2

  • Số trang: 38 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 32 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

DỰ ÁN MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO Nhóm thực hiện: 3H Nguyễn Quốc Huy ( Trưởng nhóm ) Ngành học: Quản lý Kinh doanh Lớp: QL 12 - 11 MSV: 07A08056N Mobile: 0973.099.817 Phan Minh Hiếu Ngành học: Quản lý Kinh doanh Lớp: QL 14 - 13 MSV: 09A06009N Mobile: 0982.003.325 Nguyễn Thị Thu Hiền Ngành Học: Tài Chính - Ngân Hàng Lớp: TC 14 - 26 Mobile: 01649.778.167 MSV: 09A03666N MỤC LỤC Lời nói đầu I/ Giới thiệu dự án 1.1 Nhiệm vụ của dự án 1.2 Yếu tố thành công của dự án 1.3 Logo và slogan II/ Phương pháp nghiên cứu 2.1 Phương pháp chọn mẫu 2.2 Phân tích dữ liệu III/ Giới thiệu sản phẩm và dịch vụ 3.1 Phân tích mô tả sản phẩm dịch vụ 3.2 Phân tích ứng dụng của sản phẩm và dịch vụ 3.4 Trang 2 3 4 5 6 7 7 9 10 10 11 Chu trình sản xuất và cung cấp sản phẩm11 3.3 Phân tích lợi ích IV/ Phân tích thị trường 4.1 Khách hàng mục tiêu 4.2 Phân tích môi trường ngoại vi V/ Chiến lược và thực hiện 5.1 Chiến lược phát triển dài hạn 5.2 Kế hoạch đầu tư và sản xuất 5.3 Chiến lược marketing VI/ Quản lý 6.1 Cơ cấu tổ chức 6.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 6.3 Sự khác biệt của nhóm quản lý 6.4 Kế hoạch phát triển nhân sự 6.5 Ưu nhược điểm bộ máy nhân sự VII/ Kế hoạch tài chính 7.1 Những giả định quan trọng 7.2 Kế hoạch tài chính 7.3 các chỉ số tài chính cơ bản 7.4 Tỷ lệ Kinh doanh VII/ kết luận VIII/ Tài liệu tham khảo 12 13 13 14 21 21 24 26 30 30 31 32 32 33 33 33 34 35 37 37 38 LỜI NÓI ĐẦU Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện nghiên cứu Quản lý và Kinh doanh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội… đã tổ chức cuộc thi Ý tưởng Kinh doanh 2011 tạo cơ hội cho em được thể hiện mình. Với niềm tự hào là Sinh viên Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, em vinh dự được kế thừa truyền thống kinh doanh, quản lý của các thầy cô và các anh chị khóa trên. Cuộc thi ý tưởng kinh doanh là nơi cho chúng em thử sức, nơi thể hiện tài lãnh đạo, quản lý của mình cũng như học hỏi kinh nghiệm làm nền tảng kiến thức sau khi ra trường. Với sở thích và niềm đam mê kinh doanh trong lĩnh vực trồng cây thực phẩm Nông nghiệp, mong muốn được cung cấp cho thị trường một sản phẩm mới và nhiều giá trị đó là sản phẩm MĂNG TÂY XANH thơm ngon , bổ dưỡng, có khả năng điều trị một số căn bệnh mãn tính, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của người khách hàng một cách hoàn hảo nhất. Mục đích của Dự án là phải làm hài lòng khách hàng khó tính nhất không chỉ bằng chất lượng, hương vị đậm đà mà điều quan trọng là sức khỏe của cộng đồng trong nền kinh tế thị trường....Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO được thành lập để thực hiện mong muốn này. Do còn hạn chế về kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn nên ý tưởng của em thể hiện còn nhiều thiếu sót, mong các thầy cô cùng các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để Ý tưởng được hoàn thành tốt hơn… “Hãy suy nghĩ không cũ về vấn đề không mới” Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội. ngày 26 tháng 4 năm 2011 I - GIỚI THIỆU DỰ ÁN. Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHÊ.CO là dự án thành lập công ty cổ phần MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO. Ngành nghề kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: Trồng và cung cấp cây giống Măng Tây Xanh, Tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trồng cây Măng Tây Xanh . Sản phẩm chính là cung cấp Thương phẩm Măng Tây Xanh tự nhiên và đã qua sơ chế, hạt giống cây Măng Tây Xanh cho thị trường trong nước và Xuất Khẩu . 1.1 Nhiệm vụ của MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO 1.1.1 - Tầm quan trọng của dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO đối với khách hàng .  Một đơn vị sản phẩm MĂNG TÂY XANH đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ là lựa chọn an toàn nhất cho khách hàng và người tiêu dùng.  Thưởng thức một hương vị thơm ngon và bổ dưỡng của món ăn khá lạ nhưng nhiều lợi ích sẽ mang lại cảm giác đặc biệt hấp dẫn cùng sự an toàn cao cho khách hàng.  Không chỉ xuất hiện Trong thực đơn của các khách sạn, nhà hàng, bữa ăn gia đình mà còn là vị thuốc hữu hiệu trong các pháp đồ điều trị của Bác sĩ. Măng Tây Xanh với công dụng đa năng của mình cùng chất lượng đảm bảo sẽ tạo ra những món ăn làm hài lòng cả khách hàng khó tính nhất. 1.1.2 - Thực trạng của sản phẩm MĂNG TÂY XANH trên thị trường.  Trên thị trường sản phẩm Măng Tây Xanh chủ yếu được sản xuất và xuất bán trong Miền nam với số lượng hạn chế và chất lượng của sản phẩm đang đước đặt dấu hỏi.  Đa số sản phẩm Măng Tây Xanh và Giống cây không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh và tiềm ẩn nhưng yếu tố độc hại ảnh hưởng tới sức khỏe lâu dài cho người tiêu dùng do lạm dụng thuốc hóa học trong khi trồng và chăm sóc.  Măng Tây Xanh và Giống cây ngày càng được nhập khẩu vào Việt Nam với số lượng tăng theo hàng năm để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ và khó khăn cho sản phẩm của người Nông dân.  Bên cạnh đó chất lượng, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất sứ, quy trình canh tác của các sản phẩm Măng Tây Xanh và Hạt giống đang là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng và người tiêu dùng. 1.1.3 - Nhiệm vụ của MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO  Trồng và nhân giống sản phẩm Cây Măng Tây Xanh bằng một chu trình sản xuất khép kíp, Đảm bảo tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Thực phẩm Sạch  Cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài một sản phẩm Măng Tây Xanh đảm bảo chất lượng, chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.  Tạo nguồn cung cấp lớn Cây Măng Tây Xanh thương phẩm có chất lượng cao đến người tiêu dùng , góp phần bình ổn giá cả trên thị trường thực phẩm.  Xây dựng thương hiệu MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO phát triển mạnh mẽ và bền vững trong lòng khách hàng và người tiêu dùng. Đóng góp vào sự phát triển chung của toàn xã hội. 1.2 - Yếu tố thành công của MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO 1.2.1 Dựa trên lợi ích xã hội.  Dự án góp phần tích cực vào việc chăm sóc sức khỏe cho người tiêu dùng bằng cách cung cấp các sản phẩm cây Măng Tây Xanh đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, bổ dưỡng  Dự án góp phần gìn giữ và phát triển những giống Cây Măng Tây Xanh đồng thời lai tạo những giống cây mới cho năng suất cao, giảm thời gian trồng và chăm sóc tiết kiệm chi phi nâng cao hiệu quả .  Một sản phẩm chứa nhiều GLutathione, một chất chống oxy hóa có khả năng phòng và điều trị bệnh ung thư rất hiệu quả làm giúp áp lực gia tăng các căn bệnh hiểm nghèo và tiết kiệm chi phí cho xã hội.  Đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế của vùng miền, đất nước, xây dựng thương hiệu uy tín, chất lượng, thu hút lao động địa phương... 1.2.2 Dựa trên lợi ích của MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO.  Tìm kiếm lợi nhuận từ việc cung cấp các sản phẩm Măng Tây Xanh và Hạt giống cùng sản phẩm phụ như Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kĩ thuật trồng và chăm sóc.  Đây là một ngành đang trong thời kỳ phôi thai có rất nhiều cơ hội để đầu tư và tìm kiếm lợi nhuận.  Nhu cầu về thực phẩm Măng Tây Xanh sạch của khách hàng là rất lớn.  Ngành không có nhiều đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm Măng Tây Xanh đa số chưa có xuất xứ rõ ràng, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.  Theo đuổi chiến lược chi phí thấp và đa dạng hóa sản phẩm nhằm đạt được lợi nhuận tối đa. 1.2.3 Lợi ích của khách hàng.  Khách hàng và người tiêu dùng sẽ có cơ hội được sử dụng một sản phẩm Măng Tây Xanh đảm bảo chất lượng, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.  Sản Phẩm MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO được đảm bảo bằng chất lượng tuyệt đối, được kiểm tra các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ngay chính tại công ty sau đó một lần nữa qua sự kiểm tra của cơ quan kiểm dịch trước khi xuất bán ra thị trường.  Khách hàng sẽ được hưởng lợi từ một kênh phân phối rộng khắp sẵn sàng phục vụ và sự cam kết trách nhiệm của công ty bằng dịch vụ sau bán, tư vấn và giải đáp mọi yêu cầu bằng đường dây nóng. 1.3 Logo và Slogan của Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO 1.3.1 Logo của Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO. Được thiết kế dựa trên những ý tưởng độc đáo của dự án: Với sự kết hợp hoàn hảo sự sắp xếp chữ cái MĂNG TÂY XANH. CO với hình ảnh những cây măng xanh tươi ngon đang vươn lên mạnh mẽ đón lấy tia nắng ấm áp tràn đầy nhựa sống, màu xanh của cây thể hiện cho niềm hy vọng, sự khát khao chiếm lĩnh những đỉnh cao vinh quang, được trồng và chăm sóc trên những cánh đồng đầy nắng và gió của Miền Trung thân yêu, những mầm cây Măng Tây Xanh ngày càng sinh sôi nảy nở thành những cây Măng trưởng thành bay ra biển lớn toàn cầu, tất cả sự kết hợp trên tạo ra một hình ảnh gần gũi và thân thiện với khách hàng, thể hiện sự phát triển bền vững và tầm nhìn của doanh nghiệp Dòng chữ MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO bao quanh hình ảnh những mầm Măng non với ý nghĩa không chỉ nuôi dưỡng và phát Thương hiệu Măng Tây Xanh Việt Nam mà còn thể hiện ý trí và sức mạnh vươn lên của thế hệ Doanh nhân trẻ Việt Nam quyết tâm đem đến cho người tiêu dùng sự thỏa mãn tối đa, tạo niềm tin và hình ảnh ấn tượng định vị trong lòng người tiêu dùng, là cầu nối vô hình gắn bó khách hàng với công ty. 1.3.2 Slogan của dự án “ DINH DƯỠNG MỚI CHO CON NGƯỜI MỚI” Lấy nguồn cảm hứng từ hiện thực về những giá trị vượt ra khỏi mong đợi của một thực phẩm không chỉ phục vụ cho những bữa ăn hàng ngày với hương vị thơm ngon, bổ dưỡng làm hài lòng hàng triệu người tiêu dùng mà Măng Tây Xanh còn có một khả năng đặc biệt đó là Một sản phẩm chứa nhiều GLutathione, một chất chống oxy hóa có khả năng phòng và điều trị bệnh ung thư, Đặc biệt đối với phụ nữ mang thai , rất tốt cho sự phát triển trí thông minh của trẻ nhỏ và cải thiện vấn đề sinh lý của phái mạnh rất hiệu quả làm giúp giảm áp lực gia tăng các căn bệnh hiểm nghèo và tiết kiệm chi phí cho xã hội. Với những ý nghĩa và giá trị vô cùng quý giá Măng Tây Xanh nhất định sẽ khẳng định được vị thế của mình trong sự lựa chọn thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng và sẽ trở thành một mũi nhọn trong mặt hàng xuất khẩu nông sản đóng góp vào sự phát triển chung của nền Nông nghiệp Việt Nam. Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO mong muốn rằng khi người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của công ty sẽ có một niềm tin và cảm hứng tuyệt vời, thoải mái, tinh thần thăng hoa kết tinh trong Măng Tây Xanh để có sức khỏe dồi dào sẵn sàng đương đầu và vượt qua những thử thách trong cuộc sống . II - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp chọn mẫu. 2.1.1 Khu vực, cách chọn mẫu nghiên cứu Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO chọn thành phố Hà nội làm khu vực nghiên cứu và phát triển dự án. Phỏng vấn trực tiếp tại các hệ thống Siêu thị lớn trong khu vực trung tâm Hà Nội:  Hệ thống Siêu thị Big C  Hệ thống Siêu thị Metro  Hệ thống Siêu thị Fivimart  Hệ thống Siêu thị Intimex  Hệ thống siêu thị Citimart Phỏng vấn trực tiếp các cửa hàng bách hóa và Quầy Bán thực phẩm tại các chợ thuộc Quận Hai Bà Trưng, ví dụ :  Cửa hàng bách hóa TP 342 - Bạch mai - Bà Trưng  Cửa hàng bách hóa TP 188 - Đại La - Bà Trưng  Cửa Hàng Rau sạch 244 - Linh Nam - Hoàng mai , v..v.. và Các hộ gia đình, người tiêu dùng sản phẩm trong quận Hai Bà Trưng. Tổng số phiếu Phát ra là 500 phiếu thu về 450 phiếu. 2.1.2 Kết quả nghiên cứu dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. 1 Kết quả điều tra người tiêu dùng Bạn có quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của rau sạch không? Có : 98% không: 2% 2 Bạn có biết gì về cây Măng Tây Xanh không? 3 Có : 15% không: 85% Nếu sản phẩm Măng Tây Xanh giàu dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, có khả năng ngăn ngừa 1 số bệnh tật , đặc biệt là ung thư, bạn có sẵn sàng mua ? Có : 95% 4 Cân nhắc : 3% Bạn hãy cho biết mức giá 1kg Măng Tây Xanh là hợp lý? 180.000Đ: 20% 5 Không : 2% 200.000 :57,5% 220.000: 22,5% Với mức giá lựa chọn, nhu cầu sử dụng măng tây xanh trong 1 tuần của gia đình bạn là : 1,5kg/t : 30% 2,5kg/t :60% >3kg/t:10% Kết quả điều tra tại Kênh phân phối ( Siêu thị và cửa hàng BH) 1 Siêu thị đã có thông tin gì vể sản phẩm Măng Tây Xanh chưa? 2 Có: 82,3% Không biết: 18,7% Sản phẩm Măng Tây Xanh đã có trong siêu thị? 3 Có: 0% Không: 100% Lý do Sản phẩm Măng Tây Xanh không xuất hiện trong siêu thị? 92,5% Nguồn hàng khan hiến 4 5%Chất lượng kém 2,5% Không cần Nếu có nguồn cung cấp giống măng tây xanh dồi dào, chất lượng ổn định, Siêu thị có đưa sản phẩm vào tiêu thụ? 5 Có: 98% Không: 2% Giá bán trong siêu thị đối với 1 kg măng tây xanh hợp lý? 180 000/kg:14% 6 200.000/kg: 62% 220.000/kg :24% 1 Siêu thị sẽ nhập vào sản lượng bao nhiêu trên 1 tuần? 150kg : 38,7 % 200kg: 47,6% 250kg : 23,7% chú ý: măng tây xanh là thực phẩm sạch – không dùng hóa chất trong suốt vòng đời. Dữ liệu thứ cấp:  Dân số Hà Nội: Tính đến 0h 1/4/2009 dân số Hà Nội 6.448.837 người, chiếm 7,1 % tổng dân số cả nước.Thu nhập: năm 2009 Hà nội có thu nhập bình quân đầu người : 1700USD/năm 2.2 Phân tích dữ liệu 2.2.1 phân tích định tính - Ngành sản xuất nông nghiệp đặc biệt là trồng rau sạch đang phát triển để có thể cung cấp lượng thực phẩm tươi sống đang ngày càng tăng cao của người tiêu dùng, hứa hẹn đây sẽ là ngành mang lại lợi nhuận lớn cho các Doanh nghiệp. - Người tiêu dùng đang càng quan tâm đến chất lượng, xuất xứ, vệ sinh an toàn thực phẩm do đó đây là cơ hội cho các loại thực phẩm sạch chiếm lĩnh thị trường thay thế các sản phẩm không đảm bảo được chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đang tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại tới sức khỏe. - Nhu cầu về thực phẩm an toàn như rau sạch ngày càng tăng cao . - Người tiêu dùng sẵn sàng chi trả ở mức giá cao hơn rất nhiều nếu sản phẩm Măng Tây Xanh được đảm bảo đúng chất lượng, được cơ quan y tế kiểm dịch... 2.2.2 Phân tích định lượng. - Có tới 86% các hệ thống Siêu thị và cửa hàng cung cấp thực phẩm rau sạch cho thị trường muốn được nhập những sản phẩm Măng Tây Xanh được nuôi trong tự nhiên, đảm bảo về chất lượng, được kiểm dịch trước khi đưa ra thị trường . - Kết quả nghiên cứu 92,7 % người được hỏi muốn dùng Sản phẩm Măng Tây Xanh nhưng lại có đến 78,5 % khó có thể mua được sản phẩm đúng là Măng Tây Xanh một vấn đề được đặt ra ở đây: Măng Tây Xanh đang là một sản phẩm mới đối với thị trường , số lượng sản xuất không đáp ứng được nhu cầu. - 98,9% quan tâm đến vệ sinh an toàn thực phẩm. - Mức độ thỏa mãn về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Măng Tây Xanh đang ở mức rất thấp vì nguồn cung cấp sản phẩm đang còn rất hạn chế cả về số lượng và chất lượng. - 89,6 % người tiêu dùng sẵn sàng chi trả ở mức cao để có được sản phẩm Măng Tây Xanh đảm bảo chất lượng.  DỰ ÁN CÓ MỨC KHẢ THI CAO. III - GIỚI THIỆU SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ. 3.1 Phân tích mô tả sản phẩm và dịch vụ. 3.1.1 Sản phẩm chính của dự án. - Sản phẩm Măng tây xanh thương phẩm tự nhiên và đã qua sơ chế được đóng gói theo bao bì phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng. - Hạt giống cây Măng Tây Xanh cho thị trường sản xuất nông nghiệp trong nước và nước ngoài - Đa dạng hóa sản phẩm Măng Tây cho người tiêu dùng lựa chọn: Măng tây tươi, Măng Tây khô, Măng tây ướp, Măng tây qua sơ chế.... - Một vài sản phẩm phụ: Tư vấn và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trồng cây Măng Tây Xanh . 3.1.2 Khác biệt hóa sản phẩm - Đảm bảo về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. - Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhãn hiệu, mã hiệu, trên bao bì đóng gói có ghi rõ hạn sử dụng, khối lượng tịnh, thành phần theo đúng yêu cầu . - Sản phẩm trước khi xuất ra thị trường đã được công ty kiểm tra dưới những tiêu chuẩn khắt khe, sau đó cơ quan chức năng kiểm tra lần cuối trước khi đưa ra thị trường . - Măng tây được trồng hoàn toàn trong môi tự nhiên từ hạt giống, phương pháp chăm sóc, phân bón, diện tích trồng... tất cả sẽ là hoàn hảo nhất để tạo ra một sản phẩm mà bất kỳ người tiêu dùng nào cũng sẽ muốn thưởng thức. - Áp dụng những biện pháp khoa học trong việc lai tạo giống Măng tây, duy trì và phát triển những giống Măng tây cho giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon, và hàm lượng chất đường cao tạo cảm giác ngon miệng và nâng cao sức khỏe người tiêu dùng. 3.1.3 Đa dạng hóa sản phẩm.  Dựa vào thu nhập của người tiêu dùng: - Khối lượng thương phẩm có nhiều loại: 1kg,1/2 kg... để khách hàng lựa chọn phù hợp với túi tiền người tiêu dùng.  Dựa vào sở thích của người tiêu dùng: - Sản phẩm bao gồm Măng tây tươi, Măng Tây khô, Măng tây ướp, Măng tây đóng hộp...  Phong cách tiêu dùng: sản phẩm đã được chế biến sẵn, sơ chế chỉ cần nấu chín, các loại món ăn về Măng Tây. 3.2 Phân tích ứng dụng của sản phẩm. - Theo viện Ung thư Quốc gia Mỹ, Măng Tây chứa nhiều glutathione, một chất chống oxy hóa có khả năng phòng và điều trị bệnh Ung thư rất hiệu quả. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành chữa trị cho nhiều trường hợp và thu lại kết quả rất khả quan. Ví dụ 1: Một Nam bệnh nhân bị tàn phế và ở trong tình trạng vô vọng do bệnh hodgkin ( Ung thư các hạch bạch huyết). Sau một năm trị liệu với Măng tây, đã biến mất dần dấu vết của bệnh ung thư và bệnh nhân này đã bắt đầu tập thể dục trở lại. Ví dụ 2: Một doanh nhân 68 tuổi bị ung thư bàng quang từ 16 năm trước. Sau nhiều năm trị liệu bằng nhiều phương pháp , kể cả xạ trị, bệnh tình vẫn không thuyên giảm nên ông ta chuyển qua thử trị liệu với Măng tây, Ba tháng sau xét nghiệm cho thấy khối u trong bàng quang đã được loại trừ gần hết. Ví dụ 3: Một phụ nữ bị ung thư da trong nhiều năm và căn bệnh của bà đã trở nên nghiêm trọng. Nhưng chỉ sau ba tháng trị liệu với măng tây, các tổn thương trên da đều biến mất. Bệnh nhân còn cho biết chính nhờ Măng tây mà bà ta cũng khỏi được bệnh sạn thận. - Một sản phẩm Măng tây xanh sạch, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, kiểm tra của cơ quan chức năng tất cả là để đem lại sự thỏa mãn và hài lòng cho người tiêu dùng . - Sản phẩm có tính chất hướng dẫn người tiêu dùng đến với phong cách tiêu dùng văn minh: sản phẩm sạch, ngon miệng và sức khỏe để phát triển bền vững. - Sản phẩm là sự kết hợp của những yếu tố tự nhiên ,từ đó tạo cho người tiêu dùng cảm nhận được sự quan trọng của môi trường tự nhiên, phát triển ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống của chúng ta đang ngày càng bị đe dọa. 3.3 Phân tích lợi ích: 3.3.1 Lợi ích khách hàng Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, tiêu chuẩn sống của người dân ngày càng được nâng cao đi cùng với đó là dân trí cũng phát triển lên một tầm mới điều đó có nghĩa khách hàng và người tiêu dùng sẽ ngày càng quan tâm đến những sản phẩm không những đảm bảo về chất lượng mà sản phẩm đó phải tốt cho sức khỏe. Khách hàng và người tiêu dùng sẵn sàng chi trả ở mức cao hơn rất nhiều để được sử dụng những sản phẩm thỏa mãn tối đa nhu cầu của họ. Khi mà những sản phẩm ngoài thị trường đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, chi phí, tương lai lâu dài như thực phẩm nhiễm thạch tín, hàm lượng chất hóa học cao, rau xanh, hoa quả chứa chất bảo quản vượt mức quy định... Người tiêu dùng rất cần một địa chỉ tin cậy để có thể đặt lòng tin vào đó và đây chính là lý do họ chọn lựa sản phẩm MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO với những cam kết mạnh mẽ về chất lượng, giá cả, dịch vụ sau bán hàng chúng tôi sẽ làm hài lòng tất cả khách hàng. 3.3.2 Lợi ích Công ty: Do có những lợi thế cạnh tranh so với những đối thủ, hiểu được nhu cầu của khách hàng, xác định rõ ràng nhiệm vụ và sứ mệnh của công ty, có một chiến lược phát triển bền vững theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận bằng cách áp dụng chiến lược dẫn đầu về chi phí, đa dạng hóa về sản phẩm ... 3.4 Chu trình sản xuất và cung cấp MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO Dự án phải tuân thủ nghiêm ngặt về quy trình sản xuất khép kín kết hợp giữa sản xuất mang tính công nghiệp và tự nhiên tất cả đều đặt dưới sự kiểm tra chặt chẽ của con người. Chu trình : Hạt giống. Kiểm tra tại công ty và cơ quan kiểm dịch Ươm hạt giống ( 7 10 ngày ) Đưa tới kênh phân phối Cây giống ( 10 -12 tuần) Măng Tây thương phẩm Bán hàng và dịch vụ sau bán hàng khách hàng và người tiêu dùng 3.4.1 Chu trình sản xuất khép kín Chu trình sản xuất Măng Tây Xanh gồm 5 giai đoạn sau ( Đây chỉ là các bươc cơ bản và nêu một cách khái quát về chu trình trồng Măng tây, còn trên thực tế để có thể đạt được năng suất và chất lượng cần có những bí quyết chọn hạt giống, rồi cách thức ươm và chăm sóc cây đặc biệt để tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp ) Giai đoạn 1: Giai đoạn chọn Hạt giống đây là giai đoạn quyết định đến tất cả quá trình còn lại trong quá trình trồng Măng Tây. phòng kĩ thuật của dự án nghiên cứu và lai tạo giống để đưa vào trồng những giống Măng Tây tốt nhất để đảm bảo quá trình sinh trưởng đều, có khả năng kháng dịch mạnh mẽ trước những yếu tố ngoại vi và môi trường, cho cây giàu dinh dưỡng, thơm ngon. Giai đoạn 2: Giai đoạn Ươm giống sau khi chọn hạt giống, thời gian tốt nhất 5 - 6 h sáng hạt giống sẽ được đem đi ươm trong bình thủy chứa nước ấm 3 sôi + 2 lạnh (60*C), đến 17 - 18 giờ chiều vớt hạt ra chà xát thật sạch rồi thay 1 lần nước ấm 1/2 sôi + 1/2 lạnh (50*C). Khi hạt giống đã được ngâm một ngày một đêm, vớt hạt ra chà rửa sạch mùi cà chua của hóa chất bảo quản giống , hạt sẽ trở về màu đen bóng, để ráo nước rồi đem ủ trong khăn vải sạch buộc lỏng, cách 2 -3 giờ/ lần đem bọc hạt giống nhúng vào nước ấm uống được để giữ ấm ở nhiệt độ 25 *C, được khoảng 18 - 24 giờ hạt giống sẽ nảy mầm rễ con. Chọn những hạt giống đã nảy mầm đêm gieo vào bầu ươm làm bằng nilon kích thước 10cm x 16cm ( ươm 3 tháng + trồng khoảng 5 tháng trổ măng ) hoặc 25 cm x30cm ( ươm 4 tháng + trồng khoảng 4 - 4,5 tháng trổ măng), Những hạt còn lại đem ủ tiếp chờ nảy mầm để gieo vào đợt sau. Giai đoạn 3: giai đoạn Cây con khi giai đoạn ươm giống kết thúc cũng là lúc cây giống con sẽ mọc lên. Mật độ trồng cây: 18.000 - 20.000 cây/hecta, khoảng cách trồng: Hàng cách hàng 120 cm x Cây cách cây 45 cm. Khi cây cao 10cm, tiến hành bón thúc 15 ngày/lần với nước phân NPK 15 - 15 - 15 pha loãng 1%, kết hợp nhổ cỏ dại, khi cây được 10 - 12 tuần tuổi ( cao 40 -50 cm), chọn những cây khỏe mạnh sạch bệnh, cắt hạ bớt ngọn giữ cây cao khoảng 25 30 cm rồi đem ra đất trồng để tránh gió quật đổ ngã cây. Giai đoạn 4: Giai đoạn cây Măng Trưởng Thành đây là giai đoạn rất quan trọng phải tuân thủ theo những quy tắc sau: Đất trồng cây măng tây phải là đất phù sa, đất đỏ bazan, đất pha cát nhẹ, đất xám, các loại đất có độ tơi xốp cao, giàu mìn, giàu chất hữu cơ, có độ pH 6,5 7,5, có tầng canh tác dày 30 - 40 cm, có mật độ mưa ít, thế đất cao ráo, tiêu thoát nước tố ( Mực nước ngầm sau dưới 40 - 50 cm), độ ẩm của đất trung bình 65 - 70%, không bị phèn chua, không bị ngập úng trong mùa mưa, chủ động được nươc tưới trong mùa nắng. Không chọn thế đất dốc quá > 10% để tránh bị xói mòn trong quá trình canh tác kéo dài 4 - 6 năm. Điều đặc biệt trong giai đoạn này cây măng tây có thể chịu đựng được hạn ngắn ngày, nhưng nếu rét dưới 15*C kéo dài thì cây sẽ tạm ngủ, không thể phát triển được. Giai đoạn 5: Giai đoạn MĂNG TÂY THƯƠNG PHẨM, đây là giai đoan cuối cùng trong quá trình sản xuất Măng Tây, Mỗi lứa trồng cây Măng Tây sẽ cho thu hoạch trong thời gian từ 6 - 8 năm với mức sản lượng khoảng 80 - 150 kg măng tươi/ngày/ha. Sau khi Măng tây được thu hoạch sẽ phải qua hai lần kiểm dịch nghiêm ngặt, một là phòng kiểm tra kĩ thuật của công ty sẽ kiểm tra về chất lượng Sản phẩm, các hàm lượng vi lượng trong Măng Tây, trọng lượng... đảm bảo đạt tiêu chuẩn mà công ty đã đặt ra thì mới được dán tem kiểm dịch và in logo Công ty lên Sản phẩm sau đó Măng tây sẽ được cơ quan kiểm dịch của nhà nước kiểm tra lần cuối cùng trước khi đem ra thị trường. IV - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 4.1 khách hàng mục tiêu Dự án tập trung vào 4 đối tượng khách hàng mục tiêu trong nước và xuất khẩu  Hệ thống siêu thị  Hệ thống khách sạn, Nhà hàng và các quầy hàng bán lẻ.  Người tiêu dùng  Thị trường Xuất khẩu. Hệ thống siêu thị là khách hàng lớn và tiềm năng của dự án, họ cần một nguồn cung cấp Măng Tây Xanh nguyên liệu lớn và đảm bảo về chất lượng để có thể bán lẻ trực tiếp với khách hàng và xu hướng người tiêu dùng mua thực phẩm ở siêu thị ngày càng tăng lên do sự phát triển mạnh mẽ của kênh bán lẻ. Hệ thống khách sạn, nhà hàng với đặc điểm sản phẩm mang tính chất đặc sản của vùng miền do vậy công ty sẽ là nguồn cung cấp quan trọng nguyên liệu Măng Tây Xanh cho các khách sạn, nhà hàng. Khách sạn và nhà hàng cần một nguồn cung cấp đảm bảo chất lượng và có thương hiệu để thu thút khách hàng có thu nhập cao đến đây để thưởng thức những món ăn do những đầu bếp nổi tiếng chế biến. Quầy bán lẻ và người tiêu dùng là những khách hàng quan trọng nhất của dự án, nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch, thơm ngon trong bữa ăn đảm bảo sức khỏe người được người tiêu dùng đặt lên hàng đầu đây là cơ hội để thương hiệu Măng Tây Xứ Nghệ.CO không ngừng phát triển. Cũng chính là mục tiêu trong giai đoạn phát triển của dự án là đủ nguồn cung cấp Măng Tây Xanh tới tận tay người tiêu dùng bằng những kênh bán lẻ riêng của Doanh nghiệp. 4.2 Phân tích môi trường ngoại vi 4.2.1 Môi trường vĩ mô  Sự phát triển nền nông nghiệp thế giới Thị trường hàng nông sản thế giới luôn chứa đựng những xu hướng phát triển mới theo nhiều phương diện khác nhau cả về sản xuất, tiêu thụ, giá cả và những thương lượng buôn bán giữa các quốc gia và các khu vực với nhau. Tất cả điều đó đang mở ra những thuận lợi và cả những khó khăn đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng. Đối với VN, thực trạng và triển vọng thị trường hàng nông sản thế giới đang đặt ra những vấn đề sau: Thứ nhất, sự gia tăng dân số là một thách thức lớn đối với nền kinh tế thế giới và đối với vấn đề an ninh lương thực toàn cầu nói riêng. Theo dự báo của Liên Hợp Quốc, dân số thế giới sẽ tăng thêm 2,5 tỷ người vào năm 2020, trong đó riêng Châu á là 1,5 tỷ. Điều này sẽ làm tăng đáng kể khối lượng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm lương thực, thực phẩm. Do đó, có thể thấy rằng, thị trường thế giới đang tạo ra cơ hội lớn cho các nông sản VN, nhất là các sản phẩm lương thực-đang là thế mạnh của nông nghiệp VN trong giai đoạn hiện nay. Thứ hai, thị trường hàng nông sản thế giới vẫn đang có xu hướng chuyển dần về khu vực các nước đang phát triển, nhất là các nước ở khu vực Châu á. Nhóm các nước này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị thương mại quốc tế về các sản phẩm nông nghiệp, nhất là giá trị nhập khẩu. Xu hướng chuyển dịch này của thị trường hàng nông sản thế giới sẽ tác động đến các sản phẩm nông nghiệp VN, theo cả hai khả năng tích cực và tiêu cực.  Chiến lược phát triển nền trồng trọt nông nghiệp Việt Nam Theo đó sẽ xây dựng nền nông nghiệp tỉnh theo hướng tỉnh thâm canh, chuyên canh cao, phát triển bền vững, đạt giá trị cao trên một đơn vị diện tích, triển khai các nguồn lực đầu tư nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm từng bước thực hiện tiến trình CNH - HĐH. Quy hoạch tập trung những mục tiêu cụ thể là: Đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,8%/năm, trong đó ngành nông nghiệp chiếm 3,5%, giá trị sản xuất trồng trọt trên đất sản xuất nông nghiệp 70 triệu đồng/ha, sản lượng cây có hạt đạt 380.000 tấn, bình quân lương thực đạt 415kg/người, tỷ lệ che phủ rừng đạt 46%, hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%... Quy hoạch phân tích rõ nét định hướng sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp. Đồng thời, xác định rõ cơ cấu những cây trồng chủ lực, các vùng sản xuất chuyên canh hàng hóa, chăn nuôi, thủy sản. Quy hoạch xây dựng những giải pháp triển khai thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn như: Cải tạo hoặc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, hầm khí biôga, bãi xử lý rác thải ở thị tứ, thị trấn… Bố trí sắp xếp ổn định chỗ ở vùng nông thôn cho trên 13.000 nghìn hộ thuộc địa bàn 124 xã của 9 huyện và thành phố Hòa Bình. Để triển khai quy hoạch đến năm 2020, tổng số vốn cần thực hiện trên 5,1 nghìn tỷ đồng bao gồm: hỗ trợ mở rộng đất nông nghiệp, trợ cước, trợ giá sản xuất và sử dụng giống, hỗ trợ trồng cây lâu năm, hỗ trợ cải tạo đàn vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, xây dựng vốn rừng, cơ sở sản xuất giống, chương trình nước sạch vệ sinh - môi trường, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao KHKT, đầu tư thủy lợi, ổn định dân cư...  Các chỉ số kinh tế năm 2010 và dự báo năm 2011 Việt Nam là một trong số ít nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh trong năm 2010 theo Tổng cục Thống kê vừa công bố số liệu chính thức về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2010. Theo đó, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tính theo giá thực tế, đạt 1,98 triệu tỷ đồng. Con số này tương đương khoảng 104,6 tỷ USD (tính theo tỷ giá liên ngân hàng ngày 28/12), nhiều hơn so với năm 2009 khoảng 13 tỷ USD . và được các tổ chức kinh tế uy tín đánh giá cao về chính sách và sự phục hồi mạnh mẽ sau khủng hoảng kinh tế thế giới đặc biệt là trong năm 2011.  Chính sách và pháp luật. Chính phủ Việt Nam có những chính sách khuyến khích và hỗ trợ các công ty trong ngành nông nghiệp đặc biệt là trong ngành trồng trọt, tổ chức các hội thảo về chiến lược ngành trồng trọt Việt Nam, hỗ trợ về thuế, vốn... Đối với các công ty chính phủ hỗ trợ lãi suất, tạo điều kiện về thủ tục hành chính, cùng với các doanh nghiệp xây dựng các vùng nguyên liệu chiến lược. Đối với các hộ trồng trọt thì hỗ trợ vốn vay, đem giống Măng Tây chất lượng cao vào sản xuất. đảm bảo đầu ra cho sản phẩm Măng Tây Xanh.  Pháp luật: Việt nam đang tiếp tục hoàn chỉnh các bộ luật thương mại kinh doanh để bảo đảm nền kinh tế minh bạch và công bằng tạo sự yên tâm cho các công ty: Luật chống độc quyền, Luật lao động, Luật thuế, Luật đăng ký bản quyền... Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa đối với các công ty. Đối với chính sách thương mại, nhà nước muốn hạn chế nhập khẩu và bảo hộ các công ty nông nghiệp trong nước.  Môi trường công nghệ Công ty phải thích ứng và nhanh chóng thay đổi công nghệ để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao tạo lợi thế cạnh tranh. Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ tác động lên mọi doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp một là dựa vào nội lực hoặc mua từ bên ngoài công nghệ.  Văn hóa người tiêu dùng. Thị trường Việt Nam có nền văn hóa khá dễ tính đối với các sản phẩm thực phẩm nông nghiệp. Người tiêu dùng Việt Nam không bị trói buộc nhiều trong nền văn hóa truyền thống hay tập tục mà tẩy chay một sản phẩm nào. Xu hướng tiêu dùng người Việt ngày càng quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc, các yếu tố vi lượng chứa trong sản phẩm ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe. Cùng với đó người tiêu dùng đang có xu hướng quan tâm đến những sản phẩm mang chất liệu tự nhiên và có lợi cho sức khỏe. Văn hóa cũng giúp cho quảng cáo và xúc tiến bán sản phẩm trở lên dễ dàng hơn, người tiêu dùng rất nhạy cảm đối với những thông tin thị trường, thị hiếu càng ngày càng cao, sự đòi hỏi về chất lượng, dịch vụ đối với các công ty. 4.2.2 Môi trường ngành Năm lực lượng cạnh tranh của Michael. E Porter 4.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Khi mà ngành Nông nghiệp trồng trọt đang trong giai đoạn phát triển và đầy tiềm năng thì mức độ cạnh tranh là rất cao nhưng đối với một thị trường sản phẩm Măng Tây Xanh đang trong thời kỳ phôi thai mang đặc thù riêng nên Công ty nào nhạy bén nắm bắt cơ hội và xây dựng thương hiệu, định vị thương hiệu ngay trong thời kỳ phôi thai chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp sẽ đạt được những thành công tiên phong nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao 4.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Theo Dự báo, nhu cầu tiêu thực phẩm rau sạch của thị trường Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới bởi những tác động từ việc thu nhập đầu người dự báo sẽ tăng 125% giai đoạn 2008-2012 (lên mức 1854 USD/năm) dẫn đến nhu cầu sử dụng sản phẩm thực phẩm sạch và đảm bảo chất lượng ngày càng tăng. Với nhu cầu thực phẩm rất lớn để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, trong khi đó khả năng cung cấp của các doanh nghiệp hiện tại đang hoạt động trong ngành trồng trọt còn hạn chế. Hàng loạt vấn đề liên quan đến dịch bệnh, nguồn gốc, nhãn hiệu đang được hội người tiêu dùng đặt dấu hỏi cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm. Trong khi đó Chính phủ đưa ra chiến lược phát triển ngành nông nghiệp đến năm 2020 với nhiều chính sách khuyên khích về vốn, kỹ thuật... Tất cả đã nói lên ngành nông nghiệp nói riêng và trồng trọt đang là một ngành đầy hấp dẫn và tiềm năng đang nhận được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp ngoài ngành muốn gia nhập. Những doanh nghiệp muốn gia nhập có những lợi thế về tài chính, nguồn nhân lực, kênh phân phối lên sẽ là một mối đe dọa vô cùng lớn cho những doanh nghiệp trong ngành. Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHÊ.CO cần tạo ra những hàng rào chống gia nhập như sau: - Tạo sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng - Tạo ra ưu thế về chi phí - Lợi thế về quy mô - Đường cong kinh nghiệm... 4.2.2.3 Sức ép từ phía cung cấp Khi mà đầu vào đang là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp kinh doanh trong bất kỳ lĩnh vực nào do vậy sức ép từ phía nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp trong ngành trồng trọt là rất lớn và đối với dự án MĂNG TÂY XỨ NGHÊ.CO sức ép đó đến từ khâu cung cấp giống, phân bón, kỹ thuật ... rất là trong giai đoạn đầu của dự án khi công ty chưa đủ tiềm lực để tự cung cấp đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào. Dưới tác động của kinh tế, những biến động không ngừng đang ngày càng tác động đến giá cả đầu vào, giá nguyên liệu tăng, nguồn giống khan hiếm... Nhưng dự án đã có những phương thức để hạn chế ảnh hưởng từ phía nhà cung cấp. Từ giai đoạn hai Dự án sẽ phát triển theo chiến lược dọc toàn phần tự đảm bảo nguồn cung cấp thức giống, kỹ thuật đầu vào và kênh phân phối. Đặc biệt là lập phòng kĩ thuật có chức năng nghiên cứu và phát triển giống Măng Tây và hạt giống cho dự án.... 4.2.2.4 Hàng thay thế Hàng thay thế là một trong những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty, khi mà người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế khi nguồn cung cấp sản phẩm chính không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng hay khi giá cá quá cao và cuối cùng là những vấn đề liên quan đến chất lượng, xuất xứ, nhãn hiệu... Hàng thay thế của Măng Tây Xanh như các loại rau... và các loại thực phẩm khác. Để hạn chế những sức ép từ phía hàng thay thế thì Dự án phải đưa ra những giải pháp như đảm bảo nguồn cung cấp sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giá bán hợp lý, quan tâm và cam kết trách nhiệm với người tiêu dùng. 4.2.2.5 Sức ép từ phía khách hàng Khách hàng đang ngày càng có nhiều sự lựa chọn về sản phẩm, họ sẵn sàng tẩy chay bất kỳ hàng hóa nào có ảnh hưởng đến sức khỏe. Sự nhạy cảm về thông tin rất cao, yêu cầu được chăm sóc sau bán hàng ngày càng quan trọng, rất là khi một số sản phẩm rau sạch đang không đảm bảo được chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, giá cả không hợp lý chứa nhiều độc tố gây hại đến người tiêu dùng. Khách hàng ngày nay là sự tổng hợp của nghệ thuật tiêu dùng sản phẩm và các doanh nghiệp cũng phải tạo ra nghệ thuật bán hàng tương xứng để có thể taọ ra sự cân bằng giữa hai nghệ thuật này, đảm bảo lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp cho sự phát triển bền vững. 4.2.2.5 Mô hình phân tích SWOT Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp Các yếu tố môi trường kinh doanh I - Cơ hội ( O ) - Ngành trong giai đoạn phát triển lên có nhiều cơ hội kinh doanh chiếm lĩnh thị trường - Nhu cầu sử dụng Măng Tây sạch rất lớn - Mức sẵn sàng chi trả của khách hàng cao. - Thị trường rộng lớn. II - Đe dọa ( T ) - Từ những đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành - Chịu sức ép từ nhà cung cấp, hàng thay thế và khách hàng - Thiên tai địch họa, dịch bệnh và các nhân tố khách quan khác. - Sản phẩm được ưa chuộng có nhiều đối thủ tiềm ẩn I - Điểm mạnh ( S ) - Bộ máy quản lý, nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo . - Sản phẩm có nhiều lợi thế cạnh tranh. - Vốn đầu tư ban đầu nhỏ, chi phí sản xuất thấp. - Kênh tiêu thụ và dịch vụ sau bán hàng tốt + Bộ máy quản lý nắm bắt những cơ hội kinh doanh tạo vị thế cho DN trên trị trường + Sức tiêu thụ sản phẩm lớn có thể đặt giá cao hơn + sản phẩm bán giá cao nhằm tối đa hóa lợi nhuận + Chính sách phân phối và tầm bao phủ toàn bộ thị trường. II - Điểm yếu ( W ) - Kinh nghiệm còn ít - Nguồn tài chính hạn hẹp, quy mô nhỏ, năng lực sản xuất hạn chế - Giai đoạn đầu gặp khó khăn về giống, kỹ thuật, khả năng kiểm soát. + Tận dụng nguồn nhân lực để tạo lợi thế với đối thủ cạnh tranh + Lựa chọn nhiều kênh cung cấp đầu vào, đảm bảo chất lượng tránh sức ép từ mọi phía. + Đầu tư tập trung, bền vững, áp dụng khoa học kĩ thuật để tránh thiên tai địch họa, dịch bệnh. + Từ những kinh nghiệm thực tế để tăng khả năng quản lý tạo lợi thế cạnh tranh so với đối thủ + Khai thác mọi nguồn vốn, dẫn đầu chi phí, tập trung sản xuất đảm bảo chất lượng + Sử dụng kĩ thuật khoa học trong sản xuất để phòng ngừa rủi ro V - CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC HIỆN 5.1 Chiến lược phát triển dài hạn + Học hỏi kinh nghiệm từ thực tế để nắm bắt tôt những cơ hội kinh doanh + Đầu tư tập trung, chiều sâu xây dựng Thương hiệu tạo niềm tin với khách hàng + Xây dựng nhiều kênh cung cấp, từng bước tự cung cấp đầu vào chiếm lĩnh thị trường Để có thể tạo ra những sản phẩm với những đặc tính vượt trội mang lại những lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho Công ty. Dự án MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO cần phải đưa ra một chiến lược dài hạn cho sự phát triển nhanh và bền vững trong thời gian ngắn nhưng vẫn đạt được những mục tiêu chiến lược như tối đa hóa lợi nhuận, dẫn đầu chi phí... dần định vị được vị thế của công ty và Thương hiệu MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO trên thị trường cũng như trong tâm trí người tiêu dùng. Giai đoạn 1: 1 - 3 năm Trong giai đoạn đầu mới thành lập để Công ty có thể nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định và sản xuất . Công ty sẽ chỉ tập trung vào khâu sản xuất Măng Tây Xanh là chính. Đây là thời gian quan trọng nhất để xây dựng và định vị thương hiệu Măng Tây Xứ Nghệ.CO trên thị trường. Để định vị thương hiệu tốt ngay từ đầu Măng Tây Xứ Nghê.CO đã phải xây dựng những tiêu chuẩn khắt khe trong quá trình sản xuất ngay từ khâu chọn giống, phương pháp trồng , kĩ thuật chăm bón, nước tưới , môi trường khí hậu , quá trình kiểm tra chất lượng, kiểm dịch phải tuân thủ theo quy định riêng của công ty và quy định chung của cơ quan kiểm tra chất lượng. Không chỉ dừng lại ở khâu đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của sản phẩm Măng Tây Xanh thương phẩm mà đi kèm với đó là sự cam kết mạnh mẽ về trách nhiệm của công ty đối với người tiêu dùng. Để đảm bảo mọi khâu trong quá trình sản xuất đều được vận hành tốt thì các nhân viên quản lý cũng như sản xuất phải tuân thủ mọi tiêu chuẩn của công ty về vận hành sản xuất, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Về sản phẩm Măng Tây thương phẩm, Trong giai đoạn 1 của Dự án sẽ chỉ cung cấp Măng Tây thương phẩm chưa cung cấp hạt giống. Khách hàng trực tiếp của công ty là các hệ thống siêu thị, nhà hàng đặc sản, khách sạn, khu nghỉ dưỡng. Để xây dựng thương hiệu và bảo vệ thương hiệu, công ty sẽ đính thương hiệu MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO lên Măng Tây thương phẩm mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để có thể nhận dạng và phân biệt với các loại Măng Tây khác trên thị trường. Dự án sẽ phải giải quyết những khó khăn trong giai đoạn đầu đày cam go, như nguồn vốn để xây dựng cơ sở vật chất, khu vực Trồng, Khu ươm hạt giống, tường rào bao quanh khu vực trồng, nguồn giống, chăm sóc, phân bón, thuốc sâu... Trong khi đó 5 - 6 tháng sau mới có sản phẩm cung cấp ra thị trường tạo sức ép về nguồn tài chính.  Giai đoạn 2: 2 - 3 năm Sau khi dự án đã hoạt động ổn định và tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, thương hiệu MĂNG TÂY XỨ NGHỆ.CO dần đã được định vị trong lòng người tiêu dùng, tạo
- Xem thêm -