1 (39)

  • Số trang: 22 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

http://vanluong.blogspot.com by Bui Van Luong Lời mở đầu uploaded Có được những kết quả như ngày hôm nay là do có sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự quan tâm lãnh đạo của lãnh đạo cấp trên. Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH TM HAI YEN em đã có cái nhìn tổng thể về bộ máy quản lí nói chung và bộ máy kế toán công ty; qua đó em cũng đã có những hiểu biết nhất định về một số phần hành kế toán chủ yếu của công ty cũng như việc hạch toán các phần hành đó. Từ đó em có điều kiện so sánh với những kiến thức đã học trong trường và thực tế. Được sụ tận tình giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán công ty và sự hướng dẫn của cô Trần Thị Hồng Mai đã giúp em hoàn thành báo cáo tổng hợp về hạch toán chi ti ết nguyên vật liệu và một số phương hướng nâng cao công tác kế toán nguyên vật liệu. Nội dung báo cáo gồm 08 phần Phần thứ nhất: Chức năng,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Phần thứ hai: Tổ chức bộ máy quản lý,công tác kế toán của công ty Phần thứ ba: Quản trị nguồn nhân lực của công ty Phần thứ tư: Khảo sát điều tra xã hội học Phần thứ năm: Thực trạng sử dụng lao động kế toán tại công ty Phần thứ sáu: Tình hình và định hướng phát triển của công ty Phần thứ bảy: Thực trạng về công tác kế toán - tài chính tai công ty Phần thứ tám: Phiếu đăng ký hướng đề tài nghiên cứu Phần I Chức năng,nhiệm vụ và dặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM HAI YEN 1.1 Khái quát lịch sử thành lập. Công ty TNHH TM HAI YEN được thành lập theo giấy phép kinh doanh số: 2202000097 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh quảng ninh cấp ngày 11/9/2001.ban đầu với vốn điều lệ đăng ký là 300,000,000 đồng. cùng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty và được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo các ban ngành o địa phương và trung ương đến nay công ty đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận với vốn điều lệ là 1,900,000,000 đồng. 1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH TM HAI YEN. 1.2.1 Chức Năng: 1.2.2 Nhiệm vụ: 1.3 lĩnh vực đăng ký kinh doanh,loại hình doanh nghiệp. 1.3.1 lĩnh vực đăng ký kinh doanh:  Xuất nhập khẩu vật tư thiết bị nông nghiệp  Kinh doanh vật liệu xây dựng,khí ga  Nuôi trồng thuỷ hải sản,trồng rừng 1.3.2 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH TM HAI YEN là công ty TNHH 2 thành viên Phần II Tổ chức bộ máy quản lý,công tác kế toán của công TNHH TM HAI YEN 1. công tác kế toán. 1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. Công ty sử dụng hình thức sổ chứng từ ghi sổ, tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này các phần hành kế toán được thực hiện tập trung ở phòng kế toán. Với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung nên việc áp dụng hình thức này là rất phù hợp. Mọi công việc kế toán, các phần hành kế toán đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán. Hình thức này có ưu điểm dễ kiểm tra, đối chiếu, phát hiện kịp thời những thiếu sót, đảm bảo đúng nguyên tắc giúp cho việc tổ chức quản lý được tập trung tạo điều kiện cho việc tập hợp chứng từ, số liệu một cách nhanh chóng, chính xác, giúp cho các nhà quản lý nắm b ắt được thông tin về tinhhf hình sản xuất kinh doanh của công ty m ột cách th ường xuyên, chính xác và từ đó có được các quyết định về sản xuất kinh doanh nhanh nhạy, kịp thời đảm bảo lợi nhu ận cho doanh nghi ệp. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM HAI YEN được t ổ ch ức theo hình thức tập chung, tất cả ch ứng t ừ t ập h ợp lên phòng k ế toán. T ổng s ố phòng kế toán có 7 người, 4 trình độ đại học, 3 trình độ trung c ấp th ể hiện qua sơ đồ sau: Kế toán trưởng KT TSCĐ KT tiêu thụ Kế toán tổng hợp KT TL và các khoản trích theo lương KT NVL Thủ quỹ Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM HAI YEN 1.2. Phân công lao động kế toán. * Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty. Tổ ch ức l ập báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo, quản lí nhân viên và phân công trách nhiệm cho từng người, giúp giám đốc công ty chấp hành các chế độ về quản l í và sử dụng tài sản chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền lương, tín dụng và các chính sách tài chính. * Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành, kết chuyển lãi lỗ, kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách xử lí các bút toán chưa đúng và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng * Kế toán tiêu thụ: Theo dõi thu thập số liệu báo cáo thống kê định kỳ về các loại hàng xuất thành phẩm của công ty. * Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Thanh toán và tính toán lương và các khoản trích theo lương. * Kế toán vật liệu: Theo dõi sổ sách, chứng từ mua bán xuất nhập vật liệu của công ty do các bộ phận khác chuyển đến và chuyển chứng t ừ đến k ế toán có liên quan. * Kế toán TSCĐ: Theo dõi, lập bảng phân bổ khấu hao về tài sản cố định tại công ty. * Thủ quỹ: Là người làm nhiệm vụ nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp, hàng ngày theo dõi ghi chép số tiền xuất, nhập, tồn quỹ. 1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 1.3.1 Chính sách kế toán chung Chế độ kế toán đang sử dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 và có sửa đổi bổ sung theo chế độ kế toán hiện hành. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc ngày 31/12/N Kỳ kế toán của công ty được xác định là quý * Hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ kế toán áp dụng: công ty tổ chức hệ thống sổ k ế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức ghi sổ này rất phù hợp và nó có ưu điểm là gọn nhẹ , các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại tập hợp các chứng từ có cùng nội dung kinh tế, tính ch ất nghi ệp vụ để lập lên chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Hình thức ghi sổ này dễ đối chiếu, ki ểm tra giữa chứng từ ghi sổ với sổ cái các tài khoản, giữa sổ cái với bảng cân đối tài khoản. Các loại sổ, báo cáo - Các loại sổ chi tiết( vật liệu....) - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái các tài khoản - Sổ quỹ - Sổ theo dõi TSCĐ - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Bảng cân đối kế toán - Sổ kế toán tổng hợp : Các nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, các bảng kê…. - Sổ kế toán chi tiết : Sổ kế toán chi tiết vật tư, sổ chi tiết phải trả người bán. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên. Nội dung trình tự ghi sổ Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ chứng từ gốc kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ phân loại chứng từ và lập chứng t ừ ghi sổ. - Chứng từ kế toán chi tiết được ghi vào sổ kế toán chi tiết - Các chứng từ liên quan đến tiền mặt thì ghi thêm vào sổ quỹ - Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản - Dựa vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu - Dựa vào sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh - Kiểm tra đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối số phát sinh các tài khoản. - Lập báo cáo tài chính sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ Sổ kế toán chi tiết Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính 1.3.2 áp dụng chế độ kế toán Chế độ chứng từ: Công ty sử dụng tất cả các chứng từ bắt buộc và một số chứng từ hướng dẫn ban hành theo quyết định số1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính. Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hế thống tài khoản chuẩn ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính và đã sửa đổi bổ sung theo chế độ kế toán hiện hành. So với hệ thống tài khoản chuẩn thì hệ thống tài khoản công ty áp dụng không có gì khác biệt. Hệ thống báo cáo kế toán Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998, quyết định số 167/2000/QĐBTC ngày 4/11/2003 của bộ trưởng Bộ tài chính. Cụ thể hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp của công ty gồm 4 báo cáo: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo tài chính - Thuyết minh báo cáo tài chính 2. Kế toán một số phần hành chủ yếu. 2.1 Kế toán nguyên vật liệu 2.1.1 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản kiểm nghiệm vật tư - Hoá đơn GTGT - Thẻ kho 2.1.2 Tài khoản sử dụng: Tk152-Nguyên vật liệu Tk152 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 phù hợp với cách phân loại theo mục đích kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị bao gồm: Tk1521:NVL Chính Tk1522:NVL Phụ Tk1523:Nhiên liệu Tk1524:Phụ tùng thay thế Tk1525:Vật liệu xây dựng Tk1527:Vật liệu khác(bao bì ,vỏ chai,..) Tk1531:Vật liệu mau hỏng rẻ tiền Tk 311 Phải trả người bán Tk 111,Tk112,Tk131,Tk331,.. * Trình tự luân chuyển chứng từ. - Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư tại công ty. Cán bộ vật tư Ban kiểm nghiệm Cán bộ vật tư Thủ kho Kế toán chứng từ Nghiệp vu mua hàng Bảo quản lưu trữ Mua hàng Lập biên bản kiểm nghiệm Cán bộ vật tư Cán bộ vật tư Cán bộ vật tư Sơ đồ: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư tại công ty. - Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho tại công ty. Yêu cầu sản xuất của PX Cán bộ quản lý vật tư Thủ kho Kế toán vật tư Nghiệp vu xuất vật tư Bảo quản lưu trữ Giấy đề nghị cấp vật tư Lập phiếu xuất kho Xuất kho Ghi sổ Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư tại công ty Trình tự hạch toán sổ chi tiết. Tại phòng kế toán, sau khi chứng từ nhập NVL, chứng từ NVL về, kế toán tiến hành phân loại lần hai các chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu. Đối với phiếu nhập vật liệu, kế toán tiến hành phân loại theo người cung cấp, đối với phiếu xuất vật liệu, kế toán phân loại theo vật tư và đối tượng sử dụng. Sơ đồ 4: Trình tự hạch toán Vật liệu tại Công Ty TNHH TM HAI YEN Thẻ kho Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho Sổ chi tiết vật liệu Bảng kê N-X-T Sổ kế toán TH Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ở công ty được thực hiện bằng hình thức chứng từ ghi sổ, kế toán nhập chứng từ gốc, sau đó vào sổ chi tiết phải trả người bán đồng thời vào bảng tổng hợp chứng t ừ ghi s ổ, lên chứng từ ghi sổ, vào sổ cái 152. Tổ chức hạch toán sổ tổng hợp TK - 152 tại công ty Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Nhập-xuất Sổ kế toán chi tiết vật tư Sổ đăng ký chứng từ Sổ cái 152 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết 2.2 - Kế toán tài sản cố định. Trình tự luân chuyển chứng từ. Chủ sở hữu Hợp đồng giao nhận Kế toán TSCĐ Nghiệp vụ TSCĐ Nghiệp vụ TSCĐ Quyết định tăng giảm Giao nhận TS và lập biên bản Lập hoặc huỷ thẻ TS, lập bảng tính phân bổ KHTSCĐ Sơ đồ:Quy trình luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ TSCĐ Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ gồm các loại sổ sau: - Sổ chi tiết TSCĐ. - Chứng từ ghi sổ lập cho từng nghiệp vụ TSCĐ. - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái tài khoản 211,213,214 Trình tự hạch toán sổ tổng hợp theo hình thức sổ chứng từ ghi sổ. Phiếu nhập Thẻ kho Sổ kế toán chi tiết Phiếu xuất Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Sổ kế toán tổng hợp 2.3 - Kế toán tiền lương. Sổ sách kế toán sử dụng.: - Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết mở cho tài khoản 334,335,338 - Sổ kế toán tổng hợp: chứng từ ghi sổ Chứng từ kế toán gồm: - Chứng từ hạch toán lao động - Chứng từ hạch toán tiền lương và các quỹ trích theo lương - Chứng từ liên quan khác: tiền mặt, ngân hàng, thanh toán Bảng phân bổ tiền lương, quỹ trích theo lương Hạch toán chi tiết TK 334,335,338 Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 334,335,338 Tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán 2.4 - Kế toán quá trình mua hàng và thanh toán với người bán hàng. Tổ chức quá trình mua hàng. Tổ chức hạch toán: Các chứng từ kế toán gồm. + Chứng từ mua (hoá đơn, bảng kê) - Chứng từ nhập kho, hàng tồn kho, biên bản kiểm nhận. + Chứng từ thanh toán (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán khác) Quy trình luân chuyển chứng từ. Quy trình luân chuyển chứng từ của công ty được thực hiện bắt đầu bộ phận kinh doanh nghiên cứu nhu cầu lập kế hoạch khai thác sau đó trình giám đốc ký hợp đồng mua hàng, giám đốc chuyển cho bộ phận cung ứng tổ chức mua hàng, ban kiểm nghiệm tiến hành kiểm nghiệm hàng, bộ phận cung ứng làm thủ tục lập phiếu nhập kho, thủ kho tiến hành nhập kho và ghi sổ hàng nhập kho, kế toán vật tư tiến hành ghi sổ nhập kho và bảo quản lưu huỷ chứng từ. Các loại sổ hạch toán hàng mua gồm: Sổ kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp. Quy trình kế toán chi tiết mua hàng: Các loại sổ chi tiết HTK (VT,HH) Chứng từ mua hàng và thanh toán TH chi tiết Sổ kế toán TH Các loại sổ chi tiết mua hàng (VT, DV,HH) Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm. - Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên - Tổ chức chứng từ hạch toán kế toán chi phí sản xuất. + Chứng từ phản ánh lao động: Bảng phân bổ lao động ti ền lương v à b ảo hiểm xã hội. + Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật li ệu, Bảng phân b ổ chi phí, bảng kê hoá đơn, chứng từ mua vật liệu. + Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ: Bảng tính v à phân b ổ kh ấu hao TSCĐ + Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài như hoá đơn mua hàng , chứng từ chi mua dịch vụ. + Chứng từ phản ánh các loại thuế, thu phí doanh nghi ệp ph ải n ộp, đã nộp. + Chứng từ ghi nhận các loại chi phí đều được tổ chức lập, luân chuyển tại phần hành kế toán tương ứng sau đó chuyển giao cho bộ ph ận k ế toán chi phi sản xuất để phân loại chứng từ tập hợp chi phí. 2.5 - Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí sản xuất. - Loại sổ chi tiết gồm sổ cho các loại tài khoản 621,622,627,154 Tổ chức hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký CTGS CTGS lập cho TK154 Kế toán chi tiết chi phí Sổ cái TK 154 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thương Mại HAI YEN. Mô hình tổ chức quản lí và kinh doanh của công ty được tổ chức theo mô hình tập chung, người đứng đầu công ty là hội đồng quản tr ị, giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban, phân xưởng và tổ đội, đến người lao động. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Hội đồng quản trị Giám đốc Phó giám đốc Phòng kế toán, tài vụ Tổ 1 Phòng kỹ thuật Tổ 2 Phòng Tổ chức hành chính Phòng kế hoạch kinh doanh Tổ 3 Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Thương Mại HAI YEN * Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty như: chiến lược đầu tư phát triển, giải pháp phát triển thị tr ường, tiếp thị và công nghệ, quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ. * Giám đốc: Do hội đồng quản trị bầu ra là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, dưới sự lãnh đạo của hội đồng quản trị, có trách nhiệm quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh và chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên trên cơ sở chấp hành đúng chủ trương, chính sách chế độ và pháp luật của nhà nước. *. Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu tài chính cho Giám đốc, tổ chức hạnh toán, phản ánh các hoạt động kinh t ế đó giúp Giám đốc nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của công ty và xây dựng về quy chế phân cấp công tác tài chính kế toán của công ty. *. Phòng Tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho cấp Đảng uỷ và Giám đốc công ty về các lĩnh vực như xây dựng công tác quản lí cán bộ, quản lí lao động tiền lương chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động. * Phòng kế hoạch đầu tư: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao kế hoạch, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch, đồng thời tiếp cận thị trường. * Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm giám sát chất lượng sản phẩm, an toàn trong lao động, hướng dẫn đào tạo chuyên môn cho các đội sản xuất. * Các tổ đội: Có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ cụ thể do bộ phận mình đảm nhận 4. Tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh Công ty TNHH Th ương M ại HAI YEN Với đặc thù là kinh doanh trên nhiều lĩnh vực cho nên bố trí nhân lực trong các khâu sản xuất hết sức quan trọng, với to àn bộ l ực l ượng cán bộ công nhân viên chức cả hợp đồng là 50 người, cho nên phải làm sao để xắp xếp giữa các bộ phận, nhân công và máy móc phải phù h ợp, đảm bảo sao cho hợp lý, không bị dư thừa hoặc thiếu về nhân công hay không phù hợp về máy móc giữa địa giới tài nguyên. Xắp xếp được phù h ợp thì mới đạt hiệu quả cao. Công ty đã thấy rõ được rằng với tình hình của công ty là phải khoán cho từng tổ đội và phòng ban nghiệp vụ, như thế thì công vi ệc m ới được nhanh chóng không gây tính ỷ lại, tự biết tìm tòi để sản xuất. Công ty luôn chấp hành chính sách pháp luật nhà nước, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đảm bảo quyền lợi cho công nhân viên, chăm lo đời sống công nhân viên được đảm bảo, với bữa ăn ca là: 5.000 đồng/ngày và lương bình quân cho một công nhân viên 760.000 đồng/1 tháng. Phần III. Quản trị nguồn nhân lực của công ty TNHH TM HAI YEN 1.1 Quy mô nhân lực. Công ty TNHH TM HAI YEN có tổng số nhân viên la 50 lao động,trong đó: 10 lao động trong biên chế 40 lao động hơp đồng thời vụ Trong 10 lao động thuộc biên chế của công ty có 3 lao động trình độ đại học,03 lao động có trình độ cao đẳng và 04 lao đông có trình độ trung cấp.40 lao động còn lại lao động theo thời vụ và hợp đồng ngắn hạn có trình độ trung cấp là15 và lao động phổ thông là 25 lao động. 1.2 Quy mô nhân lực củ phòng kế toán. Hiện trong công ty có 03 lao động kế toán chiêm 30% tỷ trọng lao động trong biên chế và 6% tỷ trọng lao động toàn công ty.hiện nay kế toán của công ty lam công tác kế toán bằng máy tính nên số lượng lao động kế toán như trên là tạm đủ.nếu công ty chọn kế toán băng tay thì cần khoang 05 lao động kế toán. 1.3 Cơ cấu hiện hữu của bộ phận kế toán. Hiện nay công ty có 03 lao động kế toán trong đó: 01 lao động có trình độ đại học 02 lao động có trình độ trung cấp. Hiện tât cả các lao động đều làm đúng chuyên ngành,đúng bậc đào tạo.do tình tình phát triển của công ty trong tương lai gần công ty cần có thêm 01 lao động kế toán có trình độ đại học. 1.4 những điểm mạnh và yếu của sinh viên. 1.4.1 điểm mạnh:  khả năng thích ứng nhanh với công việc  chịu được áp lực công việc  có khả năng thu nhận và xử lý thông tin tốt  hoà đồng và có tính kỷ luật 1.4.2 điểm yếu:  tính kiên trì còn hạn chế  chưa có tinh thần phê và tụ phê  chưa làm chủ bản thân Phần VII Thực trạng về công tác kế toán-tài chính tại công ty TNHH TM HAI YEN 1. Đánh giá chung Công ty TNHH TM HAI YEN là Công Ty TNHH 2 th ành viên.Ban đầu vói vốn điều lệ đăng ký còn hạn chế cùng với sự phát triển toàn diện của công ty và nhu cầu của thị trường hiện nay vốn điều lệ của công ty là hơn 10 tỷ đồng. Từ đây đã đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của công ty. Để có được thành công đó là sự tìm tòi học hỏi tinh thần nhiệt tình của đội ngũ lãnh đạo của công ty cũng như sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty không những học hỏi nâng cao trình độ quản lý, trình độ của công nhân, m ở r ộng quan hệ ngoại giao với bạn hàng trong nước và quốc tế, nên quy mô và phạm vi hoạt động của công ty đã đáp ứng được nhu cầu và lòng tin đối với khách hàng. Chính vì vậy mà doanh thu của công ty mỗi năm 1 tăng cao, đời sống của cán bộ công nhân trong công ty được cải thiện. 2. Đánh giá về bộ máy kế toán của công ty. Công ty đã tổ chức công tác hạch toán kế toán một cách khoa học hợp lý phù hợp với mô hình, đặc điểm tổ chức kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty trong nền kinh tế của nước ta hiện nay. Trong công tác tổ chức hạch toán kế toán mặc dù phòng kế toán ít người song việc tổ chức phân công công tác được chia thành từng ph ần việc hợp lý, công việc của các nhân viên kế toán không chồng chéo mỗi phần hành kế toán đều chi tiết, thuận lợi cho việc tổng hợp, tính giá thành sản phẩm. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán " chứng từ ghi sổ " với trình tự luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý không trùng lặp , hình thức sổ phù hợp với loại hình doanh nghiệp của công ty. Điều đó khẳng định vi ệc lựa chọn mô hình kế toán tập trung và hình thức sổ chứng từ ghi sổ l à phù hợp đã giúp cho phòng kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ là tổ chức công tác kế toán và đảm bảo chế độ kế toán thống kê do nhà nước quy định. 3 - Đánh giá về một số phần hành kế toán chủ yếu của công ty.
- Xem thêm -