01 - qt thanh toan noi bo- chi cuc

  • Số trang: 11 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG BẮC GIANG QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 NGƯỜI VIẾT NGƯỜI XEM XÉT PHÊ DUYỆT Vũ Trí Biên Bùi Khái Hưng Nguyễn Chí Trung Mã số: QT-10 Ngày ban hành: 21.03.2011 Lần ban hành: 02 Trang:1/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Ngày Vị trí Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 Nội dung sửa đổi 30.06.2010 Toàn bộ quy trình 21/3/2011 Quy trình 10 Sửa đổi, bổ sung quy trình, các biểu mẫu thanh toán Ghi chú Ban hành lần 2 THEO DÕI PHÂN PHỐI X Lãnh đạo chi cục X QMR X Phòng hành chính tổng hợp X Phòng quản lý tiêu chuẩn chất lượng X Phòng quản lý đo lường Phò ng TB T X 1. MỤC ĐÍCH Trang: 2/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 Quy định để các cán bộ công chức của Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng nắm rõ và thực hiện đúng thủ tục thanh toán tại Chi cục theo đúng quy định của pháp luật. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG Áp dụng cho các hoạt động thanh toán nội bộ tại chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng phục vụ cho công tác chuyên môn. 3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN - Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; - Sổ tay chất lượng của chi cục; - Các quy định của nhà nước về tài chính - Quy trình thanh toán kinh phí sự nghiệp KH&CN và kinh phí quản lý hành chính của Sở KH&CN. - Quy chế chi tiêu nội bộ của chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng. 4. Thuật ngữ - định nghĩa: - Nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN: Là nguồn kinh phí được UBND tỉnh giao hàng năm cho Sở KH&CN, sau đó sở phân bổ cho các đơn vị trong đó có Chi cục để quản lý và sử dụng, trên cơ sở hướng dẫn nội dung kế hoạch của Bộ KH&CN, nhằm thực hiện các hoạt động sự nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước về TCĐLCL trên địa bàn tỉnh. - Nguồn kinh phí quản lý hành chính: Là nguồn kinh phí được UBND tỉnh giao hàng năm cho Sở KH&CN và sở giao cho các đơn vị để quản lý, sử dụng trên c ơ sở các định mức kinh phí tính theo biên chế của Sở KH&CN. Trang: 3/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 5. NỘI DUNG 5.1. Lưu đồ: Bước Nội dung Bước 1 Trách nhiệm Biểu mẫu đính kèm Người đề nghị thanh toán Chuẩn bị chứng từ thanh toán Không Bước 2 Bước Kiểm tra sự hợp lệ của chứng từ Lập phiếu chi, phiếu chuyển khoản 3 Bước Duyệt chi 4 Thanh toán Bước 5 Kế toán Kế toán Tuỳ từng công việc cụ thể sẽ có các biểu mẫu riêng kèm theo quy trình (chi tiết xem mục 2). Lãnh đạo chi cục Kế toán, thủ quỹ Lưu chứng từ Bước 6 Kế toán Trang: 4/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 2. Diễn giải lưu đồ Trên cơ sở nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN, kinh phí quản lý hành chính Nhà nước và kế hoạch công việc được giao, sau khi kết thúc công việc chậm nhất 5 ngày (ngày làm việc) cá nhân, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phải lập chứng từ thanh toán theo đúng các quy định, trình tự thanh toán và gửi về bộ phận kế toán để kiểm tra sự phù hợp của chứng từ, trình lãnh đạo duyệt chi, tiến hành thanh toán và lưu chứng từ theo quy định. Việc chuẩn bị các chứng từ được quy định như sau: 2.1. Chuẩn bị chứng từ thanh toán 2.1.1. Chứng từ thanh toán các nhiệm vụ chuyên môn a. Thanh toán làm thêm giờ (chứng từ gồm 6 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy đề nghị làm thêm giờ (BM-10-02/02) - Giấy báo làm thêm giờ (BM-10-03/02) - Bảng chấm công làm thêm giờ (BM-10-04/02) - Bảng thanh toán làm thêm giờ (BM 10- 05/02) b. Thanh toán xăng, dầu xe ô tô (chứng từ gồm 6 loại) -Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) -Bảng tổng hợp thanh toán nhiên liệu phục vụ công tác (BM-10-06/02) -Lệnh điều xe (BM-10-07/02) -Hoá đơn xăng, dầu xe ô tô (Theo quy định của Nhà nước ). - Phiếu đề nghị sử dụng xe ô tô (BM-10- 08/02) c.Thanh toán sửa chữa TSCĐ: * Sửa chữa công cụ, dụng cụ (chứng từ gồm 8 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy báo hỏng CCDC (BM-10-09/02) - Đề nghị sửa chữa được phê duyệt(BM-10-24/02) - Hoá đơn tài chính (Theo quy định của Nhà nước) - Hợp đồng giao khoán công việc sửa chữa (BM-10-25/02) - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán công việc sửa chữa (BM-10-26/02 ) - Biên bản giao nhận CCDC sửa chữa hoàn thành (BM-10-27/02) Trang: 5/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 * Sửa chữa tài sản cố định (chứng từ gồm 8 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy báo hỏng CCDC (BM-10-09/02) - Biên bản kiểm tra tình trạng hư hỏng (BM-10-27/02) - Đề nghị sửa chữa được phê duyệt. (BM-10-24/02) - Hợp đồng giao khoán công việc (BM-10-25/02) - Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán công việc (BM-10-26/02 ) - Hoá đơn tài chính (theo quy định của nhà nước) - Biên bản giao nhận, nghiệm thu khối lượng công việc sửa chữa hoàn thành(BM10-27/02) -Quyết định xử lý vật tư, thiết bị hỏng thu hồi sau sửa chữa (BM-10-10/02) * Đối với sửa chữa nhà, công trình xây dựng, hệ thống mạng, hệ thống điện, hệ thống nước (chứng từ gồm 14 loại) - Giấy đề nghị Thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy báo hỏng (BM-10-09/02) - Biên bản kiểm tra tình hình hư hỏng (BM-10-27/02) - Đề nghị sửa chữa công trình được phê duyệt (BM-10-24/02) - Hồ sơ dự toán khối lượng hạng mục công trình sửa chữa (Theo quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản ) - Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình sửa chữa - Hợp đồng sửa chữa: + Đối với sửa chữa nhỏ sử dụng hợp đồng giao khoán công việc sửa chữa(BM-1025/02) + Đối với sửa chữa lớn thực hiện ký hợp đồng xây dựng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 - Thanh lý hợp đồng sửa chữa: + Đối với sửa chữa nhỏ sử dụng Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán công việc sửa chữa (BM-10-26/02 ) + Đối với sửa chữa lớn thực hiện thanh lý hợp đồng xây dựng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 - Hoá đơn tài chính (theo quy định của nhà nước) - Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc sửa chữa hoàn thành (theo quy định của nhà nước về XDCB) - Hồ sơ quyết toán khối lượng xây lắp hoàn thành (theo quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản) Trang: 6/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 - Quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục công trình sửa chữa - Quyết định xử lý vật tư, thiết bị hỏng thu hồi sau sửa chữa (BM-10-10/02) d.Thanh toán mua sắm công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm. Việc mua sắm công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của chi cục. Ngoài định mức đã khoán theo quy chế, các phòng, đơn vị có đề nghị trang bị thêm phục vụ cho công tác chuyên môn thì chứng từ thanh toán gồm 6 loại: - Đề nghị Thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy đề nghị mua sắm công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm (BM-10-11/02) - Hoá đơn tài chính (theo quy định của nhà nước) - Danh sách phát dụng cụ, văn phòng phẩm (BM-10-12/02) - Phiếu giao nhận công cụ, dụng cụ (BM-10-29/02) e.Thanh toán mua, in ấn, phô tô tài liệu (chứng từ gồm 6 loại) - Đề nghị Thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy đề nghị mua, in ấn, phô tô tài liệu được duyệt (BM-10-13/02) - Bảng kê tài liệu mua, in ấn, pho tô (BM-10-14/02) - Hoá đơn tài chính (theo quy định của nhà nước) - Danh sách phát tài liệu (BM-10-15/02) f.Thanh toán tiếp khách (chứng từ gồm 5 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy đề nghị tiếp khách (BM-10-16/02) - Phiếu báo ăn (BM-10-17/02) - Hoá đơn tài chính (theo quy định của nhà nước) g.Thanh toán hội nghị, hội thảo (chứng từ gồm 11 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học được duyệt - Giấy mời hội nghị, hội thảo - Bảng kê chi tiền, phát tài liệu cho người tham dự hội nghị, hội thảo(BM-10-19/02) - Hoá đơn tài chính tiền ăn, tiền nước uống, tiền thuê hội trường, tiền in tài liệu, các khoản chi khác theo chế độ phục vụ hội nghị (theo quy định của nhà nước). - Bảng kê chi tiền thù lao giảng viên (BM-10-30/02) - Hợp đồng thuê xe ô tô đưa đón giảng viên (nếu có ) - Thanh lý hợp đồng thuê xe ô tô (nếu có) - Hoá đơn tài chính thuê xe Trang: 7/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 -Báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo. h. Thanh toán công tác phí đi công tác, tập huấn * Đi tập huấn nghiệp vụ chuyên môn (chứng từ gồm 8 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy triệu tập học của đơn vị tổ chức tập huấn. - Quyết định cử đi tập huấn của lãnh đạo Chi cục - Hoá đơn tài chính tiền nghỉ (nếu đi 1 người hoặc đoàn đi lẻ người khác giới) - Giấy đi đường có xác nhận của cơ quan tổ chức tập huấn hoặc địa điểm tập huấn (BM-10-20/02) -Vé tàu, xe. -Báo cáo kết quả tập huấn hoặc giấy chứng nhận, chứng chỉ, bằng cấp kèm theo. * Đi dự hội nghị, hội thảo (chứng từ gồm 8 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy mời của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo - Quyết định cử đi dự hội nghị, hội thảo của Lãnh đạo chi cục - Hoá đơn tài chính tiền nghỉ (nếu đi 1 người hoặc lẻ người khác giới) - Giấy đi đường có xác nhận của cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc địa điểm hội nghị, hội thảo (BM-10-21/02) -Vé tàu, xe. - Bảng thanh toán công tác phí (BM-10-20/02) * Đi công tác (chứng từ gồm 9 loại) - Giấy đề nghị thanh toán (BM-10-01/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Giấy giao việc của Lãnh đạo Chi cục (hoặc Quyết định cử đi công tác) đối với trưởng các phòng (BM-10-31/02) - Giấy giao việc của trưởng các phòng đối với cấp phó trở xuống (BM-10-32/02) - Hoá đơn tài chính tiền nghỉ (nếu đi 1 người hoặc lẻ người khác giới) - Giấy đi đường có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (BM-10-21/02) - Vé tàu, xe (nếu không sử dụng xe cơ quan hoặc thuê xe) - Báo cáo kết quả chuyến công tác. - Bảng thanh toán công tác phí (BM-10-20/02) Ghi chú:Nếu đi công tác, đi tập huấn, đi dự hội nghị hội thảo mà có từ hai người trở lên thì đoàn đi cử người đại diện thực hiện các thủ tục tạm ứng, thanh toán. Đối với chức danh không được sử dụng xe ô tô cơ quan thì phải có phiếu đề nghị sử dụng xe hoặc thuê xe ô tô được lãnh đạo phê duyệt (BM-10-07/02) Trang: 8/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 i. Tạm ứng và thanh toán tiền tạm ứng (chứng từ gồm 4 loại): - Giấy đề nghị tạm ứng (BM-10-22/02) - Giấy thanh toán tạm ứng (BM -10- 23/02) - Bảng kê đề nghị thanh toán (BM-10-18/02) - Các chứng từ chi tiết kèm theo. 2.1.2 Thanh toán mua sắm máy móc, vật tư, trang thiết bị, tài sản Việc mua sắm máy móc, trang thiết bị tài sản cho cơ quan hoặc cho các đề tài, dự án được thực hiện theo đúng các quy định của Pháp luật, cụ thể: - Giá trị mua dưới 5 triệu đồng phải có đầy đủ 3 báo giá, hoá đơn tài chính, hợp đồng mua. - Giá trị mua từ 5 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng phải được cơ quan chủ trì thẩm định giá trước khi mua, chứng từ thanh toán là hợp đồng mua, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hoá đơn tài chính và chứng từ trả tiền (kèm theo biên bản thẩm định giá). - Giá trị mua từ 100 triệu đồng trở lên phải tiến hành thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu theo quy định của nhà nước. Chứng từ thanh toán là hợp đồng mua, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hoá đơn tài chính và chứng từ trả tiền (kèm theo quyết định phê duyệt kế hoạch mua sắm, kế hoạch đấu thầu của UBND tỉnh). * Ghi chú: Vật tư trang thiết bị mua về phải được cấp phát cho các đơn vị, cá nhân quản lý, sử dụng. Có biên bản giao nhận TSCĐ (BM-10-33/02) 2.2. Kiểm tra sự hợp lệ của chứng từ Kế toán có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn bị chứng từ thanh toán, kiểm tra sự hợp lệ chứng từ. Những chứng từ không hợp lệ, kế toán yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị thanh toán chuẩn bị lại. Việc giao nhận chứng từ giữa đơn vị, cá nhân thanh toán với bộ phận kế toán được thực hiện bằng phiếu giao nhận chứng từ. 2.3. Lập phiếu chi, phiếu chuyển tiền Sau khi kiểm tra các chứng từ của các tổ chức, cá nhân đề nghị thanh toán hợp lệ, đúng định mức quy định, kế toán viết phiếu chi tiền (trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, hoặc viết phiếu chuyển khoản (trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản), thời gian không quá 3 ngày sau khi nhận được chứng từ của các đơn vị, cá nhân gửi đến (Hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản). 2.4. Duyệt chi Sau khi viết phiếu chi tiền, hoặc phiếu chuyển khoản, kế toán có trách nhiệm trình lãnh đạo ký duyệt chi các chứng từ đã được kiểm tra hợp lệ. 2.5. Thanh toán Sau khi các chứng từ đã được lãnh đạo duyệt chi, kế toán có trách nhiệm chuyển cho thủ quỹ để chi tiền (trường hợp thanh toán bằng tiền mặt), hoặc thực hiện giao dịch với Trang: 9/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 kho bạc, ngân hàng (trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản) thời gian không quá 2 ngày từ khi được lãnh đạo duyệt chi. 2.6. Lưu chứng từ Các chứng từ chi kinh phí sự nghiệp khoa học, kinh phí quản lý hành chính của Sở được thực hiện lưu giữ tại phòng hành chính tổng hợp, kế toán chi cục theo quy định. VI. LƯU HỒ SƠ Tất cả các chứng từ sau khi thanh toán được bộ phận kế toán lưu trữ toàn bộ theo quy định của Luật Kế toán. VII. CÁC BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM 1- Giấy đề nghị thanh toán 2- Giấy đề nghị làm thêm giờ 3- Giấy báo làm thêm giờ 4- Bảng chấm công làm thêm giờ 5- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 6- Bảng tổng hợp thanh toán nhiên liệu phục vụ công tác 7- Lệnh điều xe 8- Phiếu đề nghị sử dụng xe hoặc thuê xe ô tô 9- Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ 10- Quyết định xử lý vật tư, thiết bị hỏng thu hồi sau sửa chữa 11- Giấy đề nghị mua sắm công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm 12- Danh sách phát văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng 13- Giấy đề nghị mua, in ấn, phô tô tài liệu 14- Bảng kê tài liệu mua, in ấn, phô tô 15- Danh sáchphát tài liệu mua, in ấn, pho to 16- Giấy đề nghị tiếp khách 17- Phiếu báo ăn 18- Bảng kê đề nghị thanh toán 19- Bảng kê chi tiền, phát tài liệu cho ngườitham dự hội nghị, hội thảo 20- Bảng kê thanh toán công tác phí 21- Giấy đi đường 22- Giấy đề nghị tạm ứng 23- Giấy thanh toán tạm ứng 24- Đề nghị sửa chữa được phê duyệt 25- Hợp đồng giao khoán công việc 26- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán công việc 27- Biên bản giao nhận CCDC, TSCĐ sửa chữa hoàn thành 28- Biên bản kiểm tra tình trạng hư hỏng của CCDC, TSCĐ BM-10-01/02 BM-10-02/02 BM-10-03/02 BM-10-04/02 BM-10-05/02 BM-10-06/02 BM-10-07/02 BM-10-08/02 BM-10-09/02 BM-10-10/02 BM-10-11/02 BM-10-12/02 BM-10-13/02 BM-10-14/02 BM-10-15/02 BM-10-16/02 BM-10-17/02 BM-10-18/02 BM-10-19/02 BM- 10-20/02 BM -10-21/02 BM -10-22/02 BM -10-23/02 BM -10-24/02 BM -10-25/02 BM -10-26/02 BM -10-27/02 BM -10-28/02 Trang: 10/11 QUY TRÌNH THANH TOÁN NỘI BỘ 29- Phiếu giao nhận CCDC mua mới 30- Bảng kê chi tiền thù lao giảng viên 31- Giấy giao việc của lãnh đạo chi cục 32- Giấy giao việc của trưởng phòng 33- Biên bản giao nhận TSCĐ Mã số: QT - 10 Ngày ban hành: 21. 3. 2011 Lần ban hành: 2 Lần sửa đổi: 2 BM -10-29/02 BM -10-30/02 BM -10-31/02 BM -10-32/02 BM -10-33/02 Trang: 11/11
- Xem thêm -