105079223-baihoanthien

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Đại học kinh tế và QTKD thực tế Báo cáo LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, nhu cầu của con người không ngừng thay đổi và việc các Doanh nghiệp cũng thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của con người đã tạo nên một môi trường làm việc luôn biến động. Để sinh viên sau khi ra trường không còn ngỡ ngàng thì việc các trường Đại học, Cao đẳng tổ chức thực hiện những đợt thực tế môn học tại các doanh nghiệp là thật sự bổ ích và cần thiết trong thực tế hiện nay. Thông qua những đợt thực tế như vậy, sinh viên có thể tiếp cận với doanh nghiệp, môi trường làm việc , biết được cách thức mà các doanh nghiệp hiện nay đáp ứng nhu cầu của khách hàng như thế nào và có thể vận dụng những lý thuyết mà sinh viên được học vào thực tế cũng như từ thực tế mà có thể đúc rút ra nhiều kinh nghiệm, giúp sinh viên có cái nhìn thực tế và hiểu sâu hơn về chuyên ngành mình đang học. Bên cạnh đó, giúp nhà trường có thể đánh giá được khả năng, mức độ hiểu biết của sinh viên, biêt được chất lượng đào tạo của mình như thế nào. Từ đó, đưa ra được những biện pháp giảng dạy sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn và nâng cao chất lượng đào tạo để đào tạo ra những cử nhân kinh tế có đầy đủ năng lực và kiến thức thực tiễn cho tương lai của đất nước. Nhóm thưc tế xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới nhà trường đã tổ chức những đợt thực tế môn học như thế này để sinh viên có cơ hội được tìm hiểu và va chạm. Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, Giám đốc và các cán bộ nhân viên của Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Hà Lan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ. Đặc biêt, nhóm gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ nhóm hoàn thành bài báo cáo thực tế này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong khoảng thời gian hạn hẹp và nội dung thực tế tương đối rộng cũng như mức độ am hiều của nhóm còn hạn hẹp. Vì vậy bài báo cáo không thể không có những sai sót và hạn chế về nội dung. Nhóm thực tế rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, cô để nhóm có những bài báo cáo lần sau được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn ! Nội dung chính bản báo cáo thực tế : Phần I : Giới thiệu chung về công ty Phần II : Nội dung về Quản trị học Phần III : Hoạt động Marketing của doanh nghiệp Phần IV : Công tác quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp Phần V : Nội dung về Quản trị cung ứng hàng hóa Phần VI : Kiến nghị Phần VII : Kết luận Thái nguyên, ngày tháng 05 năm 2012 Người viết báo cáo Đại học kinh tế và QTKD thực tế Báo cáo Giới thiệu chung về công ty  Thông tin về doanh nghiệp - Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hà Lan - Tên tiếng Anh: HALAN TRADING AND TOURISM JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: halan - Địa chỉ trụ sở: Tổ 5, phường Tân Long, thành phố Thái Nguyên. Logo biểu tượng công ty (thiếu…….) - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1701000492 cấp ngày 18/05/2003. - Cơ quan cấp : SỞ KẾ HOẠCH và ĐẦU TƯ TỈNH THÁI NGUYÊN - Mã số thuế: 4600346825 - Tài khoản số: 102 010 000 441 719 - Tại: Ngân hàng Công thương tỉnh Thái Nguyên - Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần - Vốn điều lệ: 9.813,0 triệu đồng. Điện thoại: 02803.759.759 – 0983.759.759 Fax: 02803.643.799 Email: halan@halan.com.vn www.halan.com.vn Website: - Danh sách cổ đông sáng lập Số Tên cổ đông sáng lập Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú TT 1 Nguyễn Mạnh Hà Tổ 5 Phường Tân Long-Tp Thái 61.630 Nguyễn Trung Dũng Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên Xã Sơn Cẩm- Huyện Phú 13.500 2 Lương- Tỉnh Thái Nguyên Số cổ phần Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế 3 Nguyễn Quang Trung Xóm Cao Sơn 2- Xã Sơn Cẩm – 23.000 Phú Lương- Thái Nguyên  Ngành nghề kinh doanh  Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Thương mại và Du lich Hà Lan tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Hà Lan , kinh doanh lữ hành du lịch, xe hợp đồng và cho thuê xe tự lái. Đến tháng 5-2003 công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hà Lan ra đời. Là công ty đi đầu trong tỉnh Thái Nguyên về dịch vụ xe taxi, cơ sở vật chất ban đầu có 10 xe taxi với số lượng cán bộ nhân viên hơn chục người. Cho đến nay đã chiếm được nhiều tình cảm và sự hài lòng của khách hàng trong và ngoài tỉnh. Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Tháng 5/2006 có 20 đầu phương tiện xe ô tô vận tải khách công cộng, có 45 lao động. Năm 2007 công ty đầu tư thêm 8 xe đưa phương tiện lên 28 xe ô tô, 61 lao động. Đến tháng 2/ 2009 công ty mở rộng tuyến xe khách chất lượng cao: Đình Cả- Mĩ Đình và Thái Nguyên – Mĩ Đình với 15 xe đưa phương tiện lên 43 xe ô tô , có 106 lao động . Tháng 12/2009 đầu tư thêm 17 xe nâng tổng số xe sử dụng lên 60 và 140 lao động. Năm 2010 công ty đầu tư thêm 30 xe nâng tổng số lên 90 xe và có 200 lao động . Đến 8/ 2011 công ty thêm 20 xe nâng tổng số lên 110 xe và 240 lao động . Hiện tại công ty có: + Sáu tuyến xe bus 01: Đồng Hỷ - Phố Nỷ 03: Chợ Thái – Hồ Nứi Cốc – Ký Phú 04: Đồng Hỷ - Sông Công 06: Thái Nguyên – Định Hóa 08: Sông Công – Phố Nỷ 11: Sông Công – Cầu Ca – Phú Bình + Hai tuyến xe khách chất lượng cao Thái Nguyên – Mỹ Đình Đình Cả - Mỹ Đình( nhưng đã tạm thời dừng hoạt động) + Thương hiệu taxi Hà Lan với trên 10 xe hoạt động liên tục, phục vụ trên toàn thành phố. *Các thành tích mà doanh nghiệp đạt được trong sản xuất kinh doanh - Năm 2003, 2005, 2007 được ủy ban hội thanh niên Việt Nam tặng bằng khen. - Năm 2006, 2007 được hộ chữ thập đỏ tỉnh Thái Nguyên tặng giấy khen trong công tác nhân đạo. Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế - Năm 2008 đạt danh hiệu “Sao vàng đát Việt” vùng trung du Bắc bộ. - Năm 2009 đạt giải thưởng “ Doanh nhân – Doanh nghiệp xuất sắc toàn quốc: lần thứ nhất của bộ công thương. - Năm 2010 được ủy ban nhân dân Tỉnh, đài truyền hình Thái Nguyên tặng bằng khen tết vì người nghèo. - Năm 2011 được ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen đã tham gia tích cực tài trợ cho các ngày lễ lớn của tỉnh. CHƯƠNG 1 . TỔ CHỨC CÔNG TY 1.1 Hệ thống kế hoạch của doanh nghiệp. 1.1.1 Hệ thống kế hoạch và quá trình xây dựng kế hoạch *Hệ thống kế hoạch - Kế hoạch chiến lược là xác định mục tiêu dài hạn của tổ chức với các nguồn lực có thể huy động được, và quá trình không ngừng bổ xung hoàn thành chiến lược khi cần thiết trên cơ sở phân tích vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó. Mục tiêu dài hạn trong quá trình xây dựng và phát triển của Hà Lan là trở thành thương hiệu số 1 trong ngành vận tải hiện nay của Thái Nguyên. Để đạt được điều đó công ty không ngừng mở rộng và khai thác thêm các tuyến xe mới, mới đây là tuyến xe 01 chạy từ Thái Nguyên xuống Hà Nội. - Kế hoạch tác nghiệp + Kế hoạch bán hàng Doanh thu năm 2010: 38.908.324.530 đồng Doanh thu năm 2011: 45.506.890.200đồng Đại học kinh tế và QTKD thực tế Công ty dự kiến doanh thu năm 2012 là khoảng 52 tỷ đồng Báo cáo + Kế hoạch nhân sự + Kế hoạch đầu tư + Kế hoạch Marketing: ở phần này công ty chưa nhận thức được hoạt động Marketing của mình, mặc dù hoạt động đó diễn ra khá mạnh và hiệu quả. Chứng minh cho điều đó là từ khi thành lập công ty đã có những nghiên cứu rất kỹ lưỡng thị trường và trong quá trình phát triển của mình công ty cũng đã có những nghiên cứu kịp thời để có thể mở rộng thị trường một cách hợp lý. + Kế hoạch về nguồn lực Công ty đang dự định trong năm tới sẽ tuyển thêm 1 nhân viên kế toán thuế – trình độ ĐH và 1 nhân viên kinh doanh – trình độ ĐH nhằm đảm bảo nguồn lực phục vụ cho việc phát triển mở rộng của doanh nghiệp. *Quá trình xây dựng kế hoạch Nghiên cứu và dự báo nhu cầu Thiết lập các mục tiêu Phân tích tiền đề Xây dựng các phương án Đánh giá các phương án Lựa chọn phương án và ra quyết định Bước 1:Nghiên cứu và dự báo Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hà Lan đã tiến hành nghiên cứu về thị trường, môi trường, đối thủ cạnh tranh, về điểm mạnh điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh và đưa ra các dự báo về nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và tương lai và phương án đối phó. B2: Thiết lập các mục tiêu Mục tiêu chính của công ty là: tối đa hóa lợi nhuận. Các mục tiêu nhỏ hơn để phục vụ mục tiêu chính là:  Doanh thu 2011 đạt 35 tỷ đồng.  Tăng chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ  Tăng thị phần, tăng doanh số, trở thành thương hiệu số 1 trong ngành vận tải hiện nay.  Giảm thiểu các loại chi phí: chi phí bảo quản, chi phí bán hàng,… Bước 3: Phát triển các tiền đề Từ các nghiên cứu và dự báo về nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, công ty đã phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng, taxi, xe khách,… các kế hoạch về địa bàn hoạt động: bắt đầu từ địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sau đó mở rộng tới các tỉnh, thành phố lân cận. Cùng với chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu tiên- ưu đãi của nhà nước, các cơ quan ban ngành chính quyền tỉnh, thành phố Thái Nguyên dành cho ngành nghề kinh doanh của công ty (vận tải hành khách công cộng). Dựa trên tiềm lực tài chính sẵn có và tài chính có thể huy động được từ phía công ty và khả năng gia nhập ngành,... B4: Xây dựng các phương án Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Căn cứ vào tình hình về nguồn nhân lực của công ty cũng như những mục tiêu cần đạt, công ty lập các kế hoạch chi tiết: kế hoạch cung ứng sản phẩm dịch vụ , tuyển dụng, đào tạo nhân viên, ….. Bước 5: Đánh giá phương án Các tiêu chuẩn để đánh giá các phương án như: - Tiết kiệm chi phí - Bảo vệ môi trường - Thị phần đạt được - Lợi nhuận thu được - Mối quan hệ với đối tác, địa phương Bước 6: Lựa chọn phương án và ra quyết định Sau khi đánh giá các phương án đã đưa ra, công ty lựa chọn phương án nào vừa mang đến nhiều lợi ích nhất đồng thời có ít tác hại nhất. Bước 7: Xây dưng các phương án phụ trợ Công ty xây dựng các phương án phụ trợ về nhân sự, tài chính, trang thiết bị dự phòng,… Bước 8: Lượng hóa bằng ngân sách Mỗi phương án kinh doanh được lượng hóa mức ngân sách tương ứng dựa trên tình hình tài chính và tiềm lực sẵn có của công ty. 1.1.2 Hệ thống chiến lược của doanh nghiêp - Sứ mệnh của doanh nghiệp: Sự chuyển hóa thành mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn căn cứ vào các nguồn lực hiện tại và các nguồn lực mà tổ doanh nghiệp có thể huy động được trong tương lai. Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Sứ mệnh trên do những cổ đông sáng lập công ty đưa ra từ khi thành lập công ty, Do mới thành lập cơ sở vật chất còn thiếu thốn, nguồn vốn hạn chế và phải đối diện với nhiều thách thức lên công ty đã có những bước phát triển từ từ lấy ngắn nuôi dài. Ban đầu chỉ phát triển lĩnh vực xe taxi (từ năm 2003), sau đó là mạng lưới xe bus (sau đó 4 năm) tiếp đến mở thêm các tuyến xe khách chất lượng cao. Hiện tại công ty tập chung chủ yếu vào tăng cường chất lượng phục vụ cho xe khách và chưa có ý định sẽ mở thêm loại hình kinh doanh mới. - Phương châm của công ty: “ Nắm bắt cơ hội, đầu tư an toàn, hiệu quả, không ngừng mở rộng thị trường, tiếp cận đối tác khách hàng”. *Phân tích SWOT  Điểm mạnh - Là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong ngành vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. - Ngành nghề kinh doanh chủ lực là vận tải hành khách công cộng phục vụ nhân dân nên công ty được hưởng các ưu đãi về lãi xuất vay vốn, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, miễn giảm các loại thuế và phí. - Đội ngũ nhân viên còn khá trẻ, năng động, có năng lực, có trình độ, tay nghề cao. Trình độ Đại Học: 20 người Trình độ Cao Đẳng: 7 người Trình độ Trung Cấp: 5 người - Cơ cấu tổ chức của công ty đơn giản vì vậy việc ra quyết định cũng như việc thi hành quyết định không phức tạp. Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế - Việc ứng dụng sự phát triển của khoa học công nghệ kết nối thông tin liên lạc giữ các phương tiện góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ và công tác quản lý  Điểm yếu - Là doanh nghiệp tiên phong nên kinh nghiệm quản lý còn non trẻ. - Tiềm lực về vốn chưa lớn, đang cìn trong quá trình tích lũy nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển lâu dài của công ty. - Cơ sở vật chất còn kém - Nguồn nhân lực chưa lớn mạnh. - Công tác quảng bá thương hiệu và xúc tiến chưa được tốt.  Cơ hội - Thái Nguyên là một tỉnh được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn đứng thứ 3 sau Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Là một trung tâm y tế của vùng Đông Bắc, hơn nữa Thái Nguyên là một trong những đia danh du lịch lịch sử, sinh thái- danh thắng cảnh. Vì vậy nhu cầu đi lại rất lớn. - Số lượng sinh viên tại Thái Nguyên đang ngày một tăng do quy mô các trường mở rộng, nhiều trường được thành lập, kéo theo là sự gia tăng về nhu cầu đi lại phục vụ những hoạt động liên quan. - Công ty cổ phần Thương mại và Du lịch Hà Lan là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách công cộng, khai thác tiềm năng kinh tế của ngành nghề, có uy tín và thương hiệu trong ngành. Đồng thời tranh thủ được sự ủng hộ và hỗ trợ, ưu tiên từ các cơ quan chính quyền các cấp, ngành liên quan.  Thách thức Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế - Sự suy giảm kinh tế: ủy ban Châu Âu dự báo tăng trưởng kinh tế tiếp tục có xu hướng đi xuống. - Mức lạm phát 2011 tăng cao: chỉ số giá tiêu dùng cả nước trong 2 tháng đầu năm tăng tổng cộng 3,78%, tại 4 tháng đầu năm là gần 10%. Nếu cứ tiếp tục đà này thì lạm phát sẽ khó giữ ở mức 17% năm 2011. ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí, doanh số, doanh thu của công ty. - Đối thủ cạnh tranh của các ngành nghề: + Xe taxi: Mai Linh, Hoa Mai,… + Xe bus: Việt Vịnh, Mạnh Hà,… + Xe khách chất lượng cao: Tân Đạt và các xe chất lượng cao khác cùng tuyến,… *Công ty đã xác định chiến lược trong vòng 5 năm, từ 2008 – 2012 là: - Các lĩnh vực kinh doanh chính trong các năm tới của Hà Lan là dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng taxi, xe bus, xe khách phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân đem lại sự phát triển bền vững và mạnh mẽ - Tiếp tục xây dựng và phát triển các dịch vụ vận tải hành khách chuyên nghiệp. Đầu tư mạnh mẽ vào nâng cao chất lượng phục vụ hàng khách không chỉ trên các tuyến xe mà còn trong quá trình cung cấp vé tháng, thắc mắc, kiến nghị từ khách hàng. - Nghiên cứu và lựa chọn lĩnh vực phù hợp trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng để đầu tư và phát triển. Ưu tiên các lĩnh vực phục vụ doanh nghiệp, phù hợp với định hướng chung của công ty. - Tăng cường năng lực cốt lõi của Công ty như nguồn nhân lực, quy trình quản lý chất lượng, đặc biệt là hoạt động nghiên cứu và phát triển. - Đầu tư cơ sở hạ tầng kĩ thuật, làm nền tảng cho việc phát triển các dịch vụ kĩ thuật chuyên nghiệp, quy mô lớn. không ngừng bồi dưỡng văn hóa Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế doanh nghiệp, văn hóa giao tiếp cho cán bộ công nhân viên trong công ty để có ứng xử, thái độ phục vụ khách chu đáo, thân thiện,… - Đầu tư nghiên cứu cùng với tích lũy vốn, tìm kiếm cơ hội mở rông thị trường, mở rộng đầu tư kinh doanh. 1.2 Cơ cấu tổ chức và các cấp quản trị doanh nghiệp. 1.2.1 Số cấp quản lý Công ty gồm 3 cấp quản lý - Quản lý cấp cao, gồm: Hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị - Quản lý cấp trung, gồm: Giám đốc Phó giám đốc vận tải Phó giám đốc tài chính - Quản lý cấp thấp, gồm: Trưởng các phòng ban 1.2.2 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Đại học kinh tế và QTKD thực tế Báo cáo Chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty: Nguyễn Mạnh Hà (ĐT: 0983 759 759) Phó Giám Đốc Vận Tải: Nguyễn Quang Trung (ĐT: 0989 759 759) Phó Giám Đốc Tài Chính: Nguyễn Thị Lan Trưởng phòng Tổ chức: Ngô Thị Ái Trưởng phòng Kế toán Điều hành tuyến xe chất lượng cao: Phạm Duy Trường (ĐT: 0978 825 426) Điều hành tuyến xe Buýt: Lê Công Hiệu (ĐT: 0166 887 2222) Điều hành tuyến Taxi: Quang Anh (ĐT: 0985 509 431) 1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Ban quản trị *Đại hội đồng cổ đông Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty. Nhiệm vụ: - Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh và chủ trương chính sách dại hạn trong việc phát triển của công ty; - Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạt đọng của công ty; - Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soats; - Bãi các nhiệm vụ khác do điều lệ quy định. ( Bao gồm 3 thành viên cổ đông sáng lập) *Hội đồng Quản trị Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vẫn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định. Nhiệm vụ: - Báo cáo trước Đại hội đòng cổ đông tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản suất của công ty; - Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của công ty; - Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của công ty; - Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ của công ty; - Quyết định triệu tập Đại hội đồng cổ đông. Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định. (Chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty: Nguyễn Mạnh Hà) *Ban giám đốc Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó giám đốc, do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm. trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông về các quyết định của mình. Nhiệm vụ: - Tổ chức triển khai các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinh doanh; - Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ công ty theo đúng điều lệ quy định; - Ký kết các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp theo điều lệ của Công ty; - Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu rách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty trước HĐQT; - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và công ty. (Chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc Công ty: Nguyễn Mạnh Hà Phó Giám Đốc Vận Tải: Nguyễn Quang Trung (ĐT: 0989 759 759) Phó Giám Đốc Tài Chính: Nguyễn Thị Lan) *Các phòng ban Thực hiện kế hoach tác nghiệp hàng ngày và phản hồi ý kiến hàng ngày cho cơ quan cấp trên như: ► Phòng kinh doanh - vận tải: chịu trách nhiệm đề ra kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, quản lý chất lượng dịch vụ, phân phối sản phẩm cho khách hàng. Thực hiện marketing, nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu những nhu cầu của khách hàng nhằm tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đưa ra biện pháp để quảng bá và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. ► Xưởng: chịu trách nhiệm lắp ráp, lắp đặt, bảo trì, sữa chữa các trang thiết bị. phương tiện vận tải của công ty. Tổ chức quản lý, bảo hành, tiếp nhận Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế các thắc mắc của khách hàng thuộc phạm vi chuyên môn. Thay thế sửa chữa, giải quyết khắc phục sự cố khi được khách hàng yêu cầu. ► Phòng tổ chức hành chính - Trưởng phòng Tổ chức: Ngô Thị Ái: quản lý thiết bị văn phòng, thường trực điện thoại, đón tiếp khách hàng, quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân viên. Đôn đốc duy trì các hoạt động thuộc phạm vi hành chính của công ty, có quan hệ chặt chẽ với công an địa phương để quản lý tốt hơn ► Phòng tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu giúp giám đốc về công tác tài chính kế toán của công ty. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty và cung cấp số liệu cần thiết cho giám đốc cũng như bộ phận kinh doanh để phân tích kịp thời và đưa ra những quyết định đúng đắn. Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về các chứng từ, sổ sách kế toán thuộc phạm vi công việc được giao. CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP. 2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và phân tích có hệ thông các dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến hoạt động Marketing về hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu thị trường cũng là phân tích và chú thích dữ liệu thui thập được để xây dựng thông tin và kiến thức có thể được dùng để dự đoán. * Hoạt động trước khi thành lập Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Công ty Hà Lan đã nghiên cứu và khảo sát cho thấy Thái Nguyên là một tỉnh được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn đứng thứ 3 sau Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với 6 trường đại học và 11 trường cao đẳng và trung học chuyên nghiệp , 9 trung tâm dạy nghề mỗi năm đào tạo được khoảng 100.000 lao động. Là một trung tâm y tế của vùng Đông Bắc với 1 bệnh viện đa khoa TW, 9 bệnh viện cấp tỉnh và 14 trung tâm y tế cấp huyện , là một trong những đia danh du lịch lịch sử , sinh thái- danh thắng tần cỡ chưa được khai thác xứng tầm như” Hồ Núi Cốc, Hang Thần Sa, thác Mưa Bay và hồ thủy lợi Văn Lang . Ban giám đốc công ty, cán bộ công nhân viên công ty xác định rõ nhiệm vụ: muốn tồn tại phải” cạnh tranh lành mạnh”, chiếm lĩnh thị trường , gây tiếng vang lớn trong dư luận. Đến tháng 5 năm 2006 công ty cùng với cổ đông góp vốn mở rộng sản xuất, đầu tư dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt đầu tiên trên Thái Nguyên, đây là một bước đột phá của ngành kinh doanh vận tải hành khách của tỉnh Thái Nguyên.  Hoạt động trong quá trình phát triển mở rộng thị trường - Tình hình phát triển dân số tỉnh Thái Nguyên Năm 1994 1995 1997 2002 2004 1996 Số dân 988.441 1.019.226 1.040.123 1.060.316 1.083.779 1.095.991 - Số lượng sinh viên qua các năm Trường Số Lượng học sinh năm Lượng Cao đẳng, Đại học lượng học 2002-2003 7 26.218 năm học 2003-2004 29.167 Trung học chuyên nghiệp Tỏng cộng 7 14 7.247 36.440 7.381 33.599 học sinh Đại học kinh tế và QTKD Báo cáo thực tế Căn cứ đề án của cục đường bộ Việt Nam, dự báo nhu cầu đi lại của người dân thành phố Thái Nguyên như sau: Năm 2005 Chuyến đi bình quân/ngày 395.148 2010 449.223 2020 494.371 Sau khi khảo sát, xem xét tình hình vận tải cũng như nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhận thấy nhu cầu đi lại của người dân ngày càng tăng cao, phương tiện đi lại chủ yêu của người dân là phương tiện cá nhân, tình hình tiếp tục diễn biến như vậy sẽ dẫn đến sự quá tải trên các tuyến đường. Căn cứ vào tình hình thực tế đó, Ban lãnh đạo công ty halan đã quyết định xây dựng mạng lưới xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Và đến tháng 04/2007, tuyến xe buýt số 04 Đồng Hỷ - Sông Công đã đi vào hoạt động, đánh dấu bứơc ngoặt trong vận tải hành khách công cộng tại tỉnh Thái Nguyên. Tiếp theo đó là các tuyến xe buýt: số 03 Thái Nguyên - Hồ Núi Cốc - Đại Từ, tuyến 06 Thái Nguyên - Định Hoá, tuyến 08 Sông Công - Phố Nỉ. Tiếp đó, công ty bắt đầu mở rộng ra lĩnh vực xe khách nhằm phục vụ cho khách hàng cao cấp. Với 2 tuyến Thái Nguyên- Hà Nội và Đình Cả- Hà Nội ( nhưng tuyến này đã dừng hoạt động). 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Có thể tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua mô hình sau: Đại học kinh tế và QTKD thực tế Báo cáo Môi trường kinh doanh Môi trường bên trong Con người Tài chính Kỹ thuật Công nghệ Văn hóa doanh nghiệp Môi trường bên ngoài Môi trường vi mô Môi trường vĩ mô Nhà cung cấp Khách hàng Đối thủ cạnh tranh Sản phẩm thay thế Thị trường lao động Môi trường quốc tế Kinh tế Tự nhiên Chính trị- pháp luật Công nghệ Văn hóa 2.2.1. Môi trường bên trong - Con người Con người là yếu tố chủ chốt trong mọi công ty, mọi thành viên trong ban quản trị đều là người thân, họ hàng. Do đó, để chọn người ngoài vào bộ máy quản trị được lựa chọn rất chặt chẽ. Tính đến năm 2010, số công nhân viên hiện nay là 240 lao động. Trong số lao động tăng thêm, có nhiều người là có bằng Đại học và Cao đẳng chính quy, lao động được nâng lên cả về số lượng và chất lượng. - Tài chính Tài chính của công ty ổn định ( với vốn điền lệ là 9 tỷ 813 triệu) và được tăng đều hàng năm, tính đến nay vốn điều lệ đã tăng thêm hơn 4 tỷ đồng. - Công nghệ
- Xem thêm -