản 131, 632, 511, 911, 641, 642 trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mà chưa mở các tài khoản chi tiết. c. Về phương pháp kế toán: Thứ nhất: Khi hạch toán các khoản chi phí bán hàng: Một số khoản chi phí thuộc chi phí bán hàng như : Điện, nước, điện thoại, Fax,... sử dụng cho hoạt động bán hàng nhưng công ty lại hạch toán chung vào chi phí quản lý doanh nghiệp từ đó gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí. Thứ hai: Khi hạch toán các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty sử dụng TK 642 để hạch toán toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp. Tât cả các khoản chi phí về khấu hao TSCĐ, các khoản phải nộp Nhà nước (thuế) công ty đều hạch toán vào TK 642 mà không mở thêm các TK chi tiết của TK 642 Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế 3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI MÁY TÍNH VIETPC - CHI NHÁNH THANH HOÁ. 3.1. Về tổ chức quản lý: Kiến nghị 1: Công ty nên lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi Kiến nghị 2: Công ty phải tổ chức huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả bằng cách công ty nên huy động thêm các thành viên tham gia đóng góp cổ phần vào công ty để tích cực làm tăng vốn và nguồn vốn của công ty và làm giảm vốn vay ngoài từ đó mới có thể đưa hoạt động SXKD của công ty tiếp tục phát triển lâu dài. Kiến nghị 3: Công ty phải tăng cường kiểm tra chất lượng hàng hoá. Khi nhập hàng bộ phận kỹ thuật phải có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập để tránh trường hợp hàng bị lỗi hoặc chất lượng kém. 3.2. Về tổ chức bộ máy kế toán: Kiến nghị 1: Công ty nên đưa phần hành kế toán tiền lương chuyển về phòng kế toán để đảm bảo đúng với yêu cầu về tổ chức bộ máy kế toán mà Nhà nước quy định và thuận lợi cho việc theo dõi kiểm tra các số liệu một cách rõ ràng chính xác hơn. Kiến nghị 2: Công ty đã vi phạm nghiêm trọng quy tắc bất kiêm nhiệm khi bố trí thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt. 3.3. Về tổ chức công tác kế toán: a. Về chứng từ sử dụng: Kiến nghị 1: Để đáp ứng phù hợp với yêu cầu về " Chế độ kế toán kiểm toán " của Bộ tài chính công ty nên sử dụng các chứng từ như phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn GTGT và các thông tư theo quyết định của Bộ tài chính mới ban hành và sửa đổi bổ sung. Kiến nghị 2: Với hoạt động kinh doanh nhỏ công ty nên sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để thuận tiện cho việc kiểm tra sổ sách và các chứng từ kế toán hàng ngày, hàng quý, hàng tháng. Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế b. Về tài khoản sử dụng: Kiến nghị : Về việc sử dụng tài khoản 131, 632, 511, 911, 641, 642 trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đối với những tài khoản này công ty nên mở TK cấp hai, cấp ba, cấp bốn để đáp ứng yêu cầu quản trị kinh doanh và để theo dõi chi tiết hơn cho từng đối tượng khách hàng, từng loại hình kinh doanh từ đó giúp cho việc hạch toán các tài khoản này cũng đựơc dễ dàng hơn và tiết kiệm thời gian cho kế toán. c. Về phương pháp kế toán: Kiến nghị 1: Về cách hạch toán các khoản chi phí bán hàng: Công ty nên mở thêm các sổ chi tiết TK 641 để phản ánh riêng các khoản chi phí bán hàng khi phát sinh nghiệp vụ Kiến nghị 2: Công ty nên hạch toán riêng 2 khoản chi phí này để thuận lợi cho việc hạch toán các khoản chi phí và khi lên bảng cân đối số liệu được rõ ràng chính xác hơn để có thể kiểm soát đến từng khoản mục chi phí. Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. NHỮNG KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ, KẾT QUẢ KINH DOANH: 1.1. Về doanh thu bán hàng: * Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của Doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Mặt khác doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nghĩa là đối tượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã được thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.Tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng mà thời điểm ghi nhận doanh thu là khác nhau. * Doanh thu cung cấp dịch vụ là thực hiện các công việc đã thoả thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư. Như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) 1.2.Về thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp. Đây là khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định( TSCĐ ) - Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ - Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu( nếu có ). - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền , hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra… 1.3.Về kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là kết quả bán hàng. Kết quả kinh doanh (KQKD) bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Kết quả tiêu thụ Doanh = thu Giá vốn - thuần hàng bán Chi phí bán Chi phí quản hàng lý phân + bổ doanh + nghiệp phân Cho hàng đã bổ cho hàng bán đã bán 1.4. Về các khoản giảm trừ: 1.4.1. Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DNTM đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. 1.4.2. Hàng bán bị trả lại: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân : Do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán ra trong kỳ kế toán. 1.4.3. Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng. 2. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. 3. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 3.1. Kế toán doanh thu bán hàng : 3.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế Theo quyết định 1141/ TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung của Bộ Tài Chính thì các chứng từ kế toán về tiêu thụ hàng hoá gồm: - Phiếu nhập kho ( mẫu 01 - VT ) - Phiếu xuất kho ( mẫu 02 - VT ) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 - BH ) - Hoá đơn bán hàng ( mẫu 02 - BH ) - Hoá đơn GTGT ( mẫu 01 GTKT - 3 LL ) - Tờ khai thuế GTGT ( mẫu 07A/GTGT ) - Các chứng từ thanh toán ( Phiếu thu, giấy báo Có, Séc…) 3.1.2. Tài khoản sử dụng: - TK 156 - Hàng hoá - TK 333(11) - Thuế GTGT đầu ra - TK 632 - Giá vốn hàng bán - TK 641 - Chi phí bán hàng - TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các tài khoản khác liên quan như TK 111, 112, 331, 1331... 3.1.3. Nguyên tắc kế toán: a. Nguyên tắc kế toán TK 156: Hàng hoá nhập, xuất, tồn kho được ghi sổ kế toán theo trị giá thực tế của chúng: - Giá trị thực tế hàng hoá mua vào bao gồm giá mua theo hoá đơn , thuế nhập khẩu, thuế TTĐB ( nếu có ), thuế GTGT hàng nhập khẩu ( nếu không được khấu trừ ) và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua chúng, như: chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hoá… Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế - Trị giá thực tế của hàng hoá mua phải được ghi nhận tách biệt giá mua và chi phí thu mua hàng hoá. Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế b. Nguyên tắc kế toán TK 511: Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10,16,24, của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác và các quy định của chế độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận, doanh thu không được hạch toán vào tài khoản doanh thu. c. Nguyên tắc kế toán TK 632: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn tính theo giá gốc của hàng được bán hoặc dịch vụ cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp gồm : Trị giá của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn; Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ phải tính vào giá vốn hàng bán ; Số chênh lệch lớn hơn về khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán được lập thêm. 3.1.4.Phương pháp kế toán : a. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán buôn, bán lẻ ( Xem phụ lục số 1 ) b. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp: ( Xem phụ lục số 2) c. Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng ( Xem phụ lục số 3 ) d. Phương pháp kế toán doanh thu trong trường hợp trả lương công nhân viên bằng hàng hoá. ( Xem phụ lục số 4 ) 3.2. Kế toán giá vốn hàng bán: 3.2.1 . Xác định giá vốn hàng bán: Đối với DNTM, trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng bán ra. Trị giá vốn hàng = Nguyễn Thị Thanh Huyền Trị giá mua thực tế + Chi phí mua hàng phân MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế xuất bán hàng xuất bán bổ cho hàng xuất bán Trong đó trị giá mua thực tế của hàng xuất bán được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng tồn kho. a. Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần. b. Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO ) Theo phương pháp này phải xác định được đơn giá của từng lần nhập sau đó căn cứ khối lượng xuất tính trị giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất kho thuộc lần nhập trước, số còn lại ( tổng số xuất, trừ số xuất thuộc lần nhập trước ) được tính theo đơn giá các lần nhập sau. Như vậy, trị giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ chính là trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng. c. Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO ) Theo phương pháp này, cần xác định đơn giá từng lần nhập, khi xuất sẽ căn cứ vào từng số lượng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lượt đến các lần nhập trước để tính trị giá xuất kho. Như vậy, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ là trị giá thực tế tính theo đơn giá các lần nhập đầu kỳ. d. Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền Theo phương pháp này, trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho được tính bình quân giữa trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ với trị giá thực tế hàng hoá nhập kho trong kỳ. Trị giá thực tế hàng Đơn giá bình quân gia quyền tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ = Số lượng hàng tồn đầu kỳ Nguyễn Thị Thanh Huyền + Số lượng hàng nhập trong kỳ MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế 3.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán: a. Tài khoản sử dụng : TK632 - Giá vốn hàng bán và các tài khoản liên quan khác: TK911,TK111,TK112,TK133,TK331... b. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : - Phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX ): Là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên ,liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá lên các tài khoản kế toán, sổ kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. - Phương pháp Kiểm kê định kỳ ( KKĐK ): Là phương pháp hạch toán mà mỗi nghiệp vụ nhập, xuất kho hàng hoá không được ghi ngay vào tài khoản, sổ kế toán mà đến cuối kỳ hạch toán mới kiểm kê số hàng hoá tồn kho để tính ra số đã xuất trong kỳ và chỉ ghi một lần. c. Phương pháp kế toán trị giá vốn hàng xuất bán theo 2 phương pháp: KKTX và KKĐK: - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX: + Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán buôn ( Xem phụ lục số 5) + Phương pháp kế toán trị giá vốn hàng xuất bán theo phương thức bán lẻ ( Xem phụ lục số 6 ) + Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng qua đại lý ( Xem phụ lục số 7 ) - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK: Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK ( Xem phụ lục số 8 ) 3.3. Kế toán chi phí bán hàng: 3.3.1. Phân loại chi phí bán hàng: Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ. Bao gồm : - Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ . - Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí phục vụ cho việc đóng gói hàng hoá, bảo quản hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá . - Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ . - Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như: nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ. - Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa bảo hành sản phẩm hàng hoá trong thời gian quy định bảo hành. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý,... - Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá. 3.3.2. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641 "chi phí bán hàng". Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ... Tài khoản 641 được mở thành 7 tài khoản cấp II: - TK 6411: Chi phí nhân viên. - TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì. - TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. - TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định. Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868 Luận văn tốt nghiệp toán Khoa Kế - TK 6415: Chi phí bảo hành - TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài. - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác Nguyễn Thị Thanh Huyền MSV : 2002D2868
- Xem thêm -