100 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong tiếng anh phổ thông

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 92 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong

Đã đăng 58976 tài liệu

Mô tả:

100 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong tiếng anh phổ thông 1 100 cấu trúc và cụm từ thông dụng trong Tiếng Anh phổ thông 1. too + adj + (for sb) to do st: quá để cho ai làm gì 2. so + adj + that clause: quá đến nỗi mà 3. be + such + a/an + adj + Noun that +clause quá đến nỗi mà 4. be + adj + (for sb) enough to do st: đủ cho ai làm gì 5. It’s adj (for sb) to do st làm sao để cho ai làm gì 6. It’s | no good || no use || useless | doing st: vô ích khi làm gì| not worth || worthless | 7. can’t help doing st không thể không làm gì 8. can’t stand sb/st/doing stcan’t bear sb/st/doing st không thể chiu đựng ai/cái gì/làm gìcan’t resist sb/st/doing st 9. had better do st/not do st nên làm gì/không nên làm gì 10. It’s be time (for sb) to do st đã đến lúc ai đó phải làm gìIt + be + time + S + V_ed 11. It (take) sb + time + to do stSb (spend) + time + doing st ai đó mất bao lâu để làm gìS + V + in + time 12. Sb (spend) + time + on st ai đó dành bao nhiêu thời gian vào cái gì 13. No sooner + MV + S + V than SVO chỉ ngay khi…thì… 14. Not until SV1 MV SV2Until SV1 MV S not V2 chỉ đến khi…thì…mới…Not until + khoảng thời gian + MV SV 15. Despite | + Cụm danh từ, SVO mặc dù…In spite of |SVO despite/In spite of + Cum danh từ 16. S V + not only…but also… (…tương đương) không những mà còn 17. S V + …as well as…(…tương đương) vừa…vừa…S V as wel as V 18. S V + both…and…(…tương đương) vừa…vừa…S both V and VBoth S1 and S2 V_số nhiều 19. Both of them + V_số nhiềuusyouN_số nhiều+xác định 20. used to do st thói quen trong quá khứ,giờ không cònget used to st/doing st quen với cái gì,làm gìbe used to st/doing st quen với cái gì,làm gì 21. need doing st = need to be done cần được làm gìneed to do st cần phải làm gì 22. like st/doing st more than st/doing stprefer st/doing st - to - st/doing st thích làm gì hơn làm gìprefer to do st + rather than + do stwould rather + do st than do st 23. ask sb for st: xin ai cái gì 24. ask sb to do st: yêu cầu ai làm gì 25. like doing st sở thích làm cái gì(lâu dài)like to do st ý thích làm gì(nhất thời) 2 26. remember doing st nhớ đã làm gìremember to do st nhớ phải làm gì 27. forget doing st quên đã làm gìforget to do st quên phải làm gì 28. stop doing st dừng hẳn một việcstop to do st tạm dừng để làm việc khác 29. regret doing st hối tiếc đã làm gì trong quá khứregret to do st lấy làm tiếc phải thông báo cái gì 30. try doing st thử làm gìtry to do st cố gắng làm gì 31. mean doing st liên quan đếnn việc gìmean to do st định làm gì 32. find sb doing st vô tình thấy ai làm gìfind sb to do st thấy ai làm gì sau khi đã tìm hiểu vấn đề 33. need/want/require doing st cần được làm gì(bị động)need/want/require to do st muốn làm gì(chủ động) 34. be sorry for doing st xin lỗi vì đã làm gì với ai(trong quá khứ)be sorry to do st rất tiếc về việc gì 35. be afraid doing st sợ làm gì do khách quanbe afraid to do st sợ làm gì do chủ quan 36. be ashamed of doing st xấu hổ vì đã làm gì trong quá khứbe ashamed to do st ngại ngùng,e ngại khi làm gì 37. ought (not) to do st nên (không nên) làm gì 38. should (not) do st nên (không nên) làm gìshould have done st đáng lẽ đã nên làm gì 39. need to be done cần được làm gì 40. have st done cái gì được làm (nhờ hoặc thuê) 41. get st done cái gì được làm (nhờ hoặc thuê) 42. advise sb (not) to do st: khuyên ai nên (không nên) làm gì 43. agree on st đồng ý về cái gìagree with sb đồng ý với aiagree to do st đồng ý làm gì 44. give up doing st từ bỏ cái gì… 45. allow sb to do st= let sb do st cho phép ai làm gì= permit sb to do st= give sb permission to do st 46. be different from sb/st khác với ai/cái gì 47. go on doing st tiếp tục làm gì 48. be good at st/doing st giỏi về cái gì/làm cái gì 49. be bad at st/doing st kém về cái gì/làm gì 50. be interested in st/doing st thích thú về cái gì/làm gì 51. look forward to doing st mong đợi làm gì 52. give up doing st từ bỏ làm gì 53. keep sb from doing st ngăn cản ai làm gì 54. prevent sb from doing st ngăn cản ai làm gì 55. stop sb from doing st ngăn cản ai làm gì 56. put up with sb/st khoan dung, kiên nhẫn, chịu đựng ai/ cái gì 57. pay attention to sb/st/doing st chú ý tới ai/cái gì/làm gì 58. have effect on sb ảnh hưởng đến ai 59. remind sb to do st nhắc nhở ai làm cái gì 60. be/get- married to sb cưới aimarry sb cưới ai 61. miss doing st/st nhỡ làm gì/cái gìmiss sb very much nhớ ai da diết 3 62. insist on st/doing st khăng khăng làm gì 63. succeed in st/doing st thành công 64. depend on phụ thuộc vào 65. be keen on st/doing st say mê,ham thích 66. be fond of st/doing st ham thích 67. rely on tin vào 68. object to phản đối,chống lại 69. intend on dự định 70. result in gây raresult from doresult of kết quả của 71. keep fit giữ sức khỏe 72. be astonisheed at/by - st/doing st kinh ngạc về 73. be amazed at st/doing st ngac nhiên về 74. be surprised at st/doing st ngạc nhiên về 75. be angry at st/doing st tức giận về 76. by chance = by accident (adv) tình cờ 77. be tired of st/doing st mệt mỏi về 78. get tired of st/doing st mệt mỏi về 79. waste time/money doing st tốn thời gian/tiền làm gì 80. take place = happen = occur xảy ra 81. be excited about thích thú 82. be bored with/fed up with chán cái gì 83. expect sb to do st mong đợi ai làm gì 84. leave sb alone để ai yên 85. be crowded with: đông đúc cái gì 86. be full of đầy cái gì 87. except for/apart from ngoài,trừ 88. in which = where on/at which = when 89. make use of st/doing st tận dung cái gì 90. take over st đảm nhiệm cái gì 91. put off hoãn lại 92. It is the first/second…best time + HTHT 93. live in sống ở(chung chung)live at địa chỉ cụ thểlive on sống nhờ vào 94. When QKĐ,QKTD 95. When QKĐ,QKHT 96. Before QKĐ,QKHT 97. After QKHT,QKĐ 98. admit/avoid/consider/deny/dislike/enjoy/finish/imagine/mention/object to/practise/postpone/hate/ mind/delay + doing st 4 99. want/plan/agree/wish/attempt/decide/demand/expect/mean/offer/prepare/happen/hope/a fford/ intend/manage/learn/promise/refuse/arrange/threaten + to do st 100. Phân biệt tính từ V_ed Và V_ing• V_ed chỉ người• V_ing chỉ vật• Muốn nói tới bản chất của cả người và vật dụng Sưu tầm  2.4 Cách sử dụng another và other. Hai từ này thường gây nhầm lẫn. Dùng với danh từ đếm được an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more). another pencil = one more pencil the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set. the other pencil = the last pencil present Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set). other pencils = some more pencils The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set. the other pencils = all remaining pencils 5 Dùng với danh từ không đếm được Không dùng Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set). other water = some more water The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại. the other water = the remaining water · Another và other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều: I Don 't want this book. Please give me another. (another = any other book - not specific) I Don 't want this book. Please give me the other. (the other = the other book, specific) This chemical is poisonous. Others are poisonous too. (others = the other chemicals, not specific) I Don 't want these books. Please give me the others. (the others = the other books, specific) · Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ: I Don 't want this book. Please give me another one. I don't want this book. Please give me the other one. This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too. I don't want these books. Please give me the other ones. · This hoặc that có thể dùng với one nhưng these và those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones: I don't want this book. I want that. 2.5 Cách sử dụng little, a little, few, a few · Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định) 6 I have little money, not enough to buy groceries. · A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để I have a little money, enough to buy groceries · Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định) I have few books, not enough for reference reading · A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để I have a few records, enough for listening. · Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that). Are you ready in money. Yes, a little. · Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều. 2.6 Sở hữu cách · The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật. The student's book, The cat's legs. · Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy The students' book. · Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu cách. The children's toys, The people's willing · Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu. Paul and Peter's room. · Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước. The boss' car = the boss 's car [bosiz] Agnes' house = Agnes 's [siz] house. · Sở hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ) 7 The 1990s' events: những sự kiện của thập niên 90 The 21st century's prospects. · Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách. The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu. · Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia The Rockerfeller's oil products. China's food. · Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu. In a florist's At a hairdresser's Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio's · Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ a stone's throw from ...(Cách nơi đâu một tầm đá ném). 8 __________________ [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] Ảnh này đã được định lại kích cỡ. Bấm vào thanh này để xem ảnh gốc. Ảnh gốc có độ phân giải 710x259. Nothing is Impossible !!! Scream and Shout ''I can, I can!'' Có 5 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ken_luckykid với bài viết này: cologoto, daothiphuonglam, hocmai.tienganh, l4s.smiledonghae, nguyenhanhnt2012 #6 15-10-2012 ken_luckykid Moderator Thủ quỹ Tham gia : 16-08-2012 Đến từ: Happiness Star Bài viết: 505 Điểm học tập:508 Đã cảm ơn: 425 Được cảm ơn 621 lần 3 . Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ 9 Như đã đề cập ở phần cấu trúc chung của câu, ngữ động từ tiếng Anh gồm có một động từ chính và một hoặc nhiêu trợ động từ. Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính: Quá khứ (Past) Hiện tại (Present) Tương lai (Future) Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động. 3.1 Present tenses (các thời hiện tại) 3.1.1 Simple Present (thời hiện tại thường) Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật. I walk to school every day. Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên: He walks. She watches TV Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ... Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau: know believe hear see smell wish understand hate love like want sound have need appear seem 10 taste own Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...). Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường: They understand the problem now. (stative verb) He always swims in the evening. (habitual action) We want to leave now. (stative verb) The coffee tastes delicious. (stative verb) Your cough sounds bad. (stative verb) I walk to school every day. (habitual action) 3.1.2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn) · Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment. · Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói. The president is trying to contact his advisors now. (present time) We are flying to Paris next month. (future time) · Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. know believe hear see smell wish __________________ [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] Ảnh này đã được định lại kích cỡ. Bấm vào thanh này để xem ảnh gốc. Ảnh gốc có độ phân giải 710x259. 11 Nothing is Impossible !!! Scream and Shout ''I can, I can!'' Có 6 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ken_luckykid với bài viết này: cologoto, daothiphuonglam, hocmai.tienganh, l4s.smiledonghae, nguyenhanhnt2012, woims2yiruma #7 24-10-2012 phuclaanh Thành viên Thành viên của lớp có cách nào nhớ đc 100 cấu trúc kia ko bạn đâu Tham gia : 08-08-2012 Bài viết: 6 Đã cảm ơn: 6 Được cảm ơn 0 lần .nhiều như vậy nhớ đc quả là điều ko dễ #8 28-12-2012 ken_luckykid Moderator Thủ quỹ Tham gia : 16-08-2012 Đến từ: Happiness Star Bài viết: 505 Điểm học tập:508 Đã cảm ơn: 425 Được cảm ơn 621 lần Phân biệt các từ special, especial, particular pecial, especial, particular hẳn các bạn sẽ có lúc bị nhầm lẫn ba từ đều có nghĩa là "đặc biệt" nhưng chúng có sự khác nhau về mặt ý nghĩa và cách sử dụng. Chúng ta cùng tìm 12 hiểu trong bài này nhé! 1. Special Đây là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những vật, sự việc, con người có đặc điểm hay tính chất khác biệt so với những vật, sự việc, người khác. Khi dùng tính từ special, người nói muốn nhấn mạnh đến sự khác biệt so với những cái bình thường, thông thường khác (distinguished). You're a very special person in my life - never forget that. (Đừng bao giờ quên rằng em là một người rất đặc biệt trong cuộc đời anh). à người nói muốn nhấn mạnh “em” chứ không phải là một người nào khác On special occasions we have wine with our meal, but certainly not everyday. (Trongnhững dịp đặc biệt, chúng tôi mới uống rượu trong bữa ăn chứ không phải ngày nào cũng thế). à người nói muốn nhấn mạnh đến những dịp đặc biệt như lễ, tết, Noel, v.v chứ không phải là những bữa ăn thông thường hàng ngày. 2. Especial Ít được sử dụng hơn, chỉ trường hợp nổi trội, đáng chú ý hơn hẳn khi được so sánh với những trường hợp khác. Hiện nay, especial chỉ được dùng với một số danh từ như value,interest. Especial thường để nhấn mạnh sự ngoại lệ (exceptional). The Koh-i-noor diamond, now among the British crown jewels, has especial value as its history dates back to the 14th Century. (Viên kim cương Koh-i-noor trong bộ sưu tập trang sức của hoàng gia Anh có giá trị đặc biệt vì nó có xuất xứ từ thế kỷ 14). à so với các viên kim cương khác, viên kim cương Koh-i-noor có giá trị vượt trội nhờ có xuất xứ lâu đời của nó The lecture will be of especial interest to history students. (Bài giảng này sẽ đặc biệt thu hút những sinh viên lịch sử). à những sinh viên học môn lịch sử sẽ cảm thấy hứng thú với bài giảng này hơn hẳn so với những sinh viên học môn khác As an only child, she got especial attention. (Là con một nên cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt). à so với những đứa trẻ khác thì cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt hơn vì cô bé là con một 3. Particular Thường thì ta hay nhầm lẫn giữa hai tính từ especial và special vì chúng có ý nghĩa hơi giống nhau, đều chỉ sự đặc biệt nhưng particular lại mang môt ý nghĩa hoàn toàn khác. Particular cũng là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những cá nhân, sự vật, sự việc cụ thể, chi tiết. Tính từ này nhấn mạnh vào sự cụ thể (specific) chứ không phải sự chung chung (general). There is one particular patient I’d like you to see. (Tôi muốn anh khám cho một bệnh nhân đặc biệt này). Is there any particular type of book he enjoys? (Anh ấy có thích đọc cụ thể một loại sách nào không?) Ba tính từ này tuy có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau nhưng hai phó từ especially 13 và particularly lại có cùng ý nghĩa “đặc biệt hơn tất cả” (above all) và được dùng nhằm mục đích nhấn mạnh. Hai phó từ này cũng đồng nghĩa với thành ngữ in particular. These butterflies are noticeable in April and May, especially in these meadows. (Loài bướm này có nhiều vào tháng 4 và tháng 5, nhất là trên các đồng cỏ). You'll enjoy playing tennis at our local club, especially on weekdays when it's not so busy. (Bạn sẽ thích chơi tennis ở câu lạc bộ của chúng tôi, nhất là vào các dịp cuối tuần khi mà câu lạc bộ không đông người chơi lắm). The road between Cairo and Alexandria is particularly dangerous at night. (Con đường nối Cairo và Alexandra đặc biệt nguy hiểm vào ban đêm). He loves science fiction in particular. (Anh ấy thích nhất là truyện khoa học viễn tưởng). Còn phó từ specially lại có ý nghĩa là “dành riêng cho một đối tượng cụ thể”. Phó từ này được dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh “một mục đích cụ thể”. This shower gel is specially designed for people with sensitive skins. (Dầu gội này dành riêng cho những người có da đầu nhạy cảm). This computer programme is specially designed for children with learning difficulties.(Chương trình máy tính này được lập trình riêng cho những trẻ em gặp khó khăn trong học tập). My father made this model aeroplane specially for me. (Bố tôi làm chiếc máy bay mô hình này riêng cho tôi). Phân biệt ba từ này cũng không quá khó phải không bạn? Hy vọng sau bài viết này, bạn sẽ không còn lúng túng mỗi khi phải sử dụng những từ này nữa. __________________ [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] Ảnh này đã được định lại kích cỡ. Bấm vào thanh này để xem ảnh gốc. Ảnh gốc có độ phân giải 710x259. 14 Nothing is Impossible !!! Scream and Shout ''I can, I can!'' Có 3 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ken_luckykid với bài viết này: cologoto, daothiphuonglam, hocmai.tienganh #9 28-12-2012 ken_luckykid Moderator Thủ quỹ Tham gia : 16-08-2012 Đến từ: Happiness Star Bài viết: 505 Điểm học tập:508 Đã cảm ơn: 425 Được cảm ơn 621 lần 10 mẹo học từ vựng Đối với những người bắt đầu học ngoại ngữ, từ vựng là một vấn đề rất “khó xơi”. Nhiều bạn thắc mắc rằng tại sao họ không thể nào nhớ được các từ vừa học mặc dù đã viết đi viết lại nhiều lần. Dưới đây là 10 mẹo nhỏ giúp bạn học từ vựng tốt hơn: 1. Hãy học những từ có liên quan đến nhau. Nếu đang học từ miêu tả miền quê, thí dụ như valley (thung lũng), stream (dòng suối), meadow (đồng cỏ) thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố (ví dụ như fire hydrant – vòi nước chữa cháy), hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau thường cùng xuất hiện và sẽ dễ hơn khi nhớ chúng chung với nhau. 2. Học từ vựng trong những lĩnh vực mà bạn yêu thích. Nếu quan tâm về nghệ thuật hoặc bóng đá, hãy đọc về những đề tài này. Có lẽ trong tiếng mẹ đẻ bạn biết rất nhiều từ miêu tả một bức tranh, một trận đá bóng nhưng bạn lại không biết trong tiếng Anh chúng gọi là gì – hãy tìm thử xem! Hãy nhớ rằng những gì bạn thích là những điều bạn muốn nói về và là một phần của con người bạn - nếu không biết cách diễn đạt chúng, 15 việc này có thể làm bạn lo lắng đấy. 3. Hãy có một cuốn từ điển hình ảnh. Nó sẽ giúp bạn nhớ từ mới dễ dàng hơn thông qua việc nhìn tranh của chúng. 4. Sử dụng video. Lần tới khi xem một bộ phim bạn hãy ghi lại bằng tiếng mẹ đẻ 5 hoặc 10 đồ vật bạn nhìn thấy nhưng lại không biết từ tiếng Anh của chúng là gì. Tra những từ này trong từ điển, rồi xem lại bộ phim, luyện tập cách sử dụng chúng. Một lần nữa chúng ta lại thấy rằng nhớ một cái gì đó thật dễ dàng nếu ta nhìn thấy hình ảnh của nó. 5. Thu một cuốn băng từ vựng. Trong khi bạn đi bộ, lái xe đi làm hay đợi xe bus bạn hãy nghe cuốn băng đó. Đầu tiên nói từ đó bằng ngôn ngữ mẹ đẻ, dừng lại sau đó nói từ đó bằng tiếng Anh. Khoảng dừng này sẽ cho bạn thời gian để trả lời trước khi xem câu trả lời chính xác. 6. Mua một cuốn từ điển các từ xếp theo nghĩa. Đó là tập hợp các từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Cố gắng sử dụng nhiều từ khác nhau. Dĩ nhiên đôi lúc bạn sẽ dùng một từ không phù hợp, nhưng điều này không ngăn trở bạn sử dụng cuốn sách hữu ích này cho việc xây dựng một vốn từ vựng phong phú. 7. Luyện tập từ mới khi viết luận. Nếu bạn có bài tập viết về nhà hãy lấy ra các từ mới mà mình đã học sau đó cố gắng sử dụng chúng vào bài viết của mình. Nếu không sử dụng các từ mới học lúc nói hoặc viết bạn sẽ nhanh chóng quên chúng đấy. 8. Luyện tập từ mới khi làm bài tập ngữ pháp. Đừng lãng phí những cơ hội quý báu sử dụng vốn từ bạn vừa học. 9. Luyện tập từ mới khi nói. Liệt kê khoảng 5 từ mới mà bạn định sử dụng trong lớp. Cố gắng dùng chúng trong các cuộc thảo luận. Tin tôi đi, bạn sẽ tìm ra cách để lái câu chuyện theo cách mà bạn có thể sử dụng ít nhất một vài trong số những từ này. 10. Hãy đọc nhiều. Đọc nhiều không những có thể cải thiện kĩ năng đọc mà bạn còn có thể xây cho mình một vốn từ vựng phong phú. Trong bài đọc thường có nhiều từ liên quan đến nhau và bạn có thể dùng những từ đã học để đoán nghĩa của những từ mới. Nếu biết cách “chế biến” thì bạn sẽ có một “món” từ vựng ngon lành và bổ dưỡng đó. Cách học từ vựng: 1. Phải đặt mục tiêu đạt được số lượng từ vựng trong thời gian bao lâu? Mỗi ngày học bao nhiêu từ. Bạn đồng ý không? Để nói tiếng Anh tốt bạn cần khoảng 20.000 - 30.000 từ trở lên, mỗi ngày bạn học 20 từ, một tuần bạn học 5 ngày, 20*5ngày*50tuần = 5.000 16 từ, vậy phải học từ ít nhất 4 năm, nếu giỏi, học gấp đôi, rút xuống còn 2 năm. Và như thế, ai học dưới 2 năm mà nói giỏi tiếng Anh là nói "xạo". 2. Khi gặp một từ mới, nếu không biết đọc, không "đọc đại", phải tra từ điển, nếu có talking dictionary càng tốt. Cho từ điển đọc rồi đọc theo, người ta nói nếu một từ bạn đọc 500 lần thì sẽ nhớ như tiếng mẹ đẻ! 3. Khi học từ thì cũng phải viết, khoảng 20 chữ cho lần đầu, đánh một dấu vào chổ từ đó trong từ điển, nếu mỗi lần sau đó thì tăng số lượng gấp đôi, đánh tiếp một dấu vào từ điển, và khí "đạt kiện tướng" (5 sao trong từ điển) thì lập cho từ đó một flash card (dùng tờ giấy loại namecard) mang theo khi rảnh xem qua. 4. Khi học một từ phải học tất cả các từ loại liên quan đến nó, và nên sử dụng tự điển sách không dùng tự điển trong máy vi tính, đặc biệt là kim từ điển là điều cấm kỵ. Mình chỉ xài tự điển của mình, khi có bất cứ thứ gì liên quan đến từ đó mà từ điển của mình không có thì phải "note" vào ngay. 5. Đọc ví dụ của từ đó càng nhiều càng tốt, càng lưu loát càng tốt, nhất là tự điển AnhAnh. Thường họ ví dụ từ đó trong một câu, một clause, một phrase, và ví dụ có thể trích từ những báo nổi tiếng,.. __________________ [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] [Hãy đăng kí thành viên hay đăng nhập để xem liên kết này.] Ảnh này đã được định lại kích cỡ. Bấm vào thanh này để xem ảnh gốc. Ảnh gốc có độ phân giải 710x259. Nothing is Impossible !!! Scream and Shout ''I can, I can!'' Có 2 thành viên đã gửi lời cảm ơn đến ken_luckykid với bài viết này: cologoto, daothiphuonglam #10 17 28-12-2012 ken_luckykid Moderator Thủ quỹ Tham gia : 16-08-2012 Đến từ: Happiness Star Bài viết: 505 Điểm học tập:508 Đã cảm ơn: 425 Được cảm ơn 621 lần Kiểu câu phủ định (Negation) Phủ định song song, phủ định kép, phủ định của các động từ đặc biệt là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu những phần ngữ pháp này để có thể sử dụng các câu phủ định chính xác nhất nhé. Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be . Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế. John is rich => John is not rich. Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill Mary can swim => Mary cannot swim. I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday. Mark likes spinach => Mark doesn’t like spinach. I want to leave now => I don’t want to leave now. 1. Some/any Đặt any đằng trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít. John has some money => John doesn’t have any money. He sold some magazines yesterday => He didn't sell a single magazine yesterday. = He sold no magazine yesterday. 2. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?) - Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói. Shouldn 't you put on your hat, too! : Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi. Didn't you say that you would come to the party tonight: Thế anh đã chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay hay sao. - Dùng để tán dương Wasn 't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời. Wouldn't it be nice if we didn't have to work on Friday. Thật là tuyệt vời khi chúng ta không phải làm việc ngày thứ 6. 3. Hai lần phủ định Negative + Negative = Positive (Mang ý nghĩa nhấn mạnh) It's unbelieveable he is not rich. (Chẳng ai có thể tin được là anh ta lại không giàu có.) 4. Phủ định kết hợp với so sánh Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối) 18 I couldn't agree with you less = I absolutely agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.) You couldn't have gone to the beach on a better day = It's the best day to go to the beach. (Đi biển ngày này là đúng nhất rồi.) Nhưng phải hết sức cẩn thận vì : He couldn't have been more unfriendly when I met him first. = the most unfriendly. (Tôi không thể thân thiện với anh ta ngay lần đầu gặp mặt.) The surgery couldn't have been more unnecessary. = absolutely unnecessary (Bị bác sĩ phẫu thuật đó không cần thiết chút nào.) 5. Cấu trúc phủ định song song Negative... even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không ... mà lại càng không. These students don't like reading novel, much less textbook. Những sinh viên này chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo khoa. It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tell about it on television. Thật không thể tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện lên TV kể về nó. 6. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa: Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không. Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ. subject + negative adverb + positive verb subject + to be + negative adverb John rarely comes to class on time. (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ) Tom hardly studied lastnight. (Tôm chẳng học gì tối qua) She scarcely remembers the accident. (Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn) We seldom see photos of these animals. (Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này) *Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác. - Do you have enough money for the tution fee? - Only barely. Vừa đủ. 7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai. I don't think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to 19 class yesterday) I don't believe she stays at home now. 8. No matter No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có... đi chăng nữa... thì No matter who telephones, say I’m out. Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng. No matter where you go, you will find Coca-Cola. Cho dù anh có đi đến đâu, anh cũng sẽ thấy nhãn hiệu Coca-Cola No matter who = whoever; No matter what = whatever No matter what (whatever) you say, I won’t believe you. Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh. Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau: I will always love you, no matter what. 20
- Xem thêm -