307497

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM Khoa Quản Trị Kinh Doanh --~~oo00oo~~-- Đề tài: GVHD: Ts. Võ Thị Quý SVTH: Nhóm 04 – QT02 Thành phố Hố Chí Minh, tháng 01 năm 2010 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Danh sách nhóm 4 lớp QT02: Họ và tên Chức danh 1. Vũ khánh Dư CEO 2. Nguyễn Đình Hiệp CPO 3. Trần Như Hải Anh CFO 4. Trần Văn Hiển CSO 5. Đặng Văn Đà COO 3 Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Mục lục Giới thiệu chung kế hoạch kinh doanh: Công ty TNHH SX-CB NÔNG GIA-------------------------6 1. Mô tả pháp lý:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------6 2. Tổng vốn đầu tư:-------------------------------------------------------------------------------------------------------------6 3.Sản phẩm.----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------6 4.Thị trường----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------6 5.Mục tiêu------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------6 6.Tầm nhìn và sứ mệnh--------------------------------------------------------------------------------------------------------7 A.Phân tích doanh số bán hàng---------------------------------------------------------------------------7 I.Phân tích doanh số bán hàng theo nhóm sản phẩm (đvt: trVNĐ)--------------------------------------7 II.Phân tích doanh số theo khu vực địa lý--------------------------------------------------------------------10 III.Phân tích doanh số theo khách hàng:--------------------------------------------------------------------- 12 IV.Phân tích sự biến động doanh số theo mùa--------------------------------------------------------------12 B. Phân tích thị trường------------------------------------------------------------------------------------12 I. Sơ lược về thị trường------------------------------------------------------------------------------------------ 12 1.Thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.-----------------------------------------------------------------------------12 2.Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới:------------------------------------------------------------------------------------13 3.Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam:-----------------------------------------------------------------------------------16 II. Chu kỳ sống của sản phẩm---------------------------------------------------------------------------------- 17 III. Khuynh hướng thị trường tổng thể.----------------------------------------------------------------------18 IV.Phân tích đối thủ cạnh tranh------------------------------------------------------------------------------- 18 V.Phân tích SWOT----------------------------------------------------------------------------------------------- 19 1.Điểm mạnh của doanh nghiệp.--------------------------------------------------------------------------------------------19 2. Điểm yếu của doanh nghiệp.----------------------------------------------------------------------------------------------20 3. Những cơ hội trên thị trường.---------------------------------------------------------------------------------------------21 4.Những đe dọa trên thị trường.---------------------------------------------------------------------------------------------21 VI.Phân tích lợi ích sản phẩm---------------------------------------------------------------------------------- 22 VII. Mục tiêu Marketing---------------------------------------------------------------------------------------- 23 C. Kế hoạch marketing.------------------------------------------------------------------------------------24 I.khái quát---------------------------------------------------------------------------------------------------------- 24 1.Sứ mạng kinh doanh:-------------------------------------------------------------------------------------------------------24 2.Định vị thị trường theo tùng sản phẩm theo từng phân khúc.--------------------------------------------------------25 3.Những chiến lược marketing chung.-------------------------------------------------------------------------------------26 3.1Chiến lược nghiên cứu.------------------------------------------------------------------------------------------------26 3.2 Các hoạt động xúc tiến.-----------------------------------------------------------------------------------------------27 4.Xây dựng độ ngũ nhân viên bán hàng cho công ty.--------------------------------------------------------------------29 5.Xây dựng chiến lược gía chung (đvt: TrVNĐ/tấn)---------------------------------------------------------------------31 Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý 6.Mức chiết khấu theo khối lượng sản phẩm.-----------------------------------------------------------------------------31 7.Chiến lược phân phối.------------------------------------------------------------------------------------------------------32 7.1 Kênh phân phối truyền thống:---------------------------------------------------------------------------------------32 7.2 Xây dựng những đại lý cung cấp sản phẩm độc quyền cho công ty:-------------------------------------------32 8. Sản phẩm.--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------32 8.1 Nhãn hiệu sản phẩm.--------------------------------------------------------------------------------------------------32 8.2 Đóng gói bao bì sản phẩm.-------------------------------------------------------------------------------------------33 8.3 Bảo hành.---------------------------------------------------------------------------------------------------------------33 9. Những mục tiêu sản xuất:-------------------------------------------------------------------------------------------------33 D.Kế hoạch tổ chức và quản lý---------------------------------------------------------------------------34 I.Mục tiêu quản lý và tổ chức:---------------------------------------------------------------------------------- 34 II. Xây dựng tổ chức và quản lý:------------------------------------------------------------------------------- 35 1.Sơ đồ tổ chức:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------35 2.Văn hóa công ty.------------------------------------------------------------------------------------------------------------36 3.Quản lý và đánh giá nhân viên.-------------------------------------------------------------------------------------------36 4.Chính sách duy trì – động viên--------------------------------------------------------------------------------------------37 5.Chính sách đào tạo và phát triển------------------------------------------------------------------------------------------37 6.Những quy định của công ty-----------------------------------------------------------------------------------------------37 7.Bảng mô tả công việc-------------------------------------------------------------------------------------------------------38 E. Kế hoạch sản xuất---------------------------------------------------------------------------------------54 I.Công nghệ thiết bị và môi trường:--------------------------------------------------------------------------- 54 1.Công nghệ--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------54 2.Thiết bị:-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------55 3.Môi trường-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------55 3.1. Chất thải rắn:----------------------------------------------------------------------------------------------------------56 3.2. Chất thải lỏng:---------------------------------------------------------------------------------------------------------56 3.3. Chất thải khí:----------------------------------------------------------------------------------------------------------56 3.4. Tiếng ồn:---------------------------------------------------------------------------------------------------------------56 II.Tổ chức sản xuất tại nhà máy:------------------------------------------------------------------------------ 57 1. Tổ chức và quản lý sản xuất----------------------------------------------------------------------------------------------57 1.1. Quản lý-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------57 1.2. Quy trình sản xuất và quản lý sản phẩm---------------------------------------------------------------------------60 III. Xây dựng vùng nguyên liệu-------------------------------------------------------------------------------- 64 1.Quy hoạch vùng nguyên liệu----------------------------------------------------------------------------------------------64 1.1. Xác định bán kính vùng nguyên liệu tối ưu:---------------------------------------------------------------------64 1.2. Quy hoạch vùng nguyên liệu trọng điểm để tập trung đầu tư:-------------------------------------------------65 G. Kế hoạch tài chính--------------------------------------------------------------------------------------66 I. Những mục tiêu tài chính tổng quát:----------------------------------------------------------------------- 66 II. Kế hoạch và các chỉ số tài chính.--------------------------------------------------------------------------- 66 Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Giới thiệu chung kế hoạch kinh doanh: Công ty TNHH SX-CB NÔNG GIA Tên công ty: Công ty TNHH SX-CB NÔNG GIA 1. Mô tả pháp lý:     Dự án hoạt động trong 22 năm: Giai đoạn đầu tư và xây dựng: từ 01/01/2010 đến 01/01/2012. Giai đoạn hoạt động khai thác: từ 01/2012 đến năm 2032 NONG GIA có trụ sở hoạt động tại ấp 6, xã Suối Nho, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.  Lĩnh vực hoạt động: chế biến sắn.  Điện thoại:  Fax:  Email:  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:  Mã số thếu:  Diện tích xây dựng: 11ha 2. Tổng vốn đầu tư: 500.444.375.000 VNĐ 3.Sản phẩm.    Tinh bột Bột biến tính Thức ăn chăn nuôi 4.Thị trường Là các ngành công nghiệp: sản xuất bột ngọt, sản xuất thực phẩm, sản xuất dược liệu, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất mực in, thuốc nhuộm,… trong và ngoài nước. 5.Mục tiêu Sau 3 năm kể từ năm 2010:   Xây dựng được vùng nguyên liệu đảm bảo cho 50% công suất. Công suất nhà máy đạt 80%. Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý 6.Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn: Trở thành công ty chế biến và sản xuất tinh bột sắn hàng đầu Việt Nam sau 10 năm. Sứ mệnh: Đưa nông phẩm Việt Nam thành mặt hàng có giá trị cao trên thị trường thế giới. Tại sao Nông Gia sẽ thành công Có ba lý do chính lý giải cho sự thành công trong tương lai của Nông Gia: Thứ nhất, sản phẩm của công ty có nhu cầu rất lớn và theo dự báo của FAO thì nhu cầu này vẫn sẽ tiếp tục tăng trong tương lai. Thứ hai, Nông Gia có quy trình sản xuất hiện đại bậc nhất hiện nay, vì vậy sản phẩm của công ty đáp ứng được mọi tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhất. Thứ ba, Nông Gia có chính sách kinh doanh gắn liền với nông dân; lĩnh vực kinh doanh của công ty nhận được sự ưu đãi về thuế và tiền thêu đất; và công ty có vùng nguyên liệu rộng lớn đảm bảo cho hoạt động sản xuất. Ban quản lý Ban giám đốc của nông gia là những tài năng trẻ có nhiều nhiệt huyết làm việc, có tham vọng, sự sáng tạo, năng động, đã được đào tạo tốt hứa hẹn sẽ đưa Nông Gia phát triển nhanh chóng. A.Phân tích doanh số bán hàng I.Phân tích doanh số bán hàng theo nhóm sản phẩm (đvt: trVNĐ) 3 Sản phẩ Doanh số dự Sản lượng Giá % Khuynh tổng Nguyên nhân Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý m Tinh bột sắn Bột biến tính Thức ăn chăn nuôi loại 1 kiến năm 2012 81,000 51,030 84,240 dự kiến doanh (Đvt: bán hướng số Tấn) 16200 7290 16200 5 23.31% 7 5,2 Đang tăng 14.70 % Đang tăng 24.24 % Đang tăng Nền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ hồi phục, do đó nhu cầu về tinh bột của các công ty trong nước cũng như nước ngoài đang tăng lên để đáp ứng nhu cầu sản xuất của họ về chế biến lương thực, thực phẩm. đặc biệt là thị trường xuất khẩu ngày càng khả quan vào những tháng cuối năm báo hiêụ năm tới thị trường sẽ rất khả quan. Sản xuất ra để phục vụ cho những lĩnh vực cao cấp hơn như sản xuất thuốc chữa bệnh,thuốc nhuộm, mực in…và đây là một lĩnh vực đang còn rất phát triển ở Việt Nam, do đó nhu cầu trong tương lai sẽ rất phát triển. Phụ thuộc rất nhiều vào tình hình chân nuôi trong nước, thời gian vừa qua trong lĩnh vực chân nuôi xảy ra rất nhiều biến đọng, tuy nhiên ngành chăn nuôi đang phục hồi rất khả quan cho thấy được triển vọng tạo doanh thu cho công ty ở tương lai là rất Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý lớn. Thức ăn chăn nuôi loại 2 131,220 Tổng 347,490 29160 4,5 37.76 % Đang tăng 100% Trong 4 mặt hàng sản phẩm chính ở trên mà công ty đang theo đuổi, do tính đặc thù của sản phẩm như tinh bột sắn và bột biến tính nên công ty theo đuổi là những sản phẩm nay là hướng theo xuất khẩu, do đó ban đầu vì công ty mới thành lập nên khách hàng xuất khẩu có thể năm đầu không nhiều nên doanh thu có thể không đáp ứng như mong muốn vì vậy công ty sẽ nổ lực tối đa để có thể tăng doanh thu của các sản phẩm như thức an gia súc, vì sản phẩm này chủ yếu là trong nước nên có thể là gần gũi và dễ tính hơn các sản phẩm trên. 3 Chúng tôi đưa ra bảng dự kiếến sản lượng và doanh thu trong ba năm d ưới đây: Năm Tổng doanh thu (ĐVT: triệu VNĐ) Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý 2012 2013 2014 Tinh bột Bột biến tính Thức ăn CN I Thức ăn CN II Tổng 81000.00 87750.00 94500.00 51030.00 55282.50 59535.00 84240.00 91260.00 98280.00 131220.00 142155.00 153090.00 347490.00 376447.50 405405.00 II.Phân tích doanh số theo khu vực địa lý Vì do công ty mới thành lập nến chúng tôi sẽẽ đưa ra doanh thu d ự kiếến thẽo khu v ực đ ịa lý mà công ty sẽẽ xâm nhập và những con sôế này chúng tôi ước tnh d ựa vào đ ộ lớn khách hàng mà chúng tôi nhăếm tới của từng khu vực, thẽo bản phân tch này chúng tôi t ập trung vào khu v ực t ừ duyến h ải miếền trung trở vào cho tới vũng tàu đây là khu v ực quan tr ọng nhâết, khu v ực th ứ hai là khu v ực các t ỉnh phía băếc, kếế đếến la khu vực các nước Châu Á, Châu Âu ch ủ yếếu t ập trung vào nh ững n ước EU và các thành phôế lớn của việt nam như Sài Gòn và Hà N ội. vì nhũng năm đâều tến chúng tôi t ập trung vào th ị tr ường tếu thụ sản phẩm thức an gia súc nến khu v ực mà có nhu câều vếề s ản ph ẩm này công ty chúng tôi sẽẽ chú ý tới nhiếều hơn. Khu vực bán Doanh số hàng ước tính Khu vực Duyên Hải Miền Trung Khu vực Miền bắc Khu vực – Châu Á 40500 10216 8424 Tỷ trọng 50% 20% 10% Khuynh hướng săp tới Tăng Tăng Tăng Giải thích Đây là khu vực chúng tôi tập trung xây dụng hệ thống đại lý phân phối, đây là khu vực chúng tôi ưu tiên nhất, hơn nữa đây là vùng tập trung nhiều nhà chăn nuôi nhất. Đây là khu vực có dân số ngày càng tăng một cách nhanh chóng, đây là khu vực tập trung rất nhiều hộ chăn nuôi, vì mới thành lập nên công ty chưa tiến sâu vào thị trường này nên doanh số sẽ không nhiều. Thị trường ở đây chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, những thị trường này có nhu cầu ngày càng về tinh bột sắn để chế biến thực phẩm, nước giải khát… Khu vực Châu Âu Khu vực HCM – Hà Nội 6561 52131 5% 15% Tăng Tăng Đây là thị trường khiêm tốn và khó tuy nhiên những năm đầu chúng tôi cố gắng tìm được vài đối tác để xấu khẩu để làm bàn đạp nhâm nhập vào sau này. Tập trung vào những công ty chế biến thực phẩm, bánh kẹo… ngày càng tăng nhiều do đó cần một số lượng rất lớn về tinh bột sắn. III.Phân tích doanh số theo khách hàng: 3 Nông Gia là công ty mới gia nhập thị trường nên chưa thể xác định được doanh số theo khách hàng của mình. Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Nông gia xác định 20% khách hàng sẽ mang tới 80% doanh thu cho công ty chính là những người mua công nghiệp. Và đây sẽ là phân khúc mục tiêu mà Nông Gia sẽ hướng tới nhằm thúc đẩy việc bán hàng trong tương lai. IV.Phân tích sự biến động doanh số theo mùa Nông Gia xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo cho việc huy động công suất máy móc vào trái vụ khoảng 70% công suất. Và tránh rủi ro khi gặp phải sự tăng giá nguyên liệu vào trái vụ. B. Phân tích thị trường I. Sơ lược về thị trường Các sản phẩm được làm từ củ sắn (bao gồm: tinh bột sắn, bột biến tính và thức ăn chăn nuôi) được dùng làm nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio- ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất,…. Vì vậy, thị trường của các sản phẩm làm từ củ sắn là rất lớn. 1.Thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi năm tháng đầu năm 2009 đạt khoảng 832 triệu Đô la Mỹ, giảm 27,84% so với cùng kỳ năm trước; trong đó giảm nhiều nhất quí 1 với mức 37,81% so với cùng kỳ năm 2008. 3 Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Theo nhận định của Agroinfo, nhu cầu về thức ăn chăn nuôi trong những năm tới tại Việt Nam vẫn sẽ tăng. Và Việt Nam vẫn phải nhập khẩu nguyên liệu cho nghành thức ăn chăn nuôi. Đây là một thị trường hết sức tiềm năng và nhều hứa hẹn trong tương lai. 2.Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới: Sản lượng sắn thế giới năm 2006/07 đạt 226,34 triệu tấn củ tươi so với 2005/06 là 211,26 triệu tấn và 1961 là 71,26 triệu tấn. Nước có sản lượng sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria (45,72 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (22,58 triệu tấn) và Indonesia (19,92 triệu tấn). Việt Nam đứng thứ mười trên thế giới về sản lượng sắn (7,71 triệu tấn). Nước có năng suất sắn cao nhất hiện nay là Ấn Độ (31,43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năng suất sắn bình quân của thế giới là 12,16 tấn/ha (FAO, 2008). Trên thế giới, sắn được trồng bởi những hộ nông dân sản xuất nhỏ để làm lương thựcthực phẩm, thức ăn gia súc và để bán. Sắn chủ yếu trồng trên đất nghèo và dùng kỹ thuật canh tác truyền thống. Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn thế giới khoảng 18 kg/người/năm. Sản lượng sắn của thế giới được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%, chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11 %), còn lại 15% (gần 30 triệu tấn) được xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô, sắn viên và tinh bột (CIAT, 1993). Nhu cầu sắn làm thức ăn gia súc trên toàn cầu đang giữ mức độ ổn định trong năm 2006 (FAO, 2007). Sắn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực ở châu Phi, bình quân khoảng 96 kg/người/năm. Zaire là nước sử dụng sắn nhiếu nhất với 391 kg/người/năm (hoặc 1123 calori/ngày). Nhu cầu sắn làm lương thực chủ yếu tại vùng Saharan châu Phi cả hai dạng củ tươi và sản phẩm chế biến ước tính khoảng 115 triệu tấn, tăng hơn năm 2005 khoảng 1 triệu tấn. Buôn bán sắn trên thế giới năm 2006 ước đạt 6,9 triệu tấn sản phẩm, tăng 11% so với năm 2005 (6,2 triệu tấn), giảm 14,8% so với năm 2004 (8,1 triệu tấn). Trong đó tinh bột sắn (starch) và bột sắn (flour) chiếm 3,5 triệu tấn, sắn lát (chips) và sắn viên (pellets) 3,4 triệu tấn. Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học (bio ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm dược liệu. Địa điểm chính tại tỉnh Quảng Tây. Năm 2005, Trung Quốc đã nhập khẩu 1,03 triệu tấn tinh bột, bột sắn và 3,03 triệu tấn sắn lát, sắn viên. Năm 2006, Trung Quốc đã nhập khẩu 1,15 triệu tấn tinh bột, bột sắn và 3,40 triệu tấn sắn lát và sắn viên. Thái Lan chiếm trên 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu, kế đến là Indonesia và Việt Nam. Thị trường xuất khẩu sắn chủ yếu của Thái Lan là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và cộng đồng châu Âu với tỷ trọng xuất khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn, 25% là sắn lát và sắn viên (TTTA, 2006; FAO, 2007). Năm 2006 được coi là năm có giá sắn cao đối với cả bột, tinh bột và sắn lát. Việc xuất khẩu sắn làm thức ăn gia súc sang các nước cộng đồng châu Âu hiện đã giảm sút nhưng giá sắn năm 2006 vẫn được duy trì ở mức cao do có thị trường lớn tại Trung Quốc và Nhật Bản (FAO, 2007). Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993-2020, dự báo tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía. Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng. Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiến bộ. Biềều đồề 1 3.Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam: Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và ngô. Năm 2005, cây sắn có diện tích thu hoạch 432 nghìn ha, năng suất 15,35 tấn/ha, sản lượng 6,6 triệu tấn (FAO, 2007). Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ. Sắn chủ yếu dùng để bán (48,6%) kế đến dùng làm thức ăn gia súc (22,4%), chế biến thủ công (16,8%), chỉ có 12,2% dùng tiêu thụ tươi. Toàn quốc hiện có trên 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ tươi/năm và hơn 1000 cơ sở chế biến sắn thủ công rãi rác tại hầu hết các tỉnh trồng sắn. Việt Nam hiện sản xuất mỗi năm khoảng 800.000 – 1.200.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% xuất khẩu và gần 30% tiêu thụ trong nước – xem biểu đồ 1. Sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là tinh bột, sắn lát và bột sắn. Thị Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý trường chính là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc. Đầu tư nhà máy chế biến bio- etanol là một hướng lớn triển vọng. Biềều đồề 2 Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam tầm nhìn đến năm 2020. Chính phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất lúa, ngô và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có điều kiện phát triển. Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn Việt Nam dự báo thuận lợi và có lợi thế cạnh tranh cao do có nhu cầu cao về chế biến bioethanol, bột ngọt, thức ăn gia súc và những sản phẩm tinh bột biến tính. Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định khoảng 450 nghìn ha nhưng sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển các giống sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái. 3 II. Chu kỳ sống của sản phẩm Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Theo FAO dự báo, các sản phẩm từ củ sắn (Cassava) đang tăng dần trong những năm tới, đặc biệt là bột biến tính và tinh bột. Và thức ăn chăn nuôi nhận định của Agroinfo, nhu cầu về nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cũng như thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam sẽ tăng trưởng tốt trong những năm tới. III. Khuynh hướng thị trường tổng thể. Như đánh giá của FAO về nhu cầu các sản phẩm được làm từ sắn trong biểu đồ 1 ta thấy thị trường có xu hướng tăng trưởng đều. Mặc dù năm 2008 chứng kiến sự sụt giảm trong nhu cầu về các sản phẩm làm từ sắn do khủng hoảng kinh tế. Nhưng hiện nay, khi kinh tế thế giới đang dần phục hồi và sự gia tăng dân số đã làm nhu cầu về các sản phẩm làm từ sắn tăng trở lại. Và trong dài hạn, nhu cầu này sẽ tiếp tục tăng (thực phẩm khoảng 1.98%, thức ăn gia súc khoảng 0.95% - theo FAO). IV.Phân tích đối thủ cạnh tranh ĐỐI THỦ CẠNH TRANH ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM - Chi phí trên một đơn vị sản - Gặp rủi ro phẩm nhỏ. trường biến như khủng - Đã có những bạn hàng lâu năm chính đã làm và hệ thống phân phối có sẵn. hàng làm từ - Có hình ảnh và thương hiệu lâu giảm nghiêm năm 2008. đời trên thị trường. lớn khi thị động xấu, hoảng tài giá các mặt sắn bị suy trọng trong - Thường gặp phải tình trạng thiếu nguyên liệu - Hiệu suất thu hồi sản phẩm cho sản xuất vào những (tinh bột) cao và tốn ít nước. tháng trái vụ. - Có nguồn tài chính mạnh. Các công ty có quy mô lớn (có công suất trên 50 tấn bột sản phẩm một ngày) - Công ty sẽ có điều kiện huy động vốn dể dàng hơn, có thể có nguông lực tốt hơn như là đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hơn do có điều kiện được cho đi 3 Nhóm 4 | Lớp QT02 GVHD: Ts. Võ Thị Quý học. bồi dưởng. - Linh hoạt trong việc tổ chức - Sản phẩm chất lượng sản xuất theo mùa vụ. kém và giá thấp. - Rủi ro thấp khi giá cả sụt giảm. Các cơ sở sản xuất thủ công (công suất dưới 50 tấn sản phẩm/ngày) - Không có hệ thống phân phối sản phẩm. - Sản phẩm chủ yếu bán cho thị trường địa phương hoặc cho các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp. - Quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Quy mô nhỏ - hộ - Sản xuất linh hoạt. và liên hộ (có công suất từ 0,5 – 10 tấn sản phẩm tinh bột/ngày) - Hiệu suất thu hồi và chất lưỡng tinh bột thấp. - Sản xuất mang tính thời vụ. - Quá trình sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng. Đáng chú ý đối với Nông Gia là công ty Vedan, hiện công ty Vedan Việt Nam có 3 nhà máy sản xuất tinh bột đang hoạt động, nhà máy Phước Thái ở tỉnh Ðồng Nai, nhà máy Phước Long ở tỉnh Bình Phước và nhà máy Ve-thai ở tỉnh Gia Lai, với tổng công suất trên 180.000tấn/ năm (chiếm khoảng 4.737% công suất của tổng 60 doanh nghiệp chế biến sắn công nghiệp). Và Vedan Việt Nam đang có tham vọng mở rộng thị trường cũng như cơ sở chế biến sắn của mình. Nhưng vừa rồi Vedan Việt Nam mắc phải vụ bê bối gây ô nhiễm nghiêm trọng sông Thị Vải – Đồng Nai làm ảnh hưởng tới đời sống của hàng nghìn hộ dân. Điều này cũng là một cơ hội cho Nông Gia khẳng định công nghệ chế biến sạch của mình tới người tiêu dùng và đồng thời làm tăng khả cạnh tranh của công ty. V.Phân tích SWOT Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý 1.Điểm mạnh của doanh nghiệp. Ñöôïc söï hoã trôï tích cöïc cuûa chính quyeàn ñòa phöông, cho pheùp ñaàu tö xaây döïng nhöõng nhaø maùy cheá bieán noâng saûn, ñaëc bieät laø saûn phaåm laøm töø saén. Có khả năng liên kết với các hộ nông dân tạo nên vùng nguyên liệu rộng lớn và ổn định. Quy hoạch nguồn nguyên liệu chuyên nghiệp, có những giống cây tốt nhất tại thời điểm hiện tại như KM94, KM98,… Quan heä chaët cheõ vôùi UBND Tænh ñoàng Nai, Sôû Noâng Nghieäp & PTNT vaø chính quyeàn 3 huyeän : Ñònh quaùn, Xuaân Loäc, Traûng Bom cuøng caùc xaõ trong vuøng thoáng nhaát quy hoaïch, xaùc ñònh vaø phaân boå dieän tích ñaát troàng myø hôïp lyù . Phuø hôïp vôùi yeâu caàu cuûa nhaø maùy vaø khaû naêng phaùt trieån cuûa ñòa phöông ,theo ñònh höôùng taäp trung nhaø maùy, ñieàu kieän giao thoâng vaän chuyeån toát,deã canh taùc, taïo tieàn ñeà cho vieäc giaûi quyeát ñuû dieän tích troàng myø theo quy hoaïch, töø ñoù giuùp cho vieäc ñaàu tö oån ñònhlaâu daøi giöõa nhaø maùy vaø ngöôøi noâng daân. Xaây döïng moái quan heä chaët cheõ vôùi TTKN tænh, traïm khuyeán noâng huyeän, Tröôøng Ñaïi hoïc Noâng Laâm, trung taâm nghieân cöùu höng loäc…toå chöùc trình dieãn tieán boä kyõ thuaät, laøm toát coâng taùc khuyeán noâng-chuyeån giao kyõ thuaät tieán tieán cho ngöôøi saûn xuaát, ñeå noâng daân coù ñieàu kieän tieáp thu vaø saûn xuaát myø gioáng môùi theo cô caáu gioáng hôïp lyù cuûa töøng tieåu vuøng ñöôïc coâng ty xaùc ñònh. Coâng ty laø doanh nghieäp ñaàu tieân taïi Vieät Nam aùp duïng quy trình saûn xuaát saïch thaân thieän vôùi moâi tröôøng ñaùp öùng ñöôïc nhöõng tieâu chuaån veà moâi tröôøng cuûa EU cuõng nhö xu höôùng baûo veä moâi tröôøng hieän nay. Noâng Gia cuõng seõ tieán haønh kyù hôïp ñoàng thöïc hieän döï aùn Biogas töø nöôùc thaûi. Döï aùn naøy seõ ñaùp öùng khoaûng 40% trong naêm ñaàu, 50% vaøo naêm 2 vaø khoaûng 70% töø naêm thöù ba nhu caàu veà ñieän cho hoaït ñoäng saûn xuaát cuûa coâng ty. Noâng Gia coù theá maïnh quan troïng nhaát ñoù chính laø vuøng nguyeân lieäu roäng lôùn khoaûng 3255ha ñaûm baûo cho coâng ty coù theå saûn xuaát vôùi 70% coâng suaát vaøo nhöõng thaùng traùi vuï. Vì vaäy, coâng ty seõ ñaûm baûo vieäc ñaùp öùng toát nhaát nhu caàu cuûa khaùch haøng vaø heä thoáng saûn xuaát luoân vaän haønh. Saûn phaåm boät bieán tính cuûa Noâng Gia laø saûn phaåm chuû löïc taïo lôïi theá caïnh tranh cho doanh nghieäp. Vì ñeå taïo ra boät bieán tính ñoøi hoûi doanh nghieäp phaûi aùp duïng coâng ngheä hieän ñaïi ñaûm baûo ñaùp öùng caùc chæ tieâu kyõ thuaät cuûa Chaâu AÂu vôùi chi phí cao. Vaø Noâng Gia ñaùp öùng ñöôïc nhöõng yeâu caàu gaét gao ñoù. Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý Nghành chế biến sắn của Nông gia được ưu tiên từ các chính sách khích lệ đầu tư của chính phủ như: miễn thếu thu nhập trong ba năm đầu, miễn giảm tiền thêu đất sản xuất, ưu đãi tín dụng, … 2. Điểm yếu của doanh nghiệp. Là doanh nghiệp theo sau nên chưa có nhiều kinh nghiệm và đối tác làm ăn còn ít. Công tác quản lý việc bao tiêu sản phẩm, vận chuyển chưa thật sự nhịp nhàng, để đảm bảo sản xuất đều đặn. Chưa có hệ thống phân phối cũng như đội ngũ nhân viên bán hàng tốt. Chưa có thị trường và là thương hiệu hoàn toàn mới trên thị trường. 3. Những cơ hội trên thị trường. Ñoàng Nai laø moät trong nhöõng tænh giaøu tieàm naêng veà quyõ ñaát noâng nghieäp,vôùi ñieàu kieän thoå nhöôõng vaø khí haäu thích hôïp cho caây saén. Saûn löôïng saén trong nöôùc coøn ít vaø chaát löôïng khoâng ñaûm baûo. Raát thuaän lôïi cho doanh nghieäp tham gia thò tröôøng. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội lớn cho doanh nghiệp có thể tiếp cận những thị trường hết sức tiềm năng như EU. Sự phục hồi của giá dầu và giá nhiều mặt hàng nông, lâm sản khác cùng với nguồn cung được dự báo giảm trong khi nhu cầu tiêu thụ tại Trung Quốc lại tăng sẽ là những yếu tố giúp nâng đỡ giá sắn xuất khẩu của ViệtNam trong thời gian tới, nhưng mức tăng sẽ không nhiều. Saûn löôïng söû duïng tinh boät saén haøng naêm cuûa moät soá nöôùc. Khoái EU : 350.000 taán Trung Quoác : 550.000 taán Nhaät Baûn : 550.000 taán Singapore : 150.000 taán Hoàng Koâng : 150.000 taán 4.Những đe dọa trên thị trường. Töø naêm 1990 trôû laïi ñaây coù moät soá nhaø maùy ñöôïc ñaàu tö ôû quy moâ lôùn hôn nhö nhaø maùy myø VEDAN cuûa Ñaøi Loan ñaët taïi huyeän Long Thaønh –Ñoàng Nai coù coâng suaát 800 taán cuû /ngaøy; nhaø maùy lieân doanh Vieät-Thailand taïi Bình phöôùc coâng suaát 300 taán cuû/ ngaøy,nhaø maùy lieân doanh Vieät Sing ôû huyeän Chôn Thaønh –Bình phöôùc coâng suaát 500 taán cuû/ ngaøy ,nhaø maùy MALAYSIA coâng suaát 240 taán cuû/ ngaøy ôû beán Nhóm 4 | Lớp QT02 3 GVHD: Ts. Võ Thị Quý caàu -Taây Ninh coøn moät vaøi nhaø maùy ôû khu vöïc phía baéc nhö Ngheä An, Thanh Hoùa… cuõng vôùi coâng suaát töø 300 ñeán 400 taán cuû töôi/ngaøy. Sự gia tăng thương mại giữa các nước, các tổ chức và các kế hoạch hỗ trợ người trồng sắn có thể dẫn đến nguồn cung lớn. Gây cạnh tranh gay gắt cho doanh nghiệp. Giá ngũ cốc và giá năng lượng thế giới giảm ảnh hưởng đến khả năng duy trì và mở rộng sản xuất. Khủng hoảng tài chính hiện nay cũng ảnh hưởng nhiều đến các kế hoạch trồng mới hay tăng diện tích, đặc biệt là các kế hoạch sản xuất nhiên liệu sinh học. VI.Phân tích lợi ích sản phẩm Giới thiệu về tinh bột biến đổi. Tinh bột được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Những ứng dụng khác nhau đòi hỏi những đặc tính khác nhau của tinh bột. Tuy nhiên, do sự cải tiến công nghệ sản xuất và sự phát triển liên tục các sản phẩm mơí nên khách hàng cũng đòi hỏi những nhu cầu nghiêm ngặt hơn về đặc tính của tinh bột và sự thích hợp của từng loại. Các đặc tính của tinh bột không phải lúc nào cũng ứng dụng được trong các quy trình chế biến. Do đó việc biến đổi những đặc tính của tinh bột để cải thiện chức năng và thích hợp của nó trong các ứng dụng là một việc hết sức cần thiết. Tinh bột biến đổi có những ứng dụng thực tế trong ngành dệt , bột giấy và giấy, thực phẩm , thức ăn gia súc , lò đúc, vật dụng bằng kim loại hoặc thuỷ tinh, dược phẩm và khoan dầu. Tên gọi sản phẩm Tinh bột acẽtylat Tinh bột caton Tinh bột oxy hóa Ðặc tính và công dụng Ðặc tính: trong suốt, điểm ngưng kéo thấp, tăng tính ổn định, nhiệt độ thấp, giữ nước tốt, chất tổ chức Công dụng: mì ăn liền, thực phẩm đông lạnh, giăm bông, xúc xích, viên cá, bánh cảo Ðặc tính : mang điện tích dương, tăng tính bền của bột giấy và chất độn, tăng độ căng và độ cứng cho giấy. Công dụng : chất phụ gia cho lưới đồng bột giất, chất trợ lắng cho chất dẻo phủ và xử lý nước Ðặc tính: lực tạo màng mỏng tốt, ít hút nước, bóng, linh động tự do Công dụng : Trong công nghiệp giấy (chất độn trong máy in), dệt (nhựa chịu uốn) thực phẩm Nhóm 4 | Lớp QT02 3
- Xem thêm -