20130412 (19)

  • Số trang: 32 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh MỤC LỤC MỤC LỤC................................................................................................................................................1 I. Giới thiệu chung về Công ty xây dựng 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng........................................................................................................................................................3 1. Lịch sử hình thành Công ty xây dựng 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng.........................................................................................................................................................3 2. Quá trình xây dựng và hoạt động của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng...............................................................................................................................................3 3. Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng...............................................................................................................................................4 3.1. Ngành nghề kinh doanh..............................................................................................................4 3.2. Đặc điểm về vốn, trang thiết bị..................................................................................................5 3.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất.........................................................................................................5 4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng...............................................................................................................................................6 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng...............................................................................................................................6 5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc..................................................................6 5.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban trong Công ty 492..........................................7 5.2.1. Phòng Kinh tế – kế hoạch.......................................................................................................7 5.2.2. Phòng Kỹ thuật – thi công......................................................................................................8 5.2.3. Phòng tài chính – kế toán......................................................................................................8 5.2.4. Phòng chính trị.......................................................................................................................9 5.2.5. Phòng Tổ chức lao động – hậu cần......................................................................................10 5.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội xây dựng..........................................................11 5.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành và Đội dự án.........................................12 II. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng............................................................................................................................................13 1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2009..........................................................14 2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2010..........................................................15 3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2011..........................................................18 III. Phương hướng hoạt động của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng trong năm 2012...........................................................................................................................22 SV: Nguyễn Thị Sao Mai 1 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh 1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.........................................................................................................22 2. Nhiệm vụ xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện..............................................................................24 3. Nhiệm vụ xây dựng Đảng bộ............................................................................................................25 PHỤ LỤC 1: Các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh..............................................................27 PHỤ LỤC 2: Các chỉ tiêu tài sản trên Bảng cân đối kế toán..............................................................28 PHỤ LỤC 3: Các chỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán........................................................30 SV: Nguyễn Thị Sao Mai 2 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh I. Giới thiệu chung về Công ty xây dựng 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng 1. Lịch sử hình thành Công ty xây dựng 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng Tên công ty: Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc Phòng Giám đốc: Thiếu tá Nguyễn Tuấn Anh Điện thoại: 04.854253 Fax : 048542758 Số ĐKKD: 111505 ngày 02/08/1993 của Trọng tài kinh tế thành phố Hà Nội và được Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp lại ngày 11/05/1996 theo đăng ký kinh doanh số 110736. Hoạt động theo ủy quyền của công ty Nhà nước: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn. 2. Quá trình xây dựng và hoạt động của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng Công ty xây dựng 492 thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, tiền thân là xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Trụ sở được đóng tại phường Đại Kim, quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội. Ngày 26 tháng 6 năm 1994, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 374/ QĐ- QP bổ sung ngành nghề cho phép xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, kinh doanh vật tư thiết bị. Ngày 4 tháng 4 năm 1996, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 506/ QĐ- QP đổi tên thành Xí nghiệp xây dựng 492. Ngày 8 tháng 10 năm 1996, Bộ Quốc Phòng ra quyết định số 1747/QĐ-QP xếp hạng xí nghiệp là doanh nghiệp hạng 1. Thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, ngày 29 tháng 4 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 80/2003/QĐ-BQP về việc sáp nhập 492 vào công ty 17 đổi tên thành Công ty xây dựng 492. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 3 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh Ngày 24 tháng 4 năm 2006, theo quyết định 255/QĐ- TCT của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng quyết định điều chuyển nguyên trạng Công ty xây dựng 492 về trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn từ ngày 1 tháng 5 năm 2006. Hiện nay được gọi dưới cái tên : Công ty 492, Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng. Đồng thời Công ty có mã số thuế, giấy phép kinh doanh do thành phố Hà Nội cấp. Đây là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng thực hiện hai nhiệm vụ là xây dựng kinh tế và nâng cao tiềm lực quốc phòng. Mọi hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉ hành nghề do Bộ xây dựng cấp và đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. 3. Đặc điểm sản xuất – kinh doanh của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng 3.1. Ngành nghề kinh doanh Nhắc đến Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng trường Sơn – Binh đoàn 12, chúng ta có thể nhắc đến một số công trình như : Đường tuần tra biên giới ở Điện Biên, Na Ngoi Nghệ an hay nhà chung cư cao cấp Hoàng Liệt, nhà Binh đoàn 15 ở Gia Lai, dự án 4 cầu ở tỉnh Điện Biên cũng như các công trình ở một số hạng mục công trình thủy điện Lai Châu, các công trình phía Nam, chợ Nguyên Bình… Như vậy có thể thấy ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty 492 bao gồm : – Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng hay thủy lợi. – Đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT, BT. – Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tong đúc sẵn. – Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải. – Xây dựng một số đường dây và các trạm điện. – Thí nghiệm vật liệu xây dựng. – Kinh doanh bất động sản. 3.2. Đặc điểm về vốn, trang thiết bị SV: Nguyễn Thị Sao Mai 4 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh Là một đơn vị hoạt động trên lĩnh vực xây dựng nên chiếm phần lớn trong tổng tài sản của Công ty là tài sản cố định. Trong đó, thiết bị máy móc chiếm 60% tổng giá trị tài sản cố định của Công ty, phương tiện vận tải chiếm 32%, còn lại là thiết bị văn phòng... Máy móc thiết bị của Công ty mang đặc trưng của ngành xây dựng như: trạm trộn bê tông, trạm nghiền, máy trộn bê tong; các loại ô tô vận chuyển : ô tô MazBen, xe KAMA, xe tải thùng KAMAZ, ô tô cấu KPAZ, xe bom chở bê tông, xe tưới nhựa; các thiết bị thi công : máy rải, máy nén khí, máy lu, máy xúc… 3.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất Việc tổ chức sản xuất các đơn vị xây dựng luôn mang tính đặc thù riêng về sản phẩm. Hoạt động xây dựng diễn ra dưới các điều kiện thiếu tính ổn định, gắn với đặc điểm thi công và giai đoạn thi công nên việc sản xuất được phân bố theo các đội xây dựng thi công, dưới hình thức khoán thi công. Bao gồm 6 đội: Đội 921, Đội 922, Đội 923, Đội 926, Đội 928, Đội 929. Với việc tổ chức lực lượng thi công thế này, Công ty đã tạo được tính hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình. Bởi lẽ mỗi công trình lại có một đặc điểm thi công khác nhau, tương ứng với khoảng thời gian xây dựng khác nhau, số nhân công khác nhau… Các đội trực thuộc được Công ty cho phép thành lập bộ phận quản lý độc lập; được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị hoặc thuê ngoài nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công. Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, chỉ có Công ty có tư cách pháp nhân. Công ty đảm nhận mọi quan hệ đối ngoại với các ban ngành, tổ chức khác. Mỗi đội sẽ được giao cho một số vốn nhất định. Quá trình sản xuất diễn ra với số lượng lớn công nhân và nguyên vật liệu phục vụ thi công. Đó là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân trình độ cao, có kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật. Bên cạnh đó là đội ngũ công nhân lành nghề. Vì các sản phẩm xây dựng diễn ra ngoài trời nên việc tổ chức đảm bảo an toàn lao động cho công nhân là vô cùng cần thiết như : trang bị mũ bảo hiểm trong quá trình xây dựng công trình, quần áo bảo hộ, dây thắt an toàn… cũng như việc quan tâm tới nơi ăn ở trên công trường, đảm bảo sức khỏe cho người lao động. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 5 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh 4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng Ban giám đốc Phòng kinh tế - tài chính Phòng kỹ thuật – thi công Phòng kế toán – tài chính Phòng chính trị Phòng tổ chức lao động – hậu cần Ban điều hành đội, dự án Đội 921 Đội 922 Đội 923 Đội 926 Đội 928 Đội 929 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các bộ phận của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng 5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc Ban giám đốc bao gồm: – Giám đốc – Phó giám đốc kỹ thuật – Phó giám đốc chính trị. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi họat động của công ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước cấp trên về công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. Các Phó giám đốc có trách nhiệm quản lý và tham mưu cho giám đốc về các công việc chung của công ty thuộc quyền hạn và chức năng được giao của mình. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 6 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh 5.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng ban trong Công ty 492 5.2.1. Phòng Kinh tế – kế hoạch Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc Công ty về thị trường việc làm; kế hoạch sản xuất; hạch toán nội bộ; quản lý xe- máy, thiết bị và vật tư. Phòng Kinh tế – tế hoạch có các nhiệm vụ sau: – Nắm bắt thông tin, tổng hợp phân tích và tham mưu cho Giám đốc công ty về việc làm. Thực hiện việc làm thầu, nộp thầu, mở thầu, canh thầu. – Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm. Theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo các đội thực hiện theo kế hoạch đề ra. – Tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất – kinh doanh tháng, quý, năm. – Lập và thống nhất giá dự toán thi công nội bộ của từng công trình với đội xây dựng. Chuẩn bị các quyết định giao nhiệm vụ cho các đội. – Chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết với đối tác như: chủ đầu tư, thầu chính, thầu phụ, liên doanh. Thanh toán khối lượng chia thầu lại cho thầu phụ, thanh lý các hợp đồng kinh tế đã ký kết khi hoàn thành. – Tổ chức công tác xét duyệt và quyết toán kết quả sản xuất kinh doanh theo quý, năm. – Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn hàng năm. Theo dõi tình trạng kỹ thuật, tình hình sử dụng, sửa chữa thiết bị các đội. – Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đội sử dụng trang thiết bị phục vụ thi công đảm bảo an toàn, đúng mục đích, phát huy hết tính năng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. – Kiểm tra các hợp đồng mua bán vật tư, thuê thiết bị về giá cả, chất lượng, chủng loại. Đảm bảo cung cấp một số loại vât tư chính cho các công trình trọng điểm hoặc các vật tư đặc thù. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vật tư trong thi công. – Tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, sử dụng vật tư, xe máy thiết bị. Phát hiện các vấn đề và đề xuất hướng giải quyết. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 7 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh – Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. – Quản lý, lưu trữ toàn bộ hợp đồng kinh tế, tài liều, hồ sơ đấu thầu, thanh quyết toán, lý lịch xe máy. 5.2.2. Phòng Kỹ thuật – thi công Đây là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý chất lượng; kỹ – mỹ thuật; tiến độ và khối lượng thi công. Nghiên cứu các biện pháp thi công hợp lý để giảm giá thành, đảm bảo chất lượng và thời gian thi công. – Chủ trì cùng đội xây dựng, lập biện pháp thi công và tiến độ thi công theo hợp đồng đã ký kết, báo cáo chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai. – Kiểm tra công tác chuẩn bị trước khi thi công, kiểm tra bản vẽ thiết kế, khối lượng thiết kế, phát hiện sai sọt để có biện pháp xử lý kịp thời. – Đôn đốc kiểm tra kỹ thuật, chất lượng tiến độ thi công các công trình, công tác làm hồ sơ nghiệm thu; hoàn công; thanh toán, quyết toán công trình. Trực tiếp làm hồ sơ nghiệm thu; hoàn công; thanh toán, quyết toán những công trình trọng điểm khí được Giám đốc giao. – Chủ trì công tác nghiệm thu nội bộ, xác định khối lượng thi công tháng, quý, năm, đánh giá chất lượng kỹ thuật – mỹ thuật từng hàng mục công trình. – Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định, quy trình, quy phạm trong thi công xây lắp, nghiên cứu áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới vào thi công. 5.2.3. Phòng tài chính – kế toán Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về: quản lý, sử dụng và huy động các nguồn tiền vốn; về tổ chức hệ thống kế toán từ Công ty đến đội sản xuất. Thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. – Xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 8 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh – Khai thác các nguồn vốn, kinh phí phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh và hoạt động của Công ty; quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty. – Tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong Công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán của các đôi. Hướng dẫn kiểm tra ghi chép sổ sách chứng từ, hóa đơn kịp thời, chính xác, đúng quy định. – Thực hiện công tác quyết toán tài chính năm. – Tổ chức thực hiện luật kế toán, chuẩn mực kế toán, các chế độ quy định về công tác tài chính đối với doanh nghiệp. – Tiến hành phân tích tình hình tài chính, hạch toán lỗ lãi và dự báo tình hình tài chính và các nhân tố tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tài chính của công ty. – Thực hiện công tác báo cáo tài chính đối với cấp trên và các cơ quan chức năng Nhà nước có liên quan. – Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc sử dụng tiền vốn, tài sản ở các đội xây dựng để đồng vốn và tài sản của Công ty được sử dụng đúng mục đích, an toàn và có hiệu quả. – Phối hợp cùng các bộ phận khác trong công tác quyết toán tài chính quý, năm. Kiểm tra tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của chứng từ hóa đơn để quyết toán chi phí cho các đội xây dựng, lưu trữ các loại chứng từ kế toán theo quy định. 5.2.4. Phòng chính trị Là bộ phận đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị, tham mưu đề xuất Đảng ủy quyết định những nội dung công tác Đảng, công tác chính trị giúp Giám đốc tổ chức triển khai thực hiện các mặt công tác Đảng, công tác chính trị trong Công ty. – Nghiên cứu, đề xuát nội dung, biện pháp và hướng dẫn thực hiện kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác Đảng, công tác chính trị trong Công ty. – Xây dựng kế hoạch và trực tiếp tiến hành các nội dung công tác giáo dục chính trị, quản lý tư tưởng, tổ chức các hoạt động thi đua khen thưởng, văn hóa thể thao trong Công ty. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 9 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh – Hướng dẫn, kiểm tra về công tác xây dựng Đảng của các chi ủy, chi bộ trong Đảng bộ Công ty. – Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị tiến hành công tác bảo vệ an ninh; xây dựng các cơ quan, đơn vị trong sạch về chính trị, an toàn về mọi mặt. – Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị tiến hành công tác dân vận, tuyên truyền đặc biệt. – Nghiên cứu, đề xuất với cấp trên về chế độ chính sách có liên quan đến quân đội, hậu phương quân đội; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác chính sách trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền. – Hướng dẫn, kiểm tra về xây dựng các tổ chức quần chúng; thực hiện quy chế dân chủ ở các cơ quan, đơn vị. – Hướng dẫn tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ. – Quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ; tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên. – Phân phối, quản lý, sử dụng kinh phí, vật tư, công tác Đảng – công tác chính trị và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí, vật tư, trang thiết bị công tác Đảng – công tác chính trị theo đúng quy định đối với các cơ quan, đơn vị trong Công ty. 5.2.5. Phòng Tổ chức lao động – hậu cần Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức xây dựng lực lượng; công tác lao động tiền lương và chế độ chính sách của người lao động; công tác tuyển dụng, quản lý lao động, huấn luyện, đảm bảo hậu cần đời sống; công tác văn thư lưu trữ và thực hiện công tác dân vận của cơ quan Công ty. – Tham mưu xây dựng biên chế tổ chức lục lượng, sắp xếp tổ chức theo chủ trương của Đảng ủy, chỉ huy Công ty để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng thời kỳ. – Quản lý hồ sơ, quản lý quân số trong biên chế; chỉ đạo theo dõi và nắm tình hình sử dụng lao đông thời vụ, công việc ở các đơn vị. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 10 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh – Nghiên cứu chế độ, chính sách của nhà nước và cấp trên, đề xuất thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động. – Xây dựng kế hoạch quỹ lương sản xuất; tiền lương hang tháng, quý, năm. Hướng dẫn, kiểm tra việc chi trả lương cho người lao động. – Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện về công tác an toàn và bảo hộ lao động. – Tổ chức huấn luyện quân sự, duy trì trực ban, trực chiến của các đơn vị và cơ quan. – Tham mưu phương án tác chiến, sãn sang chiến đấu khi được giao nhiệm vụ; phương án phòng chống lụt bão trên đại bàn đóng quân và thi công. – Phối hợp với cơ quan, đơn vị tại địa phương giải quyết các vụ việc xảy ra liên quan đến đơn vị về mất an toàn lao động hay an ninh trật tự. – Tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn các quy định, chế độ về đảm bảo đời sống, nơi ăn ở, quân trang cho cán bộ, nhân viên trong đơn vị. – Đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe, phòng chữa bệnh, công tác vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh. – Thực hiện chính sách hậu phương quân đội đối với cán bộ, nhân viên của cơ quan Công ty. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng cơ sở, vật chất, doanh trại, đất đai của các đơn vị và cơ quan công ty; con dấu, công văn tài liệu an toàn. 5.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Đội xây dựng  Chức năng, nhiệm vụ: – Trực tiếp tổ chức lực lượng thi công xây lắp công trình theo nhiệm vụ kế hoạch Công ty giao. Tuân thủ quy trình, quy phạm, đúng thiết kế được duyệt. Đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên trong đội và có tích lũy. – Giữ vững địa bàn được phân công bằng tiến độ và chất lượng công trình. Có biện pháp thi công hợp lý, tiết kiệm, thi công có hiệu quả. – Chịu trách nhiệm chính trong việc hoàn công, thanh quyết toán công trình trừ những công trình Giám đốc giao cho phòng kỹ thuật thi công trực tiếp làm. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 11 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh  Quyền hạn: Được phép thuê lao động bên ngoài theo công việc hoặc thời vụ khi thiếu lao động; thiết bị xe máy để thi công, cho thuê khi dư thừa năng lực; chủ động khai thác các nguồn vật tư cho thi công.  Trách nhiệm Xây dựng biện pháp tổ chức thi công, dự toán thi công trình cấp có thẩm quyền. Kiểm tra xem xét hồ sơ thiết kế kỹ thuật, khối lượng, dự toán công trình. Tuân thủ quy trình quy phạm thi công đồng thời chủ động thanh toán, quyết toán thu hồi công nợ để có vốn cho sản xuất kinh doanh. 5.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành và Đội dự án Chức năng nhiệm vụ của Ban điều hành sẽ được cụ thể hóa bằng các quyết định giao nhiệm vụ. Về cơ bản chức năng nhiệm vụ của các Ban điều hành là nhiệm vụ của cơ quan Công ty trực tiếp tại một công trình. Các đội dự án thành lập chỉ có bộ khung để thực thi một công trình cho đến hoàn thành bảo hành. Chức năng, nhiệm vụ cũng như các Đội xây dựng khi thực hiện nhiệm vụ. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 12 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh I. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 – Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Bộ Quốc phòng Công ty 492 là đơn vị mới thành lập của Tổng Công ty nên bước đầu cũng gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất so với các Công ty khác. Trong những năm qua, để khắc phục khó khăn, Đảng bộ đã quán triệt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế quy định của cấp trên. Từ đó đề ra những chiến lược phát triển đúng đắn, đẩy mạnh xây dựng cơ bản, trong đó ,xây dựng là chủ yếu, cùng với đó là phát triển giao thông thủy lợi có quy mô phù hợp với năng lực hiện có của đơn vị. Tăng cường củng cố cơ quan, đầu tư xây dựng cấp đội về mọi mặt, xây dựng và củng cố lại tổ chức con người. Đến nay các đội đều đầy đủ thiết bị xây dựng nhà từ 5-7 tầng như: vận thăng, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy ép cọc, máy cẩu ... Đồng thời từng bước đầu tư các thiết bị làm đường như: máy xúc, máy ủi, máy trộn ... Từ khi thành lập cho tới nay, Công ty 492 đã tiến hành thi công và bàn giao nhiều công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp với chất lượng cao, bàn giao đúng tiến độ, giá cả hợp lý nên tạo được uy tín đối với khách hàng trên thị trường. Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện của cả nước, Công ty 492 có những chuyển biến tích cực trong việc đổi mới phương thức lãnh đạo, điều hành sản xuất tạo ra nền nếp làm việc mới, có bài bản ... đáp ứng sự phát triển của Công ty, sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường. Trong những năm qua Công ty từng bước mở rộng địa bàn, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tới các công trình của Bộ Tài chính, Bộ Quốc Phòng như: các trạm văn phòng ở tỉnh Nghệ An, tỉnh Thanh Hoá, Hà Nội, Hà Tây, Viện quân y 108, Viện y học dân tộc quân đội, các công trình giao thông thủy lợi, nhà ga sân bay Savanakhet nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào. Đồng thời Công ty còn tham gia đấu thầu, tham gia công trình vừa và nhỏ để cải thiện đời sống cho cán bộ chiến sĩ trong đơn vị nâng cao uy tín của Công ty. Hiện nay, với sự hoạt động tầm cỡ, Công ty có 305 lao động, trong đó có 29 sĩ quan, 50 quân nhân chuyên nghiệp..., Công ty vẫn luôn đảm bảo công ăn việc làm thường xuyên, thêm hợp đồng làm việc ngắn hạn với lao động ngoài xã hội phục vụ cho những công trình lớn, phức tạp, yêu cầu công nghệ và kỹ thuật thi công cao nên số công nhân viên ngoài biên chế có tới 800 người. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 13 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh Công ty có nhiều thuận lợi trong giao dịch với khách hàng, từng cán bộ công nhân viên đều phấn khởi tin vào tập thể lãnh đạo và từng bước nâng dần tính kỉ luật ý thức trách nhiệm, tinh thần hăng say nghề nghiệp để xây dựng đơn vị ngày càng lớn mạnh. 1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2009 Trong năm 2009, kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty như sau: – Giá trị sản xuất: 41.015 tỷ đồng, đạt 81.5% kế hoạch năm. – Giá trị nghiêm thu đạt: 45.229 tỷ đồng, đạt 87.1% kế hoạch năm. – Giá trị thanh toán đạt: 40.144 tỷ đồng (trong đó: năm 2009 là 27.545 tỷ đồng, nợ cũ là 14.599 triệu đồng). – Nộp ngân sách: 4.442 tỷ đồng (trong đó: nộp địa phương 2.896 tỷ đồng, nộp Tổng công ty 1.547 tỷ đồng). – Thu nhập bình quân: 2.629487 triệu đồng/người/tháng. Năm 2009, trong điều kiện thiếu việc làm trầm trọng, chỉ đảm bảo đủ việc làm cho 2/4 đội, 2/4 đội còn lại phải chờ việc; được sự tạo điều kiện của Tổng công ty, đến quý IV, cả 4/4 đội đều có việc làm. Một số công trình tuy triển khai nhưng tiến độ còn chậm do vướng mặt bằng, nơi có việc thì thiếu vốn sản xuất, thi công cầm chừng, phần lớn giá trị sản lượng năm 2009 tập trung thi công vào cuối quý IV. Công tác nghiệm thu, thanh toán, thu hồi công nợ, thu nộp ngân sách được cấp chi ủy, chỉ huy quan tâm: thanh toán được 40.144 tỷ đồng, thu hồi nợ cũ từ 2008 trở về trước được 14.599 tỷ đồng. Đồng thời lập hồ sơ thanh toán bù giá theo chế độ Nhà nước 4 công trình có giá trih 4.024 tỷ đồng (bao gồm: dự án Nam sông Hậu 2 938 tỷ đồng, N2 – Long An 482 triệu đồng, Cảng cá Lạch Hới 372 triệu đồng; BHXH Quỳnh Nhai 232 triệu đồng). Công tác quản lý tài chính, cấp phát sử dụng vốn sản xuất và công tác hạch toán nội bộ được đổi mới; việc thực hiện giao khoán nội bộ ở tất cả các công trình đang thi công bước đầu phát huy được trách nhiệm của các đội trong quản lý và hạch toán, hiệu quả kinh tế, đảm bảo đời sống người lao động, công tác báo cáo thống kê, quyết toán nội SV: Nguyễn Thị Sao Mai 14 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh bộ bước đầu có chuyển biến. Tập trung chỉ đạo và đầu tư cho công tác nghiệm thu thanh toán các công trình để đáo nợ vốn vay ngân hang, giải quyết dứt điểm các khoản vay quá hạn. Công tác tiền lương đã có bước đổi mới trong thực hiện cơ chế khoán để khuyến khích và tăng thu nhập cho người lao động. Bên cạnh những kết quả trên, trong năm 2009 Công ty còn có một số tồn tại, hạn chế sau: – Lãnh đạo công tác tìm việc chưa đạt kết quả, năm trước chưa có việc gối cho năm sau nên các đội thiếu việc kéo dài, hầu hết các đội không đủ việc làm. Công ty không hoàn thành kế hoạch Tổng công ty giao. Năng lực cạnh tranh và năng lực sản xuất tuy đã có nhiều tiến bộ song còn hạn chế nhiều mặt nên chưa tranh thủ được sự giúp đỡ nhiều của cấp trên về việc làm. – Công tác thu hồi công nợ tuy có nhiều cố gắng và đạt được kết quả nhất định tuy nhiên, khoản nợ phải đòi khá lớn (15.8 tỷ đồng) của 29 công trình lớn, nhỏ đo tồn tại từ nhiều năm nay, nên việc đảm bảo vốn sản xuất them khó khăn, tăng chi phí lãi vay (năm 2009, trả lãi vay 2 330 175 000 đồng = 5.6% giá trị sản xuất). Trong năm 2009, Ban Giám đốc Công ty đã có nhiều cố gắng nhằm khắc phục khó khăn trên một số mặt công tác; xây dựng đơn vị ổn định về tổ chức, đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường thu hồi công nợ. Tuy nhiên, do khó khăn nhiều mặt, nhất là thiếu vốn và việc làm, hạn chế về năng lực thiết bị nên Công ty không hoàn thành được kế hoạch đã đề ra. 2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2010 Năm 2010 là năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp từ chi bộ đến Đảng bộ Quân đội lần thứ IX, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có nhiều thuận lợi, sau khi chấn chỉnh về tổ chức, biến chế, hoạt động của đơn vị đã đi vào nề nếp, phát huy hiệu quả. Đời sống thu nhập người lao động được cải thiện cơ bản, cán bộ, công nhân viên yên tâm công tác, xác định tốt nhiệm vụ, gắn bó đơn vị. Đối với Công ty, do hậu quả mất cân đối lớn về tài chính những năm trước để lại nên đã tác động trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh chung của đơn vị; một số công trình vướng mặt bằng như gói thầu PK1B Quốc lộ 3 (Hà Nội – Thái Nguyên), chợ Nguyên Bình (Cao Bằng), đường Hồ Chí Minh (đoạn Pắc Pó – Cao Bằng) đã làm đảo lộn kế hoạch sản xuất, gây SV: Nguyễn Thị Sao Mai 15 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh lãng phí lớn và thiếu việc cục bộ cho một số đội. Mặc dù vậy, Ban giám đốc Công ty đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhiều giải pháp để tháo gỡ khó khăn, tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công ở những công trình có đủ điều kiện thi công, tranh thủ thời tiết thuận lợi, động viên đơn vị lao động tăng ca, tăng giờ, bám sát chỉ tiêu kế hoạch trên giao, tập trung lãnh đạo toàn diện trên các mặt công tác. Trong năm 2010, Công ty đã đạt được những kết quả như sau: – Giá trị sản xuất đạt: 81,414 tỷ đồng, bằng 101.7% kế hoạch năm và bằng 199.2% giá trị sản xuất năm 2009. – Giá trị nghiệm thu đạt: 49.179 tỷ đồng, bằng 65.4% kế hoạch năm. – Giá trị doanh thu đạt: 44.708 tỷ đồng, bằng 65.3% kế hoạch năm. – Giá trị thanh toán đạt: 60.976 tỷ, bằng 86.52 kế hoạch năm. – Lợi nhuận: 894 triệu đồng, bằng 2% doanh thu. – Nộp ngân sách và cấp trên: 5,729 tỷ đồng (trong đó, nộp ngân sách 2.838 tỷ đồng, nộp Bộ quốc phòng và Tổng công ty 2.891 tỷ đồng). – Tìm việc làm đạt 138.7 tỷ đồng, bằng 173.4 kế hoạch năm. – Thu nhập bình quân: 4.114 triệu đồng/người/tháng. Trong năm, Công ty đã bàn giao và đưa vào sử dụng 03 công trình, với tổng giá trị 38.8 tỷ đồng, bao gồm: thu dọn long hồ thủy điện Sơn La, đồn biên phòng Mường Lạn (Sơn La) và trụ sở làm việc công an tỉnh Vĩnh Long. Trong điều kiện thuận lợi và khó khăn đan xen, Ban giám đốc Công ty đã lãnh đạo Công ty từng bước khắc phục khó khăn và tạo được sự bứt phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Một số công trình vướng mặt bằng và thiếu hồ sơ thiết kế làm ảnh hưởng tới tiến độ thi công, song cơ bản đều đạt chỉ tiêu kế hoạch. Những công trình trọng điểm đều được tổ chức thi công chặt chẽ đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả như các hạng mục phụ trợ thủy điện Lai Châu. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 16 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh Chú trọng công tác thu hồi nợ cũ và thanh toán bù giá theo quy định của Nhà nước, trong năm 2010, Công ty đã thu hồi được 44.929 tỷ đồng, thu hồi nợ cũ được 16.047 tỷ đồng. Tình hình tài chính ổn định, luôn đảm bảo đủ vốn phục vụ sản xuất và tiêu dùng; quản lý tài chính, kiểm soát chứng từ chặt chẽ, việc cấp phát sử dụng vốn và công tác hạch toán nội bộ được đổi mới; thực hiện giao khoán ở tất cả các công trình bước đầu phát huy được trách nhiệm của các đội trong quản lý và hạch toán sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo đời sống người lao động, công tác báo cáo thống kê, quyết toán nội bộ có nhiều chuyển biến tích cực. Chủ động giải quyết tốt quan hệ với cơ quan thuế, ngân hàng và các chủ đầu tư nên việc giải ngân nhanh, giá trị tạm ứng của các công trình lớn (24.1 tỷ đồng) góp phần quan trọng đảm bảo vốn cho hoạt động của Công ty. Công tác vật tư, xe, máy đã chú trọng cả hai mặt đầu tư và củng cố sửa chữa xe, máy, thiết bị hiện có, trong đầu tư luôn quan tâm tới chất lượng phù hợp với giá cả và khả năng nguồn vốn của đơn vị. Trong năm 2010, đơn vị đã mạnh dạn đề nghị và được Tổng công ty đầu tư tập trung 08 đầu xe, máy với tổng giá trị 11.275 tỷ đồng, chi 580.686 triệu đồng bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp xe, máy, thiết bị. Đội ngũ lái thợ, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đã có nhiều cố gắng khắc phục sửa chữa kịp thời, hệ số kỹ thuật thường xuyên đạt trên 90%, hệ số sử dụng đạt 85%. Công tác tìm việc đã có nhiều cố gắng, năm 2010, Công ty đã ký 07 hợp đồng kinh tế với tổng giá trị 138.7 tỷ đồng (gấp 6.8 lần so với năm 2009), việc làm có đến 31/12/2010 là 211 tỷ đồng. Bên cạnh những thành tích đạt được, Công ty còn tồn tại một số hạn chế sau: – Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh kết quả chưa đồng đều, một số chỉ tiêu đạt thấp, tính hiệu quả chưa cao. Công tác quản lý, điều hành sản xuất còn bị động, công tác hồ sơ, thủ tục chuyển bước thi công, nghiệm thu chưa được quan tâm đúng mức, còn yếu, có công trình còn chưa đáp ứng được yêu cầu. – Trong năm 2010, Công ty để xảy ra 02 vụ việc mất an toàn: tai nạn giao thông làm chết 01 người (Đội 923) và làm mất vật liệu nổ (Đội 926). – Đời sống của cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên trong Công ty đã được cải thiện tuy nhiên chưa đạt tiêu chuẩn của Binh đoàn. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 17 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh 3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 492 năm 2011 Công ty triển khai nhiệm vụ năm 2011 có những thuận lợi rất cơ bản, đơn vị ổn định, các hoạt động đã đi vào nề nếp, phát huy hiệu quả tốt, việc làm và vốn chuyển tiếp từ năm 2010 khá. Đầu năm 2011, Xí nghiệp đã chuyển đổi thành Công ty theo quyết định của Bộ Quốc phòng góp phần tạo động lực và không khí mới trong toàn đơn vị. Tuy nhiên, trong năm 2010, Công ty gặp phải một số khó khăn, thách thức nhất định. Tác động mạnh mẽ của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã khiến cho giá cả các mặt hàng chủ yếu và mặt bằng lãi suất ngân hàng tăng cao, thực hiện Nghị Quyết 11 – NQ/CP của Chính phủ, Chỉ thị số 10 – CT/BQP của Bộ quốc phòng, để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, giảm đầu tư công nên một số dự án Công ty đang thi công phải đình hoãn, giãn tiến độ, một số công trình vướng mặt bằng, đồng thời tiếp tục giải quyết tồn đọng tài chính từ các năm trước đây phát sinh thua lỗ khá lớn. Những khó khăn trên đã tác động trực tiếp tới mọi hoạt động của đơn vị và đời sống của cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên. Từ tình hình trên, quán triệt tư tưởng chỉ đạo của Đảng ủy Binh đoàn “giữ vững sự ổn định, duy trì việc làm, đảm bảo đời sống cho người lao động”, lãnh đạo, chỉ huy các cấp trong Công ty đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt và đồng bộ ngay từ đầu năm nên đã hạn chế được phần nào tác động tiêu cực của tình hình khung hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, chủ động được nguồn vốn, dự báo sát tình hình thuận lợi, khó khăn các công trình công ty thi công để đầu tư hợp lý, có hiệu quả. Với sự nỗ lực cố gắng vươn lên của toàn đơn vị, năm 2011 Công ty đã thực hiện thắng lợi toàn diện các nhiệm vụ được Binh đoàn giao. Cụ thể là: – Giá trị sản xuất đạt 100.6 tỷ đồng, bằng 105.3% kế hoạch Binh đoàn giao, tăng 23.4% so với năm 2010. – Giá trị nghiệm thu đạt 90.9 tỷ đồng, bằng 101.6% kế hoạch Binh đoàn giao, tăng 85.1% so với năm 2010. – Giá trị thanh toán đạt 82.461 tỷ đồng, bằng 100.6% kế hoạch Binh đoàn giao, tăng 35,2% so với năm 2010. SV: Nguyễn Thị Sao Mai 18 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh – Lợi nhuận thực hiện đạt 826 triệu đồng, bằng 101.6% kế hoạch Binh đoàn giao, bằng 1%/doanh thu. – Tìm việc làm đạt 148.5 tỷ đồng, bằng 185.6% kế hoạch Binh đoàn giao. – Nộp ngân sách Nhà nước và Tổng Công ty: 7.104 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch Binh đoàn giao. – Thu nhập bình quân đạt 4.780 triệu đồng/người/tháng, bằng 102.7% so với kế hoạch Binh Đoàn giao, tăng 14.7% so với năm 2010. Trong điều kiện khó khăn nêu trên nhưng công ty đã phấn đấu hoàn thành toàn diện, vượt mức kế hoạch Binh đoàn giao, cân đối có lợi nhuận và thu nhập của người lao động tăng so với cùng kỳ năm 2010. Đó là nhờ quyết tâm và nỗ lực lớn của toàn Công ty. Trong năm 2010, một số giải pháp đã được thực hiện tốt như sau: Để chấn chỉnh và khắc phục những khuyết điểm tồn tại trong năm 2010, nhất là công tác quản lý, điều hành sản xuất, chỉ huy và các cơ quan Công ty đã làm việc trực tiếp với cấp ủy, chỉ huy và chuyên môn của từng đội sản xuất để tìn nguyên nhân của những việc đã làm được và chưa làm được trong năm qua, trọng tâm là những yếu kém, khuyết điểm và bàn biện pháp khắc phục. Nhờ thực hiện đồng bộ các giải pháp kết hợp giữa công tác tuyên truyền giáo dục và công tác hướng dẫn tổ chức thực hiện, công tác kiểm tra, đôn đốc quyết liệt đã tạo chuyển biến tích cực trong toàn đơn vị. Công tác tổ chức, quản lý điều hành sản xuất triển khai tích cực đã tập trung giải quyết cơ bản các công trình phía Nam đã kéo dài nhiều năm. Linh hoạt trong điều kiện vốn ở một số công trình mà Công ty thi công đã bị cắt giảm, lãnh đạo và chỉ huy Công ty đã cân nhắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm mọi nguồn lực, cùng với điều hành kiên quyết, sâu sát, cụ thể và quyết liệt, biện pháp thi công hợp lý, triệt để thực hành tiết kiệm. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở và động viên kịp thời, các giải pháp đồng bộ nêu trên đã mang lại hiệu quả thiết thực. Đến nay, kinh nghiệm, năng lực làm hồ sơ của cơ quan công ty và các đơn vị trực thuộc đã được nâng lên rõ rệt, đáp ứng được yêu cầu của tư vấn giám sát và chủ đầu tư, nên hồ sơ, thủ tục đấu thầu, nghiệm thu chuyển bước, nghiệm thu thanh toán đều đáp ứng được tiến độ, có chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả tìm việc làm và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công tác báo cáo, thống kê bước đầu đã đi vào nề nếp, tính chính SV: Nguyễn Thị Sao Mai 19 CN Tài chính doanh nghiệp Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: Th.S Đỗ Hoài Linh xác cao hơn, giúp lãnh đạo, chỉ huy và cơ quan nắm chắc tình hình đơn vị để có chủ trương, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành sát đúng, góp phần tháo gỡ khó khăn cho đơn vị. Kết quả tìm việc làm đạt khá, trong năm 2011 đã trúng thầu 05 công trình với giá trị 148.5 tỷ đồng, mở rộng địa bàn, vươn ra các địa bàn xa hơn như Đắk Lắc, Gia Lai, với phương châm đa dạng hóa ngành nghề, cả thi công cầu, đường, thủy lợi, thủy điện, dân dụng. Công tác quản lý và sử dụng lực lượng thầu phụ ngày càng tiến bộ, chặt chẽ, không để sơ hở gây phức tạp về sau. Công tác tài chính vẫn tiếp tục phát huy những ưu điểm của năm 2010, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, sinh hoạt của Công ty, ngoài việc đẩy mạnh công tác nghiệm thu, thanh toán, còn chủ động tích cực bằng nhiều giải pháp phù hợp, quyết liệt để thu hồi nợ đọng cũ có hiệu quả, trong năm đã thanh toán và thu hồi nợ đọng là 82.461 tỷ đồng, trong đó nợ đọng cũ từ năm 2010 về trước thu được là 13.0 tỷ đồng. Số dư nợ vay ngân hàng rất thấp, lúc cao nhất chỉ 0.5 tỷ đồng nên lãi vay phải trả ngân hàng không đáng kể nhưng đã thu về trên 1.6 tỷ tiền lãi cho ngân hàng vay. Đây là thành công lớn, mang lại hiệu quả cao nhất là trong điều kiện khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế như năm 2011, quản lý vốn chặt chẽ, các hoạt động tài chính đều tuân theo quy định của nhà nước, hồ sơ, chứng từ được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả kiểm toán năm 2010 của Kiểm toán Nhà nước đối với Công ty đã ghi nhận. Đến nay, tài chính của Công ty ổn định, lành mạnh. Công tác xe, máy, vật tư trong năm cũng có nhiều tiến bộ, công tác kiểm tra, bảo dưỡng xe, máy định kỳ đã được quan tâm triểm khai tổ chức thực hiện, dần dần đi vào nề nếp; xe, máy hỏng được khắc phục kịp thời, chất lượng sửa chữa cơ bản được kiểm soát tốt nên hệ số kỹ thuật của xe, máy đạt 90%; hệ số sử dụng của xe, máy đạt trên 80%. So với năm 2010, các chỉ số trên đều cao hơn. Đã đầu tư mua sắm 08 đầu thiết bị với tổng giá trị là 3.3 tỷ đồng, tổng thu khấu hao 5 tỷ đồng, chi phí sửa chữa 909,9 triệu đồng, công tác vật tư đã cung ứng đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của công trình, hạng mục công trình; chất lượng, giá cả được kiểm soát tốt; phát huy tốt xe, máy, thiết bị sẵn có của đơn vị. Bên cạnh những mặt tích cực, trong năm 2011, Công ty vần còn một số thiếu sót như sau: SV: Nguyễn Thị Sao Mai 20 CN Tài chính doanh nghiệp
- Xem thêm -