1 (11)

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

Đề tài: TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NỘI NGOẠI THẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vòng 5 năm trở lại đây, công nghiệp đồ gỗ nội thất đã trở thành một trong 10 ngành xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tính lũy kế đến ngày 15/11/2010 đạt trên 2,89 tỉ đô la Mỹ, tăng đến 36% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo các chuyên gia, kim ngạch xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng và dự báo sẽ đạt 3,2 tỉ đô la Mỹ trong năm tới. Thống kê của Vietrade cho thấy các nước châu Âu (28%), Nhật Bản (24%), và Hoa Kỳ (20%) vẫn là các thị trường xuất khẩu chính trong số 120 quốc gia và vùng lãnh thổ có mặt sản phẩm đồ nội thất Việt Nam. Xu hướng hàng nội thất bằng các loại gỗ rừng trồng như cao su, keo, tràm có ở mức giá trung bình vẫn tiếp tục được ưa chuộng. Tuy nhiên, tiềm năng phát triển của ngành đồ nội thất Việt Nam còn rất lớn bởi khối lượng xuất khẩu hiện tại mới chỉ thỏa mãn được chưa đến 1% nhu cầu thực tế của thị trường thế giới. Hiện nay các vấn đề tồn đọng như tỉ lệ nhập khẩu nguyên liệu của Việt Nam vẫn còn cao (chiếm khoảng 1/3 so với kim ngạch xuất khẩu), tỷ lệ hao hụt cao trong chế biến, tỷ giá tăng… đã và đang làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu và nguy cơ có thể đối mặt với các vụ kiện chống bán phá giá của các doanh nghiệp nước ngoài gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu của Việt Nam, khiến cho họ phải “đi bằng 2 chân”, vừa xuất khẩu và vừa quay về thị trường trong nước. Bên cạnh đó, tiềm năng tiêu thụ trong nước cũng rất lớn, có khả năng mang lại doanh thu không kém xuất khẩu (trên 3 tỉ đô la Mỹ). Mặc dù vậy, nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm trong ngành công nghiệp đã song hành với nhau từ lâu nhưng vẫn chưa tìm được tiếng nói chung để cùng thúc đẩy tiêu dùng đồ nội địa phát triển. Thị phần nội địa được các doanh nghiệp chế biến phân ra mảng công trình và phân phối bán lẻ. Trong đó, mảng thi công lắp đặt nội thất cho các công trình được cho là có nhiều tương đồng với sản xuất xuất khẩu và được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Mảng còn lại, hướng đến đối tượng người tiêu dùng nhỏ lẻ tuy có nhiều tiềm năng nhưng doanh nghiệp “ngán” vì buộc phải có vốn mạnh để xây dựng hệ thống phân phối, bán lẻ, và trữ hàng tồn kho. Như vậy tiềm năng phát triển của ngành thì lớn song tiềm lực phát triển ngành vẫn còn nhiều hạn chế như đã phân tích ở trên, vì thế mà việc chuyển đổi sản phẩm từ chất liệu này sang chất liệu khác như gỗ sang thép và sợi nhựa là một trong những yêu cầu để phát triển sâu hơn cho loại hình sản phẩm này. Nhận thấy cơ hội đó công ty cổ phần phước hiệp thành đã đầu tư dây chuyền công nghệ để phát triển mạnh sản phầm. Và củng như bấc cứ sản phẩm nào thì việc nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 1 tìm đầu ra cho nó là vấn đề cần quan trọng. Do đó để hiểu thêm về nghiệp vụ xuất khẩu của công ty chúng em thực hiện đề tài “ nghiên cứu quy trình xuất khẩu sản phẩm nội ngoại thất của công ty cổ phần phước hiệp thành”. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu theo tình tự sau  Phương pháp khảo sát tại công ty bằng cách tìm hiểu các chứng từ hồ sơ về quy trình xuất nhập khẩu. số liệu được thu thập tại phòng kế toán của công ty  Phương pháp kết hợp trên các phương tiện thông tin để biết về cách thức nhập khẩu  Phương pháp mô tả nghiệp vụ chung đưa ra từ tổng quát đến cụ thể. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung  Tìm hiểu quy trình xuất nhập khẩu, các chứng từ và các bộ phận liên quan  Tìm hiểu các thủ tục hành chính cần có trong nghiệp vụ nhập khẩu Mục tiêu cụ thể  Xây dựng cơ sở kiến thức lý thuyết về các loại chứng từ  Vận dụng vào thực tế từng công việc cụ thể  Đánh giá công tác và đưa ra kiến nghị nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 2 PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1. TÊN DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH 2. ĐỊA CHỈ: HƯƠNG VĂN HƯƠNG TRÀ, THỪA THIÊN HUẾ 3. ĐIỆN THOẠI: 840543558678 FAX:840543750566 4. MÃ SỐ THUẾ: 3301194153 5. TÀI KHOẢNG NGÂN HÀNG: 160414851000332 6. NGÂN HÀNG : NGOẠI THƯƠNG HUẾ 7. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ DOANH NGHIỆP NHƯ SAU 8. LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP: SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI, 1.2. Quá trình hình thành và pháp triển Bằng nguồn vốn của Chương trình khuyến công quốc gia năm 2010, Trung tâm khuyến công – Sở Công Thương Thừa Thiên Huế tổ chức khóa tập huấn đào tạo nghề đan sản phẩm nội thất xuất khẩu từ dây nhựa cho công nhân Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành tại phường Hương Văn, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế. Trong thời gian 2 tháng, 150 công nhân của xưởng sản xuất sản phẩm nội thất xuất khẩu từ dây nhựa ở xã Hương Văn của Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành sẽ được đào tạo 3 lớp với nghề đan sản phẩm nội thất xuất khẩu. Các công nhân của Cty sẽ được hướng dẫn cách làm 8 mẫu hàng như bàn, ghế, tủ, kệ…bằng sợi dây nhựa, đồng thời công nhân sẽ thực hành ngay trên sản phẩm và được nhận chính thức vào làm việc tại Cty. Đan sản phẩm nội thất xuất khẩu từ sợi dây nhựa là một nghề khá mới ở TT Huế được Cty cổ phần Phước Hiệp Thành tổ chức sản xuất để xuất khẩu sang thị trường Châu Âu. Được biết qua Trung tâm Khuyến công – Sở Công Thương TT Huế, dự án khuyến công quốc gia sẽ hỗ trợ cho Cty cổ phần Phước Hiệp Thành đào tạo 6 lớp nghề cho 300 công nhân tại xưởng sản xuất ở Hương Văn và Quảng Vinh (huyện Quảng Điền) với tổng kinh phí đào tạo 180 triệu đồng. Từ các khóa đào tạo nghề này sẽ tạo việc mới làm cho người dân các vùng nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm xuất khẩu; góp phần vào thực hiện chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. 1.3. Mô tả nghiệp vụ cần nghiên cứu Đây là một trong những nghiệp vụ xuất khẩu sang thị trường châu âu của công ty giữa tháng 3 vừa rồi. một trong những nghiệp vụ điển hình của công ty trong giai đoạn hiện nay. Nghiệp vụ gồm có nhiều giai đoạn bao gồm nhiều chứng từ và hóa đơn. Đề tài đề cập đến 4 giai đoạn từ khi hàng xuất xưởng đến khi hàng lên tàu Các chứng từ gồm nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 3 Hợp đồng thương mại Hải quan điện tử Bộ chứng từ giao nhận và thanh toán CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY PHƯỚC HIỆP THÀNH 2.1. CÁC THỦ TỤC TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 1: MỞ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 2.1. HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 1.Khái niệm hợp đồng mua bán ngoại thương Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các bên mua – bán có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng. Quan hệ trao đổi hàng hoá quốc tế ngày càng được phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng, hợp đồng mua bán hàng hóa nói chung và hoạt động mua bán quốc tế nói riêng là một lĩnh vực vô cùng phức tạp đòi hỏi phải có cơ sở pháp lý nhất định,thể hiện dưới một hình thức đó là hợp đồng xuất khẩu hay còn gọi là hợp đồng ngoại thương. Thực tiễn đã chứng minh trong thời đại ngày nay khi trình độ quốc tế hoá đời sống kinh tế ngaỳ càng cao thì nhu cầu hội nhập quốc tế là nhu cầu không thể thiếu được và ngày càng phải được mở rộng.Do đặc điểm về tự nhiên mỗi quốc gia đều có lợi thế riêng về sản xuất và đây là tiền đề dẫn tới sự phân công lao động quốc tế,và nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng,để thực hiện theo kịp sự phát triển của thế giới các quốc gia đều có ý thức về giá trị to lớn việc hội nhập toàn cầu đặc biệt là các quan hệ trao đổi hàng hoá quốc tế đang ngày càng được phát triển sâu rộng hơn . Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày nay, muốn phát triển mỗi quốc gia phải tích cực tham gia mở rộng quan hệ hợp tác Kinh tế – Thương mại. Thực tế đã chứng minh “ Ngoại thương” là con đường tốt nhất để đưa đất nước hoà nhập với xu thế phát triển chung của thế giới. Hoạt động ngoại thương đã có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 4 Thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ ....hiện đại và tiên tiến. Trong khi Việt Nam đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước thì các hoạt động mở rộng quan hệ quốc tế và đẩy mạnh hoạt động ngoại thương là nghiệp vụ có ý nghĩa chiến lược và là một bộ phận trọng yếu trong cơ cấu kinh tế. Kinh doanh xuất nhập khẩu là một hoạt động Thương mại quốc tế bao gồm nhiều nghiệp vụ kinh doanh trong đó có việc tiến hành thoả thuận và soạn thảo hợp đồng ngoại thương. Mọi thiệt hại có thể do nhiều nguyên nhân: như nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan do thiếu kinh nghiệm kiến thức, chưa chú trọng đúng mức đến tầm quan trọng trong khi thực thi tìm hiểu, đàm phán, soạn thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng. Quan tâm, cẩn thận trong đàm phán, kí kết hợp đồng sẽ tránh được những tranh chấp, thiệt hại không đáng có. Do vậy vấn đề hợp đồng ngoại thương thực sự là vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ buôn bán với tất cả các nước. Để quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra bình thường ổn định và bảo vệ được quyền lợi của các bên đòi hỏi phải có một cơ sở pháp lý nhất định trong đó các bên xác lập các quyền và nghĩa vụ với nhau đồng thời cũng là cơ sở để các nước hữu quan thực hiện nhiệm vụ, quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK hàng hoá. Hợp đồng ngoại thương có vai trò vô cùng to lớn đối với hoạt động trao đổi hàng hoá.Cụ thể là như sau: - Hợp đồng ngoại thương là căn cứ để bảo vệ các nguồn và lợi ích hợp pháp của các bên khi có tranh chấp xảy ra - Hợp đồng ngoại thương là cơ sở pháp lý, trung tâm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đồng thời là cơ sở để các bên ký kết các hợp đồng khác. Hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo lãnh. - Hợp đồng ngoại thương là cơ sở quan trọng của cơ quan nhà nước: Cơ quan thuế ,Hải quan thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 5 quan. - Hợp đồng ngoại thương là cơ sở pháp lý quy định quyền và nhiệm vụ của các bên trong trao đôỉ hàng hóa. Thông thường, một Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường gồm các điều khoản chính như sau: Điều 1: Tên hàng ( Article 1: Commodity). Điều 2: Số lượng/ Khối lượng (Article 2:Quantity/ weight). Điều 3: Chất lượng/ Phẩm chất hàng hoá.( Article 3: Quality/ Specification). Điều 4: Giá cả ( Article 4: Price). Điều 5: Giao hàng (Article 5: Shipment/ Delivery). Điều 6: Thanh toán (Article 6: Settlement/payment). Điều 7: Chứng từ giao hàng (Article 7: Necessary documents / Documents requirement / Negotiation documents). Điều 8: Bao bì và ký mã hiệu (Article 8: Packing and marking). Điều 9: Phạt và bồi thường thiệt hại (Article 9: Penalty). Điều 10: Bảo hiểm (Article 10: Insurance). Điều 11: Khiếu nại (Article 11: Claim). Điều 12: Trọng tài (Article 12: Arbitration). Điều 13: Bất khả kháng (Article 13: Force Majeures). nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 6 Điều 14: Kiểm tra (Article 14: Inspection). Điều 15: Điều khoản chung / Điều khoản khác (Article 15: Other Claus / Generalities). Tuy nhiên, do tính chất của mỗi thương vụ mà còn có thể có thêm các điều khoản. Điều 16: Bảo đảm / Bảo hành/Bảo trì ( Article 16: Guarantee). Điều 17: Đào tạo (Article 16: Tranning). Điều 18: Lắp đặt / Chạy thử / Nghiệm thu (Article 18: Installation / Test run / Commissioning). Điều 19: Bảo mật (Article 19: Confidentiality). Điều 20: Vi phạm bản quyền (Article 20: Patent right). Điều 21: Chấm dứt hợp đồng (Article 21: Termination of the contract). 2. Bố cục của hợp đồng ngoại thương 2.1 Phần mở đầu - Tiêu đề hợp đồng: thường là “Contract”, “Sales Contract”, tuy nhiên cũng có những tên khác như “Sales Confiramtion”… - Số hiệu của hợp đồng (Contract No…): đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc của hợp đồng, nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều hành và thực hiện hợp đồng của các bên. - Địa điểm và thời gian ký kết hợp đồng: nội dung này có thể để ở đầu của hợp đồng nhưng cũng có thể để ở cuối của hợp đồng. Nếu như trong hợp đồng không có những thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày ký kết. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 7 Nhìn chung, hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã có đầy đủ những thông tin trên. 2.2 Phần thông tin của chủ thể hợp đồng Mỗi bên chủ thể của hợp đồng phải được nêu đầy đủ những nội dung như sau: -Tên đơn vị: Nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có) -Địa chỉ đơn vị: Nêu đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố và tên quốc gia. -Các số máy Fax, telex, điện thoại và địa chỉ email nếu có. -Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường xuyên. -Người đại diện ký hợp đồng:cần nêu rõ họ tên và chức vụ người đại diện trong đơn vị. Nhìn chung, hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã có đầy đủ những thông tin trên. 2.1.3 Phần nội dung của hợp đồng: 2.1.3.1 Điều khoản tên hàng-số lượng–giá–phương thức giao hàng (Commodityquantity-price-shipment)  Điều khoản tên hàng: Điều khoản này phải được diễn tả thật chính xác vì đây là cơ sở để bên bán hàng giao đúng hàng mà người mua cần và bên mua trả tiền đúng với hàng mà mình yêu cầu. Để làm được việc này, người ta thường dùng các sau để diễn đạt tên hàng: -Ghi tên hàng bao gồm tên thông thường, tên thương mại, tên khoa học. - Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra mặt hàng đó. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 8 -Ghi tên hàng kèm theo tên nhà sản xuất. - Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của nó. -Ghi tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng đó. - Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó. - Ghi tên hàng kèm theo số hiêu hạng mục của hàng đó trong danh mục hàng hóa thống nhất. Ngoài ra, có khi người ta còn kết hợp các phương pháp trên đây với nhau. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã ghi tên hàng theo công dụng của hàng hóa là: “Nội ngoại thất được làm bằng các loại vật liệu khác nhau (gỗ, mây, nhựa…). Tuy nhiên, hợp đồng chỉ nói chung chung là nội ngoại thất mà chưa nói rõ là sản phẩm gì (bàn, ghế, giường, tủ chẳng hạn) và vật liệu làm nên hàng hóa là gì. Điều này có thể giải thích là 2 bên đã thỏa thuận với nhau trước về loại hàng hóa, chất liệu làm nên hàng hóa.  Điều khoản số lượng: Điều khoản này nhằm nói lên mặt lượng của hàng hóa được giao dịch. Đây là một điều khoản không thể thiếu, do vậy trong hợp đồng cần phải thể hiện rõ số lượng hàng hoá được mua bán. Nhưng vì trên thị trường thế giới người ta sử dụng các hệ đo lường rất khác nhau cho nên trong hợp đồng cần thống nhất về đơn vị tính số lượng, cách ghi số lượng/ khối lượng. Tuỳ theo từng thương vụ và đối tượng của hợp đồng mà chọn cách ghi khối lượng/ trọng lượng cho phù hợp. Trong buôn bán quốc tế người ta thường sử dụng 2 cách ghi khối lượng / trọng lượng. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 9 - Cách 1: Ghi phỏng chừng, tức là ghi có dung sai và kèm theo chi tiết cho biết dung sai được người mua chọn hay người bán chọn ( at the seller’s option hay là at the buyer’s option ) Trong cách quy định phỏng chừng, người ta thường dùng các từ như “about”, “more and less”… Trường hợp dung sai không được xác định và ghi trong hợp đồng thì áp dụng phạm vi dung sai theo tập quán quốc tế hiện hành đối với hàng hóa như buôn bán ngũ cốc có dung sai là 0,5%, cà phê 0,3%, cao su 2,5%, gỗ 10% trọng lượng hàng giao. -Cách thứ 2: Ghi chính xác. cách này áp dụng đối với những mặt hàng có sử dụng hệ thống đo lường dân gian để tính toán như con, cái , chiếc, đôi, thùng, kiện, bao.v.v. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã áp dụng cách ghi chính xác vì hàng hóa được tính bằng container. Tuy nhiên, đây mới là số lượng ước tính (Estimated quantity)  Điều khoản giá cả:Trong giao dịch buôn bán, điều kiện giá cả là một điều kiện quan trọng. Đây có thể nói là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng ngoại thương, mọi điều khoản khác có thể dễ ràng nhượng bộ hoặc bị thuyết phục nhưng với điều khoản này hầu hết các bên đối tác đều không muốn nhượng bộ. Chính vì vậy khi thương thảo hợp đồng các bên thường rất thận trọng đối với điều khoản này. -Đồng tiền tính giá: Đồng tiền tính giá là loại tiền dùng để tính giá được quy định trong hợp đồng. Trong thương mại quốc tế, đồng tiền tính giá có thể là tiền của nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu, hoặc của một nước thứ ba mà hai bên đồng ý. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã sử dụng đồng tiền USD là ngoại tệ mạnh. - Mức giá: Giá cả trong hợp đồng ngoại thương là giá quốc tế. Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế đều làm tổn hại đến lợi ích và hiệu nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 10 quả kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó cũng đồng nghĩa làm tổn hại đến lợi ích và tài sản quốc gia. Vì vậy, nắm bắt kịp thời, chuẩn xác giá cả thị trường thế giới để xác định chính xác mức giá trong các hợp đồng ngoại thương có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiệp vụ kinh doanh XNK.Để xác định chính xác mức giá cần phải nắm chắc nguyên tắc xác định giá, xu thế thay đổi của giá cả thị trường thế giới, xem xét đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả, hạch toán lỗ lãi, đồng thời định rõ điều kiện cơ sở giao hàng liên quan tới giá đó.  Điều kiện giao hàng - Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Trong buôn bán quốc tế, có 3 kiểu quy định thời hạn giao hàng: +Thời hạn giao hàng có định kỳ: - Giao hàng vào một ngày cố định - Giao hàng trong một thời hạn cố định. - Giao hàng trong một khoảng thời gian nhất định +Thời hạn giao hàng không định kỳ: - Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên - Giao hàng khi nào có khoang tàu - Giao hàng khi L/C được mở - Giao hàng khi nào xin được giấy phép xuất khẩu. +Thời hạn giao hàng ngay: - Giao nhanh - Giao ngay lập tức nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 11 - Giao càng sớm càng tốt. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định thời hạn giao hàng trong một khoảng thời gian nhất định (Shipment schedule: from July 2011 to June 2012) - Địa điểm giao hàng: thường địa điểm giao hàng đi và địa điểm chuyển hàng tới phụ thuộc vào điều kiện thương mại quốc tế do 2 bên mua bán chọn lựa. Trường hợp 2 bên muốn quy định rõ địa điểm giao hàng có thể thỏa thuận các phương pháp: + Quy định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua. + Quy định một cảng (ga) hay nhiều cảng (ga) + Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định nhiều cảng (ga): Cảng đi:cảng Đà Nẵng và/ hoặc một cảng bất kỳ ở Việt Nam Cảng đến: cảng European và cảng khác theo sự hướng dẫn của người mua. 2.1.3.2 Điều khoản chất lượng (Quality) Điều khoản này cho biết chi tiết về chất lượng hàng hoá ; nói một cách khác điều khoản này mô tả về quy cách, kích thước, công suất và các thông số kỹ thuật .v.v.v của hàng hoá được mua bán. Mô tả chi tiết và đúng chất lượng hàng hoá là cơ sở xác định chính xác giá cả của nó, đồng thời uộc người bán phải giao hàng theo yêu cầu của hợp đồng. Nếu mô tả không kỹ, thiếu chi tiết có thể sẽ dẫn đến thiệt thòi cho một trong hai bên. Trong thực tế có nhiều phương pháp để xác định phẩm chất hàng hóa. - Quy định phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước - Quy định phẩm chất dựa vào tiêu chuẩn hàng hóa có sẵn. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 12 - Phương pháp xác định phẩm chất dựa vào nhãn hiệu hàng hóa. - Quy định phẩm chất dựa vào tài liệu kỹ thuật - Quy định phẩm chất dựa vào hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng hóa - Quy định phẩm chất dựa vào dung trọng của hàng hóa - Quy định phẩm chất dựa vào hàng xem trước - Quy định phẩm chất dựa vào hiện trạng của hàng hóa. - Quy định phẩm chất dựa vào sự mô tả hàng hóa. - Quy định phẩm chất dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng. - Quy định phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định phẩm chất hàng hóa giống mẫu cho trước Trong hợp đồng sử dụng cụm từ as the sample (hoặc as agreed samples) Phương pháp này được dùng khi mua bán những hàng hoá mà phẩm chất, chất lượng của nó khó mô tả thành lời, thậm chí qua hình ảnh cũng khó xác định chất lượng của nó, chẳng hạn như sản phẩm thời trang, đồ trang sức bằng vàng - bạc có những đường nét trang trí cầu kỳ, đồ mỹ nghệ khảm xà cừ hoặc những nét trạm trổ tinh vi hoặc một số loại quần áo may sẵn, hoặc một số thiết bị phức tạp. Khi sử dụng phương pháp này phải có 3 bộ mẫu: một bộ người bán giữ, một bộ người mua giữ và một bộ do người trung gian giữ. Mỗi mẫu phải đạt được những tiêu chuẩn sau: + Mẫu phải là vật đặc trưng cho hàng hoá và không được thay đổi theo thời gian. + Mẫu được coi như một phụ kiện của hợp đồng, không được tách rời hợp đồng, do đó mẫu không được tính vào giá trị của hợp đồng ( trừ khi mẫu là vật có giá trị cao) + Người chấp nhận mẫu phải là người có chuyên môn, kỹ thuật cao, am hiểu về kỹ nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 13 thuật, về tính năng của hàng hoá ( thường là phó giám đốc kỹ thuật hoặc trưởng phòng kỹ thuật) 2.1.3.3 Điều kiện bao bì (Packing): Trong hoạt động thương mại, bao bì giữ một vị trí rất quan trọng vì nó có những chức năng sau đây: + Chứa đựng hàng hoá theo tiêu chuẩn đơn vị + Bảo vệ hàng hoá, tránh những tổn thất thiệt hại do tác động của môi trường bên ngoài, của tự nhiên hoặc do những hành động cố ý của con người + Làm tăng giá trị của sản phẩm do tính thẩm mỹ của bao bì + Gợi ý, kích thích nhu cầu người tiêu dung + Hướng dẫn người tiêu dùng cách sử dụng hàng hoá + Phân biệt hàng hoá của hợp đồng này với hàng hoá của hợp đồng khác Chính vì vậy việc cung cấp bao bì là yêu cầu không thể thiếu đối với doanh nghiệp nói chung và đối với thương nhân kinh doanh XNK nói riêng do đó khi thương thảo hợp đồng ngoại thương các bên cần thoả thuận điều khoản này một cách cẩn thận. Trong hợp đồng xuất khẩu của công ty Phước Hiệp Thành đã quy định: nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 14 -Bao bì là các hộp carton xuất khẩu tiêu chuẩn -Ghi nhãn theo hướng dẫn của người mua. 2.1.3.4 Kiểm tra chất lượng: Hợp đồng công ty quy định như sau  Người mua sẻ phải gởi mẫu cho người bán để xác định rỏ về quy trình sản xuất  Kiểm tra cuối cùng: chừng nào 80% số lượng sản phẩm được sản xuất, người bán sẻ thông báo cho người mua về công đoạn để người mua gởi sản phẩm mẫu cho người bán kiểm tra đợt cuối cùng. Sau đó sẻ phải trả lại mẫu cho người mua. Người mua sẻ sử dụng giấy phép kiểm tra chất lượng hoặc giấy có giá trị ngang với nó để sẻ dụng như giấy phép chất hàng vào container  Công đoạn kiểm tra này sẻ thuộc bên công ty thứ ba cấp giấy chứng nhận 2.1.3.5 Thanh toán và chứng từ: Hợp đồng quy định: TThanh toán 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi cả hai bên ký hợp đồng chính thức. 80% giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán bằng TTR trong vòng 21 ngày sau ngày giao hàng trực tiếp vào tài khoản theo chi tiết dưới đây đề cập đến: 2.1.3.6 Điều khoản cuối cùng: Hợp đồng quy định: Nếu có bất kỳ tranh chấp giữa các bên và không có thỏa thuận có thể đạt một cách hữu nghị, thì phải nộp và sẽ được giải quyết cuối cùng của Tòa án Kinh tế Việt Nam trong thành phố Hồ Chí Minh. Tất cả các lệ phí, chi phí và các chi phí khác, nếu có liên quan đến trọng tài, được sinh ra do bên thua. Cả hai bên phải đồng ý và chấp thuận bằng văn bản bất kỳ sự thay đổi hợp đồng này.Hợp đồng này được làm thành hai bản bằng tiếng Anh với giá trị như nhau, một cho mỗi bên và có hiệu lực từ ngày hợp đồng này bằng văn bản trên cho đến khi 30 tháng 6 năm 2012.    GIAI ĐOẠN 2: HẢI QUAN Đầu tiên mở tờ khai + làm CO( chứng từ nộp cho hải quan) sau đó xuất hàng. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 15 2.2. HẢI QUAN. 2.2.1 Thủ tục hải quan xuất khẩu thương mại Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả có thuế và không có thuế) đều phải khai báo làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo trình tự sau: Bước 1: Lập tờ khai hải quan kèm theo các chứng từ cần thiết để nộp cho Chi cục Hải quan gần nhất (thuận tiện) để được xác nhận đã khai báo thủ tục tục hải quan. Ở đây sẽ trải qua nhiều giai đoạn, cán bộ Hải quan sẽ hướng dẫn cụ thể cho từng trường hợp. Khai báo thủ tục Hải quan điện tử được tiến hành như sau:  Nếu doanh nghiệp chưa tham gia hải quan điện tử thì phải làm thủ tục đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử trên website của tổng cục hải quan, doanh nghiệp sẽ có tên người sử dụng và mật khẩu. Tên này sẽ có giá trị trong các giao dịch hải quan.  Lập tờ khai hải quan điện tử: khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai (sử dụng phần mềm đã được Hải quan chấp thuận để lập tờ khai), khai thêm những chứng từ kèm theo như: hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa, …  Gửi tờ khai đến hệ thống tiếp nhận của Hải quan thông qua mạng C-VAN. Nếu nhận được số tiếp nhận của Hệ thống Hải quan trả về thì đã thực hiện xong bước gửi tờ khai điện tử..  Chờ một thời gian nhất định, cán bộ Hải quan sẽ xử lý tờ khai và phản hồi kết quả. Căn cứ trên kết quả phản hồi này, doanh nghiệp sẽ tiến hành theo hướng dẫn của kết quả được phản hồi. + Trường hợp nếu doanh nghiệp khai báo sai hoặc chứng từ không rõ ràng thì cơ quan Hải quan gửi phản hồi yêu cầu doanh nghiệp bổ sung và điều chỉnh, sau khi điều chỉnh doanh nghiệp gửi khai báo lại để lấy lại số tiếp nhận mới. + Trong phần khai báo thủ tục hải quan điện tử có phần scan chứng từ kèm theo. Chỉ khi nào cơ quan Hải Quan yêu cầu doanh nghiệp scan kèm theo thì doanh nghiệp mới scan và đính kèm vào tờ khai và gửi lại tờ khai, lưu ý dung lượng file nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 16 scan không quá 2Mb). Tuy nhiên để tránh trường hợp hệ thống xử lý chậm, chỉ nên gửi tổng dung lượng file đính kèm khoảng 500 KB/tờ khai. + Trường hợp chứng từ của doanh nghiệp hợp lệ thì cơ quan Hải Quan cấp cho doanh nghiệp số tờ khai.  Sau khi có số tờ khai thì doanh nghiệp chờ phản hồi của cơ quan Hải Quan để xem kết quả phân luồng tờ khai, thủ tục hải quan điện tử được phân thành 3 luồng chính : xanh, vàng, đỏ: + Nếu tờ khai được phân luồng xanh: doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dấu doanh nghiệp, đem ra cơ quan Hải quan nộp cho cán bộ đăng ký đóng dấu thông quan hàng hóa . Trường hợp này, cán bộ đăng ký ký thông quan hàng hóa. + Nếu tờ khai được phân luồng vàng: Luồng vàng điện tử: thì hình thức giống như luồng xanh. Luồng vàng giấy: thì doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dầu doanh nghiệp, kèm với toàn bộ chứng từ Xuất nhập khẩu cần thiết đem ra cơ quan Hải quan làm thủ tục. Tờ khai sẽ được chuyển qua để cán bộ thuế kiểm tra và quyết định doanh nghiệp có được thông quan hàng hóa hay không. + Nếu tờ khai được phân luồng đỏ: doanh nghiệp in 2 bản tờ khai điện tử, ký tên, đóng dấu doanh nghiệp, kèm bộ chứng từ Xuất nhập khẩu cần thiết đem ra cơ quan Hải quan. Tờ khai sẽ được xử lý qua các khâu đăng ký - tính thuế và cuối cùng là kiểm hoá để kiểm tra thực tế hàng hóa. Trường hợp này, cán bộ kiểm hóa ký thông quan hàng hóa.  Nếu tờ khai trong quá trình khai báo có chỉnh sửa, doanh nghiệp cần in tờ khai chỉnh sửa, điền các thông tin trước và sau chỉnh sửa, nộp kèm tờ khai để làm thủ tục. Bước 2: Sau khi nhận lại tờ khai đã được cán bộ hải quan xử lý, Doanh nghiệp giữ 1 bản và làm thủ tục xuất hàng tại cửa khẩu. 2.2.2 Mô tả thủ tục hải quan công ty đã thực hiện nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 17 Hiện nay, công ty Phước Hiệp Thành đã đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử. Hải quan điện tử giúp nhân viên của công ty không cần đến chi cục hải quan mà vẫn có thể thực hiện được những khai báo cần thiết. Những chứng từ cần được chuẩn bị trong bộ hồ sơ hải quan đã được Hải quan thông báo trước nên được chuẩn bị đầy đủ và không tốn thời gian đi lại nhiều lần. Do đó, tiết kiệm được chi phí đi lại và tiết kiệm thời gian làm thủ tục hải quan. Khi thực hiện khai báo hải quan cho hợp đồng EUR-PHT/1112-02, Công ty lập tờ khai hải quan trên phần mềm được cơ quan Hải quan chấp nhận. Sau đó, gửi tờ khai hải quan điện tử đến chi cục Hải quan Thủy An thông qua mạng C-VAN. Ngoài việc khai những thông tin trên tờ khai, công ty phải khai thêm hợp đồng, phiếu đóng gói hàng hóa (bảng kê khai hàng hóa) và vận đơn làm cơ sở cho những thông tin trong tờ khai. Những nội dung được điền trên tờ khai hải quan điện tử bao gồm:  Người xuất khẩu: Công ty cổ phần Phước Hiệp Thành  Người nhập khẩu: Eurofurnindo Limited  Loại hình: Xuất kinh doanh  Hợp đồng: EUR-PHT/1112-02, ngày: 01/06/2011  Cảng xếp hàng: Cảng Tiên sa (Đà Nẵng)  Nước nhập khẩu: Thụy Sĩ  Điều kiện giao hàng: FOB  Phương thức thanh toán: TTR (Xem thêm ở Giai đoạn 4: Thanh toán)  Đồng tiền thanh toán: Đô la Mỹ (USD)  Tỷ giá tính thuế: 22.828 (1USD = 22.828VND)  Tổng trọng lượng: 842 kg, tổng số container loại 40 feet: 1, tổng số kiện hàng: 57  Những nội dung khác không bắt buộc nên được phép bỏ qua. Phụ lục tờ khai hải quan điện tử thể hiện những thông tin sau: nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 18  Tên hàng, quy cách phẩm chất: gồm 9 loại hàng, danh sách hàng xem cụ thể ở phụ lục được đính kèm.  Mã số hàng hóa: 94017900, 94039090 (là mã HS, gồm 8 chữ số để tra cứu biểu thuế).  Xuất xứ: Việt Nam.  Số lượng: số lượng mỗi loại hàng  Đơn vị tính: Cái  Đơn giá nguyên tệ: Giá của 1 cái  Trị giá nguyên tệ: giá của mỗi loại hàng, được bằng số lượng nhân đơn giá nguyên tệ.  Trị giá tính thuế: quy đổi trị giá nguyên tệ từ USD sang VND, giá trị đơn vị quy đổi theo tỷ giá tính thuế ở tờ khai hải quan điện tử. Sau khi đã gửi tờ khai hải quan điện tử, chờ một thời gian nhất định sẽ nhận được phản hồi từ cơ quan Hải quan. Nếu Hải quan chấp nhận thì sẽ cấp số tờ khai. Số tờ khai mà công ty nhận được trong lần này là 227. Số tờ khai sẽ được nhập vào tờ khai hải quan điện tử trong ô Số tờ khai. Sau khi có số tờ khai, Công ty tiếp tục chờ để xem kết quả phân luồng và hướng dẫn cụ thể bộ hồ sơ cần nộp cho cơ quan Hải quan. Tờ khai của Công ty trong lần xuất khẩu này được phân luồng xanh, theo yêu cầu của chi cục hải quan Thủy An thì chỉ cần mang bản in tờ khai hải quan điện tử đã được ký và đóng dấu doanh nghiệp đến nộp. Như vậy, nhân viên phụ trách làm thủ tục hải quan của công ty chỉ cần in tờ khai hải quan điện tử và phụ lục tờ khai hải quan điện tử, ký và đóng dấu doanh nghiệp sau đó mang đến chi cục Hải quan Thủy An để ký và đóng dấu thông quan hàng hóa. Trong trường hợp này, cán bộ đăng ký sẽ ký thông quan hàng hóa. Do thực hiện đúng quy định của pháp luật trong những lần xuất khẩu trước nên công ty đã được Chi cục hải quan thông quan ngay trên cơ sở tờ khai hải quan điện tử mà không cần phải scan thêm các chứng từ khác. Điều này đã tiết kiệm được nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 19 nhiều chi phí và thời gian đi lại và cũng giảm bớt gánh nặng cho cán bộ hải quan. Đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện đúng thời gian. Tuy nhiên, Công ty cần đề phòng trường hợp bị mất mật khẩu, hacker đột nhập để lợi dụng gây thiệt hại cho Công ty. 2.3. Giấy chứng nhận xuất xú hàng hóa – Certificate of Oringin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền hay đại diện có thẩm quyền tại nước xuất khẩu cấp để chứng nhận xuất xứ của sản phẩm nước đó theo các quy tắc xuất xứ. 2.3.1 Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Để có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp phải làm những thủ tục sau: a. Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O Trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thương nhân gồm 3 trang và nộp lại cho Bộ phận C/O VCCI cùng với 1 bản sao của Giấy phép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của Doanh nghiệp. Bản mẫu bộ hồ sơ thương nhân xem thêm ở phần phụ lục. b. Đối với doanh nghiệp xin cấp C/O các lần tiếp theo Doanh nghiệp cần chuẩn bị Bộ hồ sơ xin cấp C/O gồm những giấy tờ và chứng từ sau:  Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của DN. Xem thêm bản mẫu Đơn đề nghị cấp C/O ở phần phụ lục.  Mẫu C/O: Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ Mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B (Tùy loại mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn cho Doanh nghiệp mua mẫu C/O nào). C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản. nhóm chuyên đề nghiệp vụ thương mại quốc tế 20
- Xem thêm -