120 câu hỏi giao dịch thương mại quốc tế

  • Số trang: 66 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

Ketnooi.com dien dan lon nhat VN TRẢ LỜI 120 CÂU HỎI VẤN ĐÁP GIAO DỊCH TMQT Đây là phần tập hợp các câu trả lời cho bộ 120 câu hỏi GD mà chúng ta có được thực hiện bởi nhóm mình gồm 4 người: Lê Huyền, Chi, Ngọc và Ngọc Huyền, kinh tể đổi ngoại k48. Phần trả lời còn nhiều thiếu sót, trong quá trình tham khảo các bạn hãy chủ động bổ sung vào những phần đó. Và nếu bạn nào có thiện ỷ giúp hoàn thành bộ trả lời này thì xỉn email vào địa chỉ: sinhvỉenngoaỉthuong4 7(ậ),gmaiỉ. com. Chủng mình xin chân thành cảm 072ệ Chúc các bạn có một kỳ thi thành công / l ẳCác bước tiến hành hợp đồng mua bán quốc tế? * Trong hợp đồng xuất khẩu: - Giục người mua mở thư tín dụngệ - Xin giấy phép xuất khẩu. - Chuẩn bị hàng hóa. Thuê tàu và lưu cước. - Mua bảo hiểm cho hàng hóa. - Kiểm dịch và kiểm nghiệm hàng hóa, kiểm tra chất lượng hàng hóa . - Làm thủ tục hải quan. - Giao hàng. - Thanh toán. - Giải quyết khiếu nạiệ * Trong hợp đồng nhập khẩu: - Xin giấy phép nhập khẩu. - Tiến hành các thủ tục thuộc nghĩa vụ thanh toán. - Thuê tàu/ lưu cước. - Mua bảo hiểm. - Thông quan nhập khẩu hàng hóa. 2ềSo sánh đấu giá và đấu thầu. Đâu giá Đâu thâu + PT giao dịch đặc biệt được tô chức + ĐT hh/dv là hoạt động TM, theo đó 1 công khai tại một thời điểm, địa điểm nhất định, tại đó hh được bá thành từng lô, từng đợt để người mua cạnh tranh nhau và hh sẽ được bán cho người nào trả giá cao nhất - Do người bán tổ chức công khai. bên mua thông qua mời thầu (bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số thương nhân tham gia đấu thầu (bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mua đặt ra, để ký kết và thực hiện hợp đồng. TN được lựa chọn gọi là bên trúng thầu. - Người mua được xem hàng trước. - Cạnh tranh mua. - Thể lệ đấu thầu được ghi rõ trong hồ sơ mời thầu. - Hàng hóa có giá ở mức cao hơn giá quốc tế của nó. - Thường cáo nhiều bên tham gia ( bên kỹ sư tư vấn, bên cấp vốn) - Thị trường thuộc về người bán - Hàng hóa có số lượng lớn, quy cách phẩm chất phức tpaj, gồm cả hàng hóa vô hình và hữu hình. - Thị trường thuộc về người mua. 3ắSo sánh môi giói và đại lýẺ 4ềMua bán đối lưu là gì? Các hình thức? Câu 3,4 ở phần sau đã có. Mọi người đọc tham khảo. 5ễSỞ giao dịch hang hóa là gì? có những hình thức giao dịch nào? =>L.TMVN 2005, Đ63: Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động TM, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc MB một lượng nhất định của một loại hh nhất định qua Sở GDHH theo những tiêu chuẩn của SGDHH với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết HĐ và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm ừong tương lai. * Các hình thức giao dịch gồm có: - Giao dịch giao ngay. - Giao dịch kỳ hạnệ 2 6ắHợp đồng mua bán là gì? Ý nghĩa của nguồn luật điều chỉnh trong thương mại quốc tế. * Là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán ( bên XUẤT KHẨU) có nghĩa vụ chuẩn vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên mua ( bên NHẬP KHẨU) một tài sản nhất định ( hàng hóa); bên mua có nghĩa vụ nhận hàng, thanh toán cho bên bán và có quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận. * Ý nghĩa của nguồn luật: 7ẳIncoterms là gì? Những chú ý khỉ sử dụng? ( câu này có thể xem rõ hơn ở phần phía sau) * Incoterms ( điều kiện cơ sở giao hàng) là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chỉ phí và rủi ro giữa bên bán và bên mua trong quá trình giao nhận hàng. * Chú ý khi sử dụng: - Chỉ sử dụng khi mua bán hàng hóa hữu hình. Là tập quán thương mại và không mang tính bắt buộc. Phải được dẫn chiếu trong họp đồng. Ghi rõ là bản năm nào. Căn cứ vào thực tiễn thương mại để chọn ra điều kiện phù họrp nhất. Chỉ giải quyết các vấn đề liên quan đến giao nhận hàng hóa. Hai bên có quyền bổ sung, cắt giảm hoặc loại bỏ các quy định nhưng với điều kiện không làm thay đổi tính chất của các điều kiện ấy. - Không nên sử dụng các thuật ngữ vận tải: FO, FI, FIO. 8ắCó những chỉ tiêu chất lượng nào đổi với hàng kỹ thuật(cáỉ này t chịu, xong hỏi thêm ví dụ là xe Honda:-s) 9ắBài tập về trọng lượng thương mại, cái này dễẺ lO.Dung sai là gì? Giá dung sai quy định ntn trong họp đồng : Dung sai: Khi thực hiện hợp đồng, các bên có thể giao nhận theo một số lượng cao hoặc thấp hom số lượng quy định ừong hợp đồng. 3 * Giá dung sai: t chịu, tim mãi mà trên mạng chẳng có gì cả. 11 .Phân biệt LC với nhờ thu. LC Nhờ thu LC là sự thỏa thuận mà ngân hàng theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc bất cứ người nào theo lệnh của bên bán khi người bán xuất trình bộ chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trong thư tín dụngệ Là phương thức thanh toán mà qua đó ngân hàng sẽ tiếp nhận các chứng từ theo đúng chỉ thị để tiến hành việc thanh toán/ chấp nhận thanh toán hoặc giao chứng tò theo các điều kiện khác đặt ra. + Gồm có: - LC hủy ngang: là LC mà ngân hàng phát hành có thể thay đổi nội dung bất cứ lúc nào mà không phụ thuộc vào ý muốn người bán. - LC không hủy ngang: ( định nghĩa bên dưới). - Trả ngay. - Trả chậmệ + Gồm 2 loại là: - Nhờ thu kèm chứng từ: người mua có thể không muốn nhận hàng. - Nhờ thu không kèm chứng từ: người mua có thể trì hoãn thanh toánệ ■=> Nhiều rủi ro cho người bán ■=> Thường chỉ được sử dụng cho những lô hàng có giá ừị không quá lớn. - Giáp lưng. ■=> LC là hình thức đảm bảo quyền lợi cho người bán. 12ẺLC là gì? LC ko hủy ngang là gì? ( câu này có thể xem rõ hơn ở phần phía sau) * LC là sự thỏa thuận mà ngân hàng theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền cho bên bán hoặc bất cứ người nào theo lệnh của bên bán khi người bán xuất ừình bộ chứng tò và thực hiện đầy đủ các yêu cầu được quy định trong thư tín dụngệ 4 * LC không hủy ngang: là loại thư tín dụng mà trong thời hạn hiệu lực của nó ngân hàng phát hành không được quyền thay đổi hay hủy bỏ nội dung của nó cho dù người yêu cầu mở tín dụng có ra lệnh hủy bỏ/ thay đổi đi chăng nữa. Như vậy, thư tín dụng hủy ngang sẽ là một đảm bảo về thanh toán cho người bánệ 13.Thế nào là bkk? Ý nghĩa của bất khả kháng trong hợp đồng(câu này của t, hỏi thêm, các cách quy định bkk trong hợp đồng-> tạch:-<) = = ^ Bất khả kháng (BKK) là những hiện tượng, sự kiện có tính chất khách quan, không thể lường trước được nằm ngoài tầm kiểm sóat của con nguời, không thể khắc phục được, xảy ra sau khi ký kết Hợp đồng và cản trở việc thực hiện các nghĩa vụ của Hợp đồngệ * Ý nghĩa của BKK trong hđ? * Các quy định: Dan chiếu văn bản của ICC, ấn phẩm số 421 ( cách 2) Điều khoản bất khả kháng (hộp 2.1) quy định miễn phạt theo hợp đồng và bao gồm các điều khoản đình chỉ và chấm dứt hợp đồngệ Các bên có thể đưa vào hợp đồng nguyên văn điều khoản bất khả kháng của ICC ừong ấn phẩm số 421, hoặc dẫn chiếu như sau: Điều khoản "bất khả kháng" (miễn trách nhiệm) của Phòng thương mại quốc tế (ấn phẩm số 421 ICC) là một phần của họrp đồng này. Hộp 2.1 Bất khả kháng (điều khoản miễn trách nhiệm) Điều khoản mẫu dưới đây là điều khoản bất khả kháng chuẩn do ICC khuyến nghị, xuất bản lần đầu tiên vào năm 1985. Các điều khoản force majeure (bất khả kháng), thường được sử dụng trong thực tế, thậm chí cả ở những nước không nói tiếng Pháp, đôi khi được gọi là “điều khoản miễn trừ” hoặc "điều khoản miễn trách nhiệm". 5 Các lý do để mien trách nhiệm (1) Một bên không phải chịu trách nhiệm vì không thực hiện nghĩa vụ của mình nếu bên đó chứng minh được: - việc không thực hiện nghĩa vụ là do trở ngại vượt quá khả năng kiểm soát mình; và - bên đó đã không thể trù liệu được ừở ngại và các tác động của nó tới khả năng thực hiện hợp đồng vào thời điểm ký kết hợp đồng; và- bên đó không thể ừánh hoặc khắc phục nó hay ít nhất là tác động của nó một cách hợp lýệ (2) Trở ngại được đề cập đến trọng đoạn (1) nêu trên có thể nảy sinh từ các sự kiện sau (sự liệt kê này chưa hoàn toàn đầy đủ): a) Chiến tranh, dù được tuyên bố hay không, nổi loạn và cách mạng, hành động cướp bóc, các hành vi phá hoại; b) Thiên tai như bão lớn, gió lốc, động đất, sóng thần, lũ lụt, sét đánh; c) Nổ, cháy, phá huỷ máy móc, nhà xưởng hoặc bất kỳ hệ thống máy móc hoặc thiết bị nào khác; d) Tẩy chay, đình công và các vụ đóng cửa để gây áp lực, lãn công, chiếm giữ nhà máy và các khu nhà, và dừng sản xuất xảy ra ở nhà máy của bên muốn được miễn trách nhiệm; e) Hành động của cơ quan có thẩm quyền, dù hợp pháp hay không hợp pháp, ngoài các hành vi mà bên muốn được miễn trách nhiệm cho là rủi ro theo các điều khoản khác của hợp đồng; và ngoài các vấn đề được đề cập trong đoạn 3 dưới đây (3) Nhằm mục đích như đoạn 1 nêu ừên và trừ khi có các quy định khác ừong họp đồng, khó khăn ừở ngại không bao gồm việc thiếu sự cấp phép, thiếu giấy phép, giấy phép cư trú hoặc nhập cảnh, hoặc văn bản chấp thuận cần thiết cho việc thực 6 hiện hợp đồng và được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền ở quốc gia của bên muốn được miễn ừách nhiệm. Nhiệm vụ thông báo (4) Bên muốn được miễn ừách nhiệm [phải thông báo ngay cho bên kia] về trở trại và các tác động của trở ngại tới khả năng thực hiện hợp đồngệ Bên đó cũng phải có thông báo khi không còn lý do để miễn trách nhiệm. (5) Lý do để miễn trách nhiệm bắt đầu có hiệu lực từ thời điểm xảy ra trở ngại, hoặc từ thời điểm nhận được thông báo nếu thông báo không được gửi kịp thời. Nếu không gửi thông báo sẽ thì bên đó phải chịu ừách nhiệm bồi thường tổn thất mà lẽ ra có thể tránh được. Tác động của các lý do để miễn trách nhiệm (6) Nếu có lý do miễn trách nhiệm theo điều khoản này miễn cho bên không thực hiện hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại, không bị phạt họrp đồng và chịu các hình thức phạt khác, ngoại trừ trách nhiệm trả lãi cho số tiền nợ cho đến lúc tìm ra lý do miễn trách. (7) Hơn nữa, nếu có lý do miễn ừách nhiệm thì một bên có quyền hoãn thực hiện hợp đồng trong một khoảng thời gian thích hợp, do đó, bên kia bị tước đi quyền (nếu có) chấm dứt hoặc huỷ hợp đồng. Khi quyết định thế nào là khoảng thời gian thích họrp, cần xem xét đến khả năng tiếp tục thực hiện họp đồng của bên không thực hiện họp đồng và lợi ích của bên kia trong việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sau khi có sự tri hoãn. Trong khi chờ bên không thể thực hiện hợp đồng tiếp tục thực hiện họp đồng trở lại, bên kia cũng có thể tạm dừng việc thực hiện hợp đồng của mìnhệ (8) Nếu các lý do miễn trách nhiệm tồn tại ừong khoảng thời gian dài hơn thời hạn do các bên quy định [khoảng thời gian thích hợp do các bên xác định], hoặc không có điều khoản quy định khoản thời gian dài hơn khoảng thời gian thích hợp, bất cứ bên nào cũng có quyền chấm dứt họrp đồng bằng cách gửi thông báo cho bên kia. 7 (9) Mỗi bên có thể giữ lại những gi đã nhận được từ việc thực hiện hợp đồng trước khi họp đồng bị chấm dứt. Mỗi bên phải giải thích cho bên kia khoản thu không chính đáng từ việc thực hiện hợp đồngệ Các bên phải thanh toán số dư cuối cùng ngay lập tức. Trích: Trọng tài và các phương thức giải quyết ừanh chấp lựa chọn - Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế và Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam 14. Thế nào là ừọng tài? Đặc điểm? phân loại (hỏi thêm, các bước xử = trọng tài) * Trọng tài là các tự nhiên nhân hoặc pháp nhân được các bên thỏa thuận sẽ giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồngệ * Đặc điểm của trọng tàiệ - Thẩm quyền giải quyết của trọng tài dựa ừên sự thỏa thuận của các bên. - Phán quyết của trọng tài có giá trị trung thẩm đối với các bên. - Trọng tài thương mại quốc tế là một chế định bị giới hạnệ Trong trường hợp thỏa thuận trọng tài có quy định những vấn đề nằm ngoài thẩm quyền giải quyết của trọng tài theo luật trọng tài nước đó. - Pháp luật về trọng tài ngày một phát ừiển và hoàn thiện. * Phân loại trọng tài: - Trọng tài quy chế. Trọng tài quy chế là hình thức trọng tài được thành lập dưới dạng các trung tâm, tổ chức hoặc hiệp hội, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có trụ sở cố định. Hầu hết các tổ chức ừọng tài đều có Quy tắc tố tụng trọng tài riêng, một số có Danh sách trọng tài viên riêng. - Trọng tài vụ việc: “Trọng tài vụ việc” có thể được hiểu là hình thức trọng tài được lập ra theo yêu cầu của các đương sự để giải quyết một vụ ừanh chấp cụ thể và tự giải thể khi tranh chấp đó đã được giải quyết. “Trọng tài vụ việc có nghĩa là trọng tài không được tiến hành theo quy tắc của một tổ chức trọng tài thường trực. Do các bên không bắt buộc phải tiến hành trọng tài theo quy tắc của một tổ chức trọng tài thường 8 trực, họ cỏ thể tự do quy định quy tắc tổ tụng riêng. Nói cách khác, trọng tài vụ việc là trọng tài tự tiến hành (do it yourself arbitration)". 15.Thế nào là điều khoản khiếu nại? nghĩa vụ bên bán và mua? * Khiếu nại là việc một bên giao dịch yêu cầu bên kia giải quyết những thiệt hại, tổn thất do bên kia gây ra hoặc do vi phạm cam kết quy định trong họrp đồng * Nghĩa vụ của các bên: • Bên bán: - Xem xét đơn khiếu nại trong thời gian quy định và khẩn trương phúc đáp lại bên khiếu nại. - Xác nhận lại vấn đề khiếu nại. - Phối hợp với bên khiếu nại để giải quyết vấn đề. • Bên mua: - Giữ nguyên hiện trạng và bảo quản hàng hóa cẩn thận. - Thu thập các chứng cứ cần thiết làm căn cứ khiếu nại. - Khẩn trương thông báo cho các bên liên quanệ - Lập hồ sơ khiếu nại trong thời gian khiếu nạiệ - Phối hợp với bên bị khiếu nại. ló.Nghiên cứu thương nhân (đọc xong bạn t kêu chả hiểu thương nhân là gi, cô gợi ý đó là đối tác kinh doanh) thi cần nghiên cứu j? * Nội dung của nghiên cứu đối tác: - Tư cách pháp lý. - Cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, lĩnh vực kinh doanh. - Khả năng tài chính, lĩnh vực kinh doanh. - Uy tín trên thị trường. 17.Đàm phán là gì? Các hình thức đàm phán, ưu nhược (hỏi thêm, ví dụ cho vấn đề phong tục tập quán, văn hóa ảnh hưởng tới đàm phán trực tiếp) 9 * Đàm phán thương mại là quá trình mặc cả và thuyết phục giữa bên mua và bên bán về các nội dung liên quan tới giao dịch mua bán như: giá cả, phẩm chất, giao hàng, thanh toán... nhằm đạt được sự thống nhất để đi tới thoả thuận kí kết hợp đồng. * Các hình thức đàm phán: - Đàm phán bằng điện thoại. - Đàm phán bằng thư tín.( ngày nay vẫn là hình thức đàm phán chủ yếu) - Đàm phán bằng gặp mặt trực tiếp. 18. Soạn thảo các điều khoản hợp đồng than với các điều khoản số lượng chất lượng, giá. (hỏi thêm, ai cấp giấy phép xuất khẩu than:-s) Cái này là tùy mỗi người soạn nên t hok làm nữa ( tiết kiệm time vì cũng đang phải thi mà) 19. Quy trình xuất hang bằng container? FCL, LCL * Hàng nguyên container: ( FCL) - Thuê container. - Lập list container. - Đóng hàng, niêm phong, kẹp chìệ - Mang hàng tới CY. - Lấy B/L. * Hàng lẻ: (LCL) - Lập list hàng hóa. - Mang hàng ra CFS. - xếp hàng vào container, làm thủ tục hải quan. - Lấy B/L. 10 20.Quy trình nhập hang bằng container? * FCL: - Nhận giấy thông báo hàng đến, cầm B/L, giấy giới thiệu đi lấy lệnh giao hàng ( D /O ) - Xác nhận D/O. - Nhận hàng tại bãi CY. - Dỡ hàng ra khỏi container. - Trả container. * LCL: - Lấy lệnh giao hàng. - Nhận hàng hóa tại bãi CFS 21ệViệt Nam thường xuất khẩu sử dụng cơ sở giao hang nào khi xuất café:-s. 22.C/0 là gi? Các loại c o chính, ai cấp? c /o là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền thường là phòng thương mại & công nghiệp việt nam (VCCI) cấp để các nhận nơi sản xuát hoặc khai thác ra hàng hóa. * Các loại chính gồm có: ( Mau A đến mẫu s - xem cụ thể và vô cùng chi tiết tại giáo ừình trang 283-285) 23.Bài tập quy đổi cùng điều kiện túi dụng, FOB-> CIFệ 24 ệNội dung của L/C? quy tắc lập L/C? Những thông tin cần kiểm ừa của L/C đối với người XK. * Nội dung của L/C: - Số hiệu thư tín dụng. - Địa điểm mở LC, ngày mở LCệ 11 - Loại LC. -Tên những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ. - Số tiền của thư tín dụng. - Thời hạn hiệu lực. - Thời hạn ừả tiền. - Thời hạn giao hàng. 25. Nghĩa vụ của người bán ừong điều kiện CIF? hàng hóa bị hỏng hóc do chất lượng tàu bảo quản kém thì chi phí và tổn thất thuộc về ai? * Nghĩa vụ của người bán: - Ký họp đồng thuê tàu. - Thông quan xuất khẩu hàng hóa. - Hoàn thành các nghĩa vụ giao hàng khi hàng đc đặt lên tàu hoặc mua hàng đã được giao như vậy. - Cung cấp chứng từ vận tải. - Mua bảo hiểm cho hàng hóa và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua. * ( Câu này t hok chắc chắn nên đã mail hỏi thầy nhưng chưa thấy thầy rep gì cả nên t trả lời theo ý hiểu thôi, mọi người góp ý hộ t) Trong điều kiện CIF, người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa để đảm bảo quyền lợi của người mua, người mua/ người có lợi ích liên quan đều có quyền khiếu nại với công ty bảo hiểm nếu bị vi phạm lợi ích.Trong trường hợp người mua chưa quy định gì về chất lượng tàu trong họrp đồng thì khi hàng hóa hỏng do tàu có chất lượng bảo quản kém => người mua khiếu nại với công ty bảo hiểm để hưởng bảo hiểm. 26ệ Bảo hiểm theo điều kiện CIF? - Người bán mua bảo hiểm theo quy định của hợp đồng mua bán. Trong trường hợp hợp đồng không quy định thì mua bảo hiểm như sau: - Mua tại 1 công ty bảo hiểm có uy tín. 12 - Giá trị bảo hiểm = 110% tổng giá cif. - Mua bằng đồng tiền của hợp đồng. - Mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu ( đk c của hiệp hội những người bảo hiểm London) - Thời hạn bảo hiểm: phải bảo vệ được người mua về mất mát hư hỏng hàng hóa trong suốt quá ừình vận chuyển. - Giấy chứng nhậ bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượngệ 27ệ Điều kiện giá cả? 28. Phân biệt đại lý và môi giới? ( trùng) 29. Khái niệm Incoterms? Lưu ý khi sử dụng Incoterms? (trùng) 30. Điều khoản ừọng tài?(trùng) 31ẳQuá trình giao hàng đóng trong container? Giao hàng đóng trong container có 2 loại: 1. Giao hàng lẻ( LCL: Less than container load): Áp dụng trong trường hợp hàng của chủ hàng không chất đầy 1 container nên phải đem tới CFS( Container Freight Station: Là nơi thu gom hàng lẻ, được tập trung lại để đóng hàng vào Container, xuất khẩu bằng đường biển.) để đóng hàng và giao hàng cho ng chuyên chở. Ng chuyên chở có nhiệm vụ cấp cho chủ hàng chứng từ vận tải và đóng hàng của chủ hàng vào với container của chủ hàng khác. 2ệ Giao nguyên container( FCL: Full container load): áp dụng cho trường hợp lượng hàng hóa đủ lớn đóng vào 1 container. Ngbán thuê container rỗng về cơ sở của mình, thực hiện đóng hàng dưới sự chứng kiến của các bên, khi hoàn thành, tiến hành niêm phong kẹp chì cho container. Sau đó ng bán sẽ chở container tới CY( Container Yard) để giao hàng cho ng chuyên chở. Ng bán nhận đc 1 chứng từ vận tải thông thường( theo Incoterms) nhưng thực tế cần phải lấy đc vận đơn ( theo UCP 600). Ng bán phải thông báo cho ng mua những thông tin liên quan tới lô 13 hàng để ng mua sắp xếp hợp đồng bảo hiểm cho lô hàng, thực hiện thủ tục thông quan và nhập hàng ở nơi đến. 32ề Liệt kê phiếu đóng gói? đóng gói chi tiết? Phiếu đóng gói( Packing list): là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựg trong một kiện hàng( hòm, hộp, container) V ..V .. .Phiếu đóng gói đc đặt ừong bao bì sao cho ng mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi đc để trong một túi gắn bên ngoài bao bì. Phiếu đóng gói ngoài dạng thông thường, có thể là dạng Phiếu đóng gói chi tiết( Detailed packing list) nếu nó có tiêu đề như vậy và nội dung tương đối chi tiết, hoặc là Phiếu đóng gói trung lập( Neutral packing list) nếu nó không chỉ ra tên ng bán. Cũng có khi ng ta phát hành loại Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng. (Packing and Weight list). 33ế Điều khoản bao bì?( Tham khảo chi tiết hơn trong sgt 109-112, phần dưới đây là ghi chép bài giảng của cô Ngọc ) Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan ừọng vì nó có những chức năng sau đây: - Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị - Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại do tác động của môi trường bên ngoài, của tự nhiên hoặc do những hành độn cố ý của con người - Làm tăng giá trị của sản phẩm do tính thẩm mỹ của bao bì - Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dùng - Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá - Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá của hợp đồng khác Chính vì vậy việc cung cấp bao bì là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp nói chung và đối với thương nhân kinh doanh xnk nói riêng do đó khi thương thảo hợp đồng ngoại thương các bên cần thoả thuận điều khoản này một cách cẩn thận. 14 v ề điều khoản này trong họp đồng ngoại thương người ta thường quy định theo 2 cách: Cách 1: Quy định chung chung, chẳng hạn: Bao bì phải phù hợp với tính chất hàng hoá, phương tiện vận chuyển và theo tiêu chuẩn xuất khẩu, do ai cung cấp (người bán hay người mua) phải quy định cụ thể trong họrp đồng. Cách thứ 2: Quy định cụ thể: Thỏa thuận những yêu cầu chi tiết về bao bì: - Chất liệu sản xuất bao bì: Tùy đặc điểm từng hàng hóa. - Hình thức bao bì: Dạng thùng, sọt.. .tận dụng tối da dung tícch thùng hàng và thiết kế đom giản. - Số lớp bao bì và câu tạo mỗi lớp. - Sức chứa của bao bì: khối lượng mỗi bao phải phù hợp với quy định của ngành hàng và tập quán của cảng giao nhậnệ - Gia cố bao bì: Đai, nẹp... Yêu cầu các bên phải có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vục thương phẩm học và phương thức vận tảiệ v ề phương thức cung ứng bao bì và giá cả bao bìí Tham khảo gtì 34ẺHợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì? Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất, nhập khẩu hay hợp đồng mua bán ngoại thương, là sự thỏa thuận giữa đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, ừong đó một bên đc gọ là bên Xuất khẩu( bên bán) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu một bên khác đc gọi là bên nhập khẩu( bên mua) một tài sản nhất định là hàng hóa ; Ben mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng. -Đặc điểm+ Điều kiện hiệu lực+ nội dug chủ yếu tham khảo giáo trình ừang 6772. 35ẺCác chứng từ pháp lý khỉ nhận hàng? 15 Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường. Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường, đó là: Biên bản kết toán nhận hàng với tàu Biên bản kê khai hàng thừa thiếu Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ Biên bản giám định phẩm chất Biên bản giám định số trọng lượng Biên bản giám định của công ty bảo hiểm Thư khiếu nại Thư dự kháng a. Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargoROROC) Đây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định. Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. Vì vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua bảo hiểm). Đồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế đã nhận với người chuyên chở. b. Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargoCSC) Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá ừên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu. Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai. c. Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR) 16 Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng)ệvà tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên. d. Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality) Đây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp. Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất. e. Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng Đây là chứng từ xác nhận số lượng, ừọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu. Thông thường biên bản giám định số lượng, ừọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định. fệ Biên bản giám định của công ty bảo hiểm. Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất. g.Thư khiếu nại Đây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại). h. Thư dự kháng (Letter of reservation) Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình. Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình ừạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên 17 chở hoặc đại lý của người chuyên chở. Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường. 36ẻ Hoàn giá? Hoàn giá( Counter-offer) là bước thứ ba ừong các bước giao dịch thông thường trực tiếp, đó là sự mặc cả về giá cả hoặc điều kiện giao dịch. Khi ng nhận được chào hàngko chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó, mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này là ừả giá( Bid). Khi có sự trả giá, chào hàng trước coi như hủy bỏ. Trong buôn bán quốc tê, mỗi lần giao dịch thường phải trải qua nhiều lần trả giá mới kết thúc. Như vậy, hoàn giá bao gồm nhiều sự ừả giá. 37ẳMua bán đổi lưu? Mua bán đối lưu (Counter-ừade) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa ừong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ng bán đồng thời là ng mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Ở đây mục đích xuất khẩu không phải để thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa khác có gía trị tương đươngệ ( tham khảo thêm gt 15-22) 38ễ Các bước giao dịch thông thường? Có 5 bước giao dịch thông thường trực tiếp: 1ệ Hỏi hàng 2. Phát giá( Chào hàng, đặt hàng) 3. Hoàn giá 4. Chấp nhận 5ệ Xác nhận 39ễ Khái niệm, đặc điểm, phân loại tái xuất? 18 1. Định nghĩa: Giao dịch tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất. Vi vậy giao dịch tái xuất còn đc gọi là giao dịch 3 bên hay giao dịch tam giác( Triangular transaction). 2ệĐặc điểm: a) Ng bán vừa là ng mua. b) Sau mỗi chuyến hàng đêu có việc thanh toán băng tiền. 3. Phân loại: Tái xuất theo đúng nghĩa: hàng hóa đi từ nước xuất khẩu tới nước tái xuất rồi lại đc xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu. Chuyển khẩu: hàng hóa từ nước xuất khẩu sang trực tiếp nước nhập khẩu, nước tái xuất thu tiền của nước nhập khẩu và trả tiền cho nước xuất khẩu Tham khảo thêm gt 28-30ệ 40ẳÝ nghĩa của việc thông báo giao hàng? -Về thông báo giao hàng :Tham khảo gt trang 124 - Ý nghĩa: Ví dụ với đk FOB có quy định 2 lần thông báo: + thông báo trước khi giao hàng: Ng mua thông báo về tên tàu, địa điểm và t/gian giao hàng yếu cầu. Nếu ng mua chậm thông báo, ng bán sẽ chọn phương tiện và mọi chi phí phát sinh do ng mua chịu. + thông báo sau khi giao hàng: ng bán thông báo cho ng mua về hàng hóa đã đc giao: SL, địa điểm giao.. .nhờ đó ng mua sẽ hoàn thiện thủ tục bảo hiểm cho lô hàng sau khi nhận đc thông báo này. Nếu ng bán chậm thông báo mà trong thời gian giao hàng và hoàn thiện hợp đồng bảo hiểm có xảy ra rủi ro thì ng bán phải chịu trách nhiệm. 19 Do vậy, có thể thấy việc thông báo giao hàng có ý nghĩa hỗ trợ cho cả hai bên ừong việc nhận thông tin và có những hành động phù hợp trong quá ừình giao nhận hàng hóa. 41. L/C hủy ngang Thư tín dụng L/C là một công cụ quan ừọng của phương thức thanh toán thư tín dụng L/C là một bản cam kết của ngân hàng mở L/C sẽ ừả tiền cho ng xuất khẩu nếu họ xuất trình đủ bộ chứng từ phù hợp với quy định trong L/C. Là văn bản pháp lý điều chỉnh mối quan hệ giữa ngân hàng và ng mua. Ngân hàng mở L/C căn cứ và họp đồng mua bán hàng hóa nhưng L/C sau khi lập thì hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. L/C hủy ngang ( Revocable L/C ) là loại thư tín dụng mà ngân hàng mở( tức là ngân hàng phát hành) có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ vào bất cứ lúc nào mà không cần sự chấp thuận của bên bán( người hưởng). Vi vậy, L/C hủy ngang không phải là một cam kết có lợi cho ng bán trong việc thanh toán tiền hàngệ 42ề Các biện pháp nghiệp vụ tại sở giao dịch hàng hóa? 1. Các hoạt động mua bán: + Giao dịch kỳ hạn + Giao dịch giao ngay 2ệ Các hoạt động bảo hiểm + họrp đồng về quyền chọn +Nghiệp vụ tự bảo hiểm. (Tham khảo chi tiết gt 40-41) 43ẳTrọng lượng giao hàng? Điều kiện Số lượng : 1. Đom vị tính 2. pp quy định số lượng 20
- Xem thêm -