10074

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Đào Thuỳ Linh 46B 1 Marketing MỤC LỤC MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………….4 PHẦN I.TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI ………….…………..…….7 1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI……….................................................7 1.1.1.Quá trình hình thành của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ……….7 1.1.2.Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội …….7 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………………………………………………………………..12 1.2.1.Nội dung các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ……………………………………………………………………………..12 1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ……….13 1.2.3.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ………………………...14 1.3.HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI…………………………………………………………………… ..19 1.3.1.Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ………………19 1.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy Xuất- Nhập khẩu………………………………..….24 PHẦN II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI …………………………………….35 2.1.MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………………….……………35 2.1.1.Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu…….……………………………..35 2.1.1.1.Nghiên cứu thị trường…………………………………………………. ….35 2.1.1.2.Giao dịch……………………………………………………………………… …..36 2.1.1.3. Đàm phán………………………………………………………………….38 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 2 Marketing 2.1.1.4.Ký kết hợp đồng……………………………………………………………39 2.1.1.5.Xin giấy phép xuất khẩu…………………………………………… ……...39 2.1.1.6.Chuẩn bị và kiểm tra hàng hoá xuất khẩu ……………........................... . 40 2.1.1.7.Thuê phương tiện…………………………………………………………..40 2.1.1.8.Làm thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu…………………………………41 2.1.1.9.Giao hàng cho các phương tiện vận tải........................................................42 2.1.1.10.Làm thủ tục thanh toán……………………………………………………42 2.1.1.11.Khiếu nại và giải quyết khiếu nại…………………………………………43 2.1.1.12.Thanh khoản hợp đồng……………………………………………………43 2.1.1.13.Lưu trữ tài liệu, hồ sơ……………………………………………………..44 2.1.2.Đặc điểm xuất khẩu hàng hoá tại Tổng công ty ...............…………………44 2.1.2.1.Mặt hàng xuất khẩu………………………………………………………...46 2.1.2.2.Thị trường xuất khẩu……………………………………………………….47 2.1.2.3.Phương thức xuất khẩu…………………………………………………….51 2.2.THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI…………………………………………………...51 2.2.1.Nghiên cứu thị trường Mỹ.........…………………………………………….51 2.2.1.1.Môi trường kinh tế………………………………………………………….51 2.2.1.2.Môi trường chính trị - luật pháp……………………………………………52 2.2.1.3.Môi trường văn hoá – xã hội………………………………………………..52 2.2.1.4.Môi trường cạnh tranh………………………...............................................53 2.2.2.Chính sách Marketing Mix của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội…..53 2.2.2.1.Chính sách sản phẩm xuất khẩu…………………………………………….53 2.2.2.2.Chính sách giá xuất khẩu……………………………………………………54 2.2.2.3.Chính sách phân phối sản phẩm xuất khẩu………………………………….55 2.2.2.4.Chính sách xúc tiến thương mại……………………………………………..55 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 3 Marketing 2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………………………………………..56 2.3.1.Kết quả đã đạt được…………………………………………………………..56 2.3.2.Hạn chế còn tồn tại………………………………………………………..…57 PHẦN III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING QUỐC TẾ TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI…………..59 3.1.VỀ PHÍA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI………………...59 3.1.1.Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường……………………………...59 3.1.2.Chính sách Marketing Mix trên thị trường xuất khẩu……………………...59 3.1.2.1.Chính sách sản phẩm xuất khẩu……………………….................................59 3.1.2.2.Chính sách giá xuất khẩu…………………………………...........................60 3.1.2.3.Chính sách phân phối sản phẩm xuất khẩu………………………………... 61 3.1.2.4.Chính sách xúc tiến thương mại………………………………......................62 3.2.VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC…………………………………………………………. 62 3.2.1.Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam…..62 3.2.2.Có các chính sách bảo hộ và hỗ trợ hàng dệt may Việt Nam…………… ….62 KẾT LUẬN…………………………………………………………………………..63 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân 4 Đào Thuỳ Linh 46B Marketing LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, khi hội nhập toàn cầu đang là xu thế phát triển chung trên toàn thế giới thì bất kì một quốc gia nào nếu không ngừng nỗ lực để hội nhập vào xu thế chung, tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho quốc gia của mình đều sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị gạt ra ngoài lề của sự phát triển. Như nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam cũng nhận thức được những đòi hỏi cấp bách của tình hình chung và đang không ngừng cải cách, chuyển đổi trên nhiều lĩnh vực, trong đó không thể không kể đến Xuất Nhập Khẩu một lĩnh vực đóng vai trò rất quan trọng giúp Việt Nam mở rộng được các mối quan hệ cũng như tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội hơn để xâm nhập thị trường quốc tế. Thời gian qua, hoạt động Xuất Nhập Khẩu của Việt Nam cũng đã được Đảng và Nhà nước đặt nhiều sự quan tâm, nó được coi là hướng ưu tiên, là trọng điểm của kinh tế đối ngoại. Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng đang ngày càng được mở rộng, từ những mặt hàng truyền thống từ lâu đã quen thuộc với bạn hàng quốc tế như dệt may, đồ thủ công mỹ nghệ hay thuỷ hải sản…đến những mặt hàng có hàm lượng kĩ thuật cao hơn như phần mềm điện tử. Trong đó, mặt hàng dệt may đã, đang và sẽ tiếp tục là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng bậc nhất của Việt Nam. Nhìn chung tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam vẫn đang diễn biến khá thuận lợi, minh chứng là kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng, uy tín ngày càng cao và thị trường ngày càng được mở rộng…Tuy nhiên bên cạnh đó những hạn chế còn tồn tại của hàng dệt may Việt Nam như chất lượng sản phẩm chưa ổn định, quy mô sản xuất không lớn, vẫn chủ yếu là gia công xuất khẩu lại đang trở thành trở ngại lớn cho hoạt động mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, đặc biệt là đối với một thị trường khó tính như Mỹ. Mỹ từ lâu đã là một thị trường lớn, đầy tiềm năng của các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nhưng đồng thời cũng là thị trường có nhiều trở ngại lớn do hệ thống pháp Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân 5 Đào Thuỳ Linh 46B Marketing luật phức tạp, do cạnh tranh gay gắt từ nhiều nhà cung ứng trên thế giới và đặc biệt là do Mỹ ngày càng sử dụng triệt để chính sách bảo hộ sản phẩm trong nước dưới các hình thức thuế chống bán phá giá, yêu cầu kí quỹ, quy định khắt khe về chất lượng sản phẩm…Điều này đã gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam khi tiến hành kinh doanh tại thị trường Mỹ. Vì thế để chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, từ đó đạt được hiệu quả cao hơn ở lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may đòi hỏi Đảng và Nhà nước nói chung và các doanh nghiệp dệt may nói riêng phải có công cụ quản lí kinh tế hữu hiệu hơn, đồng thời phải không ngừng tự hoàn thiện để bắt kịp với những thay đổi và xu hướng mới của thời đại. Và Marketing quốc tế là một công cụ hữu hiệu mà chúng ta cần quan tâm, bên cạnh đó việc đánh giá đúng hiện trạng các hoạt động Marketing quốc tế đối với hàng hoá dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ là vấn đề vô cùng cấp thiết. Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, em đã có điều kiện tiếp xúc và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, nhất là về lĩnh vực Marketing quốc tế. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng ứng dụng Marketing quốc tế tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ). nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về các hoạt động Marketing quốc tế tại các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cũng như tại Tổng công ty nói riêng, đồng thời khẳng định lại những kiến thức đã được học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân cũng như thấy được sự vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Ngoài lời mở đầu, chuyên đề thực tập gồm ba phần như sau: Phần I: Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ). Phần II:Thực trạng ứng dụng Marketing quốc tế tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ). Phần III: Một số giải pháp phát triển hoạt động Marketing quốc tế tại Tổng công ty Dệt may Hà Nội ( Vinatex - Hanosimex ). Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 6 Marketing Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và quý báu của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo TS. Vũ Huy Thông và toàn bộ các cô chú, anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu của Tổng công ty đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân 7 Đào Thuỳ Linh 46B Marketing PHẦN I TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 1.1.1.Quá trình hình thành của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một Tổng công ty thành viên lớn trực thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam (Viet Nam Textile & Garment Group- VINATEX). Được chính thức thành lập từ ngày 21/11/1984 với tiền thân là Nhà máy sợi Hà Nội nay đổi tên là Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, và lấy tên giao dịch đối ngoại là : Hanoi Textile-Garment Joint Stock Corporation ( viết tắt là: VINATEX - HANOSIMEX ) 1.1.2.Các giai đoạn phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Từ khi đi vào hoạt động đến nay trải qua 24 năm, HANOSIMEX đã có 14 thành viên. Bao gồm 2 nhà máy sợi, 3 nhà máy dệt và nhuộm, 1 nhà máy giặt và 8 nhà máy may mặc nằm trên khu đất rộng 24 ha với hơn 6000 công nhân và kĩ sư lành nghề. Nhưng để đạt được những thành công bước đầu này Tổng công ty đã phải trải qua rất nhiều giai đoạn. Giai đoạn 1: từ khi thành lập đến ngày 28/02/2000 Tổng công ty đã trải qua nhiều lần đổi tên như: Vào ngày 30/04/1991: Nhà máy sợi Hà Nội được đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội, tên giao dịch quốc tế là HANOSIMEX . Đến ngày 19/06/1995: Công ty đổi tên từ Xí nghiệp Liên hợp Sợi- Dệt Kim Hà Nội thành công ty Dệt Hà Nội. Và vào ngày 28/02/2000: Một lần nữa công ty được đổi tên thành Công ty Dệt may Hà Nội. Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 8 Marketing Giai đoạn 2: từ năm 2000 đến năm 2005 Đây là giai đoạn tiếp tục phát triển không ngừng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh doanh. HANOSIMEX là doanh nghiệp Nhà nước lớn hoạt động tại Hà Nội, doanh thu trong giai đoạn 2000-2003 tăng khoảng 20%. Tuy nhiên mức tăng này không kéo theo sư gia tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bởi hiện tại, Công ty vẫn chỉ hoà vốn. Mặc dù sản lượng tăng, nhưng lợi nhuận thu về từ việc bán hàng lại giảm 14% năm 2002 xuống còn 12% năm 2003. Tỷ suất vốn lưu động trên nguồn vốn kinh doanh (các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho) vẫn còn cao và cần được cải thiện. Chính vì vậy, các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính cho rằng, tiến hành chuyển HANOSIMEX thành “Công ty mẹ - Công ty con” sẽ giúp Công ty hoạt động độc lập hơn theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời cũng là một cách để tách một phần hoạt động chủ chốt (các bộ phận may mặc), là một bước quá độ tiến tới cổ phần hoá và nâng cao các cơ hội thu hút vốn từ bên ngoài… Vì vậy theo Quyết định số 113/2003/QĐ-TTG ngày 09/06/2003 của Thủ tướng Chính Phủ, Công ty Dệt may Hà Nội ( HANOSIMEX ) được phép xây dựng thí điểm theo mô hình “ Công ty mẹ - Công ty con” trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam (VINATEX). Để trở thành công ty mẹ, HANOSIMEX sẽ tiến hành cổ phần hoá các đơn vị trực thuộc cùng với việc mua lại hoặc tiếp nhận các doanh nghiệp Nhà nước khác. Với cách thức triển khai đạt tới quy mô của công ty mẹ, trong tương lai HANOSIMEX sẽ trở thành đơn vị sản xuất kinh doanh chính trong chủ trương xây dựng nhóm ngành dệt kim của Tập đoàn kinh tế VINATEX. Và phương án để hình thành nên công ty mẹ HANOSIMEX được dự kiến như sau: 4 đơn vị phụ thuộc là Nhà máy Kéo sợi Hà Nội, Nhà máy Dệt kim và nhuộm Hà Nội, Xí nghiệp May số 1,2,3 Hà Nội, hệ thống kho bãi Hà Nội sẽ được sáp nhập vào để hình thành nên công ty mẹ HANOSIMEX . Tiếp đến là thực hiện chuyển Công ty Kéo sợi Vinh thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, trong đó HANOSIMEX sở Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 9 Marketing hữu 100% vốn đồng thời sáp nhập với Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan, một đơn vị thành viên VINATEX. Đối với đơn vị phụ thuộc là Công ty Dệt Hà Đông và Nhà máy Dệt vải bò cũng sẽ chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do HANOSIMEX sở hữu 100% vốn và di dời đến Khu công nghiệp Phố Nối vào năm 2005. Riêng đơn vị phụ thuộc là Nhà máy May Đông Mỹ, Nhà máy May hàng thời trang và toàn vộ 10 cửa hàng bán lẻ sẽ được chuyển thành công ty cổ phần, trong đó HANOSIMEX sở hữu 51% vốn. Các đơn vị phụ thuộc còn lại là bộ phận dịch vụ cơ khí và bộ phận sản xuất ống giấy sẽ hợp thành một công ty cổ phần, trong đó HANOSIMEX sở hữu 35% vốn. Thời gian tiến hành được tính đến năm 2005. Một vấn đề nổi cộm trong phương án sắp xếp giai đoạn này của HANOSIMEX là việc sáp nhập Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan. Qua đánh giá ban đầu, đây là một công ty nhỏ làm ăn thua lỗ với vốn chủ sở hữu âm (ngay cả sau khi thực hiện chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu năm 2002). HANOSIMEX là khách hàng và nhà cung cấp lớn nhất hiện nay của Công ty này để sáp nhập. Tuy nhiên, nhiều ý kiến cũng để xuất rằng, chỉ nên sáp nhập những tài sản và nguồn lực phục vụ sản xuất cũng như một số công nợ nhất định của Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan vào HANOSIMEX . Đến năm 2005, tuy vẫn gặp phải nhiều khó khăn, thách thức trong cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và trên thế giới nhưng HANOSIMEX đã vượt lên với những con số đầy ngoạn mục : ♦ Tổng doanh thu đạt : 1.430.168 triệu đồng tăng 30,3% so với năm trước ♦ Kim ngạch xuất khẩu đạt : 35,218 triệu USD, tăng hơn năm trước 34,7% ♦ Lợi nhuận đạt : 7.761 triệu đồng ♦ Nộp ngân sách Nhà nước : 6.805 triệu đồng Giai đoạn 3: từ năm 2005 đến nay Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân 10 Đào Thuỳ Linh 46B Marketing Tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình “Công ty mẹ - Công ty con” và thực hiện cổ phần hoá Tổng công ty cùng các công ty thành viên. Cụ thể Tổng công ty đã tiến hành thực hiện những công việc sau: Từ năm 2005, HANOSIMEX chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình “Công ty mẹ, công ty con”, và đã xây dựng định hướng phát triển đến năm 2010 và những năm tiếp theo với mục tiêu chủ yếu là đa dạng hoá sản phẩm mẫu mã đẹp, đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, giá bán có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới, tiếp tục giữ vững doanh nghiệp mạnh hàng đầu ở Việt Nam về lĩnh vực hàng dệt may. Trên cơ sở đó, Công ty đã tổ chức sắp xếp lại sản xuất hợp lý từ Công ty mẹ đến các Công ty con để khai thác đạt hiệu quả cao mọi nguồn lực hiện có và đầu tư đồng bộ thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cho tất cả các khâu kéo sợi, dệt nhuộm hoàn tất và may hoàn chỉnh sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành hàng hoá để tăng nhanh năng lực cạnh tranh, khi đất nước hội nhập một cách đầy đủ thị trường quốc tế. Nhưng một bước ngoặt lớn đối với Tổng công ty Dệt may Hà Nội là vào ngày 11/01/2007 Bộ công nghiệp đã có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước từ Tổng công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội, với tên giao dịch đối ngoại là : Hanoi textile- garment joint stock corporation ( viết tắt là : VINATEX - HANOSIMEX) Cùng với đó Tổng công ty cũng tiến hành luôn việc cổ phần hoá các công ty thành viên như : Tổng công ty cũng đã tiến hành sáp nhập Nhà máy sợi Vinh vào Công ty Dệt May Hoàng Thị Loan và Cổ phần hoá doanh nghiệp này, Công ty mẹ giữ vai trò sở hữu Nhà nước chiếm 55% tổng số vốn điều lệ. Tổng công ty tiếp tục tiến hành cổ phần hoá Công ty Dệt Hà Đông và Công ty May Đông Mỹ, trong đó Công ty mẹ chiếm 51-49% tổng số vốn điều lệ. Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 11 Marketing Cùng với đó Tổng công ty đã tiếp nhận, củng cố xong và đang cổ phần hoá Công ty sản xuất, xuất nhập khẩu Hải Phòng; đồng thời mua 30% tổng số cổ phần Công ty Dệt-May Huế. Thêm nữa Tổng công ty cũng đã tổ chức di dời các nhà máy dệt nhuộm hoàn tất vải dệt kim ở nội thành Hà Nội về khu Công nghiệp dệt-may tại Phố Nối (Hưng Yên) đã có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật xử lý môi trường để đảm bảo phát triển ổn định bền vững lâu dài. Nhà máy này sẽ đảm bảo cung ứng đầy đủ kịp thời 2.300 tấn vải dệt kim chất lượng tốt cho 4 xí nghiệp chuyên may quần áo dệt kim phục vụ xuất khẩu là chủ yếu, bao gồm May 1, May 2, May Đông Mỹ và May thời trang với tổng năng lực trên 6,5 triệu sản phẩm/năm. Với hàng loạt hoạt động hiệu quả được thực hiện bài bản công ty đã đạt được những kết quả đáng kể : ♦ Tổng doanh thu đạt : 1.939.755 triệu đồng ♦ Lợi nhuận đạt : 17.000 triệu đồng ♦ Nộp ngân sách Nhà nước : 23.000 triệu đồng. Để hướng vào mục tiêu tiếp tục duy trì sự phát triển với hiệu quả cao của Tổng công ty sau khi cổ phần hoá, Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội đã đưa ra phương án kinh doanh cho toàn bộ Tổng công ty trong giai đoạn tới ( từ 2008-2010) phấn đấu tăng trưởng chung đạt trên 15%/năm, đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, Tổng công ty, cổ đông và người lao động bằng cách: Tổ chức lại sản xuất kinh doanh. Từ năm 2008 đến năm 2010 sẽ lần lượt chuyển các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty sang tổ chức theo mô hình Công ty cổ phần để trở thành công ty liên kết với vốn Nhà nước chiếm không quá 30% vốn điều lệ của Công ty cổ phần đó. Cụ thể là: Công ty cổ phần Dệt kim Phố Nối HANOSIMEX , Công ty cổ phần May HANOSIMEX , Công ty cổ phần Thời trang HANOSIMEX , công ty cổ phần Thương Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 12 Marketing mại HANOSIMEX , Công ty cổ phần đầu tư HANOSIMEX , Công ty cổ phần cơ điện HANOSIMEX , Công ty cổ phần liên doanh đầu tư và kinh doanh Bất động sản. Bên cạnh đó tiếp tục rút kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế hoạt động Công ty mẹ- Công ty con đã được xác lập và thí điểm trong v năm qua để tạo ra mối liên kết kinh tế gắn bó lâu dài giữa Tổng công ty mẹ và các Công ty con, Công ty liên kết trong tổ hợp HANOSIMEX với vai trò chi phối của Tổng công ty mẹ (là cổ đông lớn nhất, chi phối về thương hiệu và về thị trường) để quản lý hiệu quả vốn Nhà nước tại từng Công ty cổ phần. Kết hợp với việc khuyến khích và tạo điều kiện để các công ty con, Công ty liên kết phát huy tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh để khai thác tìm kiếm thị trường và đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, liên kết hợp tác nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó tăng cường hợp tác liên kết với các đối tượng trong và ngoài nước để thành lập, mua, thuê doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hoá loại hình kinh doanh, ngành nghề sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 1.2.1.Nội dung các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Từ một đơn vị chủ yếu sản xuất mặt hàng sợi cung cấp cho thị trường, sau chặng đường đổi mới, đầu tư phát triển với tinh thần dám nghĩ, dám làm, đến nay, Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội đã tạo dựng được nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng, chất lượng cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng ở cả trong nước và trên thế giới. Những mặt hàng mà Tổng công ty chuyên sản xuất- kinh doanh- xuất nhập khẩu bao gồm: Các loại nguyên liệu bông, sơ, sợi, vải dệt kim và sản phẩm may mặc dệt kim, vải denim và các sản phẩm may dệt thoi; các loại khăn bông, nguyên phụ liệu, hoá chất (trừ những Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 13 Marketing loại bị Nhà nước cấm kinh doanh), thuốc nhuộm, thiết bị, phụ tùng, động cơ, vật liệu, điện tử, nhựa, cao su, các mặt hàng tiêu dùng khác. Cùng với đó, Tổng công ty còn tiến hành các hoạt động kinh doanh kho vận, vận tải, cho thuê văn phòng, nhà xưởng; kinh doanh cơ sở hạ tầng; kinh doanh nhà hàng, khách sạn; siêu thị; các dịch vụ vui chơi giải trí ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường). Ngoài ra, HANOSIMEX còn cho hoạt động dịch vụ đào tạo, đào tạo công nhân ngành dệt may, dịch vụ khoa học, công nghệ, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép); lắp đặt thiết bị công nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ ngành dệt may. Không chỉ dừng lại ở đó, với lộ trình liên tục đầu tư mở rộng sản xuất mặt hàng mới gắn liền với việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần giúp Tổng công ty vừa giữ được chữ tín với khách hàng, vừa không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên tất cả các thị trường mà công ty đang hoạt động. 1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội được phép kinh doanh độc lập trong lĩnh vực xuất khẩu hàng dệt may cùng việc nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu may mặc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ cùng các kế hoạch có liên quan. Tự tạo thêm nguồn vốn, quản lý và khai thác, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Tuân thủ các chính sách, các chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại. Thực hiện đầy đủ các điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế có liên quan. Nâng cao chất lượng, gia tăng lượng hàng xuất khẩu , mở rộng thị trường quốc tế, thu hút ngoại Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 14 Marketing tệ, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. Đào tạo cán bộ có tay nghề cao, đồng thời hờn thành tốt trách nhiệm xã hội đã được phân công. 1.2.3.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty ♦ Nguồn vốn của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Trong vòng 24 năm hoạt động, HANOSIMEX luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Ví dụ tiêu biểu như các chỉ tiêu thực hiện năm 2003 (so với 1994), giá trị tổng sản lượng tăng hơn 8 lần, doanh thu tăng gần 3 lần, kinh phí ngạch xuất khẩu tăng 3,55 lần. Cũng trong năm 2003, lợi nhuận đạt gần 30 tỷ đồng - tỷ suất lợi nhuận trên vốn là 19,36%; trích khấu hao đứng đầu trong các doanh nghiệp của VINATEX (53,8 tỷ đồng). Cũng vì những thành công này của công ty mà nguồn vốn của HANOSIMEX ngày càng được bổ sung không ngừng. Đặc biệt, sau nhiều năm nỗ lực hoạt động đến ngày 11/01/2007 Bộ công nghiệp đã có quyết định chính thức số 04/2007/QĐ-BCN về việc thay đổi cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Dệt may Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội. Quyết định này đã góp phần mang lại cho Tổng công ty một lượng vốn điều lệ rất lớn, lên tới 205 tỷ đồng. Số vốn này đủ để Công ty duy trì và phát huy tốt khả năng kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu được giao, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty. Không chỉ có vậy, Tổng công ty còn thực hiện bổ sung vốn kinh doanh của mình thông qua các quỹ tích luỹ bảo toàn vốn, quỹ hàng hoá, quỹ khuyến khích phát triển sản xuất, huy động vốn nhà rỗi từ công nhân viên, vay ngân hàng và vay nợ nước ngoài. ♦ Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật của Tổng công ty Năm 2005, vừa tổ chức lại sản xuất, Tổng công ty vừa đầu tư về chiều sâu thêm 165 tỷ đồng cho các dự án mở rộng nhà máy sợi Hà Nội và đổi mới dây chuyền sản xuất ống giấy. Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 15 Marketing Công ty còn tiến hành mở thêm một xí nghiệp chuyên may hàng dệt kim thời trang với hơn 100 lao động. Ngoài ra, việc hoàn thiện hệ thống mạng máy tính trong toàn Công ty nhằm nâng cao chất lượng xử lý thông tin nhanh, chính xác, hiệu quả trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh cũng đã được tiến hành. Cùng với đó là việc thực hiện đổi mới hệ thống công nghệ xử lý nước thải có công suất 1.000m3/ngày để giảm thiểu ô nhiễm môi trường... Tổng công ty cũng đã đầu tư một số tiền đáng kể cho các chương trình tiến bộ kỹ thuật để giảm mức tiêu thụ điện năng, từ đó giảm chi phí sản xuất và góp phần hạ giá thành sản phẩm, giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của Tổng công ty trên thị trường. Trong đó đáng kể nhất là chuyển đổi các nồi hơi chạy dầu phải nhập khẩu sang đốt than sẵn có trong nước theo công nghệ cao, không gây ô nhiễm môi trường, lại tiết kiệm được trên 10 tỷ đồng tiền điện; lắp đặt thiết bị mới để nâng cao hiệu suất sử dụng động cơ điện và máy biến áp phân phối điện, giảm được mức tiêu hao điện năng, đồng thời làm lại trần nhà mới cho xí nghiệp sợi, giảm được điện năng điều hoà hệ thống điều hoà không khí và thông gió, tiết kiệm mỗi năm 4-5 tỷ đồng tiền điện. Nhờ liên tục đầu tư mới đồng bộ hoàn chỉnh hệ thống thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, từ chỗ chỉ sản xuất sợi là chủ yếu, đến nay HANOSIMEX đã gắn được kéo sợi với dệt nhuộm hoàn tất các loại vải dệt kim, Denim và may quần áo thành phẩm cho xuất khẩu và nhu cầu trong nước, tạo nên sự tăng trưởng ổn định và bền vững. Công ty đã nghiên cứu dệt thành công và đưa vào sản xuất với số lượng lớn vải dệt kim chất lượng cao có các tính năng kỹ thuật như thấm mồ hôi nhanh, chống nhiễm khuẩn và tia cực tím; vải cào bông dùng may hàng mùa đông đạt yêu cầu của các khách hàng khó tính nhưng có sức mua lớn. Tổng công ty đã xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn kiểm tra vải, chỉ tiêu cơ lý các mặt hàng mới và công nghệ mới kịp thời phục vụ sản xuất sợi Slub, vải Denim đàn hồi; thiết kế các phương án công nghệ phù hợp đối với khăn bông và vải Denim; rút Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 16 Marketing ngắn quy trình nhuộm khăn bông xuống còn một ca; hoàn thiện các định mức kinh tếkỹ thuật tiên tiến với điều kiện hiện có, đặc biệt là các thiết bị mới đầu tư có công nghệ hiện đại. Và hiện tại HANOSIMEX đang khẩn trương triển khai một số cơ sở dệt may lớn với công nghệ vào loại hiện đại nhất hiện nay của thế giới để tăng khả năng cạnh tranh sau khi đất nước hội nhập một cách đầy đủ thị trường quốc tế. Trong đó, đáng kể nhất là dự án đầu tư nhà máy sản xuất xơ bông nhân tạo (poliexte) có công suất lớn với tổng chi phí dự toán khoảng 50-60 triệu USD, và dự án đầu tư nhà máy sợi mới có công suất 16.000 tấn/năm với tổng số vốn đầu tư hơn 50 triệu USD. Các dự án này dự định chính thức đi vào hoạt động cuối năm 2010 và sau năm 2010. Với việc không ngừng quan tâm và đầu tư cho hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật. Đến nay HANOSIMEX cùng với các trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến nhất từ Đức, Ý, Nhật, Bỉ, Mỹ…đã chứng tỏ phần nào về thế mạnh của công ty trong quá trình cạnh tranh đặc biệt là cạnh tranh về chất lượng và giá cả của sản phẩm. ♦ Nguồn nhân lực của Tổng công ty Là một doanh nghiệp lớn với trên 6000 công nhân viên và kĩ sư lành nghề, nên việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cũng như chăm lo đến đời sống hằng ngày cho đội ngũ cán bộ, công nhân - nhân tố hàng đầu quyết định mọi thành công của doanh nghiệp, đặc biệt với một doanh nghiệp quy mô lớn có nhiều thiết bị tiên tiến, hiện đại, tự động hoá cao vào loại bậc nhất của VINATEX như HANOSIMEX laị càng được ban lãnh đạo công ty quan tâm hơn. Hiện tại, trong gần 6000 lao động Công ty có 310 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học; cao đẳng và trung cấp là 219 người và hơn 5.000 lao động có tay nghề. Chính nhờ xây dựng được một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, bản lĩnh vững, HANOSIMEX đã giúp đỡ được nhiều doanh nghiệp khó khăn tưởng chừng không vượt qua giai đoạn suy thoái. Tổng công ty đã tiếp nhận, đổi mới quản lý thành công Nhà Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân 17 Đào Thuỳ Linh 46B Marketing máy Sợi Vinh, Nhà máy Dệt Hà Đông, đỡ đầu Công ty Dệt kim Hoàng Thị Loan, Dệt Nghệ An, May Nghệ An, giúp Công ty Sợi Trà Lý đào tạo công nhân và đầu tư dây chuyền kéo sợi Trung Quốc. Bảng 1.1.Cơ cấu lao động của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội. STT 1 2 3 Phân loại theo trình độ Trình độ đại học và trên đại học Trình độ cao đẳng và trung cấp Công nhân kỹ thuật Tổng cộng Số lao động 310 219 5.162 5.691 Tỷ lệ % 5,45% 3,84% 90,71% 100% Bên cạnh việc đào tạo, sử dụng và khai thác có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công nhân, Công ty còn có chính sách linh hoạt nhằm cải thiện đời sống cho người lao động. Thu nhập bình quân tăng 2,4 lần trong vòng 10 năm nay đạt mức bình quân là 1,5-1,9 triệu đồng/ tháng. Công ty cũng đã hoàn thành việc chuyển lương từ Nghị định 26 CP sang chế độ lương mới cho cán bộ, công nhân theo đúng quy định và vận dụng nhiều hình thức thưởng ngoài lương, khuyến khích mọi người gắn bó với công ty. Bảng 1.2. Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng (Đơn vị tính: 1000vnđ / người / tháng) Chỉ tiêu Khu vực Hà Nội Khu vực Hà Đông Khu vực Đông Mỹ Khu vực Hải Phòng Năm 2005 1.700.000 1.520.000 1.500.000 - Năm 2006 1.850.000 1.600.000 1.550.000 1.150.000 Năm 2007 2.450.000 2.300.000 1.900.000 1.800.000 Nhờ khai thác và phát huy tốt mọi tiềm năng sáng tạo của đội ngũ cán bộ công nhân viên và phát động các phong trào thi đua lao động giỏi, người tốt, việc tốt, hàng năm Công ty có từ 1.800 - 2.000 lao động giỏi, 30 - 40 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở và 250 - 350 lao động giỏi cấp công ty. Chăm sóc sức khoẻ, tổ chức khám và chữa bệnh cho người lao động được duy trì đều đặn. Ngoài ra, Công ty còn cải thiện điều kiện và Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 18 Marketing môi trường làm việc với các trang thiết bị văn minh, hiện đại. Công tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng chống cháy nổ luôn được duy trì tốt và có nề nếp. ♦ Năng lực tổ chức và quản lý của Tổng công ty Là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, với tiền thân là nhà máy Sợi Hà Nội, sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, HANOSIMEX đã vươn lên thành một công ty đa ngành, đa nghề, với 8 đơn vị thành viên. Hơn nữa, công ty còn luôn giữ vững được vị trí là đơn vị dẫn đầu của Tổng công ty Dệt may Việt Nam về thành tích xuất khẩu. Để đạt được thành công này bộ máy quản lí điều hành của Công ty đã phải đối mặt rất nhiều khó khăn. Nhưng với mô hình quản lý " Công ty mẹ - công ty con" đã giúp ban lãnh đạo giải quyết phần nào những khó khăn đó và trên hết lại tạo ra động lực để mỗi đơn vị thành viên phát huy mạnh mẽ hơn nữa quyền chủ động, năng lực sáng tạo của mình, nhằm xây dựng Tổng công ty ngày càng vững mạnh, năng lực sản xuất kinh doanh ngày càng đạt hiệu quả cao. Nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ quản lý nên Công ty thường xuyên tiến hành công tác đào tạo mới, đào tạo lại để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Nhằm đảm bảo có đủ đội ngũ cán bộ phù hợp với mô hình quản lý mới, Công ty đã chi một số tiền đáng kể tổ chức tổ chức 54 lớp chuyên đề cho 528 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân giỏi đi nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm trong quản lý kinh tế-kỹ thuật, điều hành sản xuất kinh doanh của các đơn vị đầu ngành ở trong nước và một số nước ngoài. Nhờ đó, hiện nay HANOSIMEX đã có đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và có trách nhiệm cao, đủ khả năng tiếp nhận, quản lý, kiểm tra, giám sát việc vận hành hệ thống các thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến. Từ đó mang lại hiệu quả cao trong tiến trình đầu tư phát triển đồng bộ cùng một lúc ở cả các khu vực Hà Nội, Hà Đông, Hải Phòng, Hưng Yên và Nghệ An của Tổng công ty. 1.3. HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 19 Marketing 1.3.1.Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty cổ phần Dệt May Hà Nội Tổng công ty Dệt may Hà Nội được tổ chức theo mô hình “Công ty mẹ- Công ty con” với công ty mẹ là HANOSIMEX cùng các công ty con là: Nhà máy sợi, Các nhà máy may dệt kim, Nhà máy may dệt thoi, Trung tâm dệt kim Phố Nối, Nhà máy dệt vải denim, Trung tâm cơ khí- tự động hoá, Công ty cổ phần dệt Hà Đông, Công ty cổ phần may Đông Mỹ, Công ty dệt may Hoàng Thị Loan, Công ty cổ phần thương mại Hải Phòng HANOSIMEX, Siêu thị Vinatex Hà Đông. Tất cả đều được tổ chức và quản lí theo đúng quy định của Nhà nước lại vừa đảm bảo phù hợp với phương thức hoạt động của Tổng công ty. ♦ Ban giám đốc Tổng giám đốc Điều hành mọi hoạt động của Tổng công ty Phó tổng giám đốc- Điều hành sợi Quản lí, điều hành công tác kĩ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực Sợi, hoạt động lĩnh vực công nghệ thông tin. Phó tổng giám đốc- Điều hành dệt nhuộm Quản lí, điều hành công tác kĩ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực Dệt nhuộm. Phó tổng giám đốc- Điều hành may kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống quản lí chất lượng Quản lí, điều hành công tác kĩ thuật, sản xuất, đầu tư và môi trường thuộc lĩnh vực May và Trung tâm đào tạo công nhân may. Thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9001:2000. Phó tổng giám đốc- Điều hành công tác xuất nhập khẩu Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân Đào Thuỳ Linh 46B 20 Marketing Quản lí, điều hành các công việc liên quan đến lĩnh vực Xuất Nhập khẩu, công tác Hợp tác quốc tế, công tác Mẫu thời trang, hệ thống Kho tàng. Phó tổng giám đốc- Điều hành tiêu thụ nội địa Quản lí, điều hành lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm Dệt may nội địa, hoạt động kinh doanh Siêu thị Tổng hợp; Kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp. Phó tổng giám đốc- Điều hành quản trị nguồn nhân lực và hành chính kiêm đại diện lãnh đạo phụ trách hệ thống trách nhiệm xã hội Quản lí, điều hành lĩnh vực lao động tiền lương, chế độ, chính sách, bảo vệ quân sự, đời sống, hành chính. Thay mặt Tổng giám đốc điều hành việc xây dựng và áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000, WRAP. ♦ Các phòng ban Phòng đầu tư và công nghệ thông tin Giúp Tổng giám đốc thống nhất quản lí hoạt động, vận hành cơ sơ hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ công tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Tổng công ty; đồng thời tìm kiếm địa điểm và mức độ đầu tư thích hợp với nguồn lực của doanh nghiệp Phòng quản trị hành chính Văn thư lưu trữ, phục vụ, khánh tiết, quản lí đội xe con, công tác bảo vệ công sự và phòng chống cháy nổ. Trung tâm thương mại Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường nội địa. Phòng kinh doanh Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác kinh doanh tại thị trường trong nước bao gồm: Tổ chức nghiên cứu đánh giá thị trường, bạn hàng, để tìm kiếm Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kinh tế quốc dân
- Xem thêm -