137291706

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KINH TẾ – LUẬT Ngành Quản Trị Kinh Doanh Môn học: Kinh Tế Học Ứng Dụng Trong Quản Trị Kinh Doanh Đề tài: NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIA CỦA MÔ HÌNH GROUPON GVHD: TS Nguyễn Hồng Nga HVTH: Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 Muc luc GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI......................................................................................................................................................1 PHẦN A – CƠ SỞ LÝ LUẬN.........................................................................................................................................4 1. 2. 3. Phân biệt gia.........................................................................................................................................................4 1.1. Phân biệt gia cấp 1........................................................................................................................................4 1.2. Phân biệt gia cấp 2........................................................................................................................................5 1.3. Phân biệt gia cấp 3........................................................................................................................................6 1.4. Gia theo thời điểm và định gia lúc cao điểm................................................................................................7 1.5. Gia cả 2 phần................................................................................................................................................9 1.6. Gia gộp.......................................................................................................................................................11 Groupon - hình thức của thương mại điện tử......................................................................................................12 2.1. Giới thiệu về thương mai điện tử................................................................................................................12 2.2. Mô hình groupon........................................................................................................................................14 Bản chất phân biệt gia của Mô hình groupon.....................................................................................................18 PHẦN B – ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GROUPON TẠI VIỆT NAM..............................................................................22 1. Thực trạng mô hình kinh doanh groupon tại Việt Nam......................................................................................22 2. Phân biệt gia trong mô hình Groupon.................................................................................................................24 3. 4. 2.1. Phân biệt gia cấp 1......................................................................................................................................24 2.2. Phân biệt gia cấp 2......................................................................................................................................25 2.3. Phân biệt gia cấp ba....................................................................................................................................26 2.4. Phân biệt gia theo thời điểm và định gia lúc cao điểm...............................................................................26 2.5. Gia gộp.......................................................................................................................................................28 2.6. Định gia hai phần.......................................................................................................................................29 Những thuận lợi và hạn chế của mô hình Groupon tại Việt Nam.......................................................................30 3.1. Thuận lợi....................................................................................................................................................30 3.2. Hạn chế......................................................................................................................................................31 Kết luận và kiến nghị.........................................................................................................................................33 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Nhóm dựa vào một số lý thuyết kinh tế vi mô phân tích mô hình kinh doanh của groupon tại Việt Nam và tính hấp dẫn của nó khi phân tích groupon như một công cụ phân biệt gia theo hai hướng: Phân tích phân biệt gia cấp 3 cho nhà cung cấp voucher cho groupon. Phân tích 2 tầng của phân biệt gia cấp 2 cho khach hàng sử dụng dịch vụ tại groupon. Nói chung mô hình groupon có rất nhiều tranh cãi về tình hiệu quả và phat triển lâu dài của nó tại thị trường nước ngoài, và ở Việt Nam, cac groupon cũng đang gặp phải vần đề tương tự và một số vấn đề khac khiên gia tăng sự hoài nghi về sự phat triển lâu dài của mô hình groupon Tuy nhiên, groupon Việt Nam vẫn đang tồn tại, và tương lai là không thể đoan trước, việc phân tích chỉ chỉ ra những yếu diểm của mô hình groupon, xét cả về khía cạnh phân biệt gia, biết đâu trong tương lai groupon ở Việt Nam nói riêng groupon nói chung vẫn phat triển bằng cac hướng đi chiến lược tốt hơn dựa trên những khắc phục điểm yếu của nó Do vậy, nhóm tin rằng tính hấp dẫn ở đề tài là sự phân biệt gia của một mô hình kinh doanh mới groupon đang trong giai đoạn phat triển, sự tranh cãi về vấn đề tồn tại và phat triển của nó sẽ kích thích người nghiên cứu và mở rộng kiến thức., tất nhiên có thể gây ra nhiều tranh cãi và câu hỏi nhóm không thể trả lời. Nhưng vấn đề là kinh tế học là sự chứng minh chỉ sai khi anh chỉ ra tôi sai mà thôi, nên có nhiều tranh luận là bình thường. Và tranh luận là một trong yếu tố chỉ ra sự quan tâm và tính thành công của đề tài, theo quan điểm của nhóm. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Nhóm nghiên cứu tập trung vào cac mô hình groupon tại Việt Nam như Hotdeal, nhommua, cungmua, muachung… Phương pháp nghiên cứu GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 1 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh Dựa vào cơ sở lý thuyết: 1. Lý thuyết kinh tế vi mô về phân biệt gia 2. Mô hình phân tích groupon của Undressing Groupon - An Analysis of the Groupon BusinessModel, Ahmadali Arabshahi, December 16/2010 Nhóm đưa ra cac nhiệm vụ cần nghiên cứu:  Thứ nhất, cần hiểu mô hình groupon- nhóm mua  Thứ hai, cac cach mà groupon thực hiện hình thức phân biệt gia, và ứng dụng phân tích chiến lược định gia của groupon tại Việt Nam  Về vấn đề Thứ nhất, cần hiểu mô hình groupon- nhóm mua Khi cac trang mua hàng theo nhóm này ra đời, người được hưởng lợi trực tiếp sẽ là người tiêu dùng khi có cơ hội mua hàng với mức giảm gia lớn. Nhà cung cấp có cơ hội quảng cao, thu được lượng lớn khach hàng mới với chi phí thấp hoặc có cơ hội giải phóng hàng tồn kho, hàng trong mùa thấp điểm trong thời gian ngắn. Còn cac trang groupon, với vai trò kênh trung gian, cũng sẽ thu được kinh phí từ việc thỏa thuận với đối tac là cac doanh nghiệp.  Về vấn đề Thứ hai, các cách mà groupon phân biệt giá, và ứng dụng phân tích chiến lược phân biệt giá của groupon tại Việt Nam Nhóm hoàn toàn đồng ý với quan điểm của tac giả Ahmadali Arabshahi, December 16/2010, và dựa vào mô hình phân tích groupon này để biện luận về cach thức phân biệt gia của mô hình groupon có thể dung để biện luận cho groupon tại Việt Nam Ngoài ra nhóm tham khảo To Groupon or Not to Groupon: The Profitability of Deep Discounts Benjamin Edelman-Sonia Jaffe - Scott Duke Kominers, Harvard Bussiness School, 2010, tac giả cũng phân tích mô hình groupon và biện luận mối liên kết giữa phân biệt gia và quảng cao, và bàn đến sự phat triển của hình thức groupon trong tương lai nên GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 2 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh dựa vào voucher advertising hơn là voucher price discrimination, dựa vào những luận điểm của tac giả, nhóm đưa ra cac đề xuất khắc phục yếu điểm của mô hình groupon tại Việt Nam GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 3 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh PHẦN A – CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Phân biệt giá 1.1. Phân biệt giá cấp 1 Theo cach định gia này, một hãng sẽ đưa ra cac mức gia khac nhau cho từng đối tượng khach hàng, và gia mà doanh nghiệp đưa ra có thể là mức gia tối đa mà đòi người khach hàng phải trả cho mỗi đơn vị mua.Chúng ta gọi gia tối đa ấy là gia dành trước cho mỗi khach hàng. Thủ đoạn đòi mỗi khach hàng phải trả cai gia dành trước của người đó được gọi là gia cả phân biệt cấp 1 hoàn hảo. Vì mỗi người tiêu dùng được đòi trả gia đúng như mức gia người đó định trả, đường thu nhập lề không còn thích hợp nữa với quyết định đầu ra của hãng. Thật vậy, số thu nhập gia tăng thu được từ mỗi đơn vị ban thêm chỉ là cai gia được được trả cho đơn vị ấy và do đó được biểu thị bởi đường cầu. Tuy nhiên, gia cả phân biệt không tac động đến cơ cấu chi phí của hãng và chi phí về từng đơn vị có thêm vẫn được biểu thị bởi đường chi phí lề của hãng. Vì vậy, lợi nhuận từ việc sản xuất và ban mỗi đơn vị sản phẩm gia tăng bây giờ là số chênh lệch giữa nhu cầu và chi phí lề. Đôi khi cac hãng có thể phân biệt đối xử một cach không hoàn hảo bằng cach đòi một vài gia cả khac nhau trên cơ sở ước tính cac gia cả dành trước của khach hàng của họ. Điều này thường xuyên xảy ra khi cac nhà chuyên nghiệp như cac bac sĩ, luật gia, kế toan hay kiến trúc sư chẳng hạn, rất hiểu biết khach hàng của mình . Trong trường hợp này có thể đanh gia ý muốn trả gia của khach hàng và ấn định gia cả thích hợp. Ví dụ một bac sĩ có thể đưa ra gia đã được giảm bớt cho khach hàng có thu nhập thấp, và đưa ra gia cao cho người có thu nhập cao hơn. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 4 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 1.2. Phân biệt giá cấp 2 Trên một số thị trường, mỗi khach hàng mua nhiều đơn vị của một sản phẩm trong một thời gian nhất định sẽ có gia khac với người mua số lượng sản phẩm ít hơn.Nghĩa là cac hãng sẽ đưa ra những gia cả khac nhau cho những số lượng hay “khối” khac nhau của cùng một sản phẩm ban ra. Ví dụ về gia cả phân biệt gia cấp 2 là khối gia cả do cac công ty điện lực ấn định. Nếu có những nền kinh tế quy mô đang kể do đó cac chi phí trung bình và chi phí lề giảm dần, cơ quan nhà nước kiểm soat cac mức gia của công ty có thể khuyến khích doanh nghiệp định gia theo khối. Do đó việc mở rộng đầu ra và thực hiện nền kinh tế quy mô lớn hơn, phúc lợi của người tiêu dùng gia tăng, mặc dù công ty được phép có lợi nhuận lớn hơn. Nguyên nhân là toàn bộ cac gia giảm xuống trong khi cac số tiết kiệm được từ cac chi phí cho từng đơn vị thấp hơn vẫn cho phép công ty điện lực thu được một lợi nhuận phải chăng. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 5 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 1.3. Phân biệt giá cấp 3 Hình thức phân biệt gia cả này chia người tiêu dùng thành 2 hay nhiều nhóm, mỗi nhóm có một đường cầu khac nhau.Đây là hình thức phổ biến nhất của gia cả phân biệt và có rất nhiều ví dụ như cac hãng may bay sẽ đưa ra cac loại gia khac nhau gia loại đặc biệt, gia phổ thông và gia rẽ, cac loại rượu đã được tặng thưởng so với loại không được tặng thưởng, cac mức gia khac nhau cho sinh viên, công nhân, người lớn tuổi....Trong mỗi trường hợp trên, cac hãng sẽ có một số tiêu chí phân chia riêng tùy vào sản phẩm của mình, tức nhiên sẽ có một số quy định riêng để dễ nhận biết từng dạng đối tượng . GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 6 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 1.4. Giá theo thời điểm và định giá lúc cao điểm Phân biệt gia theo thời điểm: là một chiến lược định gia quan trọng, được thực hành rộng khắp và có mối liên quan chặt chẽ với gia phân biệt gia cấp 3. Ở đây những người tiêu dùng được tach biệt thành nhiều nhóm khac nhau, có những hàm cầu khac nhau, bằng cach đòi những gia cả khac nhau ở những thời điểm khac nhau. Ví dụ những công ty điện tử có thể định gia cho 1 sản phẩm mới tiên tiến về kỹ thuật với gia cao sau đó hạ gia. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 7 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh Định gia lúc cao điểm: là hình thức phân biệt gia cả dựa theo hiệu quả, đối với một số sản phẩm, dịch vụ nhu cầu lên cao vào thời điểm khac nhau cac hãng thường ap dụng cach định gia này ví dụ banh trung thu người ta có định gia khac nhau cho từng thời điểm. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 8 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 1.5. Giá cả 2 phần Gia cả hai phần có lien quan với ía cả phân biệt và là một phương tiện khac để khai thac thặng dư của người tiêu dùng. Nó đòi hỏi người tiêu dùng phải trả trước một lệ phí cố định để có quyền mua một sản phẩm, dịch vụ. Trong trường hợp này những người tiêu dùng phải trả them một phần phụ phí trên mỗi đơn vị họ tiêu dùng. Ví dụ khi bạn vào khu vui chơi giải trí, thường phải mua 1 vé để vào cổng và khi muốn chơi thêm một trò chơi nào nữa phải trả một khoản phí. Gia cả 2 phần được thi hành trong nhiều khung cảnh, vấn đề đặt ra là cac hãng phải định phí vào cửa so với lệ phí sử dụng như thế nào hợp lý GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 9 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh Giả sử đặt lệ phí sử dụng P bằng chi phí lề và lệ phí vào cửa T bằng thặng dư của tổng số người tiêu dùng cho từng người tiêu dùng. Như vậy hình trên người tiêu dùng phải trả T* (hay ít hơn một chút) để sử dụng sản phẩm và P*= MC cho từng đơn vị tiêu dùng. Với những lệ phí được đặt ra theo cach này, cac hãng chiếm đoạt được toàn bộ thặng dư của người tiêu dùng làm lợi nhuận của mình. Trường hợp định gia 2 phần cho 2 khach hàng, Lệ phí sử dụng có sức tối đa hóa lợi nhuận P* sẽ cao hơn chi phí lề, lệ phí vào cửa T* bằng thặng dư để tiêu dùng của người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ hơn. Số lợi nhuận là 2T* + (P*-MC)( Q1+Q2) Số lợi nhuận gấp hơn 2 lần diện tích tam giac ABC. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 10 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 1.6. Giá gộp Chính sach này cac hãng sẽ đưa ra một mức gia cho 2 sản phẩm riêng biệt.Việc gộp gia có ý nghĩa khi những người tiêu dùng có cac nhu cầu không đồng nhất và khi cac hãng không phân biệt gia cả.Hiệu quả của việc gộp gia tùy thuộc vào cac nhu cầu được đặt vào mối tương quan nghịch như thế nào. Nói khac đi, việc ban gia gộp tac động tốt nhất khi người tiêu dùng nào có một gia cả dành trước cao đối với sản vật 1 có gia cả dành thấp đối với sản vật 2 và ngược lại.Với cac bộ phim, những rạp chiếu bóng khac nhau phục vụ những nhóm khach quen khac nhau và do đó có thể biết rõ những nhu cầu khac nhau đối với cac bộ phim. Gia gộp có 2 loại: - Giá gộp hỗn hợp GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 11 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh Phương phap này cac hãng đưa ra cac sản phẩm của mình vừa một cach riêng biệt vừa như một gói hàng với một gia trọn gói thấp hơn nhiều so với gia riêng biệt. Ban gia gộp hỗn hợp thường là một chiến lược lý tưởng khi cac cầu có 1 chút tương quan nghịch hay khi chi phí lề của sản xuất là có ý nghĩa nó nhằm đem lại lợi nhuận cho cac hãng . - Bán ràng buộc Việc ban ràng buộc tiến hành như sau: ví dụ một hãng ban 1 sản phẩm ban 1 may photocopy, việc sử dụng may này phải cần giấy photo. Người tiêu dùng mua sản phẩm thứ 1 được yêu cầu mua thêm sản phẩm thứ 2 của cùng một công ty.Hai công ty này thường ap đặt thông qua hợp đồng. Cach ban này khac với gia gộp. Sự ban ràng buộc này có rất nhiều lợi ích trong đó có một lợi ích là bảo toàn sự tín nhiệm của người tiêu dùng đối với danh tiếng của nhãn hàng. 2. Groupon - hình thức của thương mại điện tử 2.1. Giới thiệu về thương mai điện tử Hiện nay có nhiều quan điểm khac nhau về “thương mại điện tử” nhưng tựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới xin được nêu ra dưới đây. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quat cac vấn đề phat sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Cac quan hệ mang tính thương mại bao gồm cac giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thac hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng cac công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thac hoặc tô nhượng; liên doanh cac hình thức khac về hợp tac công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khach bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ. Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quat hầu hết cac lĩnh vực hoạt động kinh tế, GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 12 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh việc mua ban hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực ap dụng của Thương mại điện tử. Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau: Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua cac phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạt động mua ban hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận cac nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua ban cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu gia thương mại, hợp tac thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và cac dịch vụ sau ban hàng. Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, cac thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ phap lý, tài chính); cac hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giao dục ) và cac hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là cac giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử; chuyển tiền điện tử và cac hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng. Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm cac hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet. Cac tổ chức như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Tổ chức Hợp tac phat triển kinh tế đưa ra cac khai niệm về thương mại điện tử theo hướng này. Thương mại điện tử được nói đến ở đây là hình thức mua ban hàng hóa được bày tại cac trang Web trên Internet với phương thức thanh toan bằng thẻ tín dụng. Có thể nói rằng Thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cach mạng làm thay đổi cach thức mua sắm của con người. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cao, ban hàng và phân phối sản phẩm được mua ban và thanh toan trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cach hữu hình cả cac sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet. Khai niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tac phat triển kinh tế của Liên Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là cac giao dịch thương mại dựa trên GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 13 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh truyền dữ liệu qua cac mạng truyền thông như Internet. Theo cac khai niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹp Thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet mà không tính đến cac phương tiện điện tử khac như điện thoại, fax, telex... Qua nghiên cứu cac khai niệm về Thương mại điện tử như trên, hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua cac phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày. Theo nghĩa hẹp thì Thương mại điện tử chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đã đạt được những kết quả rất đang quan tâm, Thương mại điện tử chỉ gồm cac hoạt động thương mại được tiến hàng trên mạng may tính mở như Internet. Trên thực tế, chính cac hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đã làm phat sinh thuật ngữ Thương mại điện tử. 2.2. Mô hình groupon 2.2.1. Nguồn gốc của Groupon “Mua hàng theo nhóm” được biết tới trên thế giới qua cai tên Groupon. Cai tên này có ý nghĩa “Group + Coupon” - tức là “Nhóm + Phiếu giảm gia”. Khởi đầu của Groupon.com là Thepoint.com do Andrew Mason, một sinh viên trường nhạc mê lập trình thành lập. Thepoint.com như một website cộng đồng, hoạt động dựa trên nguyên tắc khi có một số lượng đủ lớn người quan tâm đến một điều nào đó thì sẽ xảy ra hành động thực hiện điều đó. Ví dụ: xem phim, nghe nhạc, đi du lịch cùng nhau với chi phí tiết kiệm. Sau hơn 1 năm hoạt động, Thepoint.com thu hút được một lượng thành viên nhất định nhưng doanh thu từ quảng cao không được như kỳ vọng. Hình thức mua theo nhóm truyền thống không thật sự phat triển và gây được sự chú ý vì thiếu sự sang tạo và không có một mô hình thật sự rõ ràng, đơn giản, dễ sử dụng và không thu hút được người sử dụng cũng như nhà cung cấp. Trước bờ vực đóng cửa, họ đã tìm ra một giải phap: đem sự sang tạo của mình vào sân chơi thương mại điện tử. Và Groupon.com ra đời (năm 2008). Mô hình trang Groupon của Mỹ ra đời đơn giản, tiện lợi và đặc biệt là thành công ấn tượng đã khơi dậy một trào lưu về mô hình mua theo nhóm trên toàn thế giới. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 14 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh  Groupon chỉ sau 7 thang thành lập đã có lãi  Thu nhập năm 2009 là 100 triệu USD  Thu nhập tiêu thụ năm 2010 là 760 triệu USD  Ngày 19/4, sau khi nhận được 135 triệu đầu tư từ DST (Digital Sky Technologies) – nhà đầu tư từng thành công với Facebook, gia trị của Groupon đã đạt mức kỷ lục 1,35 tỷ USD (sau 18 thang kể từ khi chuyển đổi) trong khi cac đàn anh khac như Twitter cần đến 3 năm, Facebook cần đến 2 năm mới có thể đạt được gia trị 1 tỷ USD  Thang 12/2010, Groupon đã từ chối lời mời mua lại với gia 6 tỷ USD của Google! Thành công nhanh chóng của Groupon đã khơi dậy tinh thần “học hỏi” cũng nhanh không kém trên toàn thế giới, hàng loạt cac trang web mô phỏng khac được thành lập như LivingSocial, Gilt City, BuyWithMe, Tippr, Juice in the City, We Give to Get…của Mỹ, Daily Deal của Đức, Snippa của Anh, đặc biệt là Trung Quốc với số lượng website hiện tại đã lên đến con số hàng nghìn, nhưng đứng đầu vẫn là một số trang web lớn như meituan.com, lashou.com, Ftuan.com, tuanbao.com,tuan.sina.com.cn… Cac website mua theo nhóm của Việt Nam cũng mọc lên như nấm Có thể nói, Groupon đã thổi một luồng gió mới vào lĩnh vực thương mại điện tử, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng hài lòng với nó. Giao sư Jesse H.Jones từ Đại học Rice (Mỹ) đã thực hiện một cuộc khảo sat với 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Mỹ từng tham gia Groupon. Kết quả: 66% doanh nghiệp đanh gia việc tham gia thu về lợi nhuận, 32% kêu lỗ. Đến 40% doanh nghiệp cho biết sẽ không tham gia lần hai. Dịch vụ làm đẹp thu được lợi nhuận cao nhất từ mô hình này trong khi cac nhà hàng, quan ăn thất bại thê thảm. 2.2.2. Nguyên lý hoạt động của Groupon Mô hình này đưa ra mức giảm gia hàng hóa, dịch vụ có thể lên tới 90% trong một khoảng thời gian nhất định, khi đạt được một số lượng người mua chung nhất định, khach hàng sẽ được hưởng chính sach ưu đãi về gia thông qua việc giảm gia trực tiếp trên hàng hóa, dịch vụ hoặc được mua cac phiếu sử dụng với mức gia ưu đãi. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 15 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh 2.2.3. Bản chất của Groupon  Một hình thức Thương mại điện tử Nhiều người cho rằng Groupon là một hình thức phat triển của thương mại điện tử, cụ thể là mô hình thứ 4 của thương mại điện tử - thế giới gọi tắt là B2T(Business To Team), B2B (Business To Business), B2C (Business To Customer), C2C (Customer To Customer)  Một hình thức Quảng cáo, Quảng bá thương hiệu Thật ra Groupon là mô hình kết hợp giữa thương mại điện tử và quảng cao.Thậm chí có thể nói, nếu Groupon bao gồm 100 phần thì chỉ có 10 phần là thương mại điện tử. Mục đích cuối cùng của việc cac trang web Groupon không đơn thuần là ban cac phiếu khuyến mãi, mà quan trọng hơn là để quảng ba thương hiệu và thu hút khach hàng mới. Groupon quảng ba thương hiệu cho nhà cung cấp và quảng ba thương hiệu cho chính doanh nghiệp kinh doanh hình thức groupon. Cac nhà cung cấp đồng ý đưa ra cac siêu khuyến mãi, siêu giảm gia tới 60%, 70% thậm chí là trên 90%, mục đích chủ yếu là để quảng cao, vì nếu đơn thuần chỉ là giảm gia để thu hút lượng lớn khach hàng thì tính thế nào nhà cung cấp cũng vẫn lỗ vốn. Và hơn nữa lượng người mua càng nhiều thì càng lỗ nặng. Nhưng, nếu coi như đây là một phương thức quảng cao, và cac chi phí thông qua giảm gia là cac chi phí dành cho quảng cao thì lại thấy cực kỳ có lợi và cực kỳ đang. Nhà cung cấp nếu sử dụng cac phương thức quảng cao khac, sẽ phải chi trả chi phí lớn hơn mà hiệu quả thì không được đảm bảo vì cac phương thức quảng cao khac không đảm bảo lượng khach hàng sẽ tìm đến với nhà cung cấp sau thời gian quảng cao. Còn nếu thông qua tổ chức mua theo nhóm thì có thể chắc ăn hơn, sẽ tạo cơ hội để khach hàng đích thân tới trải nghiệm sản phẩm - dịch vụ của chính mình. Nếu biết cach tận dụng cộng đồng người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ của mình và hình thức truyền thông của kênh trung gian, chi phí quảng cao của doanh nghiệp tham gia sẽ trúng đích. Ví dụ như sự kiện mua 20 chiếc iPad gia 0 đồng tại Nhommua.com. Toàn bộ thông tin về iPad được truyền tải chi tiết và chỉ sau hơn nửa thời gian quy định đã có 22.000 người đăng ký tham gia. Không những thế, họ lại tiếp tục đẩy tin cho người quen để kiếm thêm cơ hội. GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 16 Kinh têê hoc ưng dung trong kinh doanh Nếu số người mua không đạt được số người yêu cầu tối thiểu thì hoạt động mua theo nhóm đó coi như hủy bỏ, không có khach hàng đến thì nhà cung cấp cũng chẳng mất gì, hơn nữa lại còn được quảng cao miễn phí trên website của cac trang Groupon nữa! Đây cũng là một trong những kỹ xảo mà cac nhân viên thị trường của cac trang mua theo nhóm phải nắm được để đi đàm phan với nhà cung cấp: Cần nhấn mạnh cho họ hiểu, họ không lên trang web để ban sản phẩm-dịch vụ, mà lên trang web để quảng cao. Từ đó họ sẽ chuyển trọng tâm chú ý từ chi phí bỏ ra qua giảm gia sang hiệu quả quảng cao. Tuy nhiên, hình thức mua hàng theo nhóm không dành cho mọi loại sản phẩm. Chắc chắn là sẽ khó lòng thấy điện thoại hay laptop được ban theo hình thức này. Nếu có thì đó là lúc xả hàng, số lượng ít. Cac sản phẩm xuất hiện theo hình thức này thường có chung cac đặc điểm: chi phí cố định chiếm tỉ trọng cao trong gia thành, không có kênh ban lẻ chính thức, có gia trị so sanh không hoàn hảo (chỗ ngồi khac nhau, thời điểm khac nhau, nhân viên phục vụ khac nhau, tâm trạng khac nhau…) Ví dụ: Bạn có một nhà hàng, bạn vẫn phải trả lương nhân viên, chi phí thuê mặt bằng mỗi thang, dù thang đó ít hay nhiều khach. Bạn muốn gia tăng khach bằng cach giảm gia kiểu Groupon. Vậy thì bạn có thể tạo lợi thế gia bằng việc chỉ tính tiền thức ăn, nếu thoang hơn, bạn giảm thêm chút nữa coi như để marketing. Vậy là ta vừa có khach lại không lỗ bao nhiêu. Nếu tính chi tiết chi phí truyền thông của kênh trung gian để ra hàng, xem ra còn có lãi. Đây cũng là lý do vì sao mà cac hoạt động mua theo nhóm được tổ chức trên cac trang Groupon chủ yếu hướng vào ngành dịch vụ, vì ngành này chi phí đầu vào thấp, dễ đàm phan để nhà cung cấp đồng ý đưa ra mức giảm gia cao. Về phía kênh trung gian, nếu không thuyết phục khach hàng doanh nghiệp nhìn nhận đây như một hoạt động marketing và đồng ý tăng mức giảm gia đối với sản phẩm, đó là thất bại đầu tiên. Bởi chi phí marketing sẽ phải gia tăng khiến lợi nhuận thu về rất thấp. 3. Bản chất phân biệt giá của Mô hình groupon  Mô hình groupon: Một công cụ chuyển đổi giá cả phân biệt GVHD : TS Nguyêễn Hôồng Nga Trang 17
- Xem thêm -